S9S11 Part I (TCF 1173-1177)
|
Most of the Tibetan’s text is put in font 16, to provide better legibility when projected during classes. Footnotes and references from other AAB Books and from other pages of TCFare put in font 14. Commentary appears in font 12. Underlining, Bolding and Highlighting by MDR) |
Phần lớn văn bản của Chân sư Tây Tạng được đặt ở cỡ chữ 16, để dễ đọc hơn khi trình chiếu trong các lớp học. Chú thích cuối trang và tham chiếu từ các Sách AAB khác và từ các trang khác của TCF được đặt ở cỡ chữ 14. Phần bình giảng ở cỡ chữ 12. Gạch chân, In đậm và Tô sáng bởi MDR) |
|
It is suggested that this Commentary be read with the TCF book handy, for the sake of continuity. As analysis of the text is pursued, many paragraphs are divided, and the compact presentation in the book, itself, will convey the overall meaning of the paragraph.So please read an entire paragraph and then study the Commentary |
Đề nghị đọc Bình giảng này đọc kèm với TCF quyển sách luôn trong tay, để giữ tính liên tục. Khi phân tích văn bản, nhiều đoạn được chia nhỏ, và cách trình bày cô đọng trong chính cuốn sách sẽ truyền đạt ý nghĩa tổng quát của đoạn văn. Vì vậy, xin hãy đọc trọn vẹn một đoạn rồi mới nghiên cứu phần Bình Giải |
|
11. The Law of the Schools. (The Law of Love and Light.) |
11. Định luật của các Trường. (Định luật của Tình thương và Ánh sáng.) |
|
1. The name of this law is unusual, especially when it is translated as “The Law of Love and Light”. |
1. Tên gọi của định luật này là khác thường, nhất là khi được chuyển ngữ là “Định luật của Tình thương và Ánh sáng”. |
|
This is a mysterious term used to cover the law as it affects the expansions of consciousness which an initiate undergoes, |
Đây là một thuật ngữ huyền bí được dùng để bao quát định luật khi nó tác động lên các sự mở rộng tâm thức mà một vị điểm đạo đồ trải qua, |
|
2. In “schools” one undergoes expansions of consciousness. The idea of the “school” is related to the second aspect of divinity under which this expansion occurs. |
2. Trong các “trường”, người ta trải qua các sự mở rộng tâm thức. Ý niệm về “trường” liên hệ với phương diện thứ hai của Thiêng tính dưới đó sự mở rộng này diễn ra. |
|
3. The higher expression of teaching on the second ray is “The process of initiation as taught by the hierarchy of adepts.” (EP I 50) |
3. Biểu hiện cao của dạy học trên cung hai là “Tiến trình điểm đạo như được dạy bởi Thánh Đoàn các chân sư.” (EP I 50) |
|
and his ability to attract to himself through knowledge, |
và khả năng để thu hút về bản thân thông qua tri thức, |
|
4. The initiate is endowed with certain attractive powers. We notice, importantly, that it is the knowledge of the initiate which serves as an attractive power. |
4. Vị điểm đạo đồ được phú cho những quyền năng hấp dẫn nhất định. Chúng ta lưu ý, điều quan trọng là chính tri thức của vị điểm đạo đồ đóng vai trò là một quyền năng hấp dẫn. |
|
a. His own Higher Self, so as to produce alignment and illumination, |
a. Chân Ngã của y, để tạo ra sự chỉnh hợp và soi sáng, |
|
5. The initiate is the soul-in-incarnation who has awakened to a certain level of consciousness. The “Higher Self” in this case can stand for both the supervisory Solar Angel and also the spiritual triad and Monad. |
5. Vị điểm đạo đồ là linh hồn đang nhập thể đã thức tỉnh đến một mức tâm thức nào đó. “Chân Ngã” trong trường hợp này có thể chỉ cả Thái dương Thiên Thần giám sát lẫn Tam Nguyên Tinh Thần và Chân Thần. |
|
6. It is also hinted that there are known methods of attracting these higher aspects of the self. |
6. Cũng được ám chỉ rằng có những phương pháp đã biết để hấp dẫn các phương diện cao hơn của tự ngã. |
|
b. His Guru, |
b. Vị Guru của y, |
|
7. The “Guru” does not appear unless the knowledge of the initiate has reached a certain sufficiency. It would be against the Law of Economy for the Guru to waste His time on the unprepared. |
