Appendices
THE FIXED STARS-CÁC SAO CỐ ĐỊNH
|
The Seals of Some Important Fixed Stars in Medieval Alchemy |
Các Ấn của Một số Sao Cố Định Quan Trọng trong Thuật Giả Kim Trung Cổ |
SETS OF RELATIONSHIPS—CÁC TẬP HỢP MỐI QUAN HỆ

THE STARS AND THEIR PLANETARY CORRESPONDENCES—CÁC SAO VÀ CÁC TƯƠNG ỨNG HÀNH TINH CỦA CHÚNG

|
4. Longitude: Due to the precession of the equinoxes, the positions of the stars seem to increase by 50⅓″ per annum. The longitudinal positions listed for the fixed stars in this appendix are calculated for the year 1950. If the positions for another year are required, it is quite simple to make the adjustment. Just take the number of years between the date of birth and 1950. Multiply this number by 50⅓″ and add the resultant sum to the star’s longitudinal position if the birth occurred after 1950, or subtract the resultant sum if the birth occurred before 1950. |
4. Kinh độ: Do tuế sai của các điểm phân, vị trí của các sao dường như tăng 50⅓″ mỗi năm. Các vị trí kinh độ được liệt kê cho các sao cố định trong phụ lục này được tính cho năm 1950. Nếu cần vị trí cho một năm khác, việc điều chỉnh khá đơn giản. Chỉ cần lấy số năm giữa ngày sinh và 1950. Nhân số này với 50⅓″ và cộng tổng kết quả vào vị trí kinh độ của sao nếu sinh sau 1950, hoặc trừ tổng kết quả nếu sinh trước 1950. |
|
For example, the longitude of Sirius in 1950 was 13° |
Ví dụ, kinh độ của Sirius năm 1950 là 13°23′33″. Nếu bạn sinh năm 1940, hãy nhân 50⅓″ với 10 (năm). Điều này bằng 503.3″. Rồi chia cho 60 để được số phút và giây cung, tức 8′23″. Khi chúng ta trừ điều này khỏi 13° 23′33″, chúng ta đi đến vị trí (13° 15′10″) như kinh độ của Sirius năm 1940. Ngược lại, nếu sinh năm 1960, hãy cộng 8′23″ vào 13° |
|
5. Orb: I have worked with a comparatively small orb when judging the extent of the influence of the fixed stars in a given horoscope. I have found that a maximum of 2° for a first-magnitude body and between 1° and l½° for a second-magnitude star to be quite functional, although other writers such as Robson give a much wider orb,1_891 while Ebertin uses a much smaller one.2_752 Although Robson may be perfectly justified in using extended orbs of influence, I would think that in order to ascertain the direct influence of a fixed star on a particular event or personality characteristic, one must use a smaller orb; otherwise some other planetary or geometric (aspect) factor in the chart could also account for the specific indication or trait. |
5. Độ lệch: Tôi đã làm việc với một độ lệch tương đối nhỏ khi phán đoán mức độ ảnh hưởng của sao cố định trong một lá số chiêm tinh nhất định. Tôi nhận thấy tối đa 2° cho một thiên thể cấp một và từ 1° đến l½° cho một sao cấp hai là khá hữu hiệu, mặc dù các tác giả khác như Robson cho một độ lệch rộng hơn nhiều, trong khi Ebertin dùng một độ lệch nhỏ hơn nhiều. Mặc dù Robson có thể hoàn toàn có lý khi dùng các độ lệch ảnh hưởng mở rộng, tôi nghĩ rằng để xác định ảnh hưởng trực tiếp của một sao cố định lên một biến cố cụ thể hay một đặc tính phàm ngã, người ta phải dùng một độ lệch nhỏ hơn; nếu không, một yếu tố hành tinh hay hình học (góc hợp) nào khác trong lá số cũng có thể giải thích chỉ dấu hay đặc tính cụ thể đó. |
|
6. Aspect: The fixed stars are said to “cast no rays.” This means that only the very close conjunction of a fixed star to a planet or important point in the chart has any established, consistent validity. Trines, sextiles, and squares should therefore be discounted.3_613 There is some debate among astrologers on the effect of the opposition (consult the references in footnotes 1 and 2). This writer is of the opinion that due to the laws of polarity (Newton’s Third Law of Motion: “For every action there is an equal and opposite reaction”), the opposition must exert some influence, but the conjunction is by far the primary aspect to consider when dealing with the fixed stars. This we have done in this appendix, with certain exceptions, the most noteworthy being Aldebaran and Antares, two great first-magnitude stars located just minutes apart at opposite ends of the Zodiac. It seems impossible to consider one without the other. How these vibrations blend and how this mutual influence manifests in a natus are discussed in proper sequence in the text. |
6. Góc hợp: Người ta nói sao cố định “không phát tia.” Điều này có nghĩa là chỉ có trùng tụ rất sát của một sao cố định với một hành tinh hay một điểm quan trọng trong lá số mới có bất kỳ giá trị nhất quán, đã được thiết lập nào. Vì vậy, tam hợp, lục hợp, và vuông nên được loại bỏ. Có một số tranh luận giữa các nhà chiêm tinh về tác động của đối đỉnh (tham khảo các tài liệu trong chú thích 1 và 2). Người viết này cho rằng do các định luật phân cực (Định luật Chuyển động Thứ ba của Newton: “Với mỗi tác động sẽ có một phản tác động bằng và ngược chiều”), đối đỉnh hẳn phải tác động ở một mức độ nào đó, nhưng trùng tụ là góc hợp sơ cấp cần xét đến khi làm việc với sao cố định. Chúng ta đã làm điều này trong phụ lục này, với một số ngoại lệ, đáng chú ý nhất là Aldebaran và Antares, hai sao lớn cấp một nằm cách nhau chỉ vài phút ở hai đầu đối diện của Hoàng đạo. Dường như không thể xét một sao mà không xét sao kia. Cách các rung động này hòa trộn và cách ảnh hưởng tương hỗ này biểu lộ trong một lá số sinh được bàn theo trình tự thích hợp trong văn bản. |
|
Before proceeding any further, it may be useful for the reader to take out his or her own chart as well as several familiar and accurately cast horoscopes and note the effects of the fixed stars upon these nativities. |
Trước khi đi xa hơn, có lẽ sẽ hữu ích nếu độc giả lấy ra lá số của chính mình cũng như vài lá số quen thuộc và được lập chính xác, và ghi nhận các tác động của sao cố định lên các lá số sinh này. |
THE MAJOR ASTERISMS AND THEIR EFFECTS—CÁC NHÓM SAO CHÍNH VÀ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA CHÚNG
|
There are at least a hundred major asterisms including star clusters and nebulas which have a long traditional history of influence. I have, however, limited our detailed survey to 17 of the most important stars, and have provided an abridged table of these and 30 others at the end of this appendix (Table 3). (Please note: all the fixed stars are given in terms of their positions in the Tropical Zodiac.) |
Có ít nhất một trăm nhóm sao chính, bao gồm các cụm sao và tinh vân, có một lịch sử truyền thống lâu dài về ảnh hưởng. Tuy nhiên, tôi đã giới hạn khảo sát chi tiết của chúng ta ở 17 sao quan trọng nhất, và đã cung cấp một bảng rút gọn của chúng và 30 sao khác ở cuối phụ lục này (Bảng 3). (Xin lưu ý: tất cả các sao cố định được nêu theo vị trí của chúng trong Hoàng đạo Nhiệt đới.) |
|
1. Achernar: A very bright white star whose zodiacal position is 14° |
1. Achernar: Một ngôi sao trắng rất sáng, có vị trí hoàng đạo tại 14° 35′. Achernar nằm trong chòm sao Eridanus (Con Sông) và tên của nó xuất phát từ tiếng Ả Rập Al Ahir al Nahr, nghĩa là “Điểm Cuối của Dòng Sông.” |
|
It is known to have a Jupiterian influence and, according to Ptolemy,4_534 is said to bestow happiness and success. Achernar is connected to matters of religion and state and often signifies high dignitaries or officials in these capacities. |
Ngôi sao này được biết là mang ảnh hưởng của Jupiter và, theo Ptolemy,⁴_534 được cho là ban phát hạnh phúc và thành công. Achernar có liên hệ đến các vấn đề tôn giáo và nhà nước, và thường biểu thị những nhân vật cao cấp hoặc quan chức trong các lĩnh vực này. |
|
Bishop C. W. Leadbeater, a well-known theosophist, has Venus conj. this star in his natal chart, as does Queen Elizabeth II of England. Achernar sits at the M.C. of Albert Einstein’s chart, is conj. with the Sun in Alexander Graham Bell’s natus, and is conj. Mars in Generalissimo Franco’s horoscope. |
Giám mục C. W. Leadbeater, một nhà Thông Thiên Học nổi tiếng, có Venus trùng tụ với ngôi sao này trong bản đồ sinh của ông, cũng như Nữ hoàng Elizabeth II của Anh. Achernar nằm tại M.C. trong lá số của Albert Einstein, trùng tụ với Mặt Trời trong bản đồ sinh của Alexander Graham Bell, và trùng tụ với Mars trong lá số của Generalissimo Franco. |
|
2. Aldebaran: A pale rose star located at 9° |
