Bình Giảng Lửa Vũ Trụ – S9S3 Part I (1097-1102)

📘 Sách: Bình Giảng Luận về Lửa Vũ Trụ – S9 – Tác giả: Michael D. Robbins

S9S3 Part I (TCF 1097-1102)

Most of the Tibetan’s text is put in font 16, to provide better legibility when projected during classes. Footnotes and references from other AAB Books and from other pages of TCF are put in font 14. Commentary appears in font 12. Underlining, Bolding and Highlighting by MDR)

Phần lớn văn bản của Chân sư Tây Tạng được đặt cỡ chữ 16, để dễ đọc hơn khi chiếu trong các lớp học. Chú thích và tham chiếu từ các sách AAB khác và từ các trang khác của TCF được đặt cỡ chữ 14. Bình giảng xuất hiện cỡ chữ 12. Gạch dưới, In đậm và Tô sáng bởi MDR)

It is suggested that this Commentary be read with the TCF book handy, for the sake of continuity. As analysis of the text is pursued, many paragraphs are divided, and the compact presentation in the book, itself, will convey the overall meaning of the paragraph. So please read an entire paragraph and then study the Commentary

Đề nghị rằng phần Bình giảng này được đọc cùng với cuốn TCF trong tay, vì lợi ích của tính liên tục. Khi việc phân tích bản văn được tiến hành, nhiều đoạn được chia ra, và cách trình bày cô đọng trong chính cuốn sách sẽ chuyển tải ý nghĩa tổng thể của đoạn văn. Vì vậy xin đọc trọn một đoạn rồi sau đó học phần Bình giảng

V. MOTION AND THE FORM-BUILDING IMPULSE

V. CHUYỂN ĐỘNG VÀ XUNG LỰC KIẾN TẠO HÌNH TƯỚNG

1. Motion and the Mental Sheath.

1. Chuyển động và Bao thể Trí.

In the first section of this treatise we dealt somewhat with various phases of activity when considering “fire by friction,” and the fiery motion of substance itself.

Trong phần đầu của luận thư này chúng ta đã phần nào xử lý các pha khác nhau của hoạt động khi xét về “lửa do ma sát”, và chuyển động hỏa của chính chất liệu.

1. We must always remember that Master DK differentiates “substance” from “matter”. Both are forms of energy-force, but when differentiated, substance is more subtle and substands that which is considered to be matter.

1. Chúng ta phải luôn nhớ rằng Chân sư DK phân biệt “chất liệu” với “vật chất”. Cả hai đều là các dạng năng-lực, nhưng khi được phân biệt, chất liệu vi tế hơn và làm nền  cho cái được xem là vật chất.

2. The two words, however, are not always used with perfect discrimination.

2. Tuy nhiên hai từ này không phải lúc nào cũng được dùng với sự phân biệt hoàn hảo.

We will only touch on some further aspects of the matter, for it is necessary that the student should bear in mind certain [1098] things.  He should endeavour to ascertain the relationship between the universal mind (or the systemic mind)

Chúng ta sẽ chỉ chạm đến một vài phương diện nữa của vấn đề, vì điều cần là đạo sinh nên ghi nhớ đôi điều. Y nên nỗ lực tìm ra mối liên hệ giữa Vũ Trụ Trí (hay trí của hệ thống)

3. We see here that the term “universal” does not relate to the entire Universe, but only to our solar system. We must be alert to this specialized use of this word.

3. Chúng ta thấy ở đây rằng thuật ngữ “vũ trụ” không liên hệ đến toàn  Vũ trụ, mà chỉ đến hệ mặt trời của chúng ta. Chúng ta phải cảnh giác với cách dùng chuyên biệt của từ này.

and cosmic mind,

và trí vũ trụ,

4. In this case “cosmic mind” is of a nature vaster than “universal mind”.

4. Trong trường hợp này “trí vũ trụ” có bản chất bao la hơn “Vũ Trụ Trí”.

and seek to comprehend the purpose of the mental sheath, which is one of the most interesting of the various bodies on account of its fiery gaseous constitution.

và tìm cách thấu hiểu mục đích của bao thể trí, một trong những hiện thể thú vị nhất do thể khí hỏa tính của nó.

5. Given the evolutionary status of the modern disciples, the mental sheath is of greatest importance.

5. Với địa vị tiến hoá của các đệ tử hiện đại, bao thể trí là điều tối trọng.

He should also seek to bring about through meditation that mental control and alignment which will result in stabilisation, and a responsiveness to causal impression.

Y cũng nên tìm cách tạo ra, qua tham thiền, sự kiểm soát trí và chỉnh hợp đưa đến sự ổn định, và một sự đáp ứng với ấn tượng của thể nguyên nhân.

6. If the fiery, gaseous condition of the mental vehicle is too volatile, there will be insufficient mental stabilisation to receive causal impression.

6. Nếu trạng thái khí hỏa của hiện thể trí quá linh động, sẽ không đủ ổn định trí để tiếp nhận ấn tượng nhân thể.

7. In the system of Raja Yoga, one of the first requirements is the achievement of mental control and alignment.

7. Trong hệ thống Raja Yoga, một trong những yêu cầu đầu tiên là đạt được kiểm soát trí và chỉnh hợp.

This will lead to the transmission of egoic instruction to the man on the physical plane.

Điều này sẽ dẫn đến sự truyền đạt chỉ dạy của chân ngã cho con người trên cõi hồng trần.

8. If there is to be “egoic instruction” there must be the necessary stabilization and causal impression. I wonder if we have pondered with sufficient care the question of causal impression. Do we actually receive it? Do we recognize it when there is impression?

8. Nếu muốn có “chỉ dạy của chân ngã” thì phải có sự ổn định cần thiết và ấn tượng nhân thể. Tôi tự hỏi liệu chúng ta đã suy gẫm đủ kỹ về vấn đề ấn tượng nhân thể chưa. Chúng ta có thực sự tiếp nhận nó không? Chúng ta có nhận ra nó khi có ấn tượng không?

Certain points in connection with the mental sheath require emphasising, though it is not our purpose to do more than call attention to their nature.  Under the law of correspondence, the student should be able to arrive at certain conclusions and judge wisely the assignment of purpose and place to the particular set of lunar pitris who form the vehicle.

Một số điểm liên quan đến bao thể trí cần được nhấn mạnh, dù chúng ta không nhằm làm gì hơn ngoài việc thu hút sự chú ý đến bản chất của chúng. Theo định luật tương đồng, đạo sinh nên có thể đi tới một vài kết luận và sáng suốt phán quyết việc gán mục đích và vị trí cho tập hợp các thái âm tổ phụ vốn cấu thành hiện thể.

9. It would seem that Master DK is speaking specifically of the lower manasic vehicle, though we must remain alert to see whether He includes the three higher subplanes of the mental plane.

9. Có vẻ như Chân sư DK đang nói cụ thể về hiện thể hạ manas, dù chúng ta phải cảnh giác xem liệu Ngài có bao gồm ba cõi phụ cao của cõi trí hay không.

10. We note the plural: there is more than one lunar pitris involved in the constitution of the mental vehicle.

10. Chúng ta lưu ý số nhiều: có nhiều hơn một thái âm tổ phụ tham dự vào cấu trúc của hiện thể trí.

The mental body is composed of only four types of essence, whereas the astral body and the physical are formed of seven types.

Thể trí được cấu thành chỉ bởi bốn loại tinh chất, trong khi thể cảm dục và thể hồng trần được cấu thành từ bảy loại.

11. No, it is clear that by “mental sheath” He means only that which we call the “lower mind”.

11. Không, rõ ràng khi nói “bao thể trí” Ngài chỉ muốn nói cái mà chúng ta gọi là “hạ trí”.

12. When speaking of the various types of devas, the term “essence” is often used to characterize them. Perhaps this is because such devas are an essential aspect of any form within the three lower worlds.

12. Khi nói về các loại thiên thần khác nhau, từ “tinh chất” thường được dùng để đặc trưng cho họ. Có lẽ vì những thiên thần như vậy là một phương diện tinh yếu của bất kỳ hình thể nào trong ba cõi thấp.

13. Can we say that the “set” of devas who compose the mental vehicle is a fourfold set?

13. Chúng ta có thể nói rằng “tập hợp” các thiên thần cấu thành hiện thể trí là một tập hợp tứ phân?

The devas who compose this body are grouped together as “the cohorts of the fourth order”

Các thiên thần cấu thành hiện thể này được nhóm lại như “các đội ngũ của đẳng cấp thứ tư”

14. The term “cohorts” is also frequently used to denote associated devas.

14. Từ “đội ngũ” cũng thường được dùng để chỉ các thiên thần liên kết.

15. There are certainly four categories of such devas.

15. Chắc chắn có bốn hạng thiên thần như vậy.

and have a close connection with that group of cosmic Lives who (through the impress of their influence upon solar matter) are responsible for the fact that our solar system is a system of the fourth order.

và có một mối liên hệ mật thiết với nhóm các Sự sống vũ trụ vốn (thông qua ấn tượng của ảnh hưởng của Các Ngài lên vật chất thái dương) chịu trách nhiệm về sự kiện rằng hệ mặt trời của chúng ta là một hệ thống thuộc bậc thứ tư.

16. Are we to suppose that the cosmic Lives here mentioned have a close association with the four lower cosmic subplanes of the cosmic mental plane?

16. Chúng ta có nên giả định rằng các Sự sống vũ trụ được nhắc đến ở đây có một mối liên hệ gần gũi với bốn cõi phụ vũ trụ thấp của cõi trí vũ trụ không?

17. We must search the meaning of “solar matter”. May it be that type of matter utilized by our Solar Logos as He demonstrates His solar system upon the cosmic physical plane?

17. Chúng ta phải tìm hiểu ý nghĩa của “vật chất thái dương”. Có thể đó là loại vật chất được Thái dương Thượng đế của chúng ta sử dụng khi Ngài biểu lộ Hệ Mặt Trời của Ngài trên cõi hồng trần vũ trụ chăng?

18. We are looking for the nature of the parallel suggested.

18. Chúng ta đang tìm bản chất của sự tương ứng song song được gợi ý.

This group of Lives is manipulated and controlled, in the macrocosmic sense, from cosmic mental levels via the central spiritual sun, and through what is called in esoteric parlance “the fourth solar cavity.”

Nhóm các Sự sống này được thao tác và kiểm soát, theo nghĩa Đại thiên địa, từ các cấp độ trí vũ trụ thông qua Mặt trời Tinh thần Trung Ương, qua thứ mà trong thuật ngữ nội môn gọi là “khoang thái dương thứ tư”.

19. The occultism is profound. When we speak of the Central Spiritual Sun in this context, we do not mean Alcyone, but rather the monadic nature of the Solar Logos.

19. Huyền bí học ở đây thật thâm áo. Khi chúng ta nói về Mặt trời Tinh thần Trung Ương trong ngữ cảnh này, chúng ta không có ý nói Alcyone, mà đúng hơn là bản tính chân thần của Thái dương Thượng đế.

20. The word “via” is very important. One could almost think that that which the Tibetan calls the “central spiritual sun” is on a level hierarchically lower than the cosmic mental plane, though logically this cannot be the case.