7. “Vị Guru” sẽ không xuất hiện trừ khi tri thức của vị điểm đạo đồ đạt đến một mức đủ đầy nhất định. Sẽ trái với Định luật Tiết Kiệm nếu Vị Guru lãng phí thì giờ của Ngài cho người chưa sẵn sàng. |
|
c. That which he seeks to know, |
c. Điều mà y tìm biết, |
|
8. The desire or aspiration to know is important, but a sufficiency of knowledge is magnetic and attracts still higher knowledge; revelation of a certain scope attracts revelation of a still greater scope. There is always a next step ahead related to the quantity and quality of knowledge accumulated. |
8. Khao khát hay chí nguyện để biết là quan trọng, nhưng một mức tri thức đủ đầy thì có từ lực và hấp dẫn tri thức còn cao hơn nữa; mặc khải ở một tầm nào đó sẽ hấp dẫn mặc khải ở tầm lớn hơn nữa. Luôn luôn có bước kế tiếp ở phía trước tương ứng với lượng và phẩm của tri thức đã tích lũy. |
|
d. That which he can utilise in his work of service, |
d. Điều mà y có thể sử dụng trong công việc phụng sự, |
|
9. The knowledge of the initiate is sufficient to attract those resources and energies needed for the service he intends. |
9. Tri thức của vị điểm đạo đồ đủ để hấp dẫn những tài nguyên và năng lực cần thiết cho công cuộc phụng sự mà y dự định. |
|
e. Other souls with whom he can work. |
e. Những linh hồn khác mà y có thể cùng làm việc. |
|
10. This is an important point. The consciousness of the initiate and his knowledge are radiatory and call to those who can fit in with the plans of the initiate. Not all are called—only those who respond to the level of consciousness and knowledge of the initiate and recognize that they have something of importance to gain from association with this level. |
10. Đây là điểm quan trọng. Tâm thức và tri thức của vị điểm đạo đồ có tính phát xạ và kêu gọi những ai có thể thích ứng với các kế hoạch của vị điểm đạo đồ. Không phải ai cũng được gọi—chỉ những người đáp ứng với mức tâm thức và tri thức của vị điểm đạo đồ và nhận ra rằng họ có điều quan trọng để gặt hái khi tương giao với mức ấy. |
|
It will be evident, therefore, to the thoughtful student that this Law of the Schools is primarily applicable to all units of divine life who have arrived at, ortranscended the stage of self-consciousness. |
Vì vậy sẽ hiển nhiên đối với đạo sinh có suy tư rằng Định luật của các Trường này trước hết áp dụng cho mọi đơn vị của sự sống thiêng liêng đã đạt đến, hoặc vượt qua giai đoạn tự ý thức. |
|
11. When we speak of “self-consciousness” we are not speaking of “ Self -consciousness”. The first relates to the consciousness of the fourth kingdom of nature, the second to the consciousness of the fifth kingdom. |
11. Khi chúng ta nói về “tự ý thức” chúng ta không nói về “ Tự -ý thức”. Cái trước liên hệ đến tâm thức của giới thứ tư của thiên nhiên, cái sau liên hệ đến tâm thức của giới thứ năm. |
|
12. Strictly speaking, “self-consciousness” began, inchoately, at individualization and ends (though its ending is not a full ending) at the first initiation. |
12. Nói nghiêm ngặt, “tự ý thức” bắt đầu, ở dạng sơ khai, tại cuộc biệt ngã hóa và kết thúc (dù sự kết thúc ấy không phải là chấm dứt hoàn toàn) ở lần điểm đạo thứ nhất. |
|
13. When one enters the fifth kingdom (and especially when one graduates from the fifth kingdom at the fifth initiation) one transcends the stage of self-consciousness. This transcendence is ‘engineered’ upon the Fixed Cross. |
13. Khi bước vào giới thứ năm (và đặc biệt khi tốt nghiệp giới thứ năm ở lần điểm đạo thứ năm) người ta vượt qua giai đoạn tự ý thức. Sự vượt qua này được ‘thiết kế’ trên Thập Giá Cố Định. |
|
14. From the first initiation onwards, one identifies as a self which is more than the individual, lower ego. The objective is become in consciousness the Higher Self which one believes oneself to be and which one more authentically is. |