2. Aldebaran: Một ngôi sao màu hồng nhạt nằm tại 9° 06′. Đây là con mắt rất sáng của Taurus, Con Bò, và được Ptolemy gọi là “Ngọn Hải Đăng.” Tên của nó xuất phát từ tiếng Ả Rập Al Dabaran, nghĩa là “Kẻ Theo Sau [Thất Nữ].” Aldebaran là một trong những sao cố định quan trọng nhất đối với chúng ta; vị thế cao của nó theo truyền thống có thể truy nguyên về người Ba Tư vào khoảng năm 3000 TCN. Khi đó, nó được biết đến như “Người Canh Gác Phương Đông,” vì nó đánh dấu vị trí của điểm xuân phân. Ba Người Canh Gác hay “Sao Hoàng Gia” khác của người Ba Tư là Regulus, Antares và Fomalhaut. |
|
Aldebaran is related to Mars in the nature of the influence it exerts. It bestows enormous energy and drive but is very volatile; when placed in a sensitive part of a given chart or in transit to a sensitive place with Saturn or any other of the malefics, its effects can be quite explosive. It should be noted that Aldebaran has a sister star, Antares, which is directly across the sky at 9° |
Aldebaran có bản chất liên hệ đến Mars xét theo loại ảnh hưởng mà nó phát ra. Nó ban cho năng lượng và động lực to lớn nhưng rất dễ bùng nổ; khi được đặt ở một vị trí nhạy cảm trong một lá số nhất định hoặc khi quá cảnh đến một điểm nhạy cảm cùng với Saturn hay bất kỳ hành tinh hung nào khác, các tác động của nó có thể trở nên cực kỳ dữ dội. Cần lưu ý rằng Aldebaran có một sao “chị em” là Antares, nằm trực diện trên bầu trời tại 9° 4′. Do đó, bất kỳ sự trùng tụ nào của Aldebaran với một điểm hay hành tinh nhất định đều hàm ý một đối đỉnh ( ) từ Antares, và ngược lại. Antares, như sẽ được trình bày, là một sao rõ ràng mang tính hung, vì vậy khu vực 8°–10° của có thể được xem là một vùng nhạy cảm của toàn bộ vòng 360°. |
|
Although Aldebaran may give courage, power, public honor, wealth, and high position, its energy can also cause great enmity from others. It should always be noted, however, that the entire chart must be examined and synthesized before any final judgment about this or any other star is made. |
Mặc dù Aldebaran có thể mang lại dũng khí, quyền lực, danh dự công chúng, của cải và địa vị cao, năng lượng của nó cũng có thể gây ra sự thù địch lớn từ người khác. Tuy nhiên, luôn phải lưu ý rằng toàn bộ lá số cần được xem xét và tổng hợp trước khi đưa ra bất kỳ phán đoán cuối cùng nào về ngôi sao này hay bất kỳ sao nào khác. |
|
Aldebaran is conj. Jimi Hendrix’s Saturn, while Antares is conj. his Venus. This could be a contributing factor in the circumstances of his ignominious end. When Aldebaran is configured with Venus, however, there is a tendency toward honors through music and literature. This is the case in the chart of the American novelist Kurt Vonnegut, Jr. Here, Antares does not conjoin any sensitive point in the chart. |
Aldebaran trùng tụ với Saturn của Jimi Hendrix, trong khi Antares trùng tụ với Venus của ông. Điều này có thể là một yếu tố góp phần vào những hoàn cảnh của cái kết ô nhục trong đời ông. Tuy nhiên, khi Aldebaran được cấu hình với Venus, có khuynh hướng đạt được danh dự thông qua âm nhạc và văn chương. Đây là trường hợp trong lá số của tiểu thuyết gia Mỹ Kurt Vonnegut, Jr. Ở đây, Antares không trùng tụ với bất kỳ điểm nhạy cảm nào trong lá số. |
|
It is also interesting to note that Jackie Kennedy Onassis has Aldebaran conj. Jupiter in her 7th House of marriage and that Aldebaran is also conj. John E Kennedy’s Sun in the 8th House. In Mrs. Rose Kennedy’s chart, Aldebaran is conj. her natal Pluto. The latter is in opposition to Mars at 6° |
Cũng rất thú vị khi lưu ý rằng Jackie Kennedy Onassis có Aldebaran trùng tụ với Jupiter trong Nhà 7 của hôn nhân, và Aldebaran cũng trùng tụ với Mặt Trời của John F. Kennedy trong Nhà 8. Trong lá số của bà Rose Kennedy, Aldebaran trùng tụ với Pluto sinh. Hành tinh này lại đối đỉnh với Mars tại 6° . Nếu ta sử dụng các quỹ đạo lớn hơn như Robson đề xuất, thì Antares cũng trùng tụ với Mars, tạo nên một đời sống đầy bạo lực nhưng dũng cảm và lẫy lừng. |
|
3. Altair: A pale yellow star located in the constellation of Aquila, the Eagle. In terms of zodiacal longitude it is at 1° |
3. Altair: Một ngôi sao màu vàng nhạt nằm trong chòm sao Aquila, Đại Bàng. Về kinh độ hoàng đạo, nó ở tại 1° 04′. Hầu hết các nguồn đều cho Altair một ảnh hưởng Jupiter, phù hợp với vai trò cổ điển của nó là “Con Chim của Jove.” Cùng với hai ngôi sao khác trong Aquila, Altair tạo thành chòm sao Ấn Độ giáo Acvattha—“Cây Sung Thiêng.” Chòm sao này do Vishnu cai quản, vị thần tương đương với Zeus–Jupiter của Ấn Độ giáo. Ptolemy nói rằng Altair mang bản chất của Mars, trong khi Ebertin ghi nhận có một sắc thái của Mercury trong các dao động của tinh quần này. |
|
When we combine the influences of Jupiter, Mars, and Mercury, we arrive at a star which gives courage and generosity but sometimes produces an overly self-assertive nature, often bordering on foolishness. Traditional astrology holds that when Altair is conjoined with a major point in the horoscope, it can give sudden but often temporary wealth and acclaim. It also bestows a soaring ambition and a strong sense of willpower. |
Khi kết hợp các ảnh hưởng của Jupiter, Mars và Mercury, ta có một ngôi sao mang lại dũng khí và sự hào phóng nhưng đôi khi tạo ra một bản tính quá tự khẳng định, thường gần với sự nông nổi. Chiêm tinh học truyền thống cho rằng khi Altair trùng tụ với một điểm chính trong lá số, nó có thể mang lại sự giàu có và tiếng tăm đột ngột nhưng thường chỉ tạm thời. Nó cũng ban cho tham vọng bay cao và một ý chí mạnh mẽ. |
|
In the horoscope of Elvis Presley, Altair is conj. Venus in his natal 10th House. Altair and Venus (his ruling planet as Taurus rises in the chart) in this position is certainly a factor contributing to his immense popularity and abundant financial resources. Altair is not so fortunate for personal, romantic attachments as it is for public acclaim. Presley divorced his wife in late 1973 after giving her a huge settlement. |
Trong lá số của Elvis Presley, Altair trùng tụ với Venus trong Nhà 10 sinh của ông. Altair và Venus (hành tinh cai quản của ông khi Taurus mọc trong lá số) ở vị trí này chắc chắn là một yếu tố góp phần vào sự nổi tiếng to lớn và nguồn tài chính dồi dào của ông. Altair không thuận lợi cho các mối gắn bó cá nhân, lãng mạn như đối với sự tán dương công chúng. Presley ly dị vợ vào cuối năm 1973 sau khi trao cho bà một khoản bồi thường rất lớn. |
|
In Federico Fellini’s chart, Altair is conj. the Sun, and he has certainly had his share of public notoriety. We should note that many of his movies (La Dolce Vita, 8½, Roma, Satyricon, etc.) take on the Jupiterian nature associated with Altair but not with the last degree of Capricorn, the position of the great director’s Sun. |
Trong lá số của Federico Fellini, Altair trùng tụ với Mặt Trời, và ông chắc chắn đã có phần không nhỏ sự tai tiếng công chúng. Ta nên lưu ý rằng nhiều bộ phim của ông (La Dolce Vita, 8½, Roma, Satyricon, v.v.) mang bản chất Jupiter gắn với Altair, chứ không phải với độ cuối của Capricorn, vị trí Mặt Trời của vị đạo diễn vĩ đại này. |
|
4. Antares: A very bright fiery red star. It is found in the constellation of Scorpio and is located in the Zodiac of the Signs at 9° |
4. Antares: Một ngôi sao đỏ rực rất sáng. Nó được tìm thấy trong chòm sao Scorpio và nằm trong Vòng Hoàng Đạo của các Dấu Hiệu tại 9° 04′. Antares có một lịch sử ấn tượng, vì nó là một trong bốn Sao Hoàng Gia của Ba Tư. Nó cũng giữ một vị trí quan trọng trong thiên văn học Ai Cập, nơi nó thường đại diện cho nữ thần Isis trong một số nghi lễ kim tự tháp. |
|
Its name comes from the Greek Anti-Ares, meaning either “similar to Mars” or “rival of Mars.” This is quite understandable when you consider the brightness and color of this star and the fact that it is located in a constellation said to be ruled, in part at least, by the Red Planet. Antares is basically a malefic star with a strong martial influence, although it does embody certain qualities of Jupiter as well. It contributes a certain headstrong, pugnacious, rash, and obstinate quality to any planet or point with which it is conjoined. |
Tên của nó xuất phát từ tiếng Hy Lạp Anti-Ares, nghĩa là “giống Mars” hoặc “đối thủ của Mars.” Điều này hoàn toàn dễ hiểu khi ta xét đến độ sáng và màu sắc của ngôi sao này cũng như thực tế rằng nó nằm trong một chòm sao được cho là chịu sự cai quản, ít nhất một phần, của Hành Tinh Đỏ. Antares về cơ bản là một sao hung với ảnh hưởng mạnh mẽ của Mars, mặc dù nó cũng hàm chứa một số phẩm chất của Jupiter. Nó mang lại một tính chất cứng đầu, hiếu chiến, hấp tấp và ngoan cố cho bất kỳ hành tinh hay điểm nào mà nó trùng tụ. |
|
