S9S2 Part II (TCF 1092-1097)
|
Most of the Tibetan’s text is put in font 16, to provide better legibility when projected during classes. Footnotes and references from other AAB Books and from other pages of TCF are put in font 14. Commentary appears in font 12. Underlining, Bolding and Highlighting by MDR) |
Phần lớn văn bản của Chân sư Tây Tạng được đặt cỡ chữ 16, để dễ đọc hơn khi trình chiếu trong lớp. Các chú thích và tham chiếu từ những sách AAB khác và từ các trang khác của TCF được đặt cỡ chữ 14. Phần bình giảng cỡ chữ 12. Gạch dưới, In đậm và Tô sáng do MDR thực hiện) |
|
It is suggested that this Commentary be read with the TCF book handy, for the sake of continuity. As analysis of the text is pursued, many paragraphs are divided, and the compact presentation in the book, itself, will convey the overall meaning of the paragraph. So please read an entire paragraph and then study the Commentary |
Đề nghị Bản Chú Giải này được đọc cùng với TCF trong tầm tay, vì mục đích mạch lạc. Khi phân tích văn bản, nhiều đoạn được chia nhỏ, và cách trình bày cô đọng trong chính cuốn sách sẽ chuyển tải ý nghĩa tổng quát của đoạn. Vì vậy xin hãy đọc trọn một đoạn rồi mới nghiên cứu Bản Chú Giải |
|
The egoic cycle, or the turning of the wheel of the incarnating Ego, |
Chu kỳ chân ngã, hay sự quay của bánh xe của Chân ngã đang lâm phàm, |
|
1. This signifies the Ego passing through the cycles which pertain to it. |
1. Điều này biểu thị Chân ngã đi qua các chu kỳ thuộc về Ngài. |
|
2. We have just been discussing the passing of the Monad through various wheels—cosmic, systemic and planetary. |
2. Chúng ta vừa bàn về sự đi qua của Chân thần qua các bánh xe khác nhau—vũ trụ, hệ thống và hành tinh. |
|
is of the most practical interest to man, and has already been somewhat dealt with. |
là điều quan tâm thực tiễn nhất đối với con người, và đã được đề cập phần nào. |
|
3. Really, the turning of the egoic wheel is the theme of so much that Master DK has written. His works focus profoundly on soul culture. |
3. Thật ra, sự quay của bánh xe chân ngã là chủ đề của rất nhiều điều mà Chân sư DK đã viết. Trước tác của Ngài tập trung sâu xa vào văn hóa linh hồn. |
|
For purposes of clarity and elucidation, this wheel may also be seen as turning in three cycles and as making three kinds of revolutions, covering varying periods of time. |
Vì mục đích sáng tỏ và khai giải, bánh xe này cũng có thể được thấy là quay trong ba chu kỳ và thực hiện ba loại cuộc quay, bao trùm các khoảng thời gian khác nhau. |
|
4. The Monad too was seen to turn in three cycles. |
4. Chân thần cũng đã được thấy là quay trong ba chu kỳ. |
|
5. Such egoic cycles and revolutions will determine the periods of incarnation and the duration of such periods for members of an egoic group. |
5. Những chu kỳ và cuộc quay chân ngã như vậy sẽ quyết định các giai đoạn lâm phàm và thời lượng của các giai đoạn ấy cho các thành viên của một nhóm chân ngã. |
|
6. Given three cycles and three kinds of revolutions, we have the number nine fulfilled. |
6. Với ba chu kỳ và ba loại cuộc quay, chúng ta có con số chín được viên mãn. |
|
7. When considering the above, we should also remember the following: |
7. Khi xét điều trên, chúng ta cũng nên nhớ những điều sau: |
|
The egoic cycles proceed in groups of sevens and of threes, and not in groups of fours and sevens as do the personality cycles, and the same ratio must be predicated of the central cycles of a Heavenly Man and of a solar Logos. (TCF 304) |
Các chu kỳ chân ngã tiến hành theo nhóm bảy và nhóm ba, chứ không theo nhóm bốn và nhóm bảy như các chu kỳ phàm ngã, và cùng tỷ lệ ấy phải được quy nạp cho các chu kỳ trung tâm của một Đấng Thiên Nhân và của một Thái dương Thượng đế. (TCF 304) |
|
8. We would be mistaken to think that human incarnation occurs with relentless regularity. There may be long periods of time when a human Ego is simply out of incarnation. The incarnations will be determined by egoic cycles but also influence, one may presume, by monadic cycles as well. |
8. Chúng ta sẽ sai lầm nếu nghĩ rằng sự lâm phàm của con người diễn ra với nhịp điệu không khoan nhượng. Có thể có các giai đoạn dài khi một Chân ngã nhân loại đơn giản ở ngoài lâm phàm. Các lần lâm phàm sẽ được quyết định bởi các chu kỳ chân ngã nhưng cũng bị ảnh hưởng, có thể suy đoán, bởi các chu kỳ chân thần nữa. |
|
9. Something of importance is revealed about the egoic and personality cycles of the Heavenly Man and Solar Logos—the numbers involved in these cycles is the same as for the human Ego and personality. |
9. Có điều quan trọng được hé lộ về các chu kỳ chân ngã và phàm ngã của Đấng Thiên Nhân và Thái dương Thượng đế—các con số liên quan đến những chu kỳ này giống như đối với Chân ngã và phàm ngã của con người. |
|
10. This whole matter is extremely intricate and surely represents some of the deeper aspects of the “Science of the Initiates”. |
10. Toàn bộ vấn đề này cực kỳ tinh vi và chắc chắn đại diện cho vài khía cạnh sâu kín hơn của “Khoa học của các Điểm đạo đồ”. |
|
There is first, the Wheel of the chain, or the cycling of the Monad around an entire chain, and its passage through all the globes and kingdoms. |
Trước hết, có Bánh xe của Dãy, tức sự chu chuyển của Chân thần quanh toàn bộ một Dãy, và sự đi qua tất cả các bầu hành tinh và các giới. |
|
11. Quite a hint is here given. Can we, by higher analogy, assume that the Wheel of a Scheme involves the cycling of the Monad around an entire Scheme and its passage through call chains? |
11. Ở đây có một gợi ý đáng kể. Chúng ta có thể, bằng loại suy cao hơn, giả định rằng Bánh xe của một Hệ hành tinh bao gồm sự chu chuyển của Chân thần quanh toàn bộ một Hệ và sự đi qua tất cả các Dãy không? |
|
12. And what of the monadic Wheel of the Solar System—to what extent is there a cycling of the Monad around the entire solar system? |
12. Và còn bánh xe chân thần của Hệ Mặt Trời—trong mức độ nào có sự chu chuyển của Chân thần quanh toàn thể hệ mặt trời? |
|
13. Or is the Monad confined simply to one planetary scheme? It would seem not to be the case, as the Monad can dwell in “interplanetary spaces”. |
13. Hay Chân thần chỉ giới hạn trong một hệ hành tinh duy nhất? Có vẻ không phải vậy, vì Chân thần có thể trú trong “những không gian gian hành tinh”. |
|
14. And what of the Monad in relation to the “monadic cosmic wheel”? We can wonder whether a Monad may not circulate through seven major solar systems, just as it circulates through seven globes and seven chains? |
14. Và Chân thần liên hệ với “bánh xe chân thần vũ trụ” thì sao? Chúng ta có thể tự hỏi liệu một Chân thần có thể tuần hoàn qua bảy hệ mặt trời lớn, giống như Ngài tuần hoàn qua bảy bầu và bảy Dãy? |
|
15. It is interesting to consider that the Monad, as it expresses through a given planetary chain will pass through all globes and all kingdoms in that chain. This leaves open quite an extensive future for the human Monad expressing on our fourth globe at this time. |
15. Thật thú vị khi suy nghĩ rằng Chân thần, khi biểu lộ qua một Dãy hành tinh nhất định, sẽ đi qua tất cả các bầu và tất cả các giới trong Dãy ấy. Điều này mở ra một tương lai khá rộng lớn cho Chân thần nhân loại đang biểu lộ trên bầu thứ tư của chúng ta vào thời điểm này. |
|
16. We are familiar with the idea that there have been stages of inmineralization, invegetalization, and inzoonation of the Monad. It probably seems reasonable to us that the Monad will demonstrate within the Kingdom of Souls and the Kingdom of Planetary Lives as well. Will every Monad demonstrate through the Kingdom of Solar Lives? This would take the demonstration beyond the scope of the planetary scheme, would it not? And, eventually, it is likely. |
16. Chúng ta quen thuộc với ý niệm rằng đã từng có các giai đoạn khoáng hóa, thảo mộc hóa, và thú hóa của Chân thần. Có lẽ chúng ta thấy hợp lý rằng Chân thần sẽ biểu lộ trong Giới Linh hồn và Giới các Sự sống Hành tinh nữa. Liệu mọi Chân thần sẽ biểu lộ qua Giới các Sự sống Thái dương không? Điều này sẽ vượt ra ngoài phạm vi của hệ hành tinh, phải chăng? Và rồi, rốt cuộc, điều ấy có lẽ sẽ xảy ra. |
|
The consideration of this is complicated by the fact that in any particular chain, the Monads seldom begin and end their evolution; they seldom emerge, pass through their cycle and achieve their objective. |
Sự xét đến điều này phức tạp bởi thực tế rằng trong bất kỳ Dãy nào, các Chân thần hiếm khi khởi đầu và kết thúc tiến hóa của mình; họ hiếm khi xuất hiện, đi qua chu kỳ của mình và đạt được mục tiêu. |
|
17. DK is speaking of a kind of principle of ‘overlap’. Cycles begun on one chain are continued on the next and may be completed on still another or others. |
17. Chân sư DK đang nói về một nguyên tắc ‘chồng lấn’. Những chu kỳ khởi sự ở một Dãy được tiếp tục ở Dãy kế tiếp và có thể hoàn tất ở một hay nhiều Dãy khác nữa. |
|
18. Many of those who are pursuing their monadic development on this fourth chain of the Earth-scheme began their monadic pilgrimage on the third chain, the Moon-chain, and may not complete their monadic pilgrimage on this fourth chain at all. In fact, this pilgrimage may not be completed until the next solar system. |
18. Nhiều vị hiện đang theo đuổi phát triển chân thần của mình trên Dãy thứ tư của Hệ Địa Cầu đã bắt đầu cuộc hành hương chân thần của mình trên Dãy thứ ba, Dãy Mặt Trăng, và có thể không hoàn tất cuộc hành hương chân thần của mình trên Dãy thứ tư này. Thực vậy, cuộc hành hương ấy có thể sẽ không hoàn tất cho đến hệ mặt trời kế tiếp. |
|
It is not possible to dissociate a chain from its preceding or succeeding chain. |
Không thể tách rời một Dãy khỏi Dãy đi trước hay theo sau nó. |
|
19. Just as it is not possible to dissociate chakras in any chakric system from one another… |
19. Cũng như không thể tách rời các luân xa trong bất kỳ hệ luân xa nào khỏi nhau… |
|
20. Further, it is not possible to associate one solar system (pervaded by the consciousness of the same Solar Logos) from another. |