14. Từ lần điểm đạo thứ nhất trở đi, người ta đồng nhất như một tự ngã vượt hơn cái ngã cá thể thấp. Mục đích là trở thành trong tâm thức Chân Ngã mà mình tin là mình vốn là và mà mình thực sự là. |
|
15. In deciding the various levels at which this law applies to humanity, we will have to think of the transcendence of self-consciousness as a gradual process—something which does not immediately occur at the first initiation. |
15. Khi quyết định các cấp độ khác nhau mà định luật này áp dụng cho nhân loại, chúng ta sẽ phải xem sự vượt qua tự ý thức như một tiến trình dần dần—một điều không xảy ra tức thì ở lần điểm đạo thứ nhất. |
|
It has consequently a vital connection with the human kingdom, |
Do đó nó có mối liên hệ sinh động với giới nhân loại, |
|
16. This is the kingdom in which self-consciousness is expressed and in which the movement towards the transcendence of self-consciousness is commenced. |
16. Đây là giới trong đó tự ý thức được biểu hiện và trong đó phong trào hướng tới sự vượt qua tự ý thức được khởi sự. |
|
and there is an occult significance in the fact that this is the eleventh [Page1174] Law. |
và có một ý nghĩa huyền bí ở chỗ đây là Định luật thứ mười một [Trang]. |
|
17. Perhaps we can relate the number eleven to the initiate. “Forget not that eleven is the number of the Initiate and that today it is the eleventh house which is so dominant; forget not that Aquarius, the eleventh sign, is the sign of universal relationships, interplay and consciousness.” (EA 542) |
17. Có lẽ chúng ta có thể liên hệ con số mười một với vị điểm đạo đồ. “Chớ quên rằng mười một là con số của Vị Điểm đạo đồ và rằng hôm nay là nhà thứ mười một đang rất chi phối; chớ quên rằng Bảo Bình, dấu hiệu thứ mười một, là dấu hiệu của các mối quan hệ phổ quát, sự tương tác và tâm thức.” (EA 542) |
|
18. By absorbing and expressing the meaning of the number eleven the human being moves from individual self-consciousness into group consciousness represented particularly by the energy of the Aquarius. Group consciousness represents a transcendence of ordinary self-consciousness. The human being who identifies as the Higher Self is group conscious. |
18. Bằng cách hấp thụ và biểu hiện ý nghĩa của con số mười một, con người chuyển từ tự ý thức cá thể vào tâm thức nhóm, được biểu trưng đặc biệt bởi năng lượng của Bảo Bình. Tâm thức nhóm biểu hiện một sự vượt qua tự ý thức thông thường. Con người đồng nhất như Chân Ngã là có tâm thức nhóm. |
|
19. The number eleven also suggests the sign Gemini and its relationship to the great second ray—the ray, per se, of consciousness and its expansion. |
19. Số mười một cũng gợi dấu hiệu Song Tử và mối liên hệ của dấu hiệu này với cung hai vĩ đại—chính cung của tâm thức và sự mở rộng của nó. |
|
20. More mundanely, Gemini is often associated with the educational process and with schools. |
20. Ở bình diện thế tục hơn, Song Tử thường liên hệ với tiến trình giáo dục và với các trường. |
|
It is the law which enables a man to unite two of his aspects (the personal self and the Higher Self). |
Đó là định luật giúp con người hợp nhất hai phương diện của mình (phàm ngã và Chân Ngã). |
|
21. It seems that many laws, including the Laws of the Soul contribute to this merging. |
21. Có vẻ nhiều định luật, kể cả các Định luật của Linh hồn, đóng góp vào sự hợp nhất này. |
|
22. Since there is a considerable merging of the man and the “Angel of the Presence” at the third initiation, one wonders whether the Law of the Schools should have particularly applicability to this stage of initiation. |
22. Vì có một sự hợp nhất đáng kể giữa con người và “Thiên Thần của Hiện Diện” ở lần điểm đạo thứ ba, người ta tự hỏi liệu Định luật của các Trường có ứng dụng đặc biệt cho giai đoạn điểm đạo này hay không. |
|
23. The statement above concerning the uniting the personal and Higher Self again point to Gemini in which the existence and interaction of these two selves are highlighted. There is much similarity between the number 11 and the glyph of Gemini. |