20. Từ “thông qua” rất quan trọng. Người ta gần như có thể nghĩ rằng điều mà Chân sư Tây Tạng gọi là “Mặt trời Tinh thần Trung Ương” là ở một cấp bậc thứ bậc thấp hơn cõi trí vũ trụ, dù về mặt luận lý điều đó không thể là trường hợp.

21. On the other hand, the Central Spiritual Sun may simply be part of a chain of command, perhaps receiving energy from a still higher center and conveying it to the Lives on the concrete levels of the cosmic mental plane, and thence to the “fourth solar cavity”.

21. Mặt khác, Mặt trời Tinh thần Trung Ương có thể đơn giản là một phần của một chuỗi mệnh lệnh, có lẽ tiếp nhận năng lượng từ một trung tâm còn cao hơn nữa và truyền đạt nó đến các Sự sống trên các cấp độ cụ thể của cõi trí vũ trụ, và từ đó đến “khoang thái dương thứ tư”.

22. The “fourth solar cavity” may have a reference to the ‘head’ structure of the Solar Logos, relating specifically to the seven head centers of the Solar Logos as found upon the cosmic physical plane. If we analogize from the brain structures of man, we recognize that within the brain are certain cavities of real occult importance.

22. “Khoang thái dương thứ tư” có thể ám chỉ cấu trúc ‘đầu’ của Thái dương Thượng đế, liên quan đặc biệt đến bảy trung tâm đầu của Thái dương Thượng đế như được tìm thấy trên cõi hồng trần vũ trụ. Nếu chúng ta tương đồng từ các cấu trúc não của con người, chúng ta nhận ra rằng trong não có những khoang có tầm quan trọng huyền bí thực sự.

23. There is always one of the seven head centers which is most related to each of the chakras of the normal chakric system. In this case, we can imagine that the “fourth solar cavity” (if it is found within the head structure of the Solar Logos) is most related to the etheric heart center of the Solar Logos.

23. Luôn luôn có một trong bảy trung tâm đầu liên hệ mật thiết nhất với mỗi luân xa của hệ thống luân xa thông thường. Trong trường hợp này, chúng ta có thể hình dung rằng “khoang thái dương thứ tư” (nếu nó được tìm thấy trong cấu trúc đầu của Thái dương Thượng đế) là liên hệ mật thiết nhất với trung tâm tim dĩ thái của Thái dương Thượng đế.

24. The planet Vulcan (estimated as having a fourth ray Monad) may be involved with this “fourth solar cavity”. It is a planet which has a connection with both head and heart. It is said to be related to the Heart of the Sun.

24. Hành tinh Vulcan (được ước định có Chân Thần cung bốn) có thể có dính líu với “khoang thái dương thứ tư” này. Đó là một hành tinh có liên hệ với cả đầu và tim. Người ta nói rằng nó liên hệ với Tâm của Thái Dương.

25. The relation of the “fourth solar cavity” to the four-chambered heart of man is also a strong possibility. The “fourth solar cavity” may relate to the fourfold heart itself and represent one of the two atria or two ventricles.

25. Mối liên hệ của “khoang thái dương thứ tư” với trái tim bốn buồng của con người cũng là một khả năng mạnh. “Khoang thái dương thứ tư” có thể liên hệ với chính quả tim tứ phân và biểu trưng cho một trong hai tâm nhĩ hoặc hai tâm thất.

In anatomy, the heart valves maintain the unidirectional flow of blood in the heart by opening and closing depending on the difference in pressure on each side. They are mechanically similar to reed valves.

Trong, các van tim duy trì dòng máu chảy một chiều trong tim bằng cách mở và đóng tuỳ theo chênh lệch áp suất ở mỗi bên. Về cơ học, chúng tương tự như.

There are four valves in the heart (not counting the valve of the coronary sinus, and the valve of the inferior vena cava):

Có bốn van trong tim (không kể, và):

– The two  atrioventricular (AV) valves  between the atria and the ventricles.

– Hai van giữa tâm nhĩ và tâm thất.

– The two  semilunar (SL) valves , in the arteries leaving the heart.

– Hai van, ở các động mạch rời khỏi tim.

If students will meditate upon the nature of the human heart and its various divisions, and particularly upon one of the valves, light upon this complex problem may be forthcoming.

Nếu các đạo sinh chịu tham thiền về bản chất của trái tim con người và các phần chia khác nhau của nó, và đặc biệt là về một trong các van, ánh sáng về vấn đề phức tạp này có thể sẽ xuất hiện.

26. From what is said here, it is evident that DK is focusing upon the heart—whether the human heart or the solar logoic heart and its chambers.

26. Từ những gì được nói ở đây, rõ ràng là Chân sư DK đang tập trung vào trái tim—dù là trái tim con người hay trái tim của Thái dương Thượng đế và các buồng của nó.

27. The following material may help orient us to our subject.

27. Tài liệu sau có thể giúp định hướng chúng ta với chủ đề của mình.

Structure of the Heart

Cấu trúc của Trái tim

The human heart is a four-chambered muscular organ, shaped and sized roughly like a man’s closed fist with two-thirds of the mass to the left of midline.

Trái tim con người là một cơ quan cơ bắp bốn buồng, có hình dạng và kích thước xấp xỉ như nắm đấm tay khép lại của một người đàn ông, với hai phần ba khối lượng nằm về bên trái đường giữa.

The heart is enclosed in a pericardial sac that is lined with the parietal layers of a serous membrane. The visceral layer of the serous membrane forms the epicardium.

Trái tim được bao bọc trong một túi màng ngoài tim, lót bởi các lớp thành của một màng thanh dịch. Lớp tạng của màng thanh dịch tạo thành thượng tâm mạc.

[picture]

[picture]

[picture]

Layers of the Heart Wall

Các lớp của thành tim

Three layers of tissue form the heart wall. The outer layer of the heart wall is the epicardium, the middle layer is the myocardium, and the inner layer is the endocardium.

Ba lớp mô cấu thành thành tim. Lớp ngoài của thành tim là thượng tâm mạc, lớp giữa là cơ tim, và lớp trong là nội tâm mạc.

Chambers of the Heart

Các buồng của Trái tim

The internal cavity of the heart is divided into four chambers:

Khoang trong của trái tim được chia thành bốn buồng:

– Right atrium

– Tâm nhĩ phải

– Right ventricle

– Tâm thất phải

– Left atrium

– Tâm nhĩ trái

– Left ventricle

– Tâm thất trái

The two atria are thin-walled chambers that receive blood from the veins. The two ventricles are thick-walled chambers that forcefully pump blood out of the heart. Differences in thickness of the heart chamber walls are due to variations in the amount of myocardium present, which reflects the amount of force each chamber is required to generate.

Hai tâm nhĩ là các buồng thành mỏng nhận máu từ các tĩnh mạch. Hai tâm thất là các buồng thành dày bơm máu mạnh mẽ ra khỏi tim. Sự khác biệt về độ dày thành của các buồng tim là do khác biệt về lượng cơ tim hiện diện, phản ánh mức độ lực mà mỗi buồng cần tạo ra.

The right atrium receives deoxygenated blood from systemic veins; the left atrium receives oxygenated blood from the pulmonary veins.

Tâm nhĩ phải nhận máu khử ôxy từ các tĩnh mạch hệ thống; tâm nhĩ trái nhận máu đã được ôxy hoá từ các tĩnh mạch phổi.

Valves of the Heart

Các van của Trái tim

Pumps need a set of valves to keep the fluid flowing in one direction and the heart is no exception. The heart has two types of valves that keep the blood flowing in the correct direction. The valves between the atria and ventricles are called atrioventricular valves (also called cuspid valves), while those at the bases of the large vessels leaving the ventricles are called semilunar valves.

Các bơm cần một bộ van để giữ cho chất lỏng chảy theo một chiều và trái tim cũng không ngoại lệ. Trái tim có hai loại van giữ cho máu chảy đúng hướng. Các van giữa tâm nhĩ và tâm thất được gọi là van nhĩ–thất (cũng gọi là van lá), trong khi các van ở nền của các mạch lớn rời khỏi các tâm thất được gọi là van bán nguyệt.

The right atrioventricular valve is the tricuspid valve. The left atrioventricular valve is the bicuspid, or mitral, valve. The valve between the right ventricle and pulmonary trunk is the pulmonary semilunar valve. The valve between the left ventricle and the aorta is the aortic semilunar valve.

Van nhĩ–thất phải là van ba lá. Van nhĩ–thất trái là van hai lá, hay van hai cánh (van hai lá). Van giữa tâm thất phải và thân động mạch phổi là van bán nguyệt phổi. Van giữa tâm thất trái và động mạch chủ là van bán nguyệt động mạch chủ.

When the ventricles contract, atrioventricular valves close to prevent blood from flowing back into the atria. When the ventricles relax, semilunar valves close to prevent blood from flowing back into the ventricles.

Khi các tâm thất co, các van nhĩ–thất đóng để ngăn máu chảy ngược về tâm nhĩ. Khi các tâm thất giãn, các van bán nguyệt đóng để ngăn máu chảy ngược về các tâm thất.

Pathway of Blood through the Heart

Đường đi của máu qua Trái tim

While it is convenient to describe the flow of blood through the right side of the heart and then through the left side, it is important to realize that both atria and ventricles contract at the same time. The heart works as two pumps, one on the right and one on the left, working simultaneously. Blood flows from the right atrium to the right ventricle, and then is pumped to the lungs to receive oxygen. From the lungs, the blood flows to the left atrium, then to the left ventricle. From there it is pumped to the systemic circulation.

Mặc dù thuận tiện khi mô tả dòng máu qua bên phải của tim rồi qua bên trái, điều quan trọng là nhận ra rằng cả hai tâm nhĩ và cả hai tâm thất co cùng lúc. Trái tim hoạt động như hai bơm, một ở bên phải và một ở bên trái, làm việc đồng thời. Máu chảy từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải, rồi được bơm đến phổi để nhận ôxy. Từ phổi, máu chảy đến tâm nhĩ trái, rồi đến tâm thất trái. Từ đó nó được bơm vào tuần hoàn hệ thống.

Blood Supply to the Myocardium

Máu nuôi cơ tim

The myocardium of the heart wall is a working muscle that needs a continuous supply of oxygen and nutrients to function efficiently. For this reason, cardiac muscle has an extensive network of blood vessels to bring oxygen to the contracting cells and to remove waste products.

Cơ tim của thành tim là một cơ làm việc cần nguồn cung ôxy và dưỡng chất liên tục để vận hành hiệu quả. Vì lý do này, cơ tim có một mạng lưới mạch máu rộng để mang ôxy đến các tế bào co bóp và loại bỏ các sản phẩm thải.

The right and left coronary arteries, branches of the ascending aorta, supply blood to the walls of the myocardium. After blood passes through the capillaries in the myocardium, it enters a system of cardiac (coronary) veins. Most of the cardiac veins drain into the coronary sinus, which opens into the right atrium.