When Antares is configured with the Moon, it causes a great stirring up of feelings which can result in a deep interest in the philosophical and metaphysical sides of life. This is the case in the horoscope of Friedrich Nietzsche, who had to be confined to a mental institution at the age of 45. One should note that Nietzsche also had the malevolent star Isidis conj. his Ascendant at birth and that Aldebaran was conj. the Southern Node of the Moon while Arcturus conjoined his natal Sun! Antares was also conj. the Moon at Copernicus’s birth. |
Khi Antares được cấu hình với Mặt Trăng, nó gây ra một sự khuấy động lớn về cảm xúc, có thể dẫn đến mối quan tâm sâu sắc đến các mặt triết học và siêu hình của đời sống. Đây là trường hợp trong lá số của Friedrich Nietzsche, người đã phải bị đưa vào viện tâm thần ở tuổi 45. Cần lưu ý rằng Nietzsche cũng có sao hung Isidis trùng tụ với Ascendant khi sinh, và Aldebaran trùng tụ với Nút Nam của Mặt Trăng trong khi Arcturus trùng tụ với Mặt Trời sinh của ông! Antares cũng trùng tụ với Mặt Trăng khi Copernicus ra đời. |
|
Antares may bestow a certain strategic ability and mental alertness. It is therefore often associated with military men and politicians. It is conj. the Sun in Winston Churchill’s chart and it should be remembered that Churchill won his place in history primarily for his service to humanity during the Second World War. |
Antares có thể ban cho một khả năng chiến lược nhất định và sự nhanh nhạy tinh thần. Do đó, nó thường được gắn với các quân nhân và chính trị gia. Nó trùng tụ với Mặt Trời trong lá số của Winston Churchill, và cần nhớ rằng Churchill giành được vị trí của mình trong lịch sử chủ yếu nhờ sự phục vụ của ông đối với nhân loại trong Thế Chiến Thứ Hai. |
|
5. Arcturus: A golden yellow star located in the constellation of Boötes, the Wagoner. Its zodiacal position is 23° |
5. Arcturus: Một ngôi sao màu vàng kim nằm trong chòm sao Boötes, Người Đánh Xe. Vị trí hoàng đạo của nó là 23° 32′. Tên Arcturus xuất phát từ tiếng Hy Lạp Arktouros, hay “Người Canh Gác Gấu,” ám chỉ sự gần kề của ngôi sao quan trọng này với chòm sao Đại Hùng—hay còn gọi là Ursa Major, Cái Muôi Lớn. Các nhà thiên văn Ả Rập gọi Arcturus là Al Simak al Ramik, nghĩa là “Người Cầm Giáo Cao Vút.” Người Ai Cập gọi nó là Smat, “Đấng Cai Trị.” Vì vậy, thật thích hợp khi bản chất của ngôi sao này tương ứng với những ảnh hưởng tích cực hơn của Jupiter và Mars. Nó ban cho sự kính trọng và danh dự và đặc biệt liên hệ đến biển cả. Năng lượng Mars của nó thể hiện như một khuynh hướng hiếu chiến và tinh thần xông xáo nhất định. |
|
In the sample charts we have prepared, we find it conj. Ben-Gurion’s Sun, Churchill’s Jupiter (the latter was a Sagittarian), and Edward Kennedy’s M.C. It is interesting to note in regard to these individuals that Ebertin says that Arcturus has “a reputation of achieving justice through power.” |
Trong các lá số mẫu mà chúng tôi đã chuẩn bị, chúng ta thấy nó trùng tụ với Mặt Trời của Ben-Gurion, Jupiter của Churchill (người sau là một Sagittarian), và M.C. của Edward Kennedy. Thật thú vị khi lưu ý rằng Ebertin nói rằng Arcturus có “danh tiếng đạt được công lý thông qua quyền lực.” |
|
6. Beta Centauri: Also known as Agena, it has a zodiacal longitude of 23° |
6. Beta Centauri: Còn được gọi là Agena, có kinh độ hoàng đạo là 23° 06′. Beta Centauri nằm ở chân trước bên phải của Nhân Mã và chỉ có thể nhìn thấy ở bán cầu nam. |
|
This is known as a benefic star, for it partakes of the nature of Venus and Jupiter and therefore usually bestows financial and social success. It can however, lead to rashness through an inability to control one’s passions. |
Đây được biết đến là một sao cát, vì nó mang bản chất của Venus và Jupiter và do đó thường ban cho thành công tài chính và xã hội. Tuy nhiên, nó cũng có thể dẫn đến sự hấp tấp do không kiểm soát được các đam mê của mình. |
|
Agena is conj. the Sun in both Prince Charles of England’s and millionairess Barbara Hutton’s chart. The latter has been married seven times to date. |
Agena trùng tụ với Mặt Trời trong cả lá số của Thái tử Charles của Anh và nữ triệu phú Barbara Hutton. Người sau đã kết hôn bảy lần cho đến nay. |
|
Robson asserts that when Beta Centauri is configured with Mercury it gives a great intellectual ability along with a tendency to sarcasm. We might note that Dr. Timothy Leary has Agena in such a configuration. |
Robson khẳng định rằng khi Beta Centauri được cấu hình với Mercury, nó mang lại một khả năng trí tuệ lớn cùng với khuynh hướng châm biếm. Ta có thể lưu ý rằng Tiến sĩ Timothy Leary có Agena trong một cấu hình như vậy. |
|
7. Betelgeuse: The brightest star in the constellation of Orion, the Giant Hunter. It is of an orange hue and is located at 28° |
7. Betelgeuse: Ngôi sao sáng nhất trong chòm sao Orion, Người Thợ Săn Khổng Lồ. Nó có sắc cam và nằm tại 28° 04′. Betelgeuse được người Babylon biết đến như ngôi sao chính trong chòm sao Ungal của họ—“Nhà Vua.” Tên của nó xuất phát từ tiếng Ả Rập Ibt al jauzah, nghĩa là “Nách của Người Khổng Lồ,” là vị trí của ngôi sao này trên thân thể Orion. |
|
Thus “strong-armed” Betelgeuse partakes of the more positive natures of Mars and Mercury and can bestow success and fame both through the sword and through the pen. |
Do đó, Betelgeuse “cánh tay mạnh mẽ” mang bản chất tích cực hơn của Mars và Mercury và có thể ban cho thành công và danh tiếng cả thông qua gươm giáo lẫn ngòi bút. |
|
Considering the latter, we note that Jean-Paul Sartre has Betelgeuse conj. his Mercury; Clifford Odets has it conj. Jupiter, indicating wealth as well as acclaim; and Françoise Sagan has it conj. her Sun and Mercury. The great occultist and “right arm” of the Masters, Alice Bailey, had this star conj. her Gemini Sun. We should add that it was Alice Bailey’s function to transcribe and annotate dozens of major books dictated to her from her “Sources,” especially One called The Tibetan. |
Xét đến phương diện sau, ta lưu ý rằng Jean-Paul Sartre có Betelgeuse trùng tụ với Mercury của ông; Clifford Odets có nó trùng tụ với Jupiter, biểu thị cả sự giàu có lẫn danh tiếng; và Françoise Sagan có nó trùng tụ với Mặt Trời và Mercury của bà. Nhà huyền học vĩ đại và “cánh tay phải” của các Chân sư, Alice Bailey, có ngôi sao này trùng tụ với Mặt Trời Gemini của bà. Cần nói thêm rằng chức năng của Alice Bailey là ghi chép và chú giải hàng chục tác phẩm lớn được truyền đạt cho bà từ các “Nguồn” của bà, đặc biệt là một Nguồn được gọi là Chân sư Tây Tạng. |
|
8. Bungula: This star is known by two other names. The first is Alpha Centauri, which indicates that it is the brightest star in the constellation of the Centaur.5_435 It also bears the ancient name Toliman, meaning the “Heretofore and Hereafter.” Bungula is the closest star to our solar system as it is “only” 4 light-years away,6_296 at the zodiacal position of 28° |
8. Bungula: Ngôi sao này còn được biết đến dưới hai tên khác. Tên thứ nhất là Alpha Centauri, cho thấy nó là ngôi sao sáng nhất trong chòm sao Nhân Mã.⁵_435 Nó cũng mang tên cổ xưa Toliman, nghĩa là “Xưa Kia và Về Sau.” Bungula là ngôi sao gần nhất với hệ Mặt Trời của chúng ta, vì nó chỉ “cách” 4 năm ánh sáng,⁶_296 tại vị trí hoàng đạo 28° 51′. |
|
Bungula emits an influence similar to a combination of Venus and Jupiter, but there also seems to be a trace of Mars in its vibrations. It tends to bestow positions of public honor and power, but it does not cast much fortune in the personal sphere of life. |
Bungula phát ra một ảnh hưởng tương tự như sự kết hợp của Venus và Jupiter, nhưng dường như cũng có một chút Mars trong các dao động của nó. Nó có khuynh hướng ban cho các vị trí danh dự và quyền lực công chúng, nhưng không mang lại nhiều may mắn trong lĩnh vực đời sống cá nhân. |
|
When conj. the Sun it can give an ambitious nature and a successful career, but the individual may attract many enemies. It is so placed in the horoscopes of Robert Kennedy and Indira Gandhi. It is found conj. the Ascendant (along with Jupiter and Neptune) in Disraeli’s chart as well as conj. the Ascendant in the natus of Henry Ford. In Churchill’s map, it is close to but not exactly conj. the M.C. |
Khi trùng tụ với Mặt Trời, nó có thể tạo ra một bản tính đầy tham vọng và một sự nghiệp thành công, nhưng cá nhân đó có thể thu hút nhiều kẻ thù. Nó được đặt như vậy trong lá số của Robert Kennedy và Indira Gandhi. Nó được tìm thấy trùng tụ với Ascendant (cùng với Jupiter và Neptune) trong lá số của Disraeli, cũng như trùng tụ với Ascendant trong bản đồ sinh của Henry Ford. Trong lá số của Churchill, nó ở gần nhưng không chính xác trùng tụ với M.C. |