20. Hơn nữa, không thể tách rời một hệ mặt trời (được thấm nhuần bởi tâm thức của cùng một Thái dương Thượng đế) khỏi một hệ mặt trời khác. |
|
21. There are important hints here about the transference of energy from one chakra to another. |
21. Ở đây có những gợi ý quan trọng về sự chuyển dịch năng lượng từ luân xa này sang luân xa khác. |
|
22. We are considering some subjects which were popular with early Theosophists. It is likely that what DK is saying is adding important additional perspectives. |
22. Chúng ta đang xét vài chủ đề từng thịnh hành trong giới Thông Thiên Học sơ kỳ. Có khả năng những gì Chân sư DK đang nói bổ sung những phối cảnh bổ ích. |
|
Many Monads who achieved self-consciousness in the moon chain only entered into renewed activity in the middle of the fourth root race; |
Nhiều Chân thần đã đạt được tự ngã thức trong Dãy Mặt Trăng chỉ bước vào hoạt động trở lại vào giữa giống dân gốc thứ tư; |
|
23. DK speaks of entry in the “middle” of the fourth rootrace. Other theorists have wondered whether this type into the fourth rootrace might not have occurred earlier in its history—for instance, during the third subrace, though, perhaps, from a certain perspective the third root-race can be considered as occurring “in the middle” of the fourth root-race. |
23. Chân sư DK nói về sự nhập thể vào “giữa” giống dân gốc thứ tư. Những người lý thuyết khác đã tự hỏi liệu loại nhập thể vào giống dân gốc thứ tư này có thể đã xảy ra sớm hơn trong lịch sử của nó—chẳng hạn, trong giống dân phụ thứ ba, dẫu rằng, có lẽ, từ một phối cảnh nào đó giống dân gốc thứ ba có thể được xem là xảy ra “ở giữa” giống dân gốc thứ tư. |
|
others, who have individualised on this earth, will not succeed in reaching their goal upon this planet. |
những vị khác, đã biệt ngã hóa trên Trái Đất này, sẽ không thành công trong việc đạt đích của mình trên hành tinh này. |
|
24. By “upon this planet” does DK mean ‘upon or within this planetary scheme’? The use of the term “planet” must be watched very carefully as sometimes it may mean simply a globe and at other times the complete planetary scheme. |
24. Khi nói “trên hành tinh này” Chân sư DK có ý ‘trên hay trong hệ hành tinh này’ chăng? Cần rất thận trọng theo dõi cách dùng thuật ngữ “hành tinh” vì đôi khi nó có thể chỉ một bầu và lúc khác là toàn bộ hệ hành tinh. |
|
25. If there is some accuracy to this thought, will the goal for those who individualized on Earth be reached on some other planet? Or upon a fresh incarnation of the Planetary Logos of our Earth in yet another solar system? |
25. Nếu ý tưởng này có phần nào xác đáng, thì mục tiêu đối với những vị đã biệt ngã hóa trên Trái Đất sẽ được đạt trên một hành tinh khác chăng? Hay trên một lần lâm phàm mới của Hành Tinh Thượng đế Địa Cầu của chúng ta trong một hệ mặt trời khác? |
|
26. Or will the goal be reached within another chain and upon a globe in that chain—both of them still residing within our present planetary scheme? |
26. Hoặc mục tiêu sẽ được đạt trong một Dãy khác và trên một bầu thuộc Dãy ấy—cả hai vẫn nằm trong hệ hành tinh hiện tại của chúng ta? |
|
27. Some Monads, we know, we definitely not finish their pilgrimage until the next solar system. |
27. Chúng ta biết rằng một số Chân thần chắc chắn sẽ không kết thúc cuộc hành hương của mình cho đến hệ mặt trời kế tiếp. |
|
28. As well, the life wave moves from chain to chain, and so it is possible that if certain Monads have not finished their pilgrimage within our present fourth chain, they may do so with the fifth, sixth or seventh, and upon globes found within those chains. |
28. Đồng thời, làn sóng sự sống di chuyển từ Dãy này sang Dãy khác, vậy nên có thể nếu một số Chân thần chưa hoàn tất cuộc hành hương của mình trong Dãy thứ tư hiện tại, họ có thể làm được điều đó với Dãy thứ năm, thứ sáu hay thứ bảy, và trên các bầu nằm trong những Dãy ấy. |
|
29. “In my Father’s House there are many mansions.” We have very little idea of the various intra-planetary and extra-planetary ‘locations’ to which our destiny may take us. |
29. “Trong Nhà Cha Ta có nhiều dinh sở.” Chúng ta biết rất ít về những ‘địa hạt’ nội hành tinh và ngoại hành tinh khác nhau mà định mệnh của chúng ta có thể đưa ta đến. |
|
There is here a correspondence to systemic evolution, and there is an analogy between the Monads who refused to [1093] incarnate and the Egos who were unable to take bodies in the Lemurian or third root race. |
Ở đây có một tương ứng với tiến hóa hệ thống, và có một phép loại suy giữa các Chân thần đã từ khước [1093] lâm phàm và các Chân ngã đã không thể thọ thân vào thời Lemuria hay giống dân gốc thứ ba. |
|
30. We have two kinds of ‘refusals’ or ‘inabilities’. Every time Master DK speaks of a refusal to incarnate, He somehow justifies it as appropriate to the refusing Entity. |
30. Chúng ta có hai loại ‘từ khước’ hay ‘bất năng’. Mỗi lần Chân sư DK nói về một sự từ khước lâm phàm, Ngài đều biện minh phần nào điều ấy như phù hợp với Đấng Từ khước. |
|
31. Presumably the Egos who were unable to take bodies in the Lemurian or third root race were faced with vehicles which were too gross for their needs. Often those events in Lemuria are discussed in terms of a ‘refusal’ but here DK speaks of an ‘inability’. |
31. Có thể các Chân ngã đã không thể thọ thân vào thời Lemuria hay giống dân gốc thứ ba đã đối diện với những vận cụ quá thô nặng so với nhu cầu của họ. Thường những sự kiện ở Lemuria được bàn theo thuật ngữ một ‘sự từ khước’ nhưng ở đây Chân sư DK nói về một ‘bất năng’. |
|
32. Monads who refused to incarnate must have been those who did not descend to engage in the individualization process. OR, if they had individualized in another system, may have waited before resuming the egoic nature they had built in that system. The matter is obscure. We do not know how an egoic lotus built in a previous solar system would survive pralaya. Probably the potentialities to regenerate such an egoic lotus in the present solar system would exist within the Monad. Egoic vehicles could be re-created on the basis of such potentialities. |
32. Những Chân thần đã từ khước lâm phàm hẳn là những vị không giáng hạ để tham dự tiến trình biệt ngã hóa. HOẶC, nếu họ đã biệt ngã hóa trong một hệ khác, có thể họ đã chờ trước khi tái khởi cái bản chất chân ngã mà họ đã xây dựng trong hệ ấy. Vấn đề này mờ tối. Chúng ta không biết một Hoa Sen Chân Ngã được xây dựng trong hệ mặt trời trước sẽ tồn tại qua pralaya ra sao. Có lẽ các tiềm năng để tái sinh một Hoa Sen Chân Ngã như vậy trong hệ mặt trời hiện tại sẽ tồn tại trong Chân thần. Các hiện thể chân ngã có thể được tái tạo trên nền tảng của những tiềm năng như vậy. |
|
There is next, the Wheel of a globe, or the process of evolution upon any particular globe. |
Kế đến, có Bánh xe của một bầu, tức tiến trình tiến hóa trên bất kỳ bầu nào. |
|
33. We remember that DK has said the Monad will evolve through all globes in a chain (and all kingdoms). |
33. Chúng ta nhớ rằng Chân sư DK đã nói Chân thần sẽ tiến hóa qua tất cả các bầu trong một Dãy (và mọi giới). |
|
34. We are examining the different ‘spheres’ in which or on which monadic evolution proceeds. |
34. Chúng ta đang khảo sát những ‘không gian’ khác nhau trong/ trên đó tiến hóa chân thần tiến hành. |
|
35. Yet the section we have begun refers most specifically to egoic evolution. |
35. Tuy nhiên, phần chúng ta đã bắt đầu này nói riêng về tiến hóa chân ngã. |
|
The student must bear in mind that the Monad, after planetary dissolution, passes the time between incarnations on other and subtler globes, which are the correspondence to the interplanetary and intersystemic spheres. |
Môn sinh phải ghi nhớ rằng Chân thần, sau khi bầu hành tinh tan rã, sẽ trải thời gian giữa các lần lâm phàm trên các bầu khác vi tế hơn, vốn tương ứng với các lĩnh vực gian hành tinh và gian hệ thống. |
|
36. This also is a potentially obscure statement. As I said, we have to keep watch on the meaning of the word “planet” and “planetary”. In this case, it seems that the word “planetary” relates to our particular globe. The dissolution of our globe seems to make it possible for the Monad to pass time on other and subtler globes in our chain. |
36. Điều này cũng là một mệnh đề tiềm ẩn tối nghĩa. Như tôi đã nói, chúng ta phải theo dõi ý nghĩa của chữ “hành tinh” và “thuộc hành tinh”. Trong trường hợp này, có vẻ từ “hành tinh” liên quan đến bầu của chúng ta. Sự tan rã của bầu chúng ta dường như khiến Chân thần có thể trải thời gian trên các bầu khác vi tế hơn trong Dãy của chúng ta. |
|
37. What, then, is an ‘interplanetary sphere’? What is an ‘intersystemic sphere’? Are the subtler chains to be considered as interplanetary spheres or must these spheres exist in the ‘spaces’ between planets? From one perspective, the subtler chains could be considered as interplanetary spheres, but from another, subtle planetary schemes (spheres for which the densest vehicle is etheric, astral or mental) could be interplanetary spheres. |
37. Vậy, ‘lĩnh vực gian hành tinh’ là gì? ‘Lĩnh vực gian hệ thống’ là gì? Các Dãy vi tế hơn có được xem là các lĩnh vực gian hành tinh hay các lĩnh vực này phải hiện hữu trong những ‘không gian’ giữa các hành tinh? Từ một phối cảnh, các Dãy vi tế hơn có thể được coi là các lĩnh vực gian hành tinh, nhưng từ phối cảnh khác, các hệ hành tinh vi tế (những lĩnh vực mà vận cụ dày đặc nhất là dĩ thái, cảm dục hay trí) có thể là các lĩnh vực gian hành tinh. |
|
38. As for “intersystemic spheres”, if our Sun and its solar system were considered as but one chain in a sevenfold greater Logos, some of those seven systems could be considered subtler than ours, and thus host life expression after our more tangible solar system had disappeared. |
38. Còn về “các lĩnh vực gian hệ thống”, nếu Mặt Trời của chúng ta và hệ mặt trời của nó được xem như chỉ là một Dãy trong một Thượng Đế lớn bảy phần, thì một số trong bảy hệ ấy có thể vi tế hơn hệ của chúng ta, và do đó dung chứa biểu lộ sự sống sau khi hệ mặt trời hữu hình hơn của chúng ta đã tiêu vong. |
|