23. Lời khẳng định trên về việc hợp nhất phàm ngã và Chân Ngã lại gợi đến Song Tử, trong đó sự hiện hữu và tương tác của hai tự ngã này được làm nổi bật. Có rất nhiều tương đồng giữa con số 11 và phù hiệu của Song Tử. |
|
It is the law which governs the transition of the human atom into another and a higher kingdom. |
Đó là định luật cai quản sự chuyển tiếp của nguyên tử nhân loại vào một giới khác và cao hơn. |
|
24. So far we see that this law governs a uniting and now a transition. The higher kingdom here mentioned is, of course, the fifth kingdom. |
24. Cho đến đây, chúng ta thấy định luật này cai quản một sự hợp nhất và giờ là một sự chuyển tiếp. Giới cao hơn được nhắc đến ở đây, dĩ nhiên, là giới thứ năm. |
|
25. That transition must occur across a ‘bridge’ and Mercury (the ruler of Gemini and conveyer of the bridging fourth ray) can represent that bridge. |
25. Sự chuyển tiếp ấy phải diễn ra qua một ‘chiếc cầu’ và Thủy Tinh (chủ tinh của Song Tử và là kẻ chuyển tải cung bốn bắc cầu) có thể đại diện cho chiếc cầu đó. |
|
26. A school is a greater concentration of light which magnetically draws a lesser such concentration towards magnetically. The lesser is drawn towards the greater across a ‘Bridge of Light’, a kind of Mercurian antahkarana. |
26. Một trường là một tập trung ánh sáng lớn hơn, nó hút nam châm một tập trung nhỏ hơn về phía mình. Cái nhỏ bị hút về cái lớn qua một ‘Cầu Ánh sáng’, một dạng antahkarana mang tính Thủy Tinh. |
|
It is the law which (when comprehended and conformed to) enables a man to enter into a new cycle. |
Đó là định luật (khi được thấu hiểu và tùy thuận) giúp con người bước vào một chu kỳ mới. |
|
27. Life within the fourth kingdom of nature follows a particular cycle ruled by the numbers four and seven. Life within the Kingdom of Souls is governed by cycles related to the numbers seven and three. |
27. Sự sống trong giới thứ tư của thiên nhiên vận hành theo một chu kỳ đặc thù do các con số bốn và bảy chi phối. Sự sống trong Giới của các Linh hồn được cai quản bởi các chu kỳ liên hệ đến các con số bảy và ba. |
|
28. The cycle entered into will be the cycle of expanding consciousness as a conscious soul-in-incarnation. |
28. Chu kỳ được bước vào sẽ là chu kỳ của sự mở rộng tâm thức như một linh hồn đang nhập thể có ý thức. |
|
29. We note that the law must be understood and that there must be conformity to this law if it is to have its proper effect of creating union with the soul on its own plane and a merging into a higher kingdom of nature. Laws exist, and to a degree force compliance, but they are far more effective when they are understood and when voluntarily obeyed. |
29. Chúng ta lưu ý rằng định luật phải được thấu hiểu và phải có sự tùy thuận đối với định luật này, nếu nó muốn có hiệu lực thích đáng trong việc tạo nên sự hợp nhất với linh hồn trên cõi riêng của nó và sự hòa nhập vào một giới cao hơn của thiên nhiên. Các định luật hiện hữu, và ở một mức độ nào đó buộc phải tuân theo, nhưng chúng hiệu quả hơn nhiều khi được hiểu và khi tự nguyện tuân thủ. |
|
30. The cycle of reincarnation into the lower three world is one which will shortly be abrogated when the Law of the Schools is rightly accepted. |
30. Chu kỳ tái sinh vào ba cõi thấp là một chu kỳ sẽ sớm được bãi bỏ khi Định luật của các Trường được tiếp nhận đúng đắn. |
|
It is the law of the adept, of the Master, and of the perfected man. |
Đó là định luật của vị chân sư, của bậc Thầy và của con người đã hoàn thiện. |
|
31. This means it is the law of those who are truly and definitely initiate. This means they have taken at least the third initiation. |
31. Điều này có nghĩa đó là định luật của những ai thực sự và rõ ràng là điểm đạo đồ. Tức là họ đã thọ ít nhất lần điểm đạo thứ ba. |
|
32. Who is the “perfected man”? Really, only the Master of the Wisdom. In a sense, the Chohan of the sixth degree is no longer considered a “man” per se. |