Các động mạch vành phải và trái, là các nhánh của động mạch chủ lên, cung cấp máu cho các thành của cơ tim. Sau khi máu đi qua các mao mạch trong cơ tim, nó đi vào một hệ thống các tĩnh mạch tim (vành). Hầu hết các tĩnh mạch tim đổ vào xoang vành, xoang này mở vào tâm nhĩ phải.

Atrioventricular valves

Các van nhĩ–thất

[picture]

[picture]

This is an explanation of the echocardiogram above. MV: Mitral valve, TV: Tricuspid valve, AV: Aortic valve, Septum: Interventricular septum. Continuous lines demarcate septum and free wall seen in echocardiogram, dotted line is a suggestion of where the free wall of the right ventricle should be. The red line represents where the upper left loop in the echocardiogram transects the 3D-loop, the blue line represents the lower loop.

Đây là phần giải thích về hình siêu âm tim ở trên. VH: van hai lá, VB: van ba lá, VĐMC: van động mạch chủ, Vách: vách liên thất. Các đường liền nét phân định vách và thành tự do thấy trên siêu âm, đường chấm là gợi ý về nơi thành tự do của tâm thất phải lẽ ra phải ở. Đường đỏ biểu diễn nơi vòng lặp trên bên trái trong siêu âm cắt qua vòng lặp 3D, đường xanh biểu diễn vòng lặp dưới.

[picture]

An artificial heart valve may be used to surgically replace a patient’s damaged valve.

Một có thể được dùng để thay thế phẫu thuật cho van bị tổn thương của bệnh nhân.

These are small valves that prevent backflow from the ventricles into the atria during systole. They are anchored to the wall of the ventricle by chordae tendineae, which prevent the valve from inverting.

Đây là các van nhỏ ngăn dòng chảy ngược từ các tâm thất vào trong khi. Chúng được neo vào thành tâm thất bởi, vốn ngăn van bị lộn ngược.

The chordae tendineae are attached to papillary muscles that cause tension to better hold the valve. Together, the papillary muscles and the chordae tendineae are known as the subvalvular apparatus. The function of the subvalvular apparatus is to keep the valves from prolapsing into the atria when they close. The subvalvular apparatus have no effect on the opening and closure of the valves, however. This is caused entirely by the pressure gradient across the valve.

Các được gắn với các, tạo sức căng để giữ van tốt hơn. Cùng nhau, cơ nhú và các dây chằng gân được gọi là bộ máy dưới van. Chức năng của bộ máy dưới van là giữ các van không sa vào tâm nhĩ khi chúng đóng. Tuy nhiên, bộ máy dưới van không ảnh hưởng đến việc mở và đóng của các van. Điều này hoàn toàn do chênh lệch áp lực qua van gây nên.

The closure of the AV valves is heard as the first heart sound (S1).

Tiếng đóng của các van nhĩ–thất được nghe như tiếng tim thứ nhất (S1).

Mitral valve

Van hai lá

Main article: mitral valve

Bài chính:

Also known as the bicuspid valve contains two flaps. The mitral valve gets its name from the resemblance to a bishop‘s mitre (a type of hat). It allows the blood to flow from the left atrium into the left ventricle. It is on the left side of the heart and has two cusps.

Còn được gọi là van hai cánh, gồm hai lá. Van hai lá có tên gọi từ sự giống với của một (một loại mũ). Nó cho phép máu chảy từ vào. Nó nằm ở bên trái của tim và có hai lá van.

A common complication of rheumatic fever is thickening and stenosis of the mitral valve.

Một biến chứng thường gặp của là dày lên và của van hai lá.

Tricuspid valve

Van ba lá

Main article: tricuspid valve

Bài chính:

The tricuspid valve is the three flapped valve on the right side of the heart, between the right atrium and the right ventricle which stops the backflow of blood between the two. It has three cusps.

Van ba lá là van ba lá ở bên phải của tim, giữa và, ngăn dòng máu chảy ngược giữa hai buồng này. Nó có ba lá van.

Semilunar valves

Các van bán nguyệt

These are located at the base of both the pulmonary trunk (pulmonary artery) and the aorta, the two arteries taking blood out of the ventricles. These valves permit blood to be forced into the arteries, but prevent backflow of blood from the arteries into the ventricles. [1] These valves do not have chordae tendineae, and are more similar to valves in veins than atrioventricular valves.

Chúng nằm ở nền của cả thân động mạch phổi (động mạch phổi) và động mạch chủ, hai động mạch đưa máu ra khỏi các tâm thất. Những van này cho phép máu được đẩy vào các động mạch, nhưng ngăn máu chảy ngược từ các động mạch vào các tâm thất. Các van này không có dây chằng gân, và giống các van trong tĩnh mạch hơn là các van nhĩ–thất.

Aortic valve

Van động mạch chủ

Main article: aortic valve

Bài chính:

The aortic valve lies between the left ventricle and the aorta. The aortic valve has three cusps. During ventricular systole, pressure rises in the left ventricle. When the pressure in the left ventricle rises above the pressure in the aorta, the aortic valve opens, allowing blood to exit the left ventricle into the aorta. When ventricular systole ends, pressure in the left ventricle rapidly drops. When the pressure in the left ventricle decreases, the aortic pressure forces the aortic valve to close. The closure of the aortic valve contributes the A2 component of the second heart sound (S2).

Van động mạch chủ nằm giữa và. Van động mạch chủ có ba lá. Trong thì tâm thu thất, áp lực tăng lên trong tâm thất trái. Khi áp lực trong tâm thất trái vượt quá áp lực trong động mạch chủ, van động mạch chủ mở, cho phép máu thoát khỏi tâm thất trái vào động mạch chủ. Khi thì tâm thu thất kết thúc, áp lực trong tâm thất trái giảm nhanh. Khi áp lực trong tâm thất trái giảm, áp lực của động mạch chủ ép làm đóng van động mạch chủ. Sự đóng van động mạch chủ góp phần tạo nên thành phần A2 của tiếng tim thứ hai (S2).

The most common congenital abnormality of the heart is the bicuspid aortic valve. In this condition, instead of three cusps, the aortic valve has two cusps. This condition is often undiagnosed until the person develops calcific aortic stenosis. Aortic stenosis occurs in this condition usually in patients in their 40s or 50s, an average of over 10 years earlier than in people with normal aortic valves.

Bất thường bẩm sinh thường gặp nhất của tim là. Trong tình trạng này, thay vì ba lá, van động mạch chủ chỉ có hai lá. Tình trạng này thường không được chẩn đoán cho đến khi người đó phát triển. Hẹp van động mạch chủ xảy ra trong tình trạng này thường ở bệnh nhân ở độ tuổi 40 hoặc 50, trung bình sớm hơn hơn 10 năm so với những người có van động mạch chủ bình thường.

Pulmonary valve

Van động mạch phổi

Main article: pulmonary valve

Bài chính:

The pulmonary valve lies between the right ventricle and the pulmonary artery and also has three cusps.

Van động mạch phổi nằm giữa và và cũng có ba lá.

28. The hint given by DK is fascinating but can probably best be left to those knowledge of human physiology is sufficient to elucidate the hint.

28. Gợi ý do Chân sư DK đưa ra thật hấp dẫn nhưng có lẽ tốt nhất nên để cho những ai có hiểu biết đủ về sinh lý học con người lý giải gợi ý ấy.

29. The human heart has four divisions and four major valves.

29. Trái tim con người có bốn phần và bốn van chính.

30. When attempting to interpret the anatomical analogy, we may be correct in thinking that the dynamics concern the mitral valve which receives oxygenated blood from the lungs and pumps it to the rest of the system. It is the only valve which receives from a superior organ—superior in terms of anatomical ‘position’.

30. Khi cố gắng diễn giải phép tương đồng giải phẫu, chúng ta có thể đúng khi nghĩ rằng động học liên quan đến van hai lá vốn nhận máu đã được ôxy hoá từ phổi và bơm nó đến phần còn lại của hệ. Đó là van duy nhất nhận từ một cơ quan ‘cao hơn’—cao hơn xét theo ‘vị trí’ giải phẫu.

31. The mitral valve has two flaps and is connected, therefore, to the second aspect of divinity. The tricuspid valve has three flaps and is involved of the return of blood to the right atrium from the circulatory system as a whole.

31. Van hai lá có hai lá và do đó liên hệ với phương diện thứ hai của Thiêng liêng. Van ba lá có ba lá và dính líu đến sự hồi lưu máu về tâm nhĩ phải từ toàn bộ hệ tuần hoàn.

32. By analogy, the inflow that we are speaking of (i.e., from the cosmic mental plane) is not ‘within’ the system, but comes from higher Sources associated with the Spirit—i.e., the Central Spiritual Sun. The lungs relate to the Spirit aspect (first aspect) and also to the throat center (the mental plane and the third aspect).

32. Theo tương đồng, dòng chảy đi vào mà chúng ta đang nói (tức là, từ cõi trí vũ trụ) không ‘nằm trong’ hệ thống, mà đến từ các Nguồn cao hơn liên hệ với Thần Linh—tức là Mặt trời Tinh thần Trung Ương. Phổi liên hệ với phương diện Thần Linh (phương diện thứ nhất) và cũng với luân xa cổ họng (cõi trí và phương diện thứ ba).

33. We can see how profitable it could be to follow these analogies in fifth ray detail. I have only given a few hints. The entire picture can be put together by an esoteric anatomist/physiologist waiting to respond! J

33. Chúng ta có thể thấy sẽ lợi lạc biết bao nếu theo các tương đồng này bằng chi tiết của cung năm. Tôi chỉ mới đưa ra vài gợi ý. Toàn bộ bức tranh có thể được ráp lại bởi một nhà giải phẫu/sinh lý học nội môn đang chờ để đáp ứng!

There is a constant inflow of energy from these great Entities on cosmic mental levels;

Có một lưu nhập thường hằng của năng lượng từ các Đấng Vĩ Đại này trên các cấp độ trí vũ trụ;

34. The thought of “inflow” suggests valves which are involved with the receptive function rather than with pumping blood to various parts of the system.

34. Ý tưởng về “lưu nhập” gợi đến các van vốn liên quan với chức năng tiếp nhận hơn là với việc bơm máu đi khắp hệ.

35. Oxygenated blood is received into the left atrium. As we follow the analogy and think cosmically, we can imagine this oxygenation as descending from points of inspiration on the cosmic mental plane (though instigated from still higher levels where the solar Central Spiritual Sun is focussed).

35. Máu đã ôxy hoá được tiếp nhận vào tâm nhĩ trái. Khi theo phép tương đồng và nghĩ theo bình diện vũ trụ, chúng ta có thể hình dung sự ôxy hoá này như giáng xuống từ các điểm linh hứng trên cõi trí vũ trụ (dù được phát động từ các cấp còn cao hơn nơi Mặt trời Tinh thần Trung Ương của thái dương hệ quy tụ).

36. The “great Entities” are likely to be associated with cosmic ‘solarity’ than with cosmic ‘lunarity’ and hence with planes higher than the four lower cosmic subplanes of the cosmic mental plane.

36. Các “Đấng Vĩ Đại” có khả năng liên hệ với tính thái dương vũ trụ hơn là tính thái âm vũ trụ và do đó với các cõi cao hơn bốn cõi phụ thấp của cõi trí vũ trụ.