|
9. Canopus: An extremely bright, white star located in the constellation of Argo, the Boat, at 14° |
9. Canopus: Một ngôi sao trắng cực kỳ sáng nằm trong chòm sao Argo, Con Thuyền, tại 14° 16′ kinh độ hoàng đạo. Trong Ai Cập cổ đại, Canopus đặc biệt được tôn kính. Trong tôn giáo của miền nam đất nước này, nó được thờ phụng như một biểu tượng của vị thần của nước. Vì Argo là một chòm sao gắn với sông Nile, Canopus cũng nhận được vinh dự trở thành “Ngôi Sao của Osiris.” Người Ấn Độ giáo gọi thiên thể này là Agastya, một người con của Varuna, nữ thần nước. |
|
Its name is derived from that of the chief pilot of the fleet which sailed under Menelaus during the Trojan wars. Upon the return voyage from Troy, Canopus died in a small city near Alexandria. Menelaus decided to honor his helmsman by naming both the city (which is now in ruins) and the great star after him. |
Tên của nó xuất phát từ tên của viên hoa tiêu trưởng của hạm đội đã ra khơi dưới quyền Menelaus trong các cuộc chiến thành Troy. Trên chuyến hải trình trở về từ Troy, Canopus đã chết tại một thành phố nhỏ gần Alexandria. Menelaus quyết định vinh danh người lái tàu của mình bằng cách đặt tên cả thành phố (nay đã trở thành phế tích) lẫn ngôi sao vĩ đại theo tên ông. |
|
It is a little wonder then that this star is related to travelers in general and sea journeys in particular. Ptolemy says that it has the combined nature of Saturn and Jupiter and is especially good for serious-minded individuals who like to study and teach. Ebertin notes that it is often found in the horoscopes of writers and film actors as well as other people who have to travel as a part of their profession. |
Vì vậy, không có gì ngạc nhiên khi ngôi sao này liên hệ đến những người du hành nói chung và các chuyến hải hành nói riêng. Ptolemy nói rằng nó mang bản chất kết hợp của Saturn và Jupiter và đặc biệt tốt cho những người nghiêm túc thích học tập và giảng dạy. Ebertin lưu ý rằng nó thường được tìm thấy trong lá số của các nhà văn và diễn viên điện ảnh cũng như những người khác phải di chuyển như một phần trong nghề nghiệp của họ. |
|
I have found Canopus conj. Mercury in French President Pompidou’s chart; conj. the Sun in the nativity of Ringo Starr; conj. the M.C. in John Lennon’s map; conj. Venus in Mata Hari’s nativity; conj. Mars in Isadora Duncan’s; and finally conj. Jupiter in Bobby Fischer’s and George Harrison’s horoscopes. |
Tôi đã tìm thấy Canopus trùng tụ với Mercury trong lá số của Tổng thống Pháp Pompidou; trùng tụ với Mặt Trời trong bản đồ sinh của Ringo Starr; trùng tụ với M.C. trong lá số của John Lennon; trùng tụ với Venus trong bản đồ sinh của Mata Hari; trùng tụ với Mars trong của Isadora Duncan; và cuối cùng trùng tụ với Jupiter trong lá số của Bobby Fischer và George Harrison. |
|
10. Deneb Adige or Deneb in the Swan: A brilliant, white star of the first magnitude. It is located at 4° |
10. Deneb Adige hay Deneb trong Thiên Nga: Một ngôi sao trắng rực rỡ thuộc cấp sao thứ nhất. Nó nằm tại 4° 46′ trong chòm sao Cygnus, Thiên Nga. Deneb có nghĩa là “Đuôi” trong tiếng Ả Rập; tên đầy đủ của nó là Al Dhanab al Dajajah, nghĩa là “Đuôi Gà Mái.” Ngôi sao này mang bản chất kết hợp của Venus và Mercury, và do đó thuận lợi cho các hoạt động âm nhạc và nghệ thuật khác cũng như góp phần tạo nên một trí tuệ nhanh nhạy. |
|
It is found conj. the Sun in the horoscopes of Frédéric Chopin, George Harrison, Peter Fonda, and George Washington. The American artist Norman Rockwell has Venus conj. Deneb Adige, while the great contemporary astrologer Dane Rudhyar has it conj. his Mercury. |
Nó được tìm thấy trùng tụ với Mặt Trời trong lá số của Frédéric Chopin, George Harrison, Peter Fonda và George Washington. Họa sĩ Mỹ Norman Rockwell có Venus trùng tụ với Deneb Adige, trong khi nhà chiêm tinh học đương đại vĩ đại Dane Rudhyar có nó trùng tụ với Mercury của ông. |
|
11. Fomalhaut: A very bright, reddish star in the constellation of Piscis Austrinis, or “The Southern Fish.” Its zodiacal longitude is 3° |
11. Fomalhaut: Một ngôi sao đỏ nhạt rất sáng trong chòm sao Piscis Austrinis, hay “Con Cá Phương Nam.” Kinh độ hoàng đạo của nó là 3° 09′, đặt nó rất gần Deneb Adige. |
|
Fomalhaut derives its name from the Arabic fun-el-Hut, meaning “The Fish’s Mouth.” It was one of the four Royal Stars of ancient Persia, where it marked the winter solstice around 3000 B.C. The French astronomer Flammarion says that it was then known as Hastorang. Later on, in classical Greek times (c. 500 B.C.), Fomalhaut was the object of worship during the sunrise services at the temple of Demeter at Eleusis. |
Fomalhaut xuất phát từ tiếng Ả Rập fun-el-Hut, nghĩa là “Miệng Cá.” Nó là một trong bốn Sao Hoàng Gia của Ba Tư cổ đại, nơi nó đánh dấu điểm đông chí vào khoảng năm 3000 TCN. Nhà thiên văn Pháp Flammarion nói rằng khi đó nó được gọi là Hastorang. Sau này, vào thời Hy Lạp cổ điển (khoảng 500 TCN), Fomalhaut là đối tượng thờ phụng trong các nghi lễ lúc bình minh tại đền thờ Demeter ở Eleusis. |
|
Although it is described as a star with an influence like that of Venus and Mercury combined, a strong Neptunian characteristic is also noted, especially in the samples studied by this writer. Fomalhaut can be extremely helpful, although it has also been known to take away its benefits through subterfuge and a slow dissipation of energy. Naturally the entire chart has to be carefully considered before a final judgment can be made. |
Mặc dù được mô tả là một ngôi sao có ảnh hưởng giống như sự kết hợp của Venus và Mercury, một đặc tính Neptune mạnh mẽ cũng được ghi nhận, đặc biệt trong các mẫu nghiên cứu của tác giả này. Fomalhaut có thể cực kỳ trợ giúp, mặc dù nó cũng được biết đến là có thể lấy đi các lợi ích của mình thông qua sự ngụy trang và sự tiêu tán năng lượng chậm rãi. Dĩ nhiên, toàn bộ lá số phải được xem xét cẩn thận trước khi đưa ra một phán đoán cuối cùng. |
|
I have found it conj. the Sun in the charts of Sybil Leek, Edward Kennedy, and the Hindu mystic Ramakrishna. It is conj. Venus in Hugh Hefner’s chart, as well as conj. this planet in Richard Nixon’s chart. |
Tôi đã tìm thấy nó trùng tụ với Mặt Trời trong lá số của Sybil Leek, Edward Kennedy và nhà thần bí Ấn Độ Ramakrishna. Nó trùng tụ với Venus trong lá số của Hugh Hefner, cũng như trùng tụ với hành tinh này trong lá số của Richard Nixon. |
|
12. Procyon: A very bright, yellowish white star, situated in the constellation of Canis Minor, the “Little Dog,” at the zodiacal longitude of 25° |
12. Procyon: Một ngôi sao vàng trắng rất sáng, nằm trong chòm sao Canis Minor, “Con Chó Nhỏ,” tại kinh độ hoàng đạo 25° 10′. Tên của nó xuất phát từ tiếng Hy Lạp cổ và có nghĩa là “trước con chó,” ám chỉ việc nó mọc trên bầu trời trước Sirius, Sao Chó. |
|
It possesses some of the more negative influences of Mars and Mercury in that it causes hasty judgments which can lead to erroneous decisions. It causes an active life, but one in which violence can often appear. It does add to a sharp and penetrating mind and contributes to a clever tongue so that finding it conj. the Sun in Phyllis Diller’s and Red Skelton’s charts comes as no surprise. The more dangerous aspects of this star’s effects can be seen in its position in JFK’s chart, where it is conj. the M.C.; conj. the Moon in the late prime minister of South Africa, Hendrik Verwoerd, who was assassinated; conj. the Sun in the chart of James Cagney, an actor best known for his gangster and “tough-man” roles; conj. The Sun in mystery writer Erie Stanley Gardner’s natal chart; and conj. the Sun in the horoscope of astronaut John Glenn.7_237 |
Nó mang một số ảnh hưởng tiêu cực hơn của Mars và Mercury ở chỗ nó gây ra những phán đoán vội vàng có thể dẫn đến các quyết định sai lầm. Nó tạo ra một đời sống năng động, nhưng trong đó bạo lực thường có thể xuất hiện. Nó cũng góp phần tạo nên một trí tuệ sắc bén và xuyên thấu cùng một chiếc lưỡi lanh lợi, vì vậy việc tìm thấy nó trùng tụ với Mặt Trời trong lá số của Phyllis Diller và Red Skelton không có gì đáng ngạc nhiên. Các khía cạnh nguy hiểm hơn trong tác động của ngôi sao này có thể thấy trong vị trí của nó trong lá số của JFK, nơi nó trùng tụ với M.C.; trùng tụ với Mặt Trăng của cựu Thủ tướng Nam Phi Hendrik Verwoerd, người đã bị ám sát; trùng tụ với Mặt Trời trong lá số của James Cagney, một diễn viên nổi tiếng với các vai gangster và “tay anh chị”; trùng tụ với Mặt Trời trong bản đồ sinh của nhà văn trinh thám Erle Stanley Gardner; và trùng tụ với Mặt Trời trong lá số của phi hành gia John Glenn.⁷_237 |