39. What we are attempting to discern is whether and to what extent “inter-planetary spaces” are the same as “interplanetary spheres”. There seems to be a difference implied. “Spaces” are not necessarily “spheres”, and indeed, there are subtle “spheres” between known and manifested planets and solar systems. We do remember (TCF 1089) that DK speaking of Monads tarrying in “inter-planetary spaces”. Are such spaces upon or within “interplanetary spheres”? |
39. Điều chúng ta đang cố phân định là liệu và đến mức độ nào “những không gian gian hành tinh” có giống với “các lĩnh vực gian hành tinh” hay không. Có vẻ có một khác biệt được hàm ý. “Không gian” không tất yếu là “lĩnh vực”, và thực vậy, có những “lĩnh vực” vi tế giữa các hành tinh và các hệ mặt trời đã biết và đã biểu hiện. Chúng ta nhớ (TCF 1089) rằng Chân sư DK đã nói về các Chân thần nấn ná trong “những không gian gian hành tinh”. Liệu những không gian ấy có nằm trên hay trong “các lĩnh vực gian hành tinh”? |
|
40. We should also consider that (just as there are planets which have not yet manifested tangibly or are in process of dissolution having relinquished their physical form) there are probably subtle Suns which have not manifested tangibly. We are told that 6/7ths of the Stellar Logoi are not in manifestation. Could the subtle spheres of which these great Beings are the Logoi be considered “intersystemic spheres”? |
40. Chúng ta cũng nên lưu ý rằng (cũng như có những hành tinh chưa biểu hiện hữu hình hay đang trong tiến trình tan rã sau khi đã xả bỏ hình tướng hồng trần) có lẽ cũng có những Thái Dương vi tế chưa biểu hiện hữu hình. Chúng ta được cho biết rằng 6/7 các Tinh Thượng đế không ở trong biểu hiện. Liệu những lĩnh vực vi tế mà các Đấng Vĩ Đại này là các Thượng đế của chúng có thể được coi là “các lĩnh vực gian hệ thống”? |
|
41. One simply remembers that “in my Fathers house there are many mansions…”. |
41. Chỉ cần nhớ rằng “Trong Nhà Cha Ta có nhiều dinh sở…”. |
|
There is also, the Wheel of a race, or the lesser cycle of incarnations— |
Cũng có, Bánh xe của một giống dân, hay chu kỳ nhỏ của các lần lâm phàm— |
|
42. These wheels are still considered to be the locus of monadic incarnations, within a lesser cycle. |
42. Những bánh xe này vẫn được xem là nơi chốn các lần lâm phàm chân thần, trong một chu kỳ nhỏ hơn. |
|
forming a definite series—wherein the incarnating Monad cycles through a number of lives in a particular race. |
hình thành một chuỗi xác định—trong đó Chân thần đang lâm phàm chu chuyển qua một số kiếp sống trong một giống dân nhất định. |
|
43. The numbers involved are probably not left to chance, although the precise number must also be dependent upon the diligence of the Monad. |
43. Những con số liên hệ có lẽ không bị phó mặc cho ngẫu nhiên, mặc dù con số chính xác cũng phải tùy thuộc vào mức tinh tấn của Chân thần. |
|
44. In this way that we would have to think in terms of “sevens” and “threes” because in relation to root-races, the egoic expression of the Monad is definitely involved. |
44. Theo cách ấy chúng ta sẽ phải nghĩ theo “bảy” và “ba” vì khi liên hệ tới các giống dân gốc, biểu lộ chân ngã của Chân thần chắc chắn có liên quan. |
|
45. As well it is advisable to think in terms of “fours” and “sevens”, because when dealing with root-races, the personality is also definitely involved. |
45. Đồng thời cũng nên nghĩ theo “bốn” và “bảy”, vì khi xử lý các giống dân gốc, phàm ngã cũng chắc chắn có liên quan. |
|
All these cycles of periodic manifestation are concerned primarily with the appearance, or the manifesting of the “sparks” upon one or other of the three planes in the three worlds, |
Tất cả những chu kỳ của sự biểu hiện định kỳ này chủ yếu liên quan đến sự xuất hiện, hay sự hiện lộ của các “tia lửa” trên một trong ba cõi thuộc ba cõi giới, |
|
46. Such manifestation definitely involves egoic expression. |
46. Sự biểu hiện như vậy chắc chắn liên quan đến biểu lộ chân ngã. |
|
or in some part of the physical body of the planetary Logos. |
hoặc trong một phần nào đó của thể hồng trần của Hành Tinh Thượng đế. |
|
47. These cycles and periods do not relate only to the appearance of the “spark” upon the systemic etheric-physical plane. The Monad can also appear on subtler planes and the appearance count as an ‘incarnation’. |
47. Những chu kỳ và giai đoạn này không chỉ liên hệ đến sự xuất hiện của “tia lửa” trên cõi dĩ thái-hồng trần hệ thống. Chân thần cũng có thể xuất hiện trên các cõi vi tế hơn và sự xuất hiện ấy vẫn được tính là một ‘lần lâm phàm’. |
|
48. It would seem, however, that the three lower worlds are precisely the physical body of the Planetary Logos. Perhaps the higher mental plane should be excluded. |
48. Tuy nhiên, có vẻ ba cõi thấp chính là thể hồng trần của Hành Tinh Thượng đế. Có lẽ nên loại trừ cõi thượng trí. |
|
49. We note the Tibetan’s use of the term “sparks” for “Monads”. |
49. Chúng ta lưu ý cách Chân sư dùng thuật ngữ “tia lửa” cho “Chân thần”. |
|
The lesser cycles deal with this; the greater turning of the wheel concerns also the appearance, or flashing forth, of the sparks in the planetary or systemic etheric body, or on the four higher planes of our solar system. |
Các chu kỳ nhỏ hơn xử lý điều này; sự quay lớn hơn của bánh xe còn liên hệ đến sự xuất hiện, hay sự lóe bừng, của những tia lửa trong thể dĩ thái hành tinh hay hệ thống, hoặc trên bốn cõi cao của hệ mặt trời của chúng ta. |
|
50. Of the cycles thus far mentioned, which can be designated as “lesser” and which “greater”? |
50. Trong những chu kỳ đã được nêu, chu kỳ nào có thể gọi là “nhỏ hơn” và chu kỳ nào “lớn hơn”? |
|
51. Manifestation through root-races and globes seem to be lesser. Manifestation through chains and planetary schemes seem greater. Certainly the solar systemic wheel and the cosmic monadic wheel are greater wheels and, no doubt, involve the cosmic etheric planes. |
51. Biểu lộ qua các giống dân gốc và các bầu có vẻ là nhỏ hơn. Biểu lộ qua các Dãy và các hệ hành tinh có vẻ lớn hơn. Chắc chắn bánh xe hệ mặt trời và bánh xe chân thần vũ trụ là những bánh xe lớn hơn và, không nghi ngờ, liên quan đến các cõi dĩ thái vũ trụ. |
|
52. We have to ask: “When, in the history of our planet (or any planet) or in the history of the solar system, did the Monads actually flash forth upon the cosmic etheric planes?” I think we will realize that this type of information is not given explicitly in our texts. In fact, it is barely hinted. |
52. Chúng ta phải hỏi: “Khi nào, trong lịch sử của hành tinh chúng ta (hay bất kỳ hành tinh nào) hoặc trong lịch sử của hệ mặt trời, các Chân thần thực sự đã lóe bừng trên các cõi dĩ thái vũ trụ?” Tôi nghĩ chúng ta sẽ nhận ra rằng loại thông tin này không được nêu tường minh trong các văn bản của chúng ta. Thực tế, nó chỉ được ám chỉ đôi chút. |
|
53. Further, we must question, whether the sparks “flashed forth” from the Solar Logos or from our Planetary Logos? Or, perhaps, they flashed forth from some Planetary Logos other than ours. We have every reason to believe that the Monads now contained within the planetary scheme of our Planetary Logos existed elsewhere in our solar system before our Planetary Logos took form. So many of them are said to come from other planets such as Vulcan, Venus or Jupiter—all sacred planets with sacred Planetary Logoi. |
53. Hơn nữa, chúng ta phải tự vấn, liệu các tia lửa “lóe bừng” từ Thái dương Thượng đế hay từ Hành Tinh Thượng đế của chúng ta? Hay, có lẽ, chúng lóe bừng từ một Hành Tinh Thượng đế nào khác chứ không phải của chúng ta. Chúng ta có mọi lý do để tin rằng các Chân thần hiện được chứa trong hệ hành tinh của Hành Tinh Thượng đế của chúng ta đã tồn tại ở nơi khác trong hệ mặt trời trước khi Hành Tinh Thượng đế của chúng ta thọ hình. Rất nhiều vị được nói là đến từ các hành tinh khác như Vulcan, Venus hay Jupiter—tất cả đều là các hành tinh thiêng liêng với các Hành Tinh Thượng đế thiêng liêng. |
|
We can picture to ourselves the glory of this concept; the downpouring of the streams of fiery sparks; |
Chúng ta có thể tự họa trong tâm khái niệm vinh quang này; những dòng tuôn đổ của các tia lửa hừng hực; |
|
54. From whence did they come? From certain aspects of our Solar Logos? |
54. Chúng đã đến từ đâu? Từ những phương diện nào của Thái dương Thượng đế chúng ta? |
|
55. The word “downpouring” suggests emanation from planes subtler than the cosmic ethers. |
|
|
their flashing forth into points of intensified fire |
sự lóe bừng của chúng thành những điểm lửa tăng cường |
|
56. We must ask: “What were the Monads before they flashed forth into points of intensified fire?” It appears that a fiery spark becomes a point of intensified fire. |
55. Chúng ta phải hỏi: “Các Chân thần là gì trước khi họ lóe bừng thành những điểm lửa tăng cường?” Có vẻ như một tia lửa hỏa quang trở thành một điểm hỏa quang tăng cường. |
|
57. At the very root of our spiritual being lies fire. |
56. Ở cội nguồn sâu nhất của hữu thể tinh thần của chúng ta là lửa. |
|
as they meet conditions which produce occult “ignition”; |
khi chúng gặp các điều kiện tạo ra sự “đánh lửa” huyền bí; |
|
58. We have a situation much like that of a spaceship traveling at high speed entering the atmosphere of the Earth. Great heat is generated. |
57. Chúng ta có một tình huống khá giống một phi thuyền du hành tốc độ cao đi vào khí quyển Trái Đất. Nhiệt cực lớn được tạo ra. |
|
59. The “conditions” met presumably exist on the cosmic etheric planes. |
58. Những “điều kiện” gặp phải này phỏng chừng hiện hữu trên các cõi dĩ thái vũ trụ. |
|
60. We are again coming to the question: “What is the true origin of the Monad—at least its origin within the solar system”? |
59. Chúng ta lại trở về câu hỏi: “Đâu là cội nguồn chân thực của Chân thần—ít nhất là khởi nguyên của Ngài trong hệ mặt trời?” |
|
and the constant circulation of the forty-nine fires constructed of the sixty thousand million human Monads and the countless streams of deva monads: |
và sự lưu chuyển không ngừng của bốn mươi chín ngọn lửa được cấu thành bởi sáu mươi nghìn triệu các chân thần nhân loại và vô số dòng các chân thần thiên thần: |
|