37. When we think of oxygenation we think of the second aspect. Oxygen and the second aspect are correlated. When considering the mental plane, the second aspect is far more closely associated with the higher mental plane than with the lower mental plane.

37. Khi nghĩ về sự ôxy hoá chúng ta nghĩ về phương diện thứ hai. Ôxy và phương diện thứ hai có tương liên. Khi xét cõi trí, phương diện thứ hai liên hệ mật thiết với cõi thượng trí hơn nhiều so với cõi hạ trí.

this inflow is the very life itself of the solar units who are the sumtotal of the four lower subplanes of the mental plane,

sự lưu nhập này chính là sự sống tự thân của các đơn vị thái dương vốn là tổng-số của bốn cõi phụ thấp của cõi trí,

38. DK does seem to be talking about the systemic mental plane otherwise He probably would have used the term “ cosmic mental plane”.

38. Có vẻ Chân sư DK đang nói về cõi trí hệ thống nếu không thì Hẳn Ngài dùng thuật ngữ “cõi trí vũ trụ ”.

39. It is, however, interesting that DK speaks of “solar units” as being the sumtotal of the four lower subplanes of the mental plane. Perhaps they are solar units simply because they are aspects of the solar system.

39. Tuy vậy điều thú vị là Chân sư DK nói các “đơn vị thái dương” là tổng-số của bốn cõi phụ thấp của cõi trí. Có lẽ chúng là các đơn vị thái dương đơn giản vì chúng là các phương diện của hệ mặt trời.

40. The devas of all subplanes of the systemic mental plane may well be Agnishvattas (and not only the devas of the three higher subplanes of the mental plane). If this is the case, we can understand why these devas of the concrete levels would be called “solar units”. It is not easy to determine whether Agnishvattas extend their focus to the concrete levels of the systemic mental plane.

40. Các deva của mọi cõi phụ của cõi trí hệ thống có thể rất có thể là các Agnishvatta (và không chỉ các deva của ba cõi phụ cao của cõi trí). Nếu là như vậy, chúng ta có thể hiểu vì sao các deva của các cấp độ cụ thể được gọi là “các đơn vị thái dương”. Không dễ để xác định liệu các Agnishvatta có mở rộng tiêu điểm của Các Ngài đến các cấp độ cụ thể của cõi trí hệ thống hay không.

41. The two lower systemic planes are in a class by themselves and are definitely lunar. The mental plane is a transitional plane. Its highest three subplanes can definitely be called “solar”, and its lower four subplanes may, perhaps, be called either “solar” or “lunar”.

41. Hai cõi hệ thống thấp nhất thuộc một hạng riêng và chắc chắn là thái âm. Cõi trí là một cõi chuyển tiếp. Ba cõi phụ cao nhất của nó chắc chắn có thể được gọi là “thái dương”, và bốn cõi phụ thấp có thể, có lẽ, được gọi là “thái dương” hoặc “thái âm”.

42. In any case, He seems to be saying that the solar lives on the systemic mental plane are vitalized by the cosmic lives on the concrete levels of the cosmic mental plane. The Life of these cosmic lives, however, should be thought of as arising from levels higher than the concrete levels of the cosmic mental plane.

42. Dẫu thế nào, dường như Ngài đang nói rằng các sự sống thái dương trên cõi trí hệ thống được tiếp sinh lực bởi các sự sống vũ trụ trên các cấp độ cụ thể của cõi trí vũ trụ. Tuy nhiên, Sự Sống của các sự sống vũ trụ này nên được nghĩ là khởi sinh từ các cấp cao hơn các cấp độ cụ thể của cõi trí vũ trụ.

and consequently the life [1099] of the individual units who form the mental bodies of all human beings.

và do đó là sự sống [1099] của các đơn vị cá biệt tạo nên các thể trí của mọi con người.

43. We have to contrast the meaning of “solar units” with “individual units”.

43. Chúng ta phải đối chiếu ý nghĩa của “các đơn vị thái dương” với “các đơn vị cá biệt”.

44. It would seem that we are contrasting solar and lunar devas.

44. Có vẻ như chúng ta đang đối chiếu các deva thái dương và deva thái âm.

45. In this presentation, it appears that “individual units” are of a lower order than “solar units”.

45. Trong trình bày này, dường như “các đơn vị cá biệt” thuộc một cấp thấp hơn “các đơn vị thái dương”.

46. The “individual units” could, in this context, be considered “lunar pitris”.

46. “Các đơn vị cá biệt” trong ngữ cảnh này có thể được xem là “thái âm tổ phụ”.

47. DK is contrasting the construction of entire mental plane with the construction of individual mental bodies found upon that plane.

47. Chân sư DK đang đối chiếu cấu tạo của toàn thể cõi trí với cấu tạo của các thể trí cá nhân được tìm thấy trên cõi ấy.

It will be apparent to all careful students

Điều đó sẽ hiển nhiên với mọi đạo sinh thận trọng

48. Careful with regard to the understanding of the Law of Correspondences…

48. Hãy thận trọng trong sự thấu hiểu Định luật Tương ứng…

that on all the planes, the fourth subplane has a peculiar and close relation to the fourth Creative Hierarchy, that of the human monads, and this is peculiarly the case in connection with the mental body.

rằng trên mọi cõi, cõi phụ thứ tư có một mối liên hệ đặc thù và gần gũi với Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư, tức Huyền Giai của các Chân thần nhân loại, và điều này đặc thù là đúng trong liên hệ với thể trí.

49. We have been alerted to the thought that the Monad expresses itself particularly in relation to the mental body of man. Within that lower mental vehicle, the fourth layer is particularly the focus.

49. Chúng ta đã được báo động về ý tưởng rằng Chân Thần đặc biệt tự biểu lộ trong liên hệ với thể trí của con người. Bên trong hiện thể hạ trí ấy, lớp thứ tư đặc biệt là tiêu điểm.

50. Upon the fourth subplane of the mental vehicle of man, the personality finds its focus. There is a distinct link between the Monad of man and the personality as a whole. In astrology, one is represented by the Sun-sign (i.e., the personality) and the other by the point opposite the Sun—what we can call the ‘monadic point’.

50. Trên cõi phụ thứ tư của thể trí của con người, phàm ngã tìm thấy tiêu điểm của nó. Có một mối liên kết rõ rệt giữa Chân Thần của con người và toàn thể phàm ngã. Trong chiêm tinh học, một (phàm ngã) được biểu hiện bởi dấu hiệu Mặt Trời (tức là phàm ngã) và cái kia bởi điểm đối diện với Mặt Trời—cái mà chúng ta có thể gọi là ‘điểm chân thần’.

51. In sum, we find the fourth subplane of the mental plane a place for the meeting of important forces—monadic and personal.

51. Tóm lại, chúng ta thấy cõi phụ thứ tư của cõi trí là nơi gặp gỡ của các mãnh lực quan trọng—chân thần và cá nhân.

Through the medium of the plane number (five), and the subplane number (four), the possibility of initiation for the human being becomes a fact and that particular form of activity which distinguish­es his progress is brought about.

Thông qua số của cõi (năm), và số của cõi phụ (bốn), khả tính về điểm đạo cho con người trở thành một sự kiện và chính hình thái hoạt động đặc thù này, vốn phân biệt tiến trình tiến bộ của y, được đưa lại.

52. There is no initiation for man unless he has achieved a requisite degree of personality integration upon the fourth subplane of the mental plane (the fifth systemic plane, counting from above).

52. Không có điểm đạo cho con người trừ khi y đạt được một mức độ tích hợp phàm ngã cần thiết trên cõi phụ thứ tư của cõi trí (cõi hệ thống thứ năm, tính từ trên xuống).

53. We have the implication, as well, that initiation is for those who are integrated personalities. An integrated personality has a strong focus upon the fourth subplane of the mental plane.

53. Chúng ta còn có hàm ý rằng điểm đạo dành cho những ai là các phàm ngã tích hợp. Một phàm ngã tích hợp có một tiêu điểm mạnh trên cõi phụ thứ tư của cõi trí.

There are, therefore, two main streams of energy responsible for the form of the mental sheaths,

Vì vậy, có hai dòng năng lượng chính chịu trách nhiệm cho hình thể của các bao thể trí,

54. Why does DK use the plural here—“sheaths”. Is He speaking about the mental sheaths of all human beings, or is He suggesting that there is (within the concrete mental vehicle of man) more than one mental sheath?

54. Tại sao Chân sư DK dùng số nhiều ở đây—“các bao thể”? Ngài đang nói về các bao thể trí của mọi con người, hay Ngài gợi ý rằng có (trong hiện thể hạ trí của con người) hơn một bao thể trí?

a. That emanating from the fourth subplane of the cosmic mental plane, including consequently the remaining three subplanes.

a. Dòng phát xuất từ cõi phụ thứ tư của cõi trí vũ trụ, và do đó bao gồm ba cõi phụ còn lại.

55. Just as there is a link between the cosmic higher mental plane and the systemic higher mental plane, so there is between the fourth cosmic subplane of the cosmic mental plane and the fourth subplane of the systemic mental plane.

55. Cũng như có một liên kết giữa cõi thượng trí vũ trụ và cõi thượng trí hệ thống, cũng có một liên kết giữa cõi phụ thứ tư của cõi trí vũ trụ và cõi phụ thứ tư của cõi trí hệ thống.

56. The ultimate Source of energy forming the causal body of man emanates from the higher cosmic subplanes of the cosmic mental plane. Likewise, the formation of the lower mental sheath of man derives from the fourth cosmic subplane of the cosmic mental plane.

56. Cội nguồn tối hậu của năng lượng hình thành thể nhân của con người phát xuất từ các cõi phụ cao của cõi trí vũ trụ. Tương tự, sự hình thành bao thể hạ trí của con người bắt nguồn từ cõi phụ thứ tư của cõi trí vũ trụ.

57. Notice the hint that the nature and power of the lower three concrete subplanes are subsumed within the fourth subplane. This is apparently true cosmically as well as systemically.

57. Lưu ý gợi ý rằng bản chất và quyền năng của ba cõi phụ cụ thể thấp được bao-hàm trong cõi phụ thứ tư. Điều này hiển nhiên đúng cả theo bình diện vũ trụ lẫn hệ thống.

b. That emanating from the aggregate of those lives who form the fourth Creative Hierarchy.  As we know, the esoteric number of this Hierarchy is nine, the exoteric number being four.

b. Dòng phát xuất từ tổng hợp của những sự sống cấu thành Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư. Như chúng ta biết, con số nội môn của Huyền Giai này là chín, con số ngoại môn là bốn.

58. We find the Monad involved directly with the formation of the lower mental sheath of man for the aggregate of lives forming the Fourth Creative Hierarchy is an aggregation of human Monads.

58. Chúng ta thấy Chân Thần trực tiếp dính líu đến sự hình thành bao thể hạ trí của con người vì tổng hợp các sự sống cấu thành Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư là một tập hợp các Chân Thần nhân loại.

59. The number nine, being a number closely associated with the third ray, is appropriately associated with the formation of the lower mental sheath. Mentality is particularly connected with both the third and fifth rays.