|
Ebertin points to a very interesting example of the effects of this star which will also give the reader some idea how to combine the positions of the fixed stars and the daily transits of the planets. Ebertin documents the life of Dr. Hugo Eckener, a scientist who was intimately involved with the zeppelin. Eckener has Procyon conj. his natal M.C., and when Pluto by transit came to this degree of the Zodiac, the Hin-denburg catastrophe occurred.8_118 |
Ebertin đưa ra một ví dụ rất thú vị về tác động của ngôi sao này, cũng sẽ giúp người đọc hình dung cách kết hợp các vị trí của sao cố định và các quá cảnh hàng ngày của các hành tinh. Ebertin ghi chép cuộc đời của Tiến sĩ Hugo Eckener, một nhà khoa học gắn bó mật thiết với khinh khí cầu zeppelin. Eckener có Procyon trùng tụ với M.C. sinh của ông, và khi Pluto quá cảnh đến độ này của Hoàng Đạo, thảm họa Hindenburg đã xảy ra.⁸_118 |
|
13. Regulus: The faintest of the first-magnitude stars in brilliance but certainly not in importance. It is found in the constellation of Leo at a zodiacal longitude of 29° |
13. Regulus: Ngôi sao mờ nhất trong số các sao cấp một về độ sáng nhưng chắc chắn không phải về tầm quan trọng. Nó được tìm thấy trong chòm sao Leo tại kinh độ hoàng đạo 29° 08′. Regulus có nghĩa là “Vị Vua Nhỏ” nhưng cũng thường được gọi là Cor Leonis, “Trái Tim của Sư Tử.” Nó là một trong bốn Sao Hoàng Gia của Ba Tư, nơi nó đánh dấu điểm hạ chí. Ngoài ra, nó còn được gọi là Malikiyy, “Hoàng Gia,” ở Ả Rập; Magha, “Đấng Hùng Mạnh,” ở Ấn Độ; và Sharru, “Nhà Vua,” ở Babylon cổ đại. |
|
Regulus pertains, of course, to the nature of Jupiter with the added influence of Mars, which adds dynamism and enterprise to its vibration. Its effects seem to raise people to great heights of power but it does not necessarily make these positions permanent. George Wallace, for example, has Regulus conj. the Moon in his chart and Jackie Kennedy Onassis has this fixed star at her M.C. In Henry Ford’s chart, Mars is conj. this luminary. |
Regulus, dĩ nhiên, liên hệ đến bản chất của Jupiter với ảnh hưởng bổ sung của Mars, tạo thêm tính năng động và tinh thần xông xáo cho dao động của nó. Tác động của nó dường như đưa con người lên những đỉnh cao quyền lực lớn lao nhưng không nhất thiết khiến các vị trí đó bền vững. George Wallace, chẳng hạn, có Regulus trùng tụ với Mặt Trăng trong lá số của ông, và Jackie Kennedy Onassis có sao cố định này tại M.C. Trong lá số của Henry Ford, Mars trùng tụ với thiên thể này. |
|
Regulus is also associated with people of importance such as rulers and political leaders. Former Vice-President Agnew has his Saturn conj. this star, which bears out the impermanence of power sometimes associated with its influence. On a more positive level, Regulus, working through Venus or Jupiter, may give great wealth and popularity, if, of course, the rest of the chart is in accord. We find it conj. Venus in the horoscopes of Charlton Heston and Janet Leigh and conj. Jupiter in the maps of Maureen O’Hara, science fiction writer Ray Bradbury, and boxer Joe Frazier. |
Regulus cũng được gắn với những người có tầm quan trọng như các nhà cai trị và lãnh đạo chính trị. Cựu Phó Tổng thống Agnew có Saturn trùng tụ với ngôi sao này, điều này phản ánh tính không bền vững của quyền lực đôi khi gắn với ảnh hưởng của nó. Ở một mức độ tích cực hơn, Regulus, khi hoạt động thông qua Venus hay Jupiter, có thể mang lại của cải và sự nổi tiếng lớn, nếu dĩ nhiên phần còn lại của lá số hài hòa. Ta thấy nó trùng tụ với Venus trong lá số của Charlton Heston và Janet Leigh, và trùng tụ với Jupiter trong bản đồ sinh của Maureen O’Hara, nhà văn khoa học viễn tưởng Ray Bradbury và võ sĩ quyền anh Joe Frazier. |
|
14. Rigel: An extremely bright, bluish white star, located at the base of the constellation of Orion, the Hunter. Its zodiacal longitude is 16° |
14. Rigel: Một ngôi sao xanh trắng cực kỳ sáng, nằm ở chân của chòm sao Orion, Người Thợ Săn. Kinh độ hoàng đạo của nó là 16° 08′. Rigel lấy tên từ tiếng Ả Rập Rijl, nghĩa là “Bàn Chân.” Ảnh hưởng của Rigel khá mâu thuẫn, vì Ptolemy, cũng như nhà chiêm tinh Anh thế kỷ 17 William Lilly, gán cho nó một bản chất không khác nhiều so với sự kết hợp của Jupiter và Saturn. Ebertin và các tác giả đương đại khác lại cho nó một ảnh hưởng Mars–Jupiter. Tác giả này cho rằng Rigel rất nổi bật khi hoạt động trong phạm vi của Jupiter và Saturn, tức là chính trị, chính quyền, luật pháp và các tình huống mang tính quốc tế. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, như các ví dụ sau cho thấy, một sắc thái Mars rất mạnh mẽ là hết sức rõ rệt trong các tác động của nó. |
|
Richard Nixon has Rigel conj. his M.C. and JFK had Rigel conj. his Venus, an excellent indication of marriage to a strong and influential woman. Rigel can also be noted as being conj. to astronaut Neil Armstrong’s Mars and to Generalissimo Franco’s Moon. |
Richard Nixon có Rigel trùng tụ với M.C. của ông và JFK có Rigel trùng tụ với Venus, một chỉ báo rất tốt cho việc kết hôn với một người phụ nữ mạnh mẽ và có ảnh hưởng. Rigel cũng có thể được ghi nhận là trùng tụ với Mars của phi hành gia Neil Armstrong và với Mặt Trăng của Generalissimo Franco. |
|
25. Sirius: The brightest star in the northern hemisphere. If we viewed our own Sun at the same distance we view Sirius (8 light-years), we would find that Sirius was 40 times as bright as Sol. Sirius is also called the “Dog Star”; as its name implies, it is found in the constellation of Canis Major, at the zodiacal longitude of 13° |
15. Sirius: Ngôi sao sáng nhất ở bán cầu bắc. Nếu chúng ta quan sát Mặt Trời của chính mình ở cùng khoảng cách mà chúng ta quan sát Sirius (8 năm ánh sáng), chúng ta sẽ thấy rằng Sirius sáng hơn Sol 40 lần. Sirius cũng được gọi là “Sao Chó”; đúng như tên gọi, nó nằm trong chòm sao Canis Major, tại kinh độ hoàng đạo 13° 24′. |
|
Its history is long and complex, for its brilliance made it a focal point of worship during the classical periods. Its current name first appears in the Greek poetry of Hesiod (800 B.C.) and is derived from the adjective seirios, meaning “sparkling” or “scorching,” although one could also find reason to trace its name to that of the Egyptian god Osiris.9_59 |
Lịch sử của nó dài và phức tạp, vì độ rực rỡ của nó khiến nó trở thành một tiêu điểm thờ phụng trong các thời kỳ cổ điển. Tên hiện tại của nó lần đầu xuất hiện trong thơ ca Hy Lạp của Hesiod (800 TCN) và bắt nguồn từ tính từ seirios, nghĩa là “lấp lánh” hay “thiêu đốt,” mặc dù người ta cũng có thể tìm thấy lý do để truy nguyên tên của nó từ vị thần Ai Cập Osiris.⁹_59 |
|
If Sirius is well placed in a chart, it will contribute to the amassing of wealth and the acquisition of fame and honor. Its influence is equated with a combination of the effects of Jupiter and Mars; thus, there is a touch of extremism and violence attached to its vibrations. If configured with a strong and negative Mars or Uranus, for example, which are not modified by the softening rays of the benefics, Sirius can help to bring about some very difficult circumstances. The latter are usually associated with ambition and its consequent overemphatic self-assertions. |
Nếu Sirius được đặt tốt trong một lá số, nó sẽ góp phần vào việc tích lũy của cải và đạt được danh tiếng và danh dự. Ảnh hưởng của nó được xem là sự kết hợp của các tác động của Jupiter và Mars; do đó, có một sắc thái cực đoan và bạo lực gắn với các dao động của nó. Nếu được cấu hình với một Mars hay Uranus mạnh và tiêu cực, chẳng hạn, không được làm dịu bởi các tia mềm mại của các hành tinh cát, Sirius có thể giúp mang lại những hoàn cảnh rất khó khăn. Những điều này thường gắn với tham vọng và sự tự khẳng định quá mức kéo theo. |
|
In the sample charts the author has found Sirius conj. the Ascendant in Einstein’s chart, conj. Mars and Venus in singer Tom Jones’s nativity, conj. the Sun in the charts of Ringo Starr and author Hermann Hesse, and conj. Jupiter in the nativity of Baba Ram Dass (né Richard Alpert). In this position one could expect help from religious personnel, one’s father, and many beneficial journeys. All of these circumstances seem to run true in Baba Ram Das’s life. One should note, however, that he also has Jupiter conj. Pluto in the 1st House, so that we can see that the positive strength of Sirius would serve to reinforce these natal tendencies. |