61. There are said to be 140 billion deva Monads in this our second major solar system. Presumably this does not include every minute devic life. |
61. Người ta nói rằng có 140 tỷ các chân thần thiên thần trong hệ mặt trời chính thứ hai của chúng ta. Có lẽ điều này không bao gồm mọi sự sống thiên thần tí ti. |
|
62. Just as there are lower kingdoms embraced by the human Monad, so there must be lower deva ‘kingdoms’ embraced by the true deva Monads. |
62. Cũng như có những giới thấp được chân thần nhân loại bao hàm, thì hẳn cũng phải có những “giới” thiên thần thấp hơn được các chân thần thiên thần đích thực bao hàm. |
|
63. In our solar system there are 60 billion Monads. |
63. Trong hệ mặt trời của chúng ta có 60 tỷ các chân thần. |
|
64. What is interesting here is that the forty-nine fires are said to be “constructed of” these Monads and the deva Monads. |
64. Điều thú vị ở đây là bốn mươi chín ngọn lửa được nói là “được cấu thành từ” các chân thần này và các chân thần thiên thần. |
|
65. There are forty-nine “Sons of Fohat” (including the lesser “Sons”), forty-nine Ray Lives, and, perhaps, forty-nine “Spirits of Darkness”. It would seem that we should relate the 200 billion human and deva Monads to the “Spirits of Darkness”. In one significant respect the Monad dwells unrevealed and in darkness—until through the evolutionary process it is unveiled. |
65. Có bốn mươi chín “Các Con của Fohat” (kể cả các “Con” hạ đẳng), bốn mươi chín Sự sống của Cung, và, có lẽ, bốn mươi chín “các Linh Thần của Bóng Tối”. Có vẻ như chúng ta nên liên hệ 200 tỷ các chân thần nhân loại và thiên thần với “các Linh Thần của Bóng Tối”. Ở một phương diện có ý nghĩa, chân thần cư ngụ không lộ bày và trong bóng tối—cho đến khi, qua tiến trình tiến hoá, Ngài được khai mở. |
|
fire on every side—a network of fiery rivers of living energy, focal points of intensified brilliancy and everywhere the sparks. |
lửa bủa vây mọi phía—một mạng lưới những dòng sông lửa của năng lượng sống, những điểm hội tụ của quang huy tăng cường và đâu đâu cũng là những tia lửa. |
|
66. Although the language is pictorial, chances are that it describes occult reality as perceived on the higher cosmic ethers. |
66. Dẫu ngôn từ mang tính họa hình, khả năng là nó mô tả thực tại huyền môn như được tri giác trên các dĩ thái vũ trụ cao hơn. |
|
67. It seems as if DK is describing Shamballa itself. |
67. Có vẻ như Chân sư DK đang mô tả chính Shamballa. |
|
68. There also seems to be a difference between “sparks” and ‘ignited sparks’—sparks which have become “points of intensified brilliancy”. |
68. Cũng dường như có một khác biệt giữa “tia lửa” và ‘tia lửa được mồi cháy’—những tia lửa đã trở thành “những điểm của quang huy tăng cường”. |
|
69. It would seem that the “sparks” exist on planes higher than the cosmic physical plane. |
69. Có vẻ như các “tia lửa” hiện hữu trên những cõi cao hơn cõi hồng trần vũ trụ. |
|
There are a few more remarks to be made anent the turning of the various wheels, and we can then take up the consideration of motion and the sheaths. |
Còn vài nhận xét nữa cần nói về sự quay của các bánh xe khác nhau, rồi chúng ta có thể đề cập đến chuyển động và các bao thể. |
|
70. We are definitely dealing with technical matters touching on the Spirit of man. If the functioning of the egoic lotus is obscure to the mind of man, we are dealing with processes far more obscure and deeply recessed. |
70. Chúng ta chắc chắn đang xử lý các vấn đề kỹ thuật chạm đến Tinh thần của con người. Nếu sự vận hành của Hoa Sen Chân Ngã còn tối tăm đối với trí của con người, thì chúng ta đang bàn đến những tiến trình còn tối tăm hơn nhiều và ăn sâu hơn. |
|
Within all those wheels which we have enumerated, are many lesser wheels all governed by the same laws, actuated by the same three forms of activity, and all (in their totality) forming one great whole. |
Bên trong tất cả những bánh xe mà chúng ta đã liệt kê, có nhiều bánh xe nhỏ hơn đều được chi phối bởi cùng những định luật, được thúc động bởi cùng ba hình thức hoạt động, và tất cả (trong tính toàn thể của chúng) hợp thành một chỉnh thể vĩ đại. |
|
71. The vision is one of “wheels within wheels” It is in examining these relationships that the Law of Analogy is indispensable. We can see that we are being given only faint indications of profound cyclic relationships. What is important is that we grasp the general picture. The details are left for apprehension by the intuition or for conferral during initiation. |
71. Thị kiến là “những bánh xe trong các bánh xe”. Chính khi khảo sát các mối liên hệ này mà định luật tương đồng trở nên không thể thiếu. Chúng ta có thể thấy rằng mình chỉ được trao những gợi ý mờ nhạt về các mối quan hệ chu kỳ thâm áo. Điều quan trọng là chúng ta nắm được bức tranh tổng quát. Các chi tiết được để lại cho trực giác lĩnh hội hoặc để ban trao trong khi điểm đạo. |
|
72. What we learn is that there are many wheels which are not discussed in the treatment here presented by the Tibetan. |
72. Điều chúng ta học được là có nhiều bánh xe không được bàn đến trong trình bày mà Chân sư Tây Tạng đưa ra ở đây. |
|
73. If we learn something about the Monad and its “wheels”, the same can be applied to the Universal Wheel and to the various cosmic and systemic wheels. |
73. Nếu chúng ta học được điều gì về chân thần và các “bánh xe” của Ngài, thì điều đó cũng có thể được áp dụng cho Bánh Xe Vũ trụ và cho các bánh xe vũ trụ và hệ thống khác nhau. |
|
It will be apparent [1094] to all conscientious students |
Rõ ràng [1094] cho mọi đạo sinh tận tâm |
|
74. Exactly what are Master DK’s requirements for being “conscientious students”? |
74. Chính xác thì các yêu cầu của Chân sư DK dành cho “những đạo sinh tận tâm” là gì? |
|
that the founders of the symbolical method managed to convey in the symbol of the wheel an idea of the triplicity of all atomic activity: |
rằng những người khai sáng phương pháp biểu tượng đã khéo truyền tải trong biểu tượng bánh xe một ý niệm về tính tam phân của mọi hoạt động nguyên tử: |
|
a. The central point of active the hub |
a. Điểm trung tâm của hoạt động cái trục |
|
positive force |
lực dương |
|
75. This is the first ray aspect of the wheel. |
75. Đây là phương diện cung một của bánh xe. |
|
b. The negative stream of life the radiating spokes. |
b. Dòng sống âm các nan tỏa ra. |
|
76. The radius is the “relation between” and thus suggests the function of the second ray. |
76. Bán kính là “mối quan hệ giữa” và do đó gợi ý chức năng của cung hai. |
|
77. There comes a time when the wheel spins so fast that all semblance of spokes disappears. Only the center and the periphery remain visible. |
77. Tới một lúc nào đó bánh xe quay nhanh đến mức mọi dáng dấp của các nan biến mất. Chỉ còn trung tâm và chu vi là hiện rõ. |
|
78. It seems strange that DK should call the radiating spokes “negative stream(s) of life”. One would think that negativity would be assigned to the lives upon the periphery and an equilibrizing function to the radii. |
78. Có vẻ lạ khi Chân sư DK gọi các nan tỏa ra là “dòng sống âm”. Người ta sẽ nghĩ tính âm sẽ được gán cho các sự sống trên chu vi và một chức năng quân bình cho các bán kính. |
|
c. The sphere of activity itself, the circumference of the wheel. |
c. Chính lĩnh vực hoạt động, chu vi của bánh xe. |
|
the effect of the interplay of these two |
tác dụng của sự giao hòa giữa hai điều này |
|
79. The periphery suggests the third ray. |
79. Chu vi gợi ý cung ba. |
|
If the student can picture those wheels in activity, if he can visualise all parts of the wheel as composed of lesser living wheels, and if he can work into his picture a hint of the interplay of all these fiery essences, coloured with certain predominant hues, he will become aware of conditions, and see before him a picture which is ever apparent to the illuminated seer. |
Nếu đạo sinh có thể hình dung những bánh xe ấy trong hoạt động, nếu y có thể hình dung mọi phần của bánh xe như được cấu thành bởi những bánh xe sống nhỏ hơn, và nếu y có thể đưa vào bức hình dung của mình một gợi ý về sự giao hòa của tất cả những tinh chất lửa này, được nhuộm những sắc thái chủ đạo nào đó, y sẽ trở nên tỏ ngộ các điều kiện, và sẽ thấy trước y một bức tranh vốn luôn hiển hiện với nhà tiên tri được soi sáng. |
|
80. Master DK is trying to help us bridge towards seership. We understand that it is difficult for Him to describe exactly what He sees, but He has given us a visualization exercise which we can attempt with profit. |
80. Chân sư DK đang cố giúp chúng ta bắc cầu hướng tới thị kiến. Chúng ta hiểu rằng thật khó cho Ngài diễn tả chính xác điều Ngài thấy, nhưng Ngài đã ban cho chúng ta một bài tập hình dung mà chúng ta có thể thử để gặt lợi ích. |
|
81. It is interesting to consider that the parts of a greater wheel are wheels themselves— lesser wheels. |
81. Thật thú vị khi xét rằng các bộ phận của một bánh xe lớn hơn lại là chính những bánh xe—những bánh xe nhỏ hơn. |
|
82. We have seen that there are many names for a Monad– atoms, units, points, flames, sparks, sons, sparks. To this list we should add the word “essence”. |
82. Chúng ta đã thấy rằng có nhiều tên gọi cho một chân thần—các nguyên tử, đơn vị, điểm, ngọn lửa, tia lửa, con, tia lửa. Vào danh sách này chúng ta nên thêm chữ “tinh chất”. |
|
If, before doing this, he can vision the whole of the systemic wheel as in a constant state of circulation, in which the tiny lesser lives |
Nếu, trước khi làm điều này, y có thể thấy toàn thể bánh xe hệ thống như đang ở trong một trạng thái lưu chuyển không ngừng, trong đó những sự sống nhỏ bé hơn |
|
83. Exactly what does DK mean by “the tiny lesser lives”? Does He mean Monads, or, in fact, monadic essence or elemental essence? |
83. Chính xác Chân sư DK muốn nói gì bằng “những sự sống nhỏ bé hơn”? Ngài muốn nói các chân thần, hay, thực ra, tinh chất chân thần hoặc tinh chất hành khí? |
|
are impelled by the force of the central solar life to pass throughout the extent of the wheel so that they come in contact with all parts of the wheel, |