59. Số chín, là con số liên hệ gần với cung ba, thích đáng liên kết với sự hình thành bao thể hạ trí. Trí năng liên hệ đặc biệt với cả cung ba và cung năm.

60. We see also that there must obviously be a link between the Entities found on the fourth level of the cosmic mental plane and the fourth Creative Hierarchy of human Monads.

60. Chúng ta cũng thấy rõ ràng rằng tất nhiên phải có một liên kết giữa các Đơn vị được tìm thấy trên cấp độ thứ tư của cõi trí vũ trụ và Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư của các Chân Thần nhân loại.

61. If we think about planar structure, we will see a connection between:

61. Nếu chúng ta suy tư về cấu trúc các cõi, chúng ta sẽ thấy một mối liên hệ giữa:

a. Lives upon the fourth cosmic subplane of the cosmic mental plane

a. Các Sự sống trên cõi phụ thứ tư của cõi trí vũ trụ

b. Human Monads found upon the second cosmic ether

b. Các Chân Thần nhân loại được tìm thấy trên cõi dĩ thái vũ trụ thứ hai

c. Human Monads expressing as the Fourth Creative Hierarchy upon the fourth cosmic ether

c. Các Chân Thần nhân loại biểu lộ như Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư trên cõi dĩ thái vũ trụ thứ tư

d. The lives upon the fourth systemic ether (and lower mental subplanes) who go to the formation of the human mental body

d. Các sự sống trên cõi dĩ thái hệ thống thứ tư (và các cõi phụ hạ trí) vốn tham gia vào việc hình thành thể trí của con người

It is the blending of these two streams of force which (within the confines of the three worlds) results in the progressive activity of man.

Chính sự pha trộn của hai dòng mãnh lực này (trong phạm vi của ba cõi) dẫn đến hoạt động tiến triển của con người.

62. We are given a highly occult origin for the ability of man to make progress. We realize that without his thinking principle, his lower mind, man could make no rapid progress.

62. Chúng ta được trao một nguồn gốc hết sức huyền bí cho khả năng tiến bộ của con người. Chúng ta nhận ra rằng nếu không có nguyên lý tư duy của mình, tức hạ trí, con người không thể tiến bộ nhanh chóng.

63. Human progress, then, depends upon cosmic stimulation, monadic stimulation and stimulation from the buddhic plane where the Fourth Creative Hierarchy of human Monads is focussed.

63. Vậy tiến bộ của nhân loại tùy thuộc vào kích thích vũ trụ, kích thích chân thần và kích thích từ cõi Bồ đề nơi Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư của các Chân Thần nhân loại đặt tiêu điểm.

When this is coupled with the self-engendered action of the individual atoms of any sheath, we have spiral-progressive motion.

Khi điều này được kết hợp với hành động tự-sinh của các nguyên tử cá biệt của bất kỳ bao thể nào, chúng ta có chuyển động xoáy–tiến.

64. Let us tabulate those energies and streams of energies which are responsible for the progressive activity of man:

64. Chúng ta hãy liệt kê những năng lượng và các dòng năng lượng chịu trách nhiệm cho hoạt động tiến triển của con người:

a. A energy stream emanating from the fourth subplane of the cosmic mental plane

a. Một dòng năng lượng phát xuất từ cõi phụ thứ tư của cõi trí vũ trụ

b. An energy stream emanating from the Fourth Creative Hierarchy of human Monads, presumably on the systemic monadic plane.

b. Một dòng năng lượng phát xuất từ Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư của các Chân Thần nhân loại, suy ra ở trên cõi chân thần hệ thống.

c. A energy stream emanating from the principal focus of the Fourth Creative Hierarchy of humanity Monads, presumably upon the systemic buddhic plane.

c. Một dòng năng lượng phát xuất từ tiêu điểm chính của Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư của các Chân Thần nhân loại, suy ra trên cõi Bồ đề hệ thống.

d. A stream of force arising from the individual atoms of the mental sheath (also, it seems including the lower sheaths).

d. Một dòng mãnh lực khởi sinh từ các nguyên tử của bao thể trí (dường như cũng bao gồm các bao thể thấp).

65. It would seem that three aspects of divinity are involved here, producing “spiral-progressive motion”. Usually this is called “spiral-cyclic motion”.

65. Có vẻ như ba phương diện của Thiêng liêng được liên hệ ở đây, tạo nên “chuyển động xoáy–tiến”. Thông thường điều này được gọi là “chuyển động xoáy–chu kỳ”.

66. It is interesting to realize that without the individual action of the atoms of the sheaths there would be no spiral-progressive motion.

66. Thật thú vị khi nhận ra rằng nếu không có hành động riêng của các nguyên tử của các bao thể thì sẽ không có chuyển động xoáy–tiến.

67. Spiral-cyclic motion requires stimulus from above and an upward urging from below (i.e., aspirational stimulation from the third aspect).

67. Chuyển động xoáy–chu kỳ đòi hỏi kích thích từ bên trên và một sự thôi thúc đi lên từ bên dưới (tức là kích thích chí nguyện từ phương diện thứ ba).

This is true macrocosmically and microcosmically, for the activity of the cosmic physical plane (our seven systemic planes),

Điều này đúng cả ở bình diện đại thiên địa lẫn tiểu thiên địa, vì hoạt động của cõi hồng trần vũ trụ (bảy cõi hệ thống của chúng ta),

68. Here DK is speaking of the general of macrocosmic spiral-cyclic activity.

68. Ở đây Chân sư DK đang nói về tổng quát của hoạt động xoáy–chu kỳ theo bình diện đại thiên địa.

is largely dependent upon the co-ordinated activity of certain force manifestations, which might be enumerated as follows:

phần lớn tùy thuộc vào hoạt động hiệp đồng của các biểu lộ mãnh lực nhất định, có thể liệt kê như sau:

a. That of the fourth Creative Hierarchy, who, in their aggregate, form the force centres.

a. Hoạt động của Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư, mà, trong tổng thể của mình, cấu thành các trung tâm lực.

69. This is the microcosmic correlation to the macrocosmic energy of the Central Spiritual Sun which works through energies on the cosmic mental plane, as mentioned above.

69. Đây là tương ứng tiểu thiên địa với năng lượng đại thiên địa của Mặt trời Tinh thần Trung Ương vốn tác động qua các năng lượng trên cõi trí vũ trụ, như đã đề cập ở trên.

70. We remember that the Monads of the Fourth Creative Hierarchy form the force centers of the Planetary Logos—which of these centers have yet to be established— all of them or some of them.

70. Chúng ta nhớ rằng các Chân Thần của Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư cấu thành các trung tâm lực của Hành Tinh Thượng đế—vậy những trung tâm nào trong số đó đã được thiết lập— tất cả hay một phần.

b. The emanating influences of the fourth cosmic ether, the buddhic plane, upon which is dependent, [1100] throughout the system, the manifestation of that which is tangible and objective.

b. Ảnh hưởng phát xuất của cõi dĩ thái vũ trụ thứ tư, tức cõi Bồ đề, mà trên đó, [1100] khắp hệ thống, sự biểu lộ của cái hữu hình và khách quan tùy thuộc.

71. This group of emanating influences can, in this context, be considered of a lower order than the first mentioned—the force manifestations of the Fourth Creative Hierarchy though the focus of the Fourth Creative Hierarchy is the buddhic plane.

71. Nhóm ảnh hưởng phát xuất này, trong ngữ cảnh này, có thể được coi là thuộc cấp thấp hơn nhóm thứ nhất được nêu—các biểu lộ mãnh lực của Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư dù tiêu điểm của Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư là cõi Bồ đề.

c. The opening up, both macrocosmically and microcosmically,

c. Sự khai mở, cả theo bình diện đại thiên địa lẫn tiểu thiên địa,

72. We see that DK is asking us to understand what He is saying in both the microcosmic and macrocosmic sense.

72. Chúng ta thấy Chân sư DK đang yêu cầu chúng ta thấu hiểu điều Ngài đang nói theo cả hai nghĩa tiểu thiên địa và đại thiên địa.

73. If we take the macrocosmic analogy for point “a.” above we shall be dealing with energies found upon the cosmic monadic plane.

73. Nếu chúng ta lấy tương đồng đại thiên địa cho điểm “a.” ở trên, chúng ta sẽ xử lý các năng lượng được tìm thấy trên cõi chân thần vũ trụ.

74. If we take the macrocosmic analogy for point “b.” above, we shall be dealing with energies of the cosmic buddhic plane.

74. Nếu chúng ta lấy tương đồng đại thiên địa cho điểm “b.” ở trên, chúng ta sẽ xử lý các năng lượng của cõi Bồ đề vũ trụ.

75. The macrocosmic point of view for point “c.” involves the “Jewel in the Lotus” of the Solar Logos on the highest subplane of the cosmic mental plane.

75. Quan điểm đại thiên địa cho điểm “c.” bao hàm “Viên Ngọc trong Hoa Sen” của Thái dương Thượng đế trên cõi phụ cao nhất của cõi trí vũ trụ.

of the fourth aspect of the solar and human egoic lotus; this is the revelation of the “Jewel in the Lotus,”

của phương diện thứ tư của Hoa Sen Chân Ngã thái dương và nhân loại; đây là sự mặc khải của “Viên Ngọc trong Hoa Sen,”

76. There are two principle ways to consider the “Jewel in the Lotus” as the fourth aspect.

76. Có hai cách chính để xem “Viên Ngọc trong Hoa Sen” như phương diện thứ tư.

a. Each tier of petals in the egoic lotus is considered as one aspect, and the “Jewel in the Lotus” with its three enclosing petals is considered the fourth.

a. Mỗi vòng cánh của Hoa Sen Chân Ngã được xem là một phương diện, và “Viên Ngọc trong Hoa Sen” với ba cánh bao bọc được xem là phương diện thứ tư.

b. Or, as follows:

b. Hoặc như sau:

i. The members of the atomic triangle (actually found within the egoic lotus) as the first aspect.

i. Các thành viên của tam giác nguyên tử (thực ra ở trong Hoa Sen Chân Ngã) là phương diện thứ nhất.

ii. The outer nine petals of the egoic lotus as the second aspect.

ii. Chín cánh hoa ngoài của Hoa Sen Chân Ngã là phương diện thứ hai.

iii. The inner three synthesizing petals as the third aspect.

iii. Ba cánh kết tinh bên trong là phương diện thứ ba.

iv. The “Jewel in the Lotus” as the fourth aspect.

iv. “Viên Ngọc trong Hoa Sen” là phương diện thứ tư.

v. From another perspective the “Jewel in the Lotus” should be seen as the first aspect within the egoic lotus and the numbering reversed.

v. Từ một viễn tượng khác, “Viên Ngọc trong Hoa Sen” nên được coi là phương diện thứ nhất trong Hoa Sen Chân Ngã và việc đánh số đảo ngược.

and macrocosmically is the perfect co-ordination of the three aspects through the medium of substance; this is the completion of logoic purpose, which is that of the fourth group.

và theo bình diện đại thiên địa là sự phối hợp hoàn hảo của ba phương diện thông qua môi giới của chất liệu; đây là sự hoàn tất của mục đích logoic, vốn là mục đích của nhóm thứ tư.