Trong các lá số mẫu, tác giả đã tìm thấy Sirius trùng tụ với Ascendant trong lá số của Einstein, trùng tụ với Mars và Venus trong bản đồ sinh của ca sĩ Tom Jones, trùng tụ với Mặt Trời trong lá số của Ringo Starr và nhà văn Hermann Hesse, và trùng tụ với Jupiter trong bản đồ sinh của Baba Ram Dass (tên khai sinh Richard Alpert). Ở vị trí này, người ta có thể mong đợi sự giúp đỡ từ giới tôn giáo, từ người cha, và nhiều chuyến đi có lợi. Tất cả những hoàn cảnh này dường như đều đúng trong cuộc đời của Baba Ram Dass. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng ông cũng có Jupiter trùng tụ với Pluto trong Nhà 1, vì vậy ta có thể thấy rằng sức mạnh tích cực của Sirius sẽ phục vụ để củng cố các khuynh hướng sinh này. |
|
16. Spica: This is also a brilliant white star located in the constellation of Virgo, at the zodiacal longitude of 23° |
16. Spica: Đây cũng là một ngôi sao trắng rực rỡ nằm trong chòm sao Virgo, tại kinh độ hoàng đạo 23° 09′. Tên của sao cố định này biểu thị vị trí thiên thể của nó, tức là “Bông Lúa” được cầm trong tay trái của Trinh Nữ. Nếu người đọc tham khảo Bảng 3, họ sẽ thấy rằng vị trí vĩ độ của Spica đặt nó rất gần với hoàng đạo, làm tăng thêm tầm quan trọng của nó khi được tìm thấy ở một vị trí nổi bật trong một bản đồ sinh nhất định. |
|
Spica is said to be akin to the nature of Venus and Mars. It can be seen to contribute to success in the arts and sciences. This is especially the case if the star is conjoined with Venus, Jupiter, Mercury, the Moon, or the Ascendant. Oscar Wilde, Nietzsche, Arthur Schlesinger, Jr., P. G. Wodehouse, C. P. Snow, John Kenneth Galbraith, and Gunter Grass all have Spica conj. the Sun.10_110 |
Spica được cho là tương đồng với bản chất của Venus và Mars. Có thể thấy nó góp phần vào thành công trong nghệ thuật và khoa học. Điều này đặc biệt đúng nếu ngôi sao được trùng tụ với Venus, Jupiter, Mercury, Mặt Trăng hoặc Ascendant. Oscar Wilde, Nietzsche, Arthur Schlesinger, Jr., P. G. Wodehouse, C. P. Snow, John Kenneth Galbraith và Günter Grass đều có Spica trùng tụ với Mặt Trời.¹⁰_110 |
|
17. Vega: A bright, pale sapphire-colored star situated in the lower part of the constellation of Lyra. It is found at the zodiacal longitude of 14° |
17. Vega: Một ngôi sao sáng, màu lam ngọc nhạt nằm ở phần dưới của chòm sao Lyra. Nó được tìm thấy tại kinh độ hoàng đạo 14° 36′. Tên của nó xuất phát từ tiếng Ả Rập Al Waki, nghĩa là “Kẻ Rơi Xuống.” Trong thời Trung Cổ, nó được gọi là Vultur Cadens, “Con Kền Kền Rơi.” Điều này thật thú vị vì đối với người Ai Cập cổ đại, Vega là Ma’at, “Ngôi Sao Kền Kền,” và giữ một vị trí quan trọng trong vũ trụ luận của họ. Vega từng là sao Bắc Cực vào khoảng năm 11.500 TCN và sẽ lại là sao Bắc Cực vào khoảng năm 13.500 SCN. |
|
When well placed in connection with the more positive influences of the planets, Vega contributes to one’s artistic and scientific interests and abilities, for its vibrations correspond to a blending of Venus with Mercury and Neptune. Vega can also contribute to lavish tastes and is known for a propensity toward overindulgence of the senses. If Vega is well configured with the Moon, one’s philosophical and/or occult leanings may be emphasized. This is certainly the case in the lives of the German philosopher Hermann Keyserling and the famed occultist and astrologer Elbert Benjamine (also known as C. C. Zain). |
Khi được đặt tốt và kết hợp với các ảnh hưởng tích cực hơn của các hành tinh, Vega góp phần vào các mối quan tâm và năng lực nghệ thuật và khoa học, vì các dao động của nó tương ứng với sự hòa trộn của Venus với Mercury và Neptune. Vega cũng có thể góp phần tạo nên thị hiếu xa hoa và được biết đến với khuynh hướng quá đà trong việc hưởng thụ các giác quan. Nếu Vega được cấu hình tốt với Mặt Trăng, các khuynh hướng triết học và/hoặc huyền học của một người có thể được nhấn mạnh. Điều này chắc chắn đúng trong cuộc đời của triết gia Đức Hermann Keyserling và nhà huyền học, chiêm tinh gia nổi tiếng Elbert Benjamine (còn được biết đến là C. C. Zain). |
|
Vega is conj. Mercury in the charts of science fiction writer Arthur Clarke and of Nostradamus. It is conj. Venus in Indira Gandhi’s natus as well as Robert Kennedy’s and it is conj. Jupiter in Boris Spassky’s map. Finally we see that Vega is conj. Mars in Eisenhower’s horoscope and conj. the Sun in Sir Isaac Newton’s. |
Vega trùng tụ với Mercury trong lá số của nhà văn khoa học viễn tưởng Arthur Clarke và của Nostradamus. Nó trùng tụ với Venus trong bản đồ sinh của Indira Gandhi cũng như của Robert Kennedy, và trùng tụ với Jupiter trong lá số của Boris Spassky. Cuối cùng, chúng ta thấy Vega trùng tụ với Mars trong lá số của Eisenhower và trùng tụ với Mặt Trời trong lá số của Sir Isaac Newton. |
|
Table 3. Compendium of the Fixed Stars |
Bảng 3. Tổng tập về các Sao Cố Định |
|
1_881Vivian E. Robson, The Fixed Stars and Constellations in Astrology (New York: Samuel Weiser, Inc., The Aquarian Press, 1969), p. 103: “The following orbs may be allowed for conjunctions and oppositions: for a 1st magnitude star, 7°30′ for a 2nd magnitude, 5°30′ for a 3rd magnitude, 3°40′ and for a 4th magnitude P30′.” (Italics added.) |
1_881 Vivian E. Robson, The Fixed Stars and Constellations in Astrology (New York: Samuel Weiser, Inc., The Aquarian Press, 1969), tr. 103: “Có thể cho phép các quỹ đạo sau đây cho các sự trùng tụ và đối đỉnh: đối với sao cấp một, 7°30′; đối với sao cấp hai, 5°30′; đối với sao cấp ba, 3°40′; và đối với sao cấp bốn, 1°30′.” (In nghiêng do tác giả thêm.) |
|
2_742Ebertin-Hoffmann, Fixed Stars and Their Interpretation (Aalen, West Germany: Ebertin-Verlag, 1971), p. 10: “For practical use, we would like to point out that only fixed stars in conjunction with other stellar bodies with small orbs should be used, if possible one should work with no more than 30′. Perhaps if one had a larger collection of cases, one could also use the opposition.” (Italics added.) |
2_742 Ebertin–Hoffmann, Fixed Stars and Their Interpretation (Aalen, Tây Đức: Ebertin-Verlag, 1971), tr. 10: “Để sử dụng thực tế, chúng tôi muốn chỉ ra rằng chỉ nên dùng các sao cố định khi chúng trùng tụ với các thiên thể khác với quỹ đạo nhỏ; nếu có thể, nên làm việc với không quá 30′. Có lẽ nếu có một tập hợp trường hợp lớn hơn, người ta cũng có thể sử dụng đối đỉnh.” (In nghiêng do tác giả thêm.) |
|
3_603The validity of the square of an important star is still under discussion. It seems to have some influence but only when combined with other aspects and/or important transits to sensitive areas. Much more research is needed, however, in order to make a true evaluation of the 90° angle as it relates to the fixed stars. |
3_603 Giá trị của góc vuông của một ngôi sao quan trọng vẫn đang được thảo luận. Dường như nó có một số ảnh hưởng nhưng chỉ khi kết hợp với các khía cạnh khác và/hoặc các quá cảnh quan trọng đến các vùng nhạy cảm. Tuy nhiên, cần nhiều nghiên cứu hơn nữa để có thể đưa ra một đánh giá thực sự về góc 90° liên quan đến các sao cố định. |
|
4_524 Ptolemy, Tetrabiblios, 1:9. |
|
|
5_425Do not confuse Centaurus with Sagittarius. the Archer. who is also. at times. depicted as a Centaur. |
5_425 Đừng nhầm lẫn Centaurus với Sagittarius, Cung Thủ, người đôi khi cũng được mô tả như một Nhân Mã. |
|
6_286About 275,000 times the distance from the Sun to the Earth. which is about 93 million miles. |
6_286 Khoảng 275.000 lần khoảng cách từ Mặt Trời đến Trái Đất, tức khoảng 93 triệu dặm. |
|
7_227The interested researcher might note that Procyon is directly opposite the Sun in Martin Luther King, Jr.’s natal chart. |
7_227 Nhà nghiên cứu quan tâm có thể lưu ý rằng Procyon nằm đối diện trực tiếp với Mặt Trời trong bản đồ sinh của Martin Luther King, Jr. |
|
8_108The huge airship burned in 1937, killing 36 passengers and crew. This put an end to the idea of using airships for purposes of commercial travel. Pluto, of course, is closely associated with the total annihilation of a given set of circumstances. |
8_108 Chiếc khí cầu khổng lồ này đã bốc cháy năm 1937, giết chết 36 hành khách và thành viên phi hành đoàn. Điều này đã chấm dứt ý tưởng sử dụng khí cầu cho mục đích vận tải thương mại. Pluto, dĩ nhiên, gắn liền chặt chẽ với sự hủy diệt hoàn toàn của một tập hợp hoàn cảnh nhất định. |