được sinh lực trung tâm Thái dương thôi thúc đi suốt toàn bộ phạm vi bánh xe sao cho chúng tiếp xúc với mọi phần của bánh xe, |
|
84. This is a very important thought. Just as the Monad passes through all globes in a chain, is DK telling us that the Monad (relatively a “lesser life”) comes in contact with all aspects of the solar system. Or does He mean that lives still lesser do so? It is the Solar Logos which impels the Monad and possibly a host of lesser lives towards this type of ‘systemic familiarity’. |
84. Đây là một tư tưởng rất quan trọng. Cũng như chân thần đi qua tất cả các bầu trong một dãy, liệu Chân sư DK đang bảo rằng chân thần (tương đối là một “sự sống nhỏ hơn”) tiếp xúc với mọi phương diện của hệ mặt trời? Hay Ngài muốn nói các sự sống còn nhỏ hơn nữa làm như vậy? Chính Thái dương Thượng đế thôi thúc chân thần và có thể là một đội ngũ các sự sống nhỏ hơn hướng tới kiểu “sự quen thuộc hệ thống” này. |
|
85. One would wonder how such a thoroughgoing circulation of the Monad and other lesser lives could be engineered. |
85. Người ta sẽ thắc mắc làm sao có thể “thiết kế” được một sự lưu chuyển triệt để như vậy của chân thần và những sự sống nhỏ hơn khác. |
|
and are impressed by all the varying types of “power-substance,” |
và được ấn tượng bởi tất cả các kiểu “chất liệu-quyền năng” khác nhau, |
|
86. Here is a new name for the substances which are encountered throughout the solar system—“power-substance(s)”. |
86. Đây là một tên gọi mới cho các chất liệu được gặp khắp hệ mặt trời—“các chất liệu-quyền năng”. |
|
then the general nature of the method can be somewhat ascertained. |
thì bản chất tổng quát của phương pháp có thể được lĩnh hội phần nào. |
|
87. The vision is one of complete circulation and synthesis. The vision overcomes entirely the static tendencies of mind—the mind which is “narrow, set, one-pointed, not inclusive” (EP II 372). |
87. Thị kiến là một sự lưu chuyển và tổng hợp hoàn toàn. Thị kiến khắc phục trọn vẹn những khuynh hướng tĩnh trệ của trí—cái trí “hẹp hòi, cố chấp, nhất tâm, không bao gồm” (EP II 372). |
|
We use the term “motion,” but what do we really mean? Simply, and literally, the manifestation of the energy generated through the bringing together of certain aspects of energy, and the triple result thereby produced; |
Chúng ta dùng thuật ngữ “chuyển động,” nhưng rốt cuộc chúng ta muốn nói gì? Đơn giản, và theo nghĩa đen, là sự biểu lộ của năng lượng được tạo ra qua việc đem lại với nhau những phương diện nào đó của năng lượng, và kết quả tam phân do đó được sản sinh; |
|
88. “Motion” then, is the “manifestation of energy” |
88. Vậy “chuyển động” là “sự biểu lộ của năng lượng” |
|
the activities resulting from this stream of dynamic electrical energy, emanating from some centre, which sweeps into response all that it contacts, and which holds the responsive units in some form or another. |
những hoạt động phát sinh từ dòng năng lượng điện động này, xuất lộ từ một trung tâm nào đó, lôi cuốn vào sự đáp ứng tất cả những gì nó tiếp xúc, và giữ các đơn vị đáp ứng trong một hình thức nào đó. |
|
89. “Motion” is one of those words which is difficult to define. It always involves the idea of number, relativity and change of ‘position’. |
89. “Chuyển động” là một trong những từ khó định nghĩa. Nó luôn bao hàm ý niệm về số lượng, tính tương đối và sự đổi thay “vị trí”. |
|
90. When certain aspects of energy are brought together, that which we call “motion” appears. |
90. Khi những phương diện nào đó của năng lượng được đưa lại với nhau, cái mà chúng ta gọi là “chuyển động” xuất hiện. |
|
91. The first and third aspects of divinity are definitely related, for it is the dynamic impulsion of the first ray which sweeps all into activity. |
91. Phương diện thứ nhất và thứ ba của thiên tính chắc chắn liên hệ, vì chính xung động động lực của cung một quét cuốn tất cả vào hoạt động. |
|
92. The first aspect of divinity activates and holds. It is thus responsible for the ignition of both the third and second aspects. |
92. Phương diện thứ nhất của thiên tính kích hoạt và giữ gìn. Vì thế nó chịu trách nhiệm cho sự bừng cháy của cả phương diện ba và phương diện hai. |
|
From the occult standpoint, all that manifests is spheroidal in form, |
Xét từ lập trường huyền môn, mọi cái biểu lộ đều có dạng hình cầu, |
|
93. Manifestation occurs not only on the systemic dense physical plane, but on subtler planes. On the subtler planes (planes which are not the densest planes), the form of manifestation is spherical. On the dense physical plane, this is not the case, or far less frequently. |
93. Sự biểu lộ không chỉ xảy ra trên cõi hồng trần đậm đặc hệ thống, mà còn trên các cõi vi tế hơn. Trên các cõi vi tế hơn (những cõi không phải là các cõi đậm đặc nhất), hình thái biểu lộ là hình cầu. Trên cõi hồng trần đậm đặc, không phải vậy, hoặc ít gặp hơn rất nhiều. |
|
and is appropriately called a wheel, yet (in dense physical manifestation) the forms are diverse, and many, and unless etheric vision is present, the spheroidal forms of all lives are not apparent. |
và thích đáng được gọi là một bánh xe, nhưng (trong sự biểu lộ hồng trần đậm đặc) các hình thể lại đa tạp và nhiều loại, và trừ khi có thị kiến dĩ thái, các hình dạng hình cầu của mọi sự sống sẽ không hiển lộ. |
|
94. Is DK suggesting that the etheric body of all dense physical forms is spherical? This does not seem to be precisely so in the case of the etheric body of man. |
94. Phải chăng Chân sư DK gợi ý rằng thể dĩ thái của mọi hình thể hồng trần đậm đặc là hình cầu? Điều này dường như không hoàn toàn đúng trong trường hợp thể dĩ thái của con người. |
|
95. It can be said, however, that the etheric forms tend far more to sphericity than to the dense physical forms. |
95. Tuy nhiên có thể nói rằng các hình thể dĩ thái thiên về dạng cầu nhiều hơn hẳn các hình thể hồng trần đậm đặc. |
|
How can this [1095] be explained? There are three major reasons for this illusion, and these we might here touch upon, finding in the word “illusion”15 the key to the mystery. |
Điều này [1095] có thể được giải thích thế nào? Có ba nguyên nhân chính cho ảo tưởng này, và chúng ta có thể chạm đến chúng ở đây, tìm thấy trong chữ “ảo tưởng”15 chiếc chìa khóa của huyền bí. |
|
96. Let us see what DK means by “illusion” in this context. Is He speaking of the ‘illusion of non-sphericity’ which occurs upon the dense physical plane? |
96. Hãy xem Chân sư DK muốn nói gì bằng “ảo tưởng” trong bối cảnh này. Ngài đang nói về ‘ảo tưởng của phi-hình-cầu’ vốn xảy ra trên cõi hồng trần đậm đặc? |
|
Footnote 15: |
Chú thích 15: |
|
Maya or Illusion. The word Maya is one which has to be properly understood by you in order that you may catch the spirit of the ancient philosophy. The derivation that is given for the word is Ma + Ya or not that. Maya is therefore a power that makes a thing appear as what it is not, or a power of illusion that arises out of limitation in the ancient concept of a true unity periodically appearing as multiplicity by the power of Maya that coexists with that unity. |
Maya hay Ảo tưởng. Từ Maya là một từ mà các bạn phải thấu hiểu đúng đắn để có thể nắm bắt tinh thần của triết học cổ. Từ nguyên được đưa ra cho chữ này là Ma + Ya tức “không phải cái đó”. Vì vậy Maya là một quyền năng khiến một sự vật hiện ra như điều mà nó không phải là, hay một quyền năng ảo tượng nảy sinh từ giới hạn, trong quan niệm cổ xưa về một Nhất thể chân thật định kỳ xuất hiện như đa tạp bởi quyền năng của Maya đồng tồn tại với Nhất thể ấy. |
|
97. Dense physical forms are definitely maya. These forms are not what they appear to be. The spherical reality lies within. All of the inner vehicles either demonstrate or approximate sphericity. These vehicles are still a maya in a certain sense but are not so dense a maya at that which appears on the dense physical plane. |
97. Các hình thể hồng trần đậm đặc đích thực là maya. Những hình thể này không như chúng hiện ra. Hiện thực hình cầu nằm ở bên trong. Tất cả các hiện thể nội giới hoặc biểu hiện hoặc tiệm cận tính hình cầu. Những hiện thể này, theo một nghĩa nào đó, vẫn là maya nhưng không phải là một maya đậm đặc như cái hiện ra trên cõi hồng trần đậm đặc. |
|
We have been told in connection with the dense physical body that it is not considered a principle and is not (in this second solar system) expressing those qualities which are characteristic of the solar Logos and His present incarnation. |
Chúng ta đã được cho biết liên quan đến thể xác hồng trần rằng nó không được xem như một nguyên khí và không (trong hệ mặt trời chính thứ hai này) biểu lộ những phẩm tính vốn đặc trưng cho Thái dương Thượng đế và kiếp nhập thế hiện tại của Ngài. |
|
98. The hint or implication is that in the previous solar system, the dense physical body did express those qualities which were characteristic of the Solar Logos in that system. In other words, in that system, the dense physical body was a principle. |
98. Gợi ý hay hàm ý là trong hệ mặt trời trước, thể xác hồng trần đã biểu lộ những phẩm tính vốn đặc trưng cho Thái dương Thượng đế trong hệ thống đó. Nói cách khác, trong hệ thống đó, thể xác hồng trần là một nguyên khí. |
|
99. A principle is that which expresses a fundamental, inherent aspect or quality of a generating life. For instance, atma, buddhi and manas are all inherent within the generating life we call the Monad. |
99. Một nguyên khí là cái biểu lộ một phương diện hay phẩm tính nền tảng, cố hữu của một sự sống phát sinh. Chẳng hạn, atma, Bồ đề và manas đều cố hữu trong sự sống phát sinh mà chúng ta gọi là chân thần. |
|
We are told, further, that the grosser dense forms of substance, all that is objective and tangible upon the physical plane, are vibrating to a key which is characteristic of the preceding system, being a left-over (if so it might be expressed) of an earlier kalpa. |
Chúng ta còn được cho biết rằng những hình thể chất đậm đặc thô trược hơn, tất cả những gì là khách quan và hữu hình trên cõi hồng trần, đang rung theo một điệu thức vốn đặc trưng cho hệ trước, là một tàn dư (nếu có thể nói như vậy) của một đại kiếp trước. |