32. Ai là “con người hoàn thiện”? Thực ra, chỉ có bậc Thầy Minh triết. Ở một nghĩa nào đó, một Chohan bậc sáu không còn được xem là “con người” theo đúng nghĩa nữa. |
|
For this reason it might be of profit here if we dealt with it a little more fully than with the other laws, for mankind is now at the stage where a number of its units are ready to come under the specific influence of this law, |
Vì lý do này, có lẽ sẽ hữu ích ở đây nếu chúng ta bàn đến nó đầy đủ hơn đôi chút so với các định luật khác, vì nhân loại hiện nay đang ở giai đoạn mà một số các đơn vị của nó đã sẵn sàng để đi vào dưới ảnh hưởng đặc thù của định luật này, |
|
33. This indicates that there has been considerable development within the human race and that the possibility of true initiate lies not far ahead for many. |
33. Điều này cho thấy đã có sự phát triển đáng kể trong nhân loại và rằng khả tính về sự điểm đạo chân chính không còn xa đối với nhiều người. |
|
34. Under this law enough light can be received by the lower concentration of light to lift it, by approved methods, into the radius of the higher concentration of light. The magnetic force of this law facilitates a dramatic change of the point of tension. |
34. Dưới định luật này, phần ánh sáng hạ đẳng có thể nhận đủ ánh sáng để được nâng lên, bằng những phương pháp đã được chuẩn nhận, vào trong bán kính của phần ánh sáng cao hơn. Lực từ của định luật này tạo thuận lợi cho một chuyển đổi ngoạn mục của điểm nhất tâm. |
|
and thus be transferred out of the Hall of Learning, via the Hall of Wisdom, into the fifth or spiritual kingdom. |
và do đó được chuyển ra khỏi Phòng Học Hỏi, qua Phòng Minh triết, vào giới thứ năm hay giới tinh thần. |
|
35. This is an interesting progression because usually entry into the Hall of Wisdom occurs at the first initiation and is considered to be entry into the fifth or spiritual kingdom. It seems from what is here said, that after one enters the Hall of Wisdom, of which one is a full member by the time the third initiation has taken place, true entry into the fifth kingdom can occur. Graduation from the fifth kingdom of nature occurs at Mastership at which time one begins to turn one’s attention to become a member of the Kingdom of Planetary Lives. |
35. Đây là một chuỗi tiến trình thú vị vì thông thường việc vào Phòng Minh triết diễn ra ở lần điểm đạo thứ nhất và được xem là đi vào giới thứ năm hay giới tinh thần. Có vẻ như từ những gì được nói ở đây, sau khi vào Phòng Minh triết, mà đến lần điểm đạo thứ ba người ta là hội viên trọn vẹn, thì sự đi vào đích thực giới thứ năm mới có thể xảy ra. Tốt nghiệp khỏi giới thứ năm của thiên nhiên diễn ra ở bậc Thầy, lúc đó người ta bắt đầu chuyển sự chú tâm để trở thành một thành viên của Vương quốc các Sự sống Hành tinh. |
|
36. The true overcoming of self-consciousness does not occur at the first initiation, and yet the Kingdom of Souls, the Hall of Wisdom, and the period of the Fixed Cross are all entered at the first initiation. Usually entry into the Hall of Wisdom and into the fifth or spiritual kingdom are usually considered synonymous, but here they are considered sequential. |
36. Sự vượt thắng thật sự đối với tự ý thức không diễn ra ở lần điểm đạo thứ nhất, thế mà Vương quốc Linh hồn, Phòng Minh triết và thời kỳ của Thập Giá Cố Định đều được cùng bước vào ở lần điểm đạo thứ nhất. Thông thường việc vào Phòng Minh triết và vào giới thứ năm hay giới tinh thần được xem là đồng nghĩa, nhưng ở đây chúng được xem là nối tiếp. |
|
37. It would seem that the Law of the Schools does not fully apply to initiates of the first degree but that, by the time they have fulfilled the third degree, it surely does. |
37. Có vẻ Định luật của các Trường không hoàn toàn áp dụng cho các điểm đạo đồ bậc một, nhưng đến khi họ hoàn tất bậc ba thì chắc chắn là áp dụng. |
|
This Law of the Schools does not specifically apply to the deva evolution. |