77. If there is a macrocosmic “Jewel in the Lotus” for the egoic lotus of the Solar Logos, it is probably involved in this process.

77. Nếu có một “Viên Ngọc trong Hoa Sen” đại thiên địa cho Hoa Sen Chân Ngã của Thái dương Thượng đế, nó có lẽ dính líu đến tiến trình này.

78. The three aspects are the Brahma, Vishnu and Shiva of the Solar Logos—the Three Persons of the Logoic Trinity.

78. Ba phương diện là Brahma, Vishnu và Shiva của Thái dương Thượng đế—Ba Ngôi của Tam Vị Logoic.

79. This revelation of the solar logoic “Jewel in the Lotus” would represent a significant step along the way towards the synthetic summation of the three major solar systems.

79. Sự mặc khải “Viên Ngọc trong Hoa Sen” của Thái dương Thượng đế sẽ biểu thị một bước quan trọng trên con đường hướng đến sự tổng hợp dung hội của ba hệ mặt trời chính.

80. The Solar Logos as a Logos “of the fourth order” is a member “of the fourth group”.

80. Thái dương Thượng đế như một Thượng đế “thuộc bậc thứ tư” là một thành viên “của nhóm thứ tư”.

81. The revelation of the solar logoic “Jewel in the Lotus” would necessarily occur before solar logoic consummation which, we may judge, will occur in the sixth (or even seventh) solar system through the sixth cosmic initiation and perhaps initiations beyond the sixth—perhaps the seventh.

81. Sự mặc khải “Viên Ngọc trong Hoa Sen” của Thái dương Thượng đế tất nhiên xảy ra trước sự viên thành của Thái dương Thượng đế mà, chúng ta có thể phán đoán, sẽ xảy ra trong hệ mặt trời thứ sáu (hoặc thậm chí thứ bảy) qua lần điểm đạo vũ trụ thứ sáu và có lẽ những điểm đạo vượt quá thứ sáu—có lẽ là thứ bảy.

82. We must also ask whether the fourth initiation in the case of the human being represents the perfect coordination of the three aspects of divinity or only a significant step along the way. We might say that Mastership is a more likely indication of the perfect coordination of the three.

82. Chúng ta cũng phải hỏi liệu lần điểm đạo thứ tư trong trường hợp con người có biểu thị sự phối hợp hoàn hảo của ba phương diện thiêng liêng hay chỉ là một bước quan trọng trên lộ trình. Chúng ta có thể nói rằng quả vị Chân sư nhiều khả năng là chỉ dấu của sự phối hợp hoàn hảo hơn.

              It might be expressed otherwise:

Có thể diễn đạt cách khác:

“When all is known of the significance of fourth dimensional existence,

“Khi mọi điều về thâm nghĩa của tồn tại bốn chiều được biết,

83. This will mean that the process of initiation is completed, for through the initiatory process, all chakras come to rotate in, at least, a fourth dimensional manner.

83. Điều này sẽ có nghĩa là tiến trình điểm đạo đã hoàn tất, vì qua tiến trình điểm đạo, mọi luân xa đều đến chỗ quay theo, ít nhất, một cách bốn chiều.

84. An initiate of the fourth degree knows much of “fourth dimensional existence” or buddhic existence, but it cannot be said of the fourth degree initiate that all is known.

84. Một điểm đạo đồ bậc bốn biết nhiều về “tồn tại bốn chiều” hay tồn tại Bồ đề, nhưng không thể nói về điểm đạo đồ bậc bốn rằng y biết mọi điều.

then the fourth order with the fifth will complete the sacred nine.”

thì bậc bốn cùng với bậc năm sẽ hoàn tất số chín linh thiêng.”

85. Above, DK spoke of achieving the nine by combining the number of the fifth plane with the number of the central subplane on that plane. Here He derives the nine differently.

85. Ở trên, Chân sư DK nói về việc đạt số chín bằng cách kết hợp con số của cõi thứ năm với con số của cõi phụ trung tâm trên cõi ấy. Ở đây Ngài rút ra con số chín theo cách khác.

86. From another perspective, fourth dimensional existence is existence upon the buddhic plane. Fifth dimensional existence is existence upon the mental plane.

86. Từ một viễn tượng khác, tồn tại bốn chiều là tồn tại trên cõi Bồ đề. Tồn tại năm chiều là tồn tại trên cõi trí.

87. One way of interpreting this is to combine the buddhic impulse of the Solar Angels with the manasic impulse of man, in order to derive the perfection of that which stands for man on any plane. Thus we would be speaking microcosmically of the completion of the Fourth Creative Hierarchy and, macrocosmically, of its higher correspondence cosmically considered.

87. Một cách diễn giải là kết hợp xung lực Bồ đề của các Thái dương Thiên Thần với xung lực manas của con người, để đạt sự hoàn thiện của cái biểu tượng cho con người trên bất kỳ cõi nào. Như vậy, theo bình diện tiểu thiên địa, chúng ta sẽ nói về sự hoàn tất của Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư và, theo bình diện đại thiên địa, về tương ứng cao hơn của nó xét theo vũ trụ.

88. The number of the manifested Fourth Creative Hierarchy is nine as well as four. We can imagine a cosmic correspondence to this numbering.

88. Con số của Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư đã biểu lộ là chín cũng như bốn. Chúng ta có thể hình dung một tương ứng vũ trụ với cách đánh số này.

89. When dealing with “orders” the lower the number the ‘higher’ the order, from a spiritual perspective.

89. Khi xử lý các “bậc”, số càng thấp thì ‘cấp’ càng ‘cao’, xét theo viễn tượng tinh thần.

d. The specific alignment, interplay or free circulation of force simultaneously through the following manifestations of the one life:

d. Sự chỉnh hợp đặc thù, sự tương tác hay sự lưu thông tự do của mãnh lực đồng thời qua các biểu lộ sau của một sự sống duy nhất:

90. We remember that we are speaking of the origin of spiral-cyclic activity or of “spiral-progressive motion” both macrocosmically and microcosmically.

90. Chúng ta nhớ rằng chúng ta đang nói về nguồn gốc của hoạt động xoáy–chu kỳ hay của “chuyển động xoáy–tiến” cả theo bình diện đại thiên địa lẫn tiểu thiên địa.

91. This fourth point, “d.”, deals with alignment and circulation.

91. Điểm thứ tư này, “d.”, liên quan đến chỉnh hợp và lưu thông.

92. We are dealing with systemic and cosmic alignments.

92. Chúng ta đang xử lý các chỉnh hợp hệ thống và vũ trụ.

1. The logoic Quaternary and equally the human.

1. Bộ tứ logoic và tương ứng là bộ tứ của con người.

93. DK continues to treat this subject both microcosmically and macrocosmically.

93. Chân sư DK tiếp tục xử lý chủ đề này cả theo bình diện tiểu thiên địa lẫn đại thiên địa.

94. The human quaternary is found upon the lower eighteen systemic subplanes. The “logoic Quaternary” is found upon the lower eighteen cosmic subplanes

94. Bộ tứ của con người được tìm thấy trên mười tám cõi phụ hệ thống thấp. “Bộ tứ logoic” được tìm thấy trên mười tám cõi phụ vũ trụ thấp.

2. The fourth systemic ether.

2. Cõi dĩ thái hệ thống thứ tư.

95. The fourth systemic ether is within the dense physical body of the Solar Logos and Planetary Logos. In taking the macrocosmic correspondence, the ether involved should be the fourth cosmic ether or systemic buddhic plane.

95. Cõi dĩ thái hệ thống thứ tư nằm trong thể xác đậm đặc của Thái dương Thượng đế và Hành Tinh Thượng đế. Khi lấy tương ứng đại thiên địa, cõi dĩ thái được xét sẽ là cõi dĩ thái vũ trụ thứ tư hay cõi Bồ đề hệ thống.

3. The fourth cosmic ether, the buddhic.

3. Cõi dĩ thái vũ trụ thứ tư, tức cõi Bồ đề.

96. For the microcosm, the buddhic plane is part of the alignment. For the Solar Logos, the fourth super-cosmic ether, or cosmic buddhic plane, is involved.

96. Đối với tiểu thiên địa, cõi Bồ đề là một phần của sự chỉnh hợp. Đối với Thái dương Thượng đế, cõi dĩ thái siêu vũ trụ thứ tư, hay cõi Bồ đề vũ trụ, được dính líu.

4. The fourth Creative Hierarchy.

4. Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư.

97. Microcosmically the highest of the four factors to be aligned are the Monads of the Fourth Creative Hierarchy. For the Solar Logos, the cosmic monadic plane is involved, as would be the cosmic Creative Hierarchy of which the Solar Logos is a part.

97. Theo tiểu thiên địa, cao nhất trong bốn yếu tố cần chỉnh hợp là các Chân Thần của Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư. Đối với Thái dương Thượng đế, cõi chân thần vũ trụ được dính líu, cũng như Huyền Giai Sáng Tạo vũ trụ mà Thái dương Thượng đế là một phần.

When this has been completed, the goal universal

Khi điều này đã được hoàn tất, cứu cánh phổ quát

98. This is the goal of the Solar Logos.

98. Đây là cứu cánh của Thái dương Thượng đế.

will have been reached,

sẽ được đạt,

99. The achievement of this vast goal involved the alignment (to varying degrees) of the personal consciousness of the Solar Logos and His egoic consciousness with His monadic consciousness.

99. Thành tựu cứu cánh bao la này bao hàm sự chỉnh hợp (ở các mức độ khác nhau) của tâm thức phàm ngã của Thái dương Thượng đế và tâm thức chân ngã của Ngài với tâm thức chân thần của Ngài.

and the Logos will have assumed the desired control of His physical body;

và Thái dương Thượng đế sẽ đảm nhận quyền kiểm soát như mong muốn đối với thể xác của Ngài;

100. This means more than the logoic first initiation which is already past. It signifies the requisite control of the entire solar system.

100. Điều này có nghĩa nhiều hơn lần điểm đạo thứ nhất của Logos vốn đã qua. Nó biểu thị quyền kiểm soát cần thiết đối với toàn bộ hệ mặt trời.

101. Does a human being achieve complete control of his physical body at the first initiation? Rather, it would seem that such control as is achieved must be considered a beginning. Complete control is more likely achieved at the fourth initiation at which time the physical body and all other personality vehicles (four of them from one reckoning) can be relinquished.

101. Một con người có đạt được quyền kiểm soát trọn vẹn đối với thể xác của mình ở lần điểm đạo thứ nhất không? Thay vào đó, có vẻ như sự kiểm soát đạt được phải được xem là một khởi đầu. Quyền kiểm soát hoàn toàn có lẽ đạt được ở lần điểm đạo thứ tư, khi ấy thể xác và mọi hiện thể phàm ngã khác (bốn cái theo một cách tính) có thể được xả bỏ.

the human units will be then functioning upon the buddhic plane,

các đơn vị nhân loại khi ấy sẽ hoạt động trên cõi Bồ đề,

102. The model for this is given in the Table of Creative Hierarchies (EA 34-35)

102. Mô hình cho điều này được nêu trong Bảng các Huyền Giai Sáng Tạo (EA 34-35)

and the groups of lives who form the mental bodies of the human beings

các nhóm sự sống cấu thành các thể trí của con người

103. These are devic lives—lunar pitris stimulated by Solar Pitris.

103. Đây là các sự sống devic—các thái âm tổ phụ được các Thái dương Tổ phụ kích thích.