|
100. Note here that when DK uses the word “kalpa” in this context, He definitely means mahakalpa. If terms like “kalpa” and “mahakalpa” can be used interchangeably we have to be vigilant. |
100. Lưu ý ở đây rằng khi Chân sư DK dùng chữ “kalpa” trong bối cảnh này, Ngài đích thị ám chỉ mahakalpa. Nếu những thuật ngữ như “kalpa” và “mahakalpa” có thể dùng thay thế nhau thì chúng ta phải cảnh giác. |
|
101. The word “key” is important for its musical reference. The musical key of the previous solar system was FA—the note F, the green note. DK seems to be saying that all dense physical matter is vibrating to the note FA. |
101. Chữ “điệu thức” quan trọng vì gợi ý âm nhạc. Điệu thức âm nhạc của hệ mặt trời trước là FA—nốt F, nốt xanh lục. Chân sư DK dường như đang nói rằng mọi vật chất hồng trần đậm đặc đều rung theo nốt FA. |
|
These two points must be carefully borne in mind and latitude allowed for them, when endeavouring to express the truth anent motion. |
Hai điểm này phải được ghi nhớ cẩn thận và dành dung sai cho chúng, khi nỗ lực diễn đạt chân lý về chuyển động. |
|
102. The main illusion with which we are confronted is that motion, as it appears on the inner planes does not appear on the dense physical plane—unless to clairvoyant vision. |
102. Ảo tưởng chính mà chúng ta đương đầu là chuyển động như nó hiện ra trên các cõi nội không hiện ra trên cõi hồng trần đậm đặc—trừ khi với thị kiến thông nhãn. |
|
103. The motion characteristic of the second major solar system second major solar system inclines towards sphericity. This seems not to be the case with motion characteristic of the previous solar system. |
103. Chuyển động đặc trưng của hệ mặt trời chính thứ hai nghiêng về tính hình cầu. Điều này dường như không phải với chuyển động đặc trưng của hệ mặt trời trước. |
|
104. In general, different divine aspects produce different kinds of motion. |
104. Nói chung, các phương diện thiêng liêng khác nhau sản sinh những kiểu chuyển động khác nhau. |
|
Therefore, a number of the atoms of matter are as yet governed by an internal life which has for its main, distinctive feature, the faculty of a much closer adhesion, and a decisiveness of grouping that is inherently characteristic of the present body of manifestation of the solar system. |
Vì vậy, một số các nguyên tử của chất liệu hiện vẫn còn bị chi phối bởi một sự sống nội tại có đặc năng chủ yếu là một sự kết dính gần sát hơn nhiều, và một tính quyết liệt trong việc kết nhóm vốn cố hữu cho thể biểu lộ hiện tại của hệ mặt trời. |
|
105. In these words Master DK is accounting for the type of density which is characteristic of the systemic dense physical plane. |
105. Trong những lời này Chân sư DK đang lý giải kiểu đậm đặc vốn đặc trưng cho cõi hồng trần đậm đặc hệ thống. |
|
106. The type of adhesion and group characteristic of the second major solar system is much less dense, much looser. |
106. Kiểu kết dính và kết nhóm đặc trưng của hệ mặt trời chính thứ hai lỏng lẻo hơn, ít đậm đặc hơn nhiều. |
|
107. The adhesion involved could also be seen as applying to all subplanes within the dense physical body of the Planetary Logos and even of the Solar Logos. |
107. Sự kết dính liên quan cũng có thể được xem là áp dụng cho mọi cõi phụ trong thể hồng trần đậm đặc của Hành Tinh Thượng đế và thậm chí của Thái dương Thượng đế. |
|
108. There is an implication here: motion induced by the third ray inclines to much greater adhesiveness and density than motion induced by the second ray. |
108. Ẩn ý ở đây là: chuyển động do cung ba gây nên thiên về sự dính kết và đậm đặc lớn hơn nhiều so với chuyển động do cung hai gây nên. |
|
109. As we respond increasingly to the second ray rather than the third we move towards the etherealization of those forms which have been produced by the life of the third ray. |
109. Khi chúng ta càng ngày càng đáp ứng với cung hai hơn là cung ba, chúng ta tiến tới việc dĩ thái hóa những hình thể do sự sống của cung ba đã tạo ra. |
|
110. From another perspective, we are speaking about the overcoming of materialism. |
110. Từ một viễn kiến khác, chúng ta đang nói về sự khắc phục chủ nghĩa duy vật. |
|
We must remember when considering this, that all that is dense and gross in all forms, concerns only those forms on the three lower subplanes of the lowest systemic planes; |
Chúng ta phải nhớ khi xét điều này, rằng mọi cái đậm đặc và thô trược trong mọi hình thể, chỉ liên quan đến những hình thể trên ba cõi phụ thấp của cõi hệ thống thấp nhất; |
|
111. These three subplanes represent the greatest density on the cosmic physical plane. We are speaking of the systemic gaseous, liquid and dense subplanes. |
111. Ba cõi phụ này biểu trưng cho mức độ đậm đặc nhất trên cõi hồng trần vũ trụ. Chúng ta đang nói về cõi khí, cõi lỏng và cõi đậm đặc hệ thống. |
|
112. It should be remembered, however, that there is much to relate to the lower eighteen subplanes of our cosmic physical plane to the energy of the previous solar system, and that, relatively, these eighteen subplanes are dense. |
112. Tuy nhiên cần nhớ rằng có nhiều điều để liên hệ mười tám cõi phụ thấp của cõi hồng trần vũ trụ của chúng ta với năng lượng của hệ mặt trời trước, và rằng, tương đối, mười tám cõi phụ này là đậm đặc. |
|
113. The influence of the principles of the second major solar system really begins upon the cosmic ethers, though this influence makes its way, to a degree, into the dense physical body of the Solar Logos and appears as the lower principles of man. |
113. Ảnh hưởng của các nguyên khí thuộc hệ mặt trời chính thứ hai thực sự bắt đầu trên các dĩ thái vũ trụ, dù ảnh hưởng ấy len vào, ở một mức độ nào đó, thể hồng trần đậm đặc của Thái dương Thượng đế và biểu lộ như các nguyên khí thấp của con người. |
|
the forms are constructed of matter of all the planes, but the percentage of gross matter is as we can plainly see but small. |
các hình thể được cấu thành từ chất liệu của mọi cõi, nhưng tỷ lệ chất thô trược thì, như chúng ta có thể thấy rõ, chỉ là nhỏ. |
|
114. That which is to be redeemed is, proportionally, small, yet very resistant to the principles of the second major solar system. |
114. Cái cần được cứu chuộc, xét tỷ lệ, là nhỏ, nhưng lại rất kháng cự các nguyên khí của hệ mặt trời chính thứ hai. |
|
Interaction for the mineral monad exists, and completely negatives the vibration of the three lower subplanes of the physical plane; it passes eventually into forms which are more closely allied to the “true form.” |
Sự tương tác đối với chân thần khoáng vật hiện hữu, và hoàn toàn phủ định rung động của ba cõi phụ thấp của cõi hồng trần; rốt cuộc nó đi vào những hình thể gần gũi hơn với “chân hình thể”. |
|
115. DK seems to be hinting one of two contrasting possibilities: |
115. Chân sư DK dường như gợi ý một trong hai khả năng đối nghịch: |
|
a. That the mineral monad is ascendant over the vibration of the three lower subplanes of the systemic physical plane. In this case the mineral monad is an aspect of the principles of this solar system, and must overcome the very lowest vibrations of the systemic physical plane. |
a. Rằng chân thần khoáng vật trội hơn rung động của ba cõi phụ thấp của cõi hồng trần hệ thống. Trong trường hợp này chân thần khoáng vật là một phương diện của các nguyên khí của hệ mặt trời này, và phải vượt thắng các rung động hồng trần thấp nhất của cõi hồng trần hệ thống. |
|
b. That the mineral monad is so atavistic that it negates the vibration which would normally be expressed upon the lowest dense physical subplanes. |
b. Rằng chân thần khoáng vật quá thoái hóa đến nỗi nó phủ định rung động vốn bình thường sẽ được biểu đạt trên các cõi hồng trần đậm đặc thấp nhất. |
|
116. Passing into forms which are more closely allied to “true form” is accomplished through radioactivity. For the mineral monad, ascent into “true form” means an engagement with the principles of the second solar system. |
116. Việc đi vào những hình thể gần gũi hơn với “chân hình thể” được thực hiện qua tính phóng xạ. Đối với chân thần khoáng vật, thăng lên “chân hình thể” nghĩa là gắn kết với các nguyên khí của hệ mặt trời thứ hai. |
|
The mineral monad has a problem slightly at variance with that of the other kingdoms, for it is specifically an [1096] expression of the lives which were classed as the failures of a previous solar system, |
Chân thần khoáng vật có một vấn đề hơi khác với vấn đề của các giới khác, vì nó đặc biệt là một [1096] biểu hiện của các sự sống vốn bị xếp loại là những kẻ thất bại của một hệ mặt trời trước, |
|
117. There are different kinds of failures. Some human beings existing in the first solar system were classified as “failures”. The lives associated with the mineral monad are the lowest forms of failures from that system. |
117. Có nhiều loại thất bại khác nhau. Một số nhân loại hiện hữu trong hệ mặt trời thứ nhất được xếp loại là “thất bại”. Những sự sống gắn với chân thần khoáng vật là những hình thức thấp nhất của các thất bại từ hệ đó. |
|
and which were doomed to immerse themselves in the forms of the mineral kingdom. |
và bị định mệnh buộc phải đắm mình trong các hình thể của giới khoáng vật. |
|
118. The word “doomed” is powerful. |
118. Chữ “bị định mệnh buộc” mang sức nặng mạnh mẽ. |
|
119. These lives were “unprincipled” in terms of second solar system principles. |
119. Những sự sống này “phi nguyên khí” xét theo các nguyên khí của hệ mặt trời thứ hai. |
|
120. It must be remembered that man, too, is, relatively, a ‘mineral’ (eventually a “living stone”). The kind of liberation which the mineral monad achieves applies to the liberation of man on a higher turn of the spiral. |
120. Phải nhớ rằng con người, xét tương đối, cũng là một ‘khoáng’ (rốt cuộc là một “viên đá sống”). Loại giải thoát mà chân thần khoáng vật đạt được áp dụng cho sự giải thoát của con người trên một vòng xoắn cao hơn. |
|