Định luật của các Trường này không áp dụng đặc thù cho ngành tiến hóa của chư thiên (deva). |
|
38. Perhaps this is the case because the devas do not participate in the process of initiation as does the human being. |
38. Có lẽ vì chư thiên không tham dự tiến trình điểm đạo như con người. |
|
They come under another law called “The Law of Passive Resistance” which does not concern us here, nor would it profit us to consider it. |
Họ nằm dưới một định luật khác gọi là “Định luật Kháng Trở Thụ Động” điều này không liên quan đến chúng ta ở đây, và cũng chẳng có lợi gì nếu xét đến nó. |
|
39. If we compare these two laws, we can see that the Law of the Schools suggests a type of activity which is definitely more assertive and expansive. It concerns initiation or an active “entering into”. The “Law of Passive Resistance” suggests receptivity and a certain kind of resistance to that which intends to mould substance. |
39. Nếu chúng ta so sánh hai định luật này, có thể thấy Định luật của các Trường gợi một dạng hoạt động quyết định và mở rộng. Nó liên quan đến điểm đạo hay một sự “bước vào” tích cực. “Định luật Kháng Trở Thụ Động” gợi sự tiếp nhận và một kiểu kháng trở nhất định đối với điều muốn khuôn đúc chất liệu. |
|
40. Passive resistance requires work from the influencing, moulding agency. It requires occult knowledge for the human unit to master the deva kingdom which, though passive, is resistant to the will of the human being as well. |
40. Kháng trở thụ động đòi hỏi công từ cơ quan ảnh hưởng, khuôn nắn. Nó đòi tri thức huyền môn để đơn vị nhân loại có thể chủ trị giới chư thiên, vốn dù thụ động nhưng vẫn kháng trở với ý chí của con người. |
|
Three main groups of existences are controlled by it: |
Ba nhóm chính của các hiện thể bị nó chi phối: |
|
41. We are speaking of the groups of existences ruled by the Law of the Schools. |
41. Chúng ta đang nói về các nhóm hiện thể do Định luật của các Trường cai quản. |
|
1. Human beings from the moment they tread the Probationary Path. |
1. Con người kể từ khoảnh khắc họ bước chân lên Con Đường Dự Bị. |
|
42. Thus, the law begins to operate well before the first initiation. We can say that certain activities within the illuminative fifth petal of the egoic lotus may come under the Law of the Schools. |
42. Như vậy, định luật bắt đầu vận hành lâu trước lần điểm đạo thứ nhất. Chúng ta có thể nói rằng những hoạt động nào đó trong cánh hoa thứ năm (cánh hoa soi sáng) của Hoa Sen Chân Ngã có thể nằm dưới Định luật của các Trường. |
|
43. We may judge that the factor of illumination is an aspect of the Law of the Schools and that the sign Leo, which rules the fifth petal of the ego, is one of the major signs of illumination. Leo expresses the Will-to-Illumine. |
43. Chúng ta có thể phán đoán rằng yếu tố soi sáng là một phương diện của Định luật của các Trường, và rằng dấu hiệu Sư Tử, vốn cai quản cánh hoa thứ năm của cái tôi, là một trong những dấu hiệu chủ yếu của sự soi sáng. Sư Tử biểu lộ Ý Chí-Soi Sáng. |
|
2. All the units of the fifth kingdom, therefore, all the members of the Hierarchy. |
2. Tất cả các đơn vị của giới thứ năm, do đó, tất cả các thành viên của Thánh Đoàn. |
|
44. Here, first and second degree initiates should be included as, technically (judging from Chart XIII, 1238, in TCF) they are members of the planetary Hierarchy. |
44. Ở đây, các điểm đạo đồ bậc một và bậc hai nên được tính vào vì, xét theo Sơ đồ XIII, 1238, trong TCF, họ là thành viên của Thánh Đoàn hành tinh. |
|
45. We see that the application of this law is broad. It applies to those who are only beginning to transcend self-consciousness to those who have transcended it entirely. |
45. Chúng ta thấy phạm vi áp dụng của định luật này là rộng. Nó áp dụng cho những người chỉ mới bắt đầu vượt qua tự ý thức đến cả những ai đã vượt qua nó hoàn toàn. |
|
3. The planetary Logoi throughout the system. |