(who are numerically allied with the above progression)

(vốn liên đới về mặt số học với tiến trình trên)

104. The number here is four. Our Logos is of the fourth order. The Creative Hierarchy of human Monads is the fourth (manifested Creative Hierarchy). And the groups of lives forming the mental bodies of human beings are found in four groupings—one for each of the subplanes of the systemic mental plane.

104. Con số ở đây là bốn. Logos của chúng ta thuộc bậc thứ tư. Huyền Giai Sáng Tạo của các Chân Thần nhân loại là thứ tư (Huyền Giai Sáng Tạo đã biểu lộ). Và các nhóm sự sống tạo nên các thể trí của con người được tìm thấy trong bốn nhóm—một cho mỗi cõi phụ của cõi trí hệ thống.

will have equally achieved.

sẽ đồng đều đạt thành tựu.

105. Master DK is drawing for us a picture of solar logoic and human consummation.

105. Chân sư DK đang vẽ cho chúng ta một bức tranh về sự viên mãn của Thái dương Thượng đế và của con người.

106. The lunar pitris will be ready to take another step along the path towards individualization.

106. Các thái âm tổ phụ sẽ sẵn sàng bước thêm một bước nữa trên con đường hướng đến sự biệt ngã hóa.

Certain influences and forces play upon the mental sheath of any human being, and produce in it that activity which is termed “spiral progressive.”

Một số ảnh hưởng và mãnh lực tác động lên bao thể trí của bất kỳ con người nào, và tạo ra trong đó hoạt động được gọi là “xoáy–tiến.”

107. This is the second time, in this context, that DK has used the term “spiral progressive” instead of “spiral cyclic”. We can assume that they are roughly equivalent terms—spiral-cyclic activity is “progressive”.

107. Đây là lần thứ hai, trong ngữ cảnh này, Chân sư DK dùng thuật ngữ “xoáy–tiến” thay vì “xoáy–chu kỳ”. Chúng ta có thể giả định rằng chúng gần tương đương—hoạt động xoáy–chu kỳ là “tiến triển”.

108. What we are learning is that a number of factors are involved in producing spiral-cyclic activity or “spiral-progressive motion”.

108. Điều chúng ta đang học là có một số yếu tố dính líu vào việc tạo nên hoạt động xoáy–chu kỳ hay “chuyển động xoáy–tiến”.

These forces might be briefly considered as comprising the following:

Những mãnh lực này có thể được xét sơ lược là gồm những điều sau:

109. We will find in the enumeration below that DK continues to offer both microcosmic and macrocosmic parallels.

109. Chúng ta sẽ thấy trong phần liệt kê dưới đây rằng Chân sư DK tiếp tục đưa ra các tương ứng tiểu thiên địa và đại thiên địa.

1. The energies of the atoms of substance which compose the mental body.

1. Các năng lượng của những nguyên tử của chất liệu cấu thành thể trí.

110. This is the lowest of the groups here enumerated. These types of energies are elemental essence.

110. Đây là nhóm thấp nhất trong các nhóm liệt kê ở đây. Những loại năng lượng này là Tinh chất hành khí.

111. If we seek the macrocosmic parallel, as listed in the two following points, we will speak of the energies of the atoms of substance which compose the planetary and systemic mental plane—really a part of the dense physical body of the Planetary Logos and Solar Logos.

111. Nếu chúng ta tìm sự tương ứng trong đại thiên địa, như được liệt kê ở hai điểm sau đây, chúng ta sẽ nói về các năng lượng của những nguyên tử của chất liệu cấu thành cõi trí hành tinh và cõi trí hệ thống—thực sự là một phần của thể hồng trần đậm đặc của Hành Tinh Thượng đế và Thái dương Thượng đế.

112. The truly macrocosmic parallel would take us to the “atoms of substance” of the cosmic mental plane? Are there “atoms of substance” on the cosmic mental plane?

112. Sự tương ứng thuộc đại thiên địa đích thực sẽ đưa chúng ta đến “các nguyên tử của chất liệu” của cõi trí vũ trụ? Liệu có “các nguyên tử của chất liệu” trên cõi trí vũ trụ chăng?

2. The energies of the lunar father who is the coherent [1101] life of the mental group body.

2. Các năng lượng của nguyệt tổ phụ, Đấng là sự sống kết dính [1101] của thể trí nhóm.

113. Here we are apparently speaking of a large lunar Entity embracing a collective of mental bodies.

113. Ở đây, rõ ràng chúng ta đang nói về một Đại Thực Thể nguyệt tính bao gồm một tập thể các thể trí.

114. We must pause to consider whether this “lunar Father” must be considered a “cosmic” Being.

114. Chúng ta phải tạm dừng để xét xem “Nguyệt Tổ Phụ” này có phải được xem là một Đấng “vũ trụ” hay không.

115. There must also be a “lunar father” who is the coherent life of the individual mental body.

115. Cũng tất yếu phải có một “nguyệt tổ phụ” là sự sống kết dính của cá nhân  thể trí.

116. In point “2.”, DK is either speaking of the aggregate of mental bodies of a number of human beings or of all human beings, or He is considering the mental body of man as a “group”, which, in a way, it is.

116. Ở điểm “2.”, Chân sư DK hoặc là đang nói về tổng thể các thể trí của một số người hay của toàn thể nhân loại, hoặc Ngài đang xem thể trí của con người như một “nhóm”, điều mà, theo một nghĩa, quả đúng như vậy.

These two groups concern the Not-Self, the third aspect of monadic manifestation.

Hai nhóm này liên quan đến Phi-Ngã, phương diện thứ ba của sự biểu lộ chân thần.

117. The “third aspect of monadic manifestation” concerns the lower eighteen systemic subplanes. The third aspect of solar logoic monadic manifestation concerns the eighteen cosmic subplanes.

117. “Phương diện thứ ba của sự biểu lộ chân thần” liên quan đến mười tám cõi phụ thuộc hệ thống. Phương diện thứ ba của sự biểu lộ chân thần thuộc Thái dương Thượng đế liên quan đến mười tám cõi phụ vũ trụ.

3. The energies of the solar Angel, or Father, which is the co-ordinating principle behind manifestation in the three worlds.

3. Các năng lượng của Thái dương Thiên Thần, hay Tổ Phụ, vốn là nguyên lý phối hợp đứng sau sự biểu lộ trong ba cõi.

118. From the macrocosmic perspective, this, again, would be a very great Being (probably having its origin on the cosmic mental plane).

118. Từ quan điểm đại thiên địa, điều này, một lần nữa, sẽ là một Đấng rất vĩ đại (nhiều khả năng có nguồn gốc trên cõi trí vũ trụ).

119. Just as the individual Solar Angel is the coordinating principle of the manifestation of individual man in the three worlds, so a type of cosmic Solar Angel (Who plays the role of Solar Angel to the Solar Logos) is the co-ordinating principle behind manifestation (of the Solar Logos or Planetary Logos) in the three worlds.

119. Cũng như Thái dương Thiên Thần cá nhân là nguyên lý phối hợp cho sự biểu lộ của con người cá thể trong ba cõi, thì một kiểu Thái dương Thiên Thần vũ trụ (Ngài đóng vai Thái dương Thiên Thần đối với Thái dương Thượng đế) là nguyên lý phối hợp đứng sau sự biểu lộ (của Thái dương Thượng đế hay Hành Tinh Thượng đế) trong ba cõi.

120. As we follow this fivefold enumeration, we see that Master DK is presenting the same picture He presented above, though from a different angle.

120. Khi chúng ta theo dõi sự liệt kê ngũ phân này, chúng ta thấy rằng Chân sư DK đang trình bày cùng một bức tranh Ngài đã trình bày ở trên, tuy nhìn từ một góc khác.

4. The energies of the intelligent lives who form the body egoic. 

4. Các năng lượng của những sự sống thông tuệ cấu thành thể chân ngã.

121. There is a great all-coordinating Solar Angel on the microcosmic level and a number of subsidiary Solar Angels.

121. Có một Thái dương Thiên Thần mang tính phối hợp-tổng thể ở cấp độ tiểu thiên địa và một số Thái dương Thiên Thần phụ thuộc.

122. Naturally, we will look for macrocosmic parallels.

122. Tự nhiên, chúng ta sẽ tìm các tương ứng đại thiên địa.

123. The egoic body is a group phenomenon—certainly microcosmically and, we can suspect, macrocosmically.

123. Thể chân ngã là một hiện tượng nhóm —chắc chắn ở phương diện tiểu thiên địa, và chúng ta có thể nghi rằng cũng như vậy ở phương diện đại thiên địa.

These lives find their emanating source on other levels than the systemic.

Những sự sống này tìm thấy nguồn xuất lộ của mình trên các cấp độ khác ngoài cấp hệ thống.

124. This is true even for the major Solar Angel and lesser Solar Angels related to the human being. The cosmic mental plane is their ultimate source of emanation. The Solar Angels connected to the individual human being are parts of these greater Solar Angel manifesting on the higher cosmic mental plane.

124. Điều này đúng ngay cả với Thái dương Thiên Thần chính và các Thái dương Thiên Thần thứ yếu liên hệ với con người. Cõi trí vũ trụ là nguồn xuất lộ tối hậu của Các Ngài. Các Thái dương Thiên Thần liên kết với từng con người là bộ phận của những Thái dương Thiên Thần lớn hơn ấy, biểu lộ trên phần cao của cõi trí vũ trụ.

125. The emanating Source of the cosmic Solar Angels (Those Who serve as Solar Angels to such Beings as a Solar Logos) is to be found upon the super -cosmic mental plane, for which we have no maps drawn by Master DK, though perhaps drawn by some students.

125. Nguồn Xuất Lộ của các Thái dương Thiên Thần vũ trụ (Những Đấng làm Thái dương Thiên Thần cho những Đấng như một Thái dương Thượng đế) được tìm thấy trên cõi trí siêu vũ trụ; về cõi này chúng ta không có bản đồ do Chân sư DK vẽ, dù có lẽ do một số môn sinh vẽ.

These two groups concern the egoic principle, the middle principle which links the above and the below, and is the second aspect of monadic manifestation.

Hai nhóm này liên quan đến nguyên lý chân ngã, nguyên lý trung gian nối trên với dưới, và là phương diện thứ hai của sự biểu lộ chân thần.

126. We have, thus far, listed two groups—two correlated to the Brahmic aspect and two to the aspect of Vishnu—the egoic aspect.

126. Đến đây, chúng ta đã liệt kê hai nhóm—hai nhóm tương ứng với phương diện Brahma và hai nhóm tương ứng với phương diện Vishnu—phương diện chân ngã.