|
9_49The Egyptians especially venerated this fixed star and used a dog for its hieroglyph. It is quite prominent in the famous Zodiac of Denderah, where it is symbolized as the resting place of the soul of Isis—thus a very favorable luminary. The Egyptians had a very complex theological system which allowed for the merger of one god or goddess into another and for a constant interchange of diverse characteristics and attributes. This is why Sirius could at the same time be identified with Osiris and Isis. |
9_49 Người Ai Cập đặc biệt tôn kính sao cố định này và dùng hình con chó cho biểu tượng chữ tượng hình của nó. Nó rất nổi bật trong Hoàng Đạo nổi tiếng của Denderah, nơi nó được biểu trưng như nơi an nghỉ của linh hồn Isis—do đó là một thiên thể rất cát tường. Người Ai Cập có một hệ thống thần học rất phức tạp cho phép sự hợp nhất của vị thần hay nữ thần này vào vị khác và sự trao đổi liên tục các đặc tính và phẩm chất đa dạng. Đây là lý do tại sao Sirius đồng thời có thể được đồng nhất với Osiris và Isis. |
|
1010Since Spica is so close to Arcturus (by longitude, not latitude), a blend of their influences may be found to exist. Spica’s vibrations, however, should dominate unless the longitudinal position of the planet or point in question is much closer to Arcturus in longitude. This is one reason why the positions of the natal planets and the fixed stars have to be calculated with care. This is especially so where there are two fixed stars in such close proximity as are Spica and Arcturus, or Fomalhaut and Deneb Adige. |
10_110 Vì Spica rất gần Arcturus (theo kinh độ, không phải vĩ độ), có thể thấy tồn tại sự hòa trộn các ảnh hưởng của chúng. Tuy nhiên, các dao động của Spica nên chiếm ưu thế trừ khi vị trí kinh độ của hành tinh hay điểm đang xét gần Arcturus hơn nhiều. Đây là một lý do vì sao các vị trí của các hành tinh sinh và các sao cố định phải được tính toán cẩn thận. Điều này đặc biệt đúng khi có hai sao cố định ở rất gần nhau như Spica và Arcturus, hoặc Fomalhaut và Deneb Adige. |
|
Astrology is a system of thought. It is a symbolic language which has a structure, order, and form. The astrologer acts as a translator of that language, but instead of interpreting a passage from French into Russian, for example, the astrologer interprets celestial movement in terms of terrestrial occurrences. The astrologer is, in effect, “a transcendental translator.” He or she relates the universal concepts contained within the planets, signs, and Houses of a chart to an individual’s life (in natal work) or to the life of a nation (in mundane astrology). |
|
Astrology is as adaptable as Mankind, and like Mankind, must possess this adaptability in order to endure the continual changes in Man’s evolution. The science of astrology is a product of the rational minds of the many thousands of its contributors across the millennia. The essence of astrology is something else altogether. The essence of astrology touches upon the mysteries of the Universe. Its essence is the mystery of the Universe! What we are dealing with in our studies, in our life, is the search for our own essence, for this and the essence of astrology is One in that great Mystery. |
|
The devoted student and seeker of the Light will eventually tune into the energy behind the form of astrological science. So we must be careful that we do not become trapped by the mental processes which created and are still at work creating astrology or any other science. In short, the seeker should not be fooled into thinking that astrology is the end, the panacea; rather, astrology is but a means to a greater beginning. It is a link, a vehicle that may conduct us to a plane of consciousness which transcends not only language and science, but the concepts of language and science. Let us not forget the greater Goal as we pass through one of Its paths. |
|
Love, Light, and Blessings to all. |
ANSWERS TO EXERCISES—ĐÁP ÁN CHO CÁC BÀI TẬP
|
The following are those answers which the reader cannot find directly within the body of the text: |
Sau đây là những đáp án mà người đọc không thể tìm trực tiếp trong phần thân của văn bản: |

–

|
Note: 360° has to be added to the sum of the Asc. and Moon; Sun’s longitudinal position is greater than that sum. |
Ghi chú: Phải cộng thêm 360° vào tổng của Asc. và Mặt Trăng; vị trí kinh độ của Mặt Trời lớn hơn tổng đó. |

|
Note: In order to ascertain the zodiacal long, of the Part of Fortune, 360° had to be subtracted from the total as this figure is greater than 360. |
Ghi chú: Để xác định kinh độ hoàng đạo của Điểm May Mắn, phải trừ 360° khỏi tổng vì con số này lớn hơn 360. |

|
Chapter 42, page 382 |
Chương 42, trang 382 |

I. GENERAL SOURCES—I. NGUỒN TỔNG QUÁT
Astrology—Chiêm tinh
|
Carter, Charles E. 0., An Introduction to Political Astrology. |
Carter, Charles E. 0., Dẫn nhập về Chiêm tinh Chính trị. |
|
De Vore, Nicholas, Encyclopedia of Astrology. |
De Vore, Nicholas, Bách khoa Toàn thư Chiêm tinh. |
|
Hall, Manley P., Astrological Keywords. |
Hall, Manley P., Các Từ khóa Chiêm tinh. |
|
Hickey, Isabel M., Astrology, a Cosmic Science. |
Hickey, Isabel M., Chiêm tinh, một Khoa học Vũ trụ. |
|
Hone, Margaret P., The Modern Textbook of Astrology, vol. 1. |
Hone, Margaret P., Giáo trình Chiêm tinh Hiện đại, tập 1. |
|
Krishnamacharya, E., Spiritual Astrology. |
Krishnamacharya, E., Chiêm Tinh Tinh Thần. |
|
MacNeice, Louis, Astrology. |
MacNeice, Louis, Chiêm tinh. |
|
Mayo, Jeff, Astrology. |
Mayo, Jeff, Chiêm tinh. |
|
McCaffery, Ellen, Graphic Astrology. |
McCaffery, Ellen, Chiêm tinh Đồ họa. |
|
Reid, Vera W., Towards Aquarius. |
Reid, Vera W., Hướng về Bảo Bình. |
|
Rigg, W. P, Astrology of the Mysteries. |
Rigg, W. P, Chiêm tinh của các Huyền nhiệm. |
|
Rudhyar, Dane, The Pulse of Life. |
Rudhyar, Dane, Nhịp đập của Sự sống. |
Astronomy—Thiên văn
|
Allen, Richard H., Star Names, Their Lore and Meaning. |
Allen, Richard H., Tên Sao, Truyền Thuyết và Ý Nghĩa của Chúng. |
|
Baker, Robert H., Introducing the Constellations. |
Baker, Robert H., Giới thiệu các Chòm sao. |
|
Branley, Franklin, The Sun. |
Branley, Franklin, Mặt Trời. |
|
Lauber, Patricia, The Planets. |
Lauber, Patricia, Các Hành tinh. |
|
Mayo, Jeff, The Astrologer’s Astronomical Handbook. |
Mayo, Jeff, Sổ tay Thiên văn của Nhà Chiêm tinh. |
|
Moore, Patrick, The Planets. |
Moore, Patrick, Các Hành tinh. |
|
Nicolson, Iain, Astronomy. |
Nicolson, Iain, Thiên văn. |
|
Robson, Vivian E., The Fixed Stars and Constellations in Astrology. |
Robson, Vivian E., Các Sao Cố định và các Chòm sao trong Chiêm tinh. |
|
Sidgwick, J. B., Introducing Astronomy. |
Sidgwick, J. B., Giới thiệu Thiên văn. |
Occult—Huyền môn
|
Blavatsky, H. P., The Secret Doctrine, 2 vols. |
Blavatsky, H. P., Giáo Lý Bí Nhiệm, 2 tập. |
|
Burgoyne, Thomas, The Light of Egypt, 2 vols. |
Burgoyne, Thomas, Ánh Sáng của Ai Cập, 2 tập. |
|
Hall, Manley P., The Secret Teachings of All the Ages. |
Hall, Manley P., Những Giáo huấn Bí mật của Mọi Thời đại. |
Miscellaneous—Hỗn Hợp
|
Illustrated World of Science Encyclopedia. |
Bách khoa Toàn thư Khoa học Thế giới Minh họa. |
|
Jung, Carl G., Memories, Dreams, Reflections, Pantheon Books, New York, 1973. |
Jung, Carl G., Ký ức, Giấc mơ, Suy tưởng, Pantheon Books, New York, 1973. |
|
Life Nature Library, Evolution. |
Life Nature Library, Tiến hóa. |
|
Life Nature Library, The Earth. |
Life Nature Library, Trái Đất. |
|
Payne, Robert, The Rise and Fall of Stalin, Simon & Schuster, New York, 1965. |
Payne, Robert, Sự Trỗi dậy và Sụp đổ của Stalin, Simon & Schuster, New York, 1965. |
|
Seltman, Charles, The Twelve Olympians. |
Seltman, Charles, Mười hai Vị Thần Olympus. |
|
Seyffert, Oskar, Dictionary of Classical Antiquity. |
Seyffert, Oskar, Từ điển Cổ vật Cổ điển. |
|
Stearn, Jess. Edgar Cayce, The Sleeping Prophet, Doubleday & Co., New York, 1967. |
Stearn, Jess. Edgar Cayce, Nhà Tiên tri Ngủ, Doubleday & Co., New York, 1967. |
|
Sugrue, Thomas, There Is a River: The Story of Edgar Cayce, Dell, New York, 1970 |
Sugrue, Thomas, Có Một Dòng Sông: Câu chuyện về Edgar Cayce, Dell, New York, 1970 |
II. REFERENCE GUIDE FOR FURTHER STUDY—II. HƯỚNG DẪN THAM KHẢO CHO VIỆC HỌC THÊM
Elementary Astrology—Chiêm tinh Sơ cấp
|
Carter, Charles E. O., The Principles of Astrology. |
Carter, Charles E. O., Các Nguyên lý của Chiêm tinh. |
|
Hickey, Isabel M., Astrology, A Cosmic Science. |
Hickey, Isabel M., Chiêm tinh, một Khoa học Vũ trụ. |