Liberation for man comes when he succeeds in freeing himself from the vibration of the three lower planes of our solar system, from that part of the logoic manifestation which constitutes His dense body, and which He does not therefore regard as a principle. |
Giải thoát đối với con người đến khi y thành công trong việc tự giải phóng khỏi rung động của ba cõi thấp của hệ mặt trời chúng ta, khỏi phần thuộc sự biểu lộ của vị Thái dương Thượng đế mà cấu thành Thể đậm đặc của Ngài, và vì thế Ngài không xem nó như là một nguyên khí. |
|
121. So we see the parallel here between liberation of the mineral monad and liberation for man. Both are involved with liberation from three lower subplanes. In the case of the mineral monad, the subplanes are systemic. In the case of man, the subplanes are cosmic. |
121. Vậy chúng ta thấy sự tương đồng ở đây giữa giải thoát của chân thần khoáng vật và giải thoát đối với con người. Cả hai đều liên quan đến giải thoát khỏi ba cõi phụ thấp. Trong trường hợp chân thần khoáng vật, các cõi phụ là hệ thống. Trong trường hợp con người, các cõi phụ là vũ trụ. |
|
It will, consequently, be apparent that there is a correspondence worthy of study to be found in the relation between the mineral monad, a human being, and a solar Logos. |
Vì thế, sẽ hiển nhiên rằng có một sự tương ứng đáng để nghiên cứu được tìm thấy trong mối liên hệ giữa chân thần khoáng vật, một con người, và một Thái dương Thượng đế. |
|
122. And does the Solar Logos have to do the same. Is the Solar Logos confined to the three lowest super-cosmic subplanes? Is the Solar Logos, too, a “mineral”? He has been compared to a “crystal” when measured against certain Lives of huge scope. |
122. Và liệu Thái dương Thượng đế cũng phải làm như vậy? Liệu Thái dương Thượng đế có bị hạn chế trong ba cõi phụ siêu vũ trụ thấp nhất? Liệu Thái dương Thượng đế, cũng là một “khoáng”? Ngài đã được ví như một “pha lê” khi đem so với những Sự sống có quy mô khổng lồ nào đó. |
|
123. From this perspective, the vegetable is already liberated; the Solar Angels are liberated: and perhaps a Solar Logos like the Logos of Sirius is already liberated from the subplanes in question. |
123. Từ viễn kiến này, thực vật đã được giải thoát; các Thái dương Thiên Thần đã được giải thoát; và có lẽ một Thái dương Thượng đế như Thượng đế của Sirius đã được giải thoát khỏi các cõi phụ đang nói. |
|
Viewing these three as an esoteric triplicity much light may be gained by meditation upon them as |
Xem ba đối tượng ấy như một bộ ba huyền môn, có thể gặt hái nhiều ánh sáng nhờ tham thiền trên chúng như |
|
a. The residual vibration of system 1, |
a. Dư ba còn lại của Hệ 1, |
|
124. This concerns the mineral monad. |
124. Điều này liên quan đến chân thần khoáng vật. |
|
b. The medial point of activity of system 2, |
b. Điểm hoạt động trung vị của Hệ 2, |
|
125. This is a form of transitional, transmutative activity found presently in the second solar system. |
125. Đây là một dạng hoạt động chuyển tiếp, chuyển hoá, hiện đang có trong hệ mặt trời thứ hai. |
|
126. An interesting way of thinking of man is as the “medial point of activity” between System One and System Two. |
126. Một cách nghĩ thú vị về con người là như “điểm hoạt động trung vị” giữa Hệ Thứ Nhất và Hệ Thứ Hai. |
|
c. The subjective energy of the present system. |
c. Năng lượng chủ thể của hệ hiện tại. |
|
127. Truly subjective energy in the second solar system is found upon the cosmic mental plane, but a lower expression of this is found upon the cosmic etheric planes. |
127. Năng lượng chủ thể đích thực trong hệ mặt trời thứ hai được tìm thấy trên cõi trí vũ trụ, nhưng một biểu lộ thấp hơn của nó được tìm thấy trên các cõi dĩ thái vũ trụ. |
|
128. The consciousness of the Solar Logos is the true subjective energy of the present solar system. |
128. Tâm thức của Thái dương Thượng đế là năng lượng chủ thể chân thật của hệ mặt trời hiện tại. |
|
In the comprehension of this, and in the realisation that there are forces present in nature which are in the nature of left-overs, |
Trong sự lĩnh hội điều này, và trong sự nhận ra rằng có những lực hiện diện trong thiên nhiên mang bản chất của các phần tồn dư, |
|
129. And, thus, the karma…The frictional collision between the forces of the previous solar system and those of the present system. |
129. Và, như thế, là nghiệp… Sự va chạm ma sát giữa các lực của hệ mặt trời trước và những lực của hệ hiện tại. |
|
130. There are, as well, in every human being forces present “which are in the nature of left-overs”. Can we detect these within our energy system? |
130. Cũng có, trong mỗi con người, những lực hiện diện “mang bản chất của các phần tồn dư”. Chúng ta có thể phát hiện chúng trong hệ năng lượng của mình không? |
|
we have the clue to much of the puzzling side of manifestation, to the cruelty and death, the suffering, and the agony which are seen in the vegetable and animal kingdoms. |
chúng ta có mấu chốt để hiểu nhiều mặt khó hiểu của biểu lộ, về tàn bạo và chết chóc, đau khổ và thống khổ được thấy trong giới thực vật và giới động vật. |
|
131. DK did not mention the mineral kingdom, but often, under the hand of man, suffering is brought to the vegetable kingdom and the animal kingdom via the mineral kingdom. |
131. Chân sư DK không nhắc đến giới khoáng vật, nhưng thường thì, dưới bàn tay con người, khổ đau được mang đến cho giới thực vật và giới động vật thông qua giới khoáng vật. |
|
132. The cruelty and suffering are apparently an attempt to change the energy structure of the “left-overs”. |
132. Sự tàn bạo và khổ đau rõ ràng là một nỗ lực nhằm đổi thay cấu trúc năng lượng của những “tồn dư”. |
|
133. Such suffering gives man the incentive to cooperate with the desirable change. |
133. Khổ đau như thế trao cho con người động lực để hợp tác với sự đổi thay đáng ước muốn ấy. |
|
In the term animal kingdom I include man’s physical body. |
Trong thuật ngữ giới động vật tôi bao gồm thể xác của con người. |
|
134. Hence the “disease, ills and bodily pains” of man. All this is related to the “Ancient Law of Evil Sharing”. |
134. Do đó “bệnh tật, tật nguyền và đớn đau thân xác” của con người. Tất cả điều này liên hệ với “Cổ Luật về Sự Chung Chịu Ác”. |
|
We have also the clue to some aspects of the left hand Path, |
Chúng ta cũng có mấu chốt cho một số phương diện của Con Đường Tả đạo, |
|
135. Those “aspects” which relate most to the densest levels of the systemic physical plane. Other aspects of the left hand path relate to the etheric and astral planes and also to the lower mental plane. |
135. Những “phương diện” liên hệ nhiều nhất với các mức độ đậm đặc nhất của cõi hồng trần hệ thống. Những phương diện khác của tả đạo liên hệ đến cõi dĩ thái và cõi cảm dục, cũng như cõi hạ trí. |
|
and a clue to the problem of the basic cause of the appearance of such existences as black magicians. |
và một mấu chốt cho vấn đề về nguyên nhân căn để của sự xuất hiện những hiện hữu như các nhà hắc thuật. |
|
136. They are fixated upon that which in this solar system is not a principle. |
136. Họ bị cố định vào cái mà, trong hệ mặt trời này, không là một nguyên khí. |
|
137. This means, fixation upon the three densest physical subplanes but, more generally, fixation upon the eighteen subplanes which constitute the dense physical body of the Planetary Logos. |
137. Điều này có nghĩa là, cố định vào ba cõi hồng trần đậm đặc nhất nhưng, nói chung, là cố định vào mười tám cõi phụ cấu thành thể hồng trần đậm đặc của Hành Tinh Thượng đế. |
|
Just as no human being can escape the effects of energy generated by him in an early life, |
Cũng như không một con người nào có thể thoát khỏi tác dụng của năng lượng do chính y tạo ra trong một tiền kiếp, |
|
138. In speaking of the cause of disease, Master DK lists the following first: “first, a man’s past wherein he pays the price of ancient error.” |
138. Khi nói về căn nguyên của bệnh tật, Chân sư DK liệt kê điều sau trước nhất: “thứ nhất, quá khứ của một con người, trong đó y trả giá cho lỗi lầm xưa.” |
|
so the solar Logos Himself is working out and so held back by influences which are the result of His earlier activities in System 1. |
thì chính Thái dương Thượng đế cũng đang trải nghiệp và vì thế bị níu giữ bởi những ảnh hưởng là kết quả các hoạt động trước đây của Ngài trong Hệ 1. |
|
139. Black magic is related to solar systemic karma and, with regard to its manifestation within our solar system, has its roots in the previous solar system. |
139. Hắc thuật liên hệ với nghiệp thái dương hệ thống và, xét việc nó biểu lộ trong hệ mặt trời của chúng ta, nó có gốc rễ trong hệ mặt trời trước. |
|
140. This type of lingering karma must also be characteristic of Entities far greater than a Solar Logos. The Law of Karma is a Cosmic Law. |
140. Kiểu nghiệp tồn dư này hẳn cũng là đặc điểm của những Thực Thể lớn hơn Thái dương Thượng đế rất nhiều. Định luật Nghiệp là một Định luật Vũ trụ. |
|
The dense physical forms are an illusion because they are due to the reaction of the eye to those forces about which we have been speaking. |
Các hình thể hồng trần đậm đặc là một ảo tưởng bởi vì chúng do phản ứng của con mắt đối với những lực mà chúng ta đã nói đến. |
|
141. The outer eye reveals illusion. |
141. Con mắt bên ngoài phơi bày ảo tưởng. |
|
142. Materialism is based upon veiled, incomplete perception. |
142. Chủ nghĩa duy vật dựa trên một nhận thức bị che khuất, bất toàn. |
|
Etheric vision, or the power to see energy-substance, is true vision for the human being, just as the etheric is the true form. |
Thị kiến dĩ thái, hay quyền năng thấy được chất liệu-năng lượng, là thị kiến chân thật đối với con người, cũng như dĩ thái là hình thể chân thật. |
|
143. Here we have an excellent definition of “etheric vision”. Etheric vision is true vision for the human being. |
143. Ở đây chúng ta có một định nghĩa tuyệt hảo về “thị kiến dĩ thái”. Thị kiến dĩ thái là thị kiến chân thật đối với con người. |
|
144. When etheric vision becomes commonplace, the hold of materialism upon the consciousness of man will be broken. |
144. Khi thị kiến dĩ thái trở thành điều phổ biến, sức cầm giữ của chủ nghĩa duy vật trên tâm thức con người sẽ bị phá vỡ. |