3. Các Hành Tinh Thượng đế khắp hệ thống. |
|
46. We see that the Law of the Schools is a very advanced law and will apply to the form of life expression who is now a human being for vast cycles ahead. |
46. Chúng ta thấy Định luật của các Trường là một định luật rất cao và sẽ áp dụng cho hình thức biểu lộ sự sống hiện nay là con người trong những chu kỳ mênh mông ở phía trước. |
|
47. One wonders whether there is not a manner in which this law can even be applied to Solar Logoi and still greater Lives. |
47. Người ta tự hỏi liệu không có một cách nào đó để định luật này thậm chí áp dụng cho các Thái dương Thượng đế và các Sự sống còn lớn hơn nữa. |
|
48. While this law does apply incipiently to those who are treading the Path of Probation, its extends vastly beyond that preliminary stage. |
48. Dù định luật này có áp dụng manh nha cho những ai đang bước đi trên Con Đường Dự Bị, nhưng nó mở rộng vượt xa giai đoạn sơ khởi ấy. |
|
49. There are many kingdoms into which one can enter as a being possessed minimally of self-consciousness. It would seem that the Law of the Schools will apply to those entering true Self-consciousness which is group consciousness; to those moving from group consciousness to planetary consciousness; to those moving from planetary consciousness to universal consciousness—etc. |
49. Có nhiều giới mà người ta có thể đi vào với tư cách một hữu thể tối thiểu có tự ý thức. Có vẻ Định luật của các Trường sẽ áp dụng cho những ai đang bước vào Chân-ý-thức chân chính vốn là tâm thức nhóm; cho những ai chuyển từ tâm thức nhóm sang tâm thức hành tinh; cho những ai chuyển từ tâm thức hành tinh sang tâm thức vũ trụ—v.v. |
|
It will be apparent, therefore, that this law concerns the great experiment which has been inaugurated on earth by our planetary Logos in connection with the process of initiation, |
Vì vậy, sẽ hiển nhiên rằng định luật này liên quan đến cuộc đại thí nghiệm vốn đã được khởi xướng trên Trái Đất bởi vị Hành Tinh Thượng đế của chúng ta liên quan đến với tiến trình điểm đạo, |
|
50. Again the sign Gemini is suggested for its glyph signifies the Pillars of Wisdom through which the candidate for initiation must pass. |
50. Một lần nữa, dấu hiệu Song Tử được gợi ra vì phù hiệu của nó biểu trưng cho Hai Trụ Trí Huệ mà thí sinh điểm đạo phải đi qua. |
|
and it has only held sway since the Door of Initiation was opened in Atlantean days. |
và nó chỉ nắm quyền kể từ khi Cánh Cửa Điểm Đạo được mở ra vào ngày tháng Atlantis. |
|
51. The Law of the Schools is related to initiation. Upon our planet there is a particular experiment occurring. This does not mean, however, that there are not other planets on which various methods of initiation are also employed. On our planet, however, the process of initiation involves a particularly intensive solar angelic intervention. It would seem that initiation as a process must be universal in cosmos. |
51. Định luật của các Trường liên hệ đến điểm đạo. Trên hành tinh chúng ta có một thí nghiệm đặc thù đang diễn ra. Điều này không có nghĩa là không có các hành tinh khác áp dụng những phương pháp điểm đạo khác nhau. Tuy nhiên, trên hành tinh chúng ta, tiến trình điểm đạo bao hàm một sự can dự thái dương thiên thần đặc biệt mãnh liệt. Có vẻ như điểm đạo xét như một tiến trình hẳn là phổ quát trong vũ trụ. |
|
52. That Venus (the planet which conveys illumination and initiation to humanity) is the esoteric ruler of Gemini seems significant in relation to the Law of the Schools. Mercury another ruler must also be brought into consideration. |
52. Việc Kim Tinh (hành tinh chuyển tải soi sáng và điểm đạo cho nhân loại) là chủ tinh bí truyền của Song Tử có vẻ ý nghĩa liên quan đến Định luật của các Trường. Thủy Tinh, một chủ tinh khác, cũng phải được đưa vào cân nhắc. |
|
53. In a way, Gemini undertakes the higher education of man. It is interesting, in relation to the A.A.B. Movement