|
Hone, Margaret P., The Modern Text Book of Astrology, vol. 1. |
Hone, Margaret P., Giáo trình Chiêm tinh Hiện đại, tập 1. |
|
Leo, Alan, Astrology for All; Practical Astrology. |
Leo, Alan, Chiêm tinh cho Mọi người; Chiêm tinh Thực hành. |
|
Mayo, Jeff, How to Cast a Natal Horoscope. |
Mayo, Jeff, Cách lập một Lá số sinh. |
|
McCaffery, Ellen, Graphic Astrology. |
McCaffery, Ellen, Chiêm tinh Đồ họa. |
|
Oken, Alan C., An Astrological Guide to Living in the Age of Aquarius. |
Oken, Alan C., Hướng dẫn Chiêm tinh để Sống trong Thời đại Bảo Bình. |
|
Rudhyar, Dane, The Pulse of Life. |
Rudhyar, Dane, Nhịp đập của Sự sống. |
Intermediate Astrology—Chiêm tinh Trung cấp
|
Carter, Charles E. O., The Astrological Aspects. |
Carter, Charles E. O., Các Góc hợp Chiêm tinh. |
|
Jones, Marc Edmund, Astrology, How and Why It Works. |
Jones, Marc Edmund, Chiêm tinh, Nó vận hành Như thế nào và Vì sao. |
|
Leo, Alan, The Key to Your Own Nativity; How to Judge a Nativity; The Art of Synthesis. |
Leo, Alan, Chìa khóa Lá số của Bạn; Cách luận đoán một Lá số; Nghệ thuật Tổng hợp. |
|
Oken, Alan C., The Horoscope, the Road and Its Travelers. |
Oken, Alan C., Lá số, Con đường và Những Lữ khách của Nó. |
|
Rudhyar, Dane, The Astrology of Personality. |
Rudhyar, Dane, Chiêm tinh của Nhân cách. |
Advanced Astrology—Chiêm tinh Cao cấp
|
Carter, Charles E. O., Symbolic Directions in Modern Astrology. |
Carter, Charles E. O., Chỉ hướng Biểu tượng trong Chiêm tinh Hiện đại. |
|
Darling, Harry E, Organum Quaternii. |
Darling, Harry E, Organum Quaternii. |
|
Davison, R. C., The Techniques of Prediction. |
Davison, R. C., Các Kỹ thuật Dự đoán. |
|
De Luce, Robert, The Complete Method of Prediction; Horary Astrology. |
De Luce, Robert, Phương pháp Dự đoán Hoàn chỉnh; Chiêm tinh Vấn sự. |
|
Johndro, L., The Earth and the Heavens; The Stars. |
Johndro, L., Trái Đất và Bầu Trời; Các Vì sao. |
|
Jones, Marc E., Các Biểu tượng Sabian; Giải quyết Vấn đề bằng Chiêm tinh Vấn sự; Những Cốt yếu của Phân tích Chiêm tinh. |
|
|
Leo, Alan, The Progressed Horoscope. |
Leo, Alan, Lá số Tiến trình. |
|
Rudhyar, Dane, The Lunation Cycle; The Astrological Study of Psychological Complexes. |
Rudhyar, Dane, Chu kỳ Tuần trăng; Nghiên cứu Chiêm tinh về các Phức hợp Tâm lý. |
|
Van Nostrand, Precepts in Mundane Astrology. |
Van Nostrand, Những Giới luật trong Chiêm tinh Thế sự. |
General Reference Material—Tài liệu Tham khảo Chung
|
The Diurnal Table of Planetary Motion (American Federation of Astrologers). |
Bảng Chuyển động Hành tinh Theo Ngày (American Federation of Astrologers). |
|
Doane, Doris Chase, Time Changes in the United States; Time Changes in the World. |
Doane, Doris Chase, Các Thay đổi Thời gian ở Hoa Kỳ; Các Thay đổi Thời gian trên Thế giới. |
|
Ephemerides: Die Deutsche Ephemeride; Simplified Scientific Ephemeris (Rosicrucian Foundation); Raphael’s Ephemerides. |
Các lịch thiên văn: Die Deutsche Ephemeride; Simplified Scientific Ephemeris (Rosicrucian Foundation); Raphael’s Ephemerides. |
|
Houses, Tables of: A/P Table of Houses; Dalton’s Table of Houses; Raphael’s Table of Houses; Rosicrucian Table of Houses. |
Nhà, Bảng Nhà: A/P Table of Houses; Dalton’s Table of Houses; Raphael’s Table of Houses; Rosicrucian Table of Houses. |
|
Logitudes and Latitudes in the United States (American Federation of Astrologers). |
Kinh độ và Vĩ độ ở Hoa Kỳ (American Federation of Astrologers). |
|
Longitudes and Latitudes Throughout the World (National Astrology Library). |
Kinh độ và Vĩ độ trên Toàn thế giới (National Astrology Library). |
History of Astrology and the Occult—Lịch sử Chiêm tinh và Huyền môn
|
Hall, Manley p, The Story of Astrology; The Secret Teachings of All the Ages. |
Hall, Manley p, Câu chuyện Chiêm tinh; Những Giáo huấn Bí mật của Mọi Thời đại. |
|
McCaffery, Ellen, Astrology and Its Influence on the Western World. |
McCaffery, Ellen, Chiêm tinh và Ảnh hưởng của Nó lên Thế giới Phương Tây. |
|
Schure, Edouard, From Sphinx to Christ: An Occult History. |
Schure, Edouard, Từ Nhân sư đến Đức Christ: Một Lịch sử Huyền môn. |
|
Waite, Arthur, Alchemists Through The Ages. |
Waite, Arthur, Các Nhà Giả kim qua Các Thời đại. |
Esoteric Astrology and Occult Metaphysics—Chiêm Tinh Nội Môn và Siêu hình Huyền môn
|
Blavatsky, H. P., The Secret Doctrine, 2 vols. |
Blavatsky, H. P., Giáo Lý Bí Nhiệm, 2 tập. |
|
Burgoyne, Thomas, The Light of Egypt, 2 vols. |
Burgoyne, Thomas, Ánh Sáng của Ai Cập, 2 tập. |
|
Fortune, Dion, The Esoteric Philosophy of Love and Marriage. |
Fortune, Dion, Triết học Nội môn về Tình yêu và Hôn nhân. |
|
Hall, Manley P The Secret Teachings of All the Ages. |
Hall, Manley P Những Giáo huấn Bí mật của Mọi Thời đại. |
|
Jinarajadasa, C., The First Principles of Theosophy. |
Jinarajadasa, C., Các Nguyên lý Đầu tiên của Thông Thiên Học. |
|
Khul, Djwhal, and Bailey, Alice, A. Esoteric Astrology, Esoteric Healing. |
Khul, Djwhal, và Bailey, Alice, A. Chiêm Tinh Nội Môn, Chữa lành Nội Môn. |
|
Leadbeater, C. W., The Chakras; The Masters and the Path. |
Leadbeater, C. W., Các Luân xa; Các Chân sư và Con đường. |
|
Leo, Alan, Esoteric Astrology. |
Leo, Alan, Chiêm Tinh Nội Môn. |
|
|
|
or
the individual would be prone to a certain type of artistic and/or scientific self-expression, the extent and exact nature of which would be found through an examination of the entire chart.
, then its influence would tend to heighten
23′33″. If your birth occurred in 1940, multiply 50⅓″ by 10 (years). This equals 503.3″. Then divide by 60 to get the number of minutes and seconds of arc, which is 8′23″. When we subtract this from 13°
35′, Achernar is located in the constellation Eridanus (The River) and derives its name from the Arabic Al Ahir al Nahr, which means “The End of the River.”
06′. It is the very bright eye of Taurus the Bull and was called “The Beacon” by Ptolemy. Its name comes from the Arabic Al Dabaran, meaning “The One Who Follows [the Pleiades].” Aldebaran is one of the most important of the fixed stars to us; its traditional high place can be traced to the Persians of 3000 B.C. Then it was known as the “Watcher of the East,” for it marked the place of the vernal equinox. There were three other Watchers or “Royal Stars” among the Persians: Regulus, Antares, and Fomalhaut.
4′. Thus any conj. of Aldebaran with a given point or planet indicates an opposition (
) from Antares, and vice versa. Antares, as will be pointed out, is a definitely malefic star, so that 8° – 10° of
can be said to be a sensitive area of the entire 360° wheel.
04′. Most sources give Altair a Jupiterian influence which coincides with its classical role as the “Bird of Jove.” With two other stars in Aquila, Altair forms the Hindu constellation of Acvattha—“The Sacred Fig Tree.” The latter is ruled by Vishnu, the Hindu equivalent of Zeus-Jupiter. Ptolemy says that Altair partakes of the nature of Mars, while Ebertin notes a touch of Mercury in the vibrations of this asterism.
32′. The name Arcturus comes from the Greek Arktouros, or “Bear Guard,” and indicates the proximity of this important star to the constellation of the Big Bear—or, as it is also known, Ursa Major, the Big Dipper. The Arabian astronomers called Arcturus Al Simak al Ramik, meaning the “Lofty Lance Bearer.” The Egyptians called it Smat, “The One Who Rules.” It is quite appropriate, therefore, that the nature of this star corresponds to the more positive influences of Jupiter and Mars. It bestows esteem and honor and is especially related to the sea. Its martial energy is seen as a tendency toward a certain degree of pugnacity and enterprise.
06′. Beta Centauri lies in the right foreleg of the Centaur and is only visible in the southern hemisphere.
08′. Regulus means “The Little King” but is also frequently called Cor Leonis, “The Heart of the Lion.” It was one of the four Royal Stars of Persia, where it marked the summer solstice. In addition, it was also called Malikiyy, “Kingly,” in Arabia; Magha, “The Mighty,” in India; and Sharru, “The King,” in ancient Babylonia.
36′. Its name comes from the Arabic Al Waki, meaning “The Falling One.” In the Middle Ages it was known as Vultur Cadens, “The Falling Vulture.” This is interesting because to the ancient Egyptians, Vega was Ma’at, “The Vulture Star,” and held an important place in their cosmology. Vega was the pole star around 11,500 B.C. and will again be the pole star circa 13,500 A.D.