|
But until [1097] the race is further evolved, the eye is aware of, and responds to the heavier vibration only. |
Nhưng cho đến [1097] khi giống dân tiến hoá xa hơn, con mắt chỉ hay biết và đáp ứng với rung động nặng hơn mà thôi. |
|
145. The eye, itself, must develop so that it can see the true form. |
145. Bản thân con mắt phải phát triển để có thể thấy hình thể chân thật. |
|
Gradually it will shake itself free from the lower and coarser reactions, and become an organ of true vision. |
Dần dần nó sẽ tự giũ bỏ những phản ứng thấp và thô kệch, và trở thành một cơ quan của thị kiến chân thật. |
|
146. It almost seems as if the eye must “shake itself free” of lower types of atoms which prevent the apprehension of the true form via true vision. |
146. Hầu như có vẻ như con mắt phải “tự giũ bỏ” các kiểu nguyên tử thấp hơn vốn ngăn cản việc lĩnh hội hình thể chân thật qua thị kiến chân thật. |
|
It might be of interest here to remember the occult fact that as the atoms in the physical body of the human being pursue their evolution, they pass on and on to ever better forms, |
Có lẽ sẽ thú vị khi nhớ đến sự kiện huyền môn rằng khi các nguyên tử trong thể xác hồng trần của con người theo đuổi sự tiến hoá của chúng, chúng chuyển hoài sang những hình thể tốt hơn, |
|
147. We are speaking specifically of the evolution of dense physical atoms. |
và rốt cuộc tìm thấy vị trí của mình trong con mắt, trước là của thú vật rồi đến của con người. |
|
and eventually find their place within the eye, first of animals and then of man. |
147. Chúng ta đang nói cụ thể về sự tiến hoá của các nguyên tử hồng trần đậm đặc. |
|
148. An amazing destination for the evolving atom. |
148. Một cùng đích đáng kinh ngạc cho nguyên tử tiến hoá. |
|
149. I am remembering a group of Monads called “the specks within the planetary eye” (TCF 1082). The evolving human atoms must also find their way towards this much greater type of eye. |
149. Tôi đang nhớ đến một nhóm các chân thần gọi là “những đốm trong con mắt hành tinh” (TCF 1082). Các nguyên tử con người tiến hoá hẳn cũng tìm đường về với loại Con Mắt lớn lao hơn nhiều này. |
|
150. Into what types of ‘Eyes’ do higher evolving Beings eventually find their way? |
150. Các “Con Mắt” nào là nơi các Thực Thể tiến hoá cao hơn rốt cuộc tìm thấy con đường của mình? |
|
This is the highest dense form into which they are built, and marks the consummation of the atom of dense matter. |
Đây là hình tướng đậm đặc cao nhất mà chúng được cấu tạo thành, và đánh dấu sự viên mãn của nguyên tử chất đậm đặc. |
|
151. Beyond this consummation, destiny as an etheric atom awaits. |
151. Vượt qua sự viên mãn này, định mệnh như một nguyên tử dĩ thái đang chờ đợi. |
|
152. We do see that atoms are ever changing relative position. This must be the case for higher atoms as well—men, Planetary Logoi, Solar Logoi, etc. Since these atoms are also chakras, it is safe to analogize that chakras change their relative position. A chakra which fulfills the function of the solar plexus, for instance, can become a heart center at some point in its evolutionary journey, or even a head center. |
152. Chúng ta thực thấy rằng các nguyên tử luôn đổi thay vị trí tương đối. Điều này hẳn cũng đúng với các “nguyên tử” cao hơn—con người, các Hành Tinh Thượng đế, các Thái dương Thượng đế, v.v. Vì những “nguyên tử” này cũng là luân xa, nên có thể suy chiếu rằng các luân xa đổi thay vị trí tương đối của chúng. Một luân xa làm chức năng của tùng thái dương, chẳng hạn, có thể trở thành một trung tâm tim ở một điểm nào đó trên hành trình tiến hoá của nó, hoặc thậm chí là một trung tâm đầu. |
|
Occultly understood, the eye is formed through the interplay of certain streams of force, of which there are three in the animal, and five in the human being. |
Hiểu theo huyền môn, con mắt được hình thành qua sự tương tác của những dòng mãnh lực nhất định, mà ở thú vật có ba dòng, và ở con người có năm dòng. |
|
153. Such statements are amazing pieces of occultism. |
153. Những phát biểu như thế là những mảnh ghép huyền môn kỳ diệu. |
|
154. The number three fits well with the animal kingdom, the third kingdom. The five for the human kingdom suggests its imminent transmutation into the Kingdom of Souls. |
154. Con số ba rất phù hợp với giới động vật, giới thứ ba. Con số năm đối với giới nhân loại gợi ý sự chuyển hoá sắp tới của nó vào Giới Linh Hồn. |
|
155. We can infer that the eye of the human being has far greater potentials than the eye of the animal, though some forms of animal sensitivity far exceed those of those the human being is thus far capable. |
155. Chúng ta có thể suy rằng con mắt con người có những tiềm năng lớn hơn nhiều so với con mắt thú vật, dù một số hình thức nhạy cảm của thú vật vượt xa những gì con người cho tới nay có thể làm được. |
|
By their conjunction and interaction, they form what is called “the triple opening” or the “fivefold door” out of which the animal soul or the human spirit can “look out upon the world illusion.” |
Do bởi sự phối hội và tương tác của chúng, chúng hình thành cái được gọi là “cửa mở tam phân” hay “cánh cửa ngũ phân” mà từ đó hồn thú hoặc tinh thần con người có thể “nhìn ra thế giới ảo tưởng”. |
|
156. The animal is meant to see with growing intelligence into the World of Illusion. Man is meant to look out upon the World of Illusion as a soul— characterized by the number five. |
156. Thú vật được định cho thấy với trí tuệ đang tăng trưởng vào Thế giới Ảo tưởng. Con người được định để nhìn ra Thế giới Ảo tưởng như một linh hồn— đặc trưng bởi con số năm. |
|
157. We are reminded that dense physical organs are formed by subtle energy streams. |
157. Chúng ta được nhắc rằng các cơ quan hồng trần đậm đặc được hình thành bởi các dòng năng lượng vi tế. |
|
158. We note that DK differentiates the words “soul” and “spirit”, applying the first to the animal and the second to man. |
158. Chúng ta ghi nhận rằng Chân sư DK phân biệt các từ “linh hồn” và “tinh thần”, áp dụng chữ thứ nhất cho thú vật và chữ thứ hai cho con người. |
|
The final reason why the spheroidal true form of everything is apparently not seen on the planet can only at this stage be expressed through a quotation from an old esoteric manuscript in the Masters’ archives: |
Lý do sau cùng vì sao chân hình thể hình cầu của mọi sự vật dường như không được thấy trên hành tinh ở giai đoạn này chỉ có thể được diễn đạt qua một trích dẫn từ một bản thảo huyền bí cổ trong thư khố của các Chân sư: |
|
159. The invisibility of the spheroidal form on the densest planes has something to do with the degree of evolution of our Planetary Logos—an “Imperfect God” |
159. Sự vô hình của hình thể hình cầu trên các cõi đậm đặc nhất có liên hệ nào đó với mức độ tiến hoá của Hành Tinh Thượng đế của chúng ta—một “Vị Thần Chưa Hoàn Mãn”. |
|
“The vision of the higher sphere is hidden in the destiny of the fourth form of substance. |
“Thị kiến của hình cầu cao hơn bị ẩn giấu trong định mệnh của hình thể chất thứ tư. |
|
160. This is the densest form of substance—dense physical matter itself. |
160. Đây là hình thể chất đậm đặc nhất—chính vật chất hồng trần đậm đặc. |
|
161. The third aspect of divinity is a veiling aspect. It is that aspect which conditions dense physical matter and veils the true form, the etheric form. |
161. Phương diện thứ ba của thiên tính là một phương diện che phủ. Đó là phương diện điều kiện hóa vật chất hồng trần đậm đặc và che giấu chân hình thể, hình thể dĩ thái. |
|
The eye looks downwards and, behold, the atom disappears from view. |
Mắt nhìn xuống và, kìa, nguyên tử biến mất khỏi tầm nhìn. |
|
162. The atom is spherical. Only the illusory form appears. The true substantial atom cannot be seen. |
162. Nguyên tử là hình cầu. Chỉ hình thể ảo tưởng hiện ra. Nguyên tử chất chân thật không thể được thấy. |
|
163. Vision is limited by the density of the fourth form of substance. |
163. Thị kiến bị giới hạn bởi độ đậm đặc của hình thể chất thứ tư. |
|
The eye looks sideways and the dimensions merge, and again the atom disappears. |
Mắt nhìn ngang và các chiều kích trộn lẫn, và nguyên tử lại biến mất. |
|
164. There may be occult physiological hints here given. Methods of cultivating etheric vision are given in such hints as these. |
164. Ở đây có thể đang đưa ra những gợi ý sinh lý huyền môn. Các phương pháp nuôi dưỡng thị kiến dĩ thái được hàm ẩn trong những gợi ý như thế này. |
|
165. The true form cannot, however, be found through a horizontal activity. A sideways glance will only reveal forms which are similar to each other—all of them similarly veiled. |
165. Tuy nhiên chân hình thể không thể được tìm thấy qua hoạt động theo phương ngang. Một cái nhìn chéo chỉ sẽ cho thấy những hình thể tương tự nhau—tất cả đều bị che phủ tương tự. |
|
Outward it looks but sees the atom out of all proportion. |
Nhìn ra ngoài, nó thấy nguyên tử lệch hết tỉ lệ. |
|
166. The non-spherical form is seen. |
166. Hình thể phi-hình-cầu được thấy. |
|
When the eye negates the downward vision, and sees all from within outwards, the spheres again will be seen.” |
Khi mắt phủ định thị kiến đi xuống, và thấy mọi sự từ nội tâm hướng ra ngoài, các hình cầu sẽ lại được thấy.” |
|
167. The etheric field of vision has to be established and then an object brought into sight. This will reveal the etheric nature of the object. |
167. Trường thị kiến dĩ thái phải được thiết lập rồi một đối tượng được đưa vào tầm ngắm. Điều này sẽ hiển lộ bản chất dĩ thái của đối tượng. |
|
168. With the cultivation of still more subtle forms of sight, the spherical forms still subtler vehicles will be revealed. |
168. Với việc tu dưỡng những hình thức thị kiến vi tế hơn nữa, các hình cầu của những hiện thể vi tế hơn vẫn sẽ được hiển lộ. |
|
169. There are ways of negating the usual visual tendencies of the material eye. These must be explored and cultivated. |
169. Có những cách phủ định các khuynh hướng thị giác thông thường của con mắt vật chất. Những cách này cần được khảo cứu và tu dưỡng. |