127. In both cases we have had a greater group E/entity and a number of lesser entities included within the greater.

127. Trong cả hai trường hợp, chúng ta đều có một Nhóm/Thực Thể lớn hơn và một số thực thể nhỏ hơn bao gồm trong Nhóm lớn đó.

128. Expanding the foregoing list, it should be said that there are really several levels to be considered in relation to both the lunar and solar perspectives:

128. Mở rộng danh sách trên, nên nói rằng thực sự có vài cấp độ cần xét liên hệ cả về quan điểm nguyệt tính lẫn thái dương:

129. From the lunar perspective:

129. Từ quan điểm nguyệt tính:

a. The energies of the atoms of substance which compose the lunar pitri(s) of the lower mental body.

a. Các năng lượng của những nguyên tử chất liệu cấu thành thái âm tổ phụ của thể hạ trí.

b. The energies of the four lesser lunar pitris and the collective larger lunar pitri of the lower mental body of the individual human being.

b. Các năng lượng của bốn thái âm tổ phụ nhỏ và vị thái âm tổ phụ lớn mang tính tập thể của thể hạ trí của con người cá thể.

c. The energies of that greater lunar pitri which contains the expression of all lunar pitris expressing through the lunar pitris of all human beings

c. Các năng lượng của thái âm tổ phụ lớn hơn đó, Đấng bao hàm sự biểu lộ của mọi thái âm tổ phụ biểu lộ thông qua các thái âm tổ phụ của tất cả con người

d. The energy of what might be considered a cosmic lunar pitri on the fourth level of the cosmic mental plane which is the inspiring source for all systemically expressing lunar pitris. This cosmic lunar pitri subsumes all the cosmic lunar pitris of the three lower levels of the lower cosmic mental plane—cosmic subplanes five, six and seven counting from above.

d. Năng lượng của cái có thể được xem là một thái âm tổ phụ vũ trụ trên cấp thứ tư của cõi trí vũ trụ, vốn là nguồn cảm hứng cho mọi thái âm tổ phụ biểu lộ trong phạm vi hệ thống. Thái âm tổ phụ vũ trụ này bao trùm tất cả các thái âm tổ phụ vũ trụ của ba cấp thấp của phần thấp của cõi trí vũ trụ—các cõi phụ vũ trụ năm, sáu và bảy tính từ trên xuống.

130. From the solar perspective:

130. Từ quan điểm thái dương:

a. The energies of the atoms of substance which compose the solar pitri(s) of the egoic lotus or causal body.

a. Các năng lượng của những nguyên tử chất liệu cấu thành thái dương tổ phụ của Hoa Sen Chân Ngã hay thể nguyên nhân.

b. The energies of the three lesser (or perhaps nine or even twelve lesser) Solar Angels and the collective larger Solar Angel which ensouls the entire egoic lotus of the individual human being.

b. Các năng lượng của ba (hoặc có lẽ chín hay thậm chí mười hai) Thái dương Thiên Thần nhỏ hơn và vị Thái dương Thiên Thần lớn mang tính tập thể, Đấng phú linh toàn bộ Hoa Sen Chân Ngã của con người cá thể.

c. The energies of that very great Solar Angel which contains the expression of all greater and lesser Solar Angels expressing through the egoic lotuses of all human beings.

c. Các năng lượng của vị Thái dương Thiên Thần rất vĩ đại, Đấng bao hàm sự biểu lộ của tất cả các Thái dương Thiên Thần lớn và nhỏ biểu lộ qua các Hoa Sen Chân Ngã của toàn thể nhân loại.

d. The energy of what might be considered a cosmic Solar Angel on the higher levels of the cosmic mental plane, which is the inspiring source for all systemically demonstrating Solar Angels. This cosmic Solar Angel subsumes all the cosmic Solar Angels of the three higher levels of the higher cosmic mental plane—subplanes one, two and three counting from above.

d. Năng lượng của cái có thể được xem là một Thái dương Thiên Thần vũ trụ trên các cấp cao của cõi trí vũ trụ, Đấng là nguồn cảm hứng cho mọi Thái dương Thiên Thần biểu lộ trong phạm vi hệ thống. Vị Thái dương Thiên Thần vũ trụ này bao trùm tất cả các Thái dương Thiên Thần vũ trụ của ba cấp cao của phần cao của cõi trí vũ trụ—các cõi phụ một, hai và ba tính từ trên xuống.

5. The energy emanating from the “Jewel in the Lotus” itself, the focal point of energy in the Upper Triad.  This concerns the Self, the highest aspect of monadic manifestation.

5. Năng lượng phát xạ từ chính “Viên Ngọc trong Hoa Sen”, điểm hội tụ của năng lượng trong Thượng Tam Nguyên. Điều này liên quan đến Chân Ngã, phương diện cao nhất của sự biểu lộ chân thần.

131. This fifth energy is correlated with Spirit—either microcosmically or macrocosmically.

131. Năng lượng thứ năm này tương ứng với Tinh thần—dù ở bình diện tiểu thiên địa hay đại thiên địa.

132. The “Jewel in the Lotus” is really an extension of the Monad (the true Jewel). This is true microcosmically and can be inferred to be true macrocosmically.

132. “Viên Ngọc trong Hoa Sen” thực sự là một sự kéo dài của Chân Thần (viên Ngọc chân). Điều này đúng ở phương diện tiểu thiên địa và có thể suy ra là đúng ở phương diện đại thiên địa.

133. We recall from studying the earlier part of TCF that the third fire representing the Spirit is still to be found with its focal point upon the highest point of the higher mental plane, even though it represents the monadic plane.

133. Chúng ta nhớ lại từ việc học phần trước của Luận về Lửa Vũ Trụ rằng ngọn lửa thứ ba đại diện cho Tinh thần vẫn được tìm thấy với tiêu điểm đặt tại điểm cao nhất của phần cao của cõi trí, dù nó đại diện cho cõi chân thần.

The effects produced by the play of these five types of energy upon each other produce (through the medium of the mental unit) that which we term the mental sheath.

Các hiệu ứng do sự tương tác của năm loại năng lượng này lên nhau tạo ra (thông qua môi giới của đơn vị hạ trí) cái mà chúng ta gọi là bao thể trí.

134. So all these five energy sources are responsible for the production of the mental sheath. We note that the medium of the mental unit is employed in the production of this sheath. We remember that the mental unit arose before the Solar Angel intervened to produce self-conscious mentality in animal man.

134. Vậy tất cả năm nguồn năng lượng này chịu trách nhiệm cho sự hình thành bao thể trí. Chúng ta lưu ý rằng môi giới của đơn vị hạ trí được sử dụng trong việc tạo nên bao thể này. Chúng ta nhớ rằng đơn vị hạ trí đã phát sinh trước khi Thái dương Thiên Thần can thiệp để tạo ra tư duy tự ý thức nơi người thú.

the mental unit, which has appeared upon the fourth subplane through innate instinct approximating mentality. (TCF 709)

đơn vị hạ trí, vốn đã xuất hiện trên cõi phụ thứ tư thông qua bản năng bẩm sinh tiệm cận với tư duy. (TCF 709)

135. Another simplified way of listing these five energy sources is as follows:

135. Một cách đơn giản hóa khác để liệt kê năm nguồn năng lượng này như sau:

a. A variety of lesser constituents of the lower mental body

a. Một loạt các cấu phần nhỏ hơn của thể hạ trí

b. The integrative life of the lower mental body

b. Sự sống tích hợp của thể hạ trí

c. A variety of lesser constituents of the higher mental body

c. Một loạt các cấu phần nhỏ hơn của thể thượng trí

d. The integrative life of the higher mental body

d. Sự sống tích hợp của thể thượng trí

e. The energy of the “Jewel in the Lotus” representing the Monad.

e. Năng lượng của “Viên Ngọc trong Hoa Sen” đại diện cho Chân Thần.

This sheath is after all only the aggregate of those atoms within a specific area with which the Thinker has to do, which he holds magnetically within his ring-pass-not,

Cái bao thể này rốt cuộc chỉ là tổng hợp của những nguyên tử trong một khu vực cụ thể mà Kẻ Tư Tưởng có liên can, mà y giữ lại bằng từ tính trong vòng-giới-hạn của mình,

136. We can say that the mental unit is the source (at least on the lower mental plane) of the magnetism which holds these atoms in aggregation).

136. Chúng ta có thể nói rằng đơn vị hạ trí là nguồn (ít nhất trên cõi hạ trí) của từ lực giữ các nguyên tử này kết tụ lại).

and which serve as the medium for his mental expression, according to his point of evolution.

và vốn phục vụ như phương tiện cho sự biểu lộ trí tuệ của y, tùy theo điểm tiến hoá của y.

137. The mental sheath is a medium of expression for the power of thought.

137. Bao thể trí là một phương tiện biểu lộ cho quyền năng tư tưởng.

This same definition will be recognised as true of all atomic sheaths,

Định nghĩa này cũng sẽ được nhận ra là đúng với mọi bao thể nguyên tử,

138. Each sheath is the medium of expression for a certain power or principle.

138. Mỗi bao thể là phương tiện biểu lộ cho một quyền năng hay một nguyên lý nhất định.

and one of the things which students of the occult sciences will eventually do is to investigate the nature of the informing lives of the sheaths,

và một trong những điều mà các đạo sinh của các khoa học huyền bí rốt cuộc sẽ làm là khảo sát bản chất của những sự sống thấm nhuần các bao thể,

139. There are a great number of these, from the tiniest atomic units to lives which are on their way towards individualization.

139. Có vô số những sự sống như vậy, từ các đơn vị nguyên tử nhỏ nhất cho đến các sự sống đang trên đường tiến tới biệt ngã hoá.

the qualities of the energies influencing such lives,

các phẩm tính của các năng lượng đang ảnh hưởng đến những sự sống ấy,

140. Influencing from ‘above’…

140. Ảnh hưởng từ ‘trên’…

and the character and force of the basic underlying principles. 

và tính cách cùng uy lực của các nguyên khí nền tảng ẩn dưới.

141. Each sheath is animated by an underlying principle.

141. Mỗi bao thể được linh hoạt bởi một nguyên khí ẩn bên dưới.

142. The mental sheath is underlay by the principle of manas.

142. Bao thể trí được nền tảng bởi nguyên khí manas.

143. The lines of future scientific investigation are indicated.

143. Các hướng điều tra khoa học tương lai đã được chỉ rõ.

They will thus arrive at facts concerning energies in the human kingdom which will prove of inestimable value.

Nhờ vậy, họ sẽ đạt được các dữ kiện về những năng lượng trong giới nhân loại, sẽ tỏ ra có giá trị vô lượng.

144. For the moment the true nature and structure of our energy system is “terra incognita” for all but initiated occult investigators.

144. Hiện thời, bản tính và cấu trúc chân thực của hệ thống năng lượng của chúng ta là một “lãnh thổ chưa được biết” đối với tất cả mọi người, ngoại trừ những nhà điều tra huyền bí đã được điểm đạo.

145. Eventually we will understand our ‘instrumentation’ far more than we presently do.

145. Rốt cuộc, chúng ta sẽ hiểu rõ ‘bộ máy’ của mình hơn hiện nay rất nhiều.

Scroll to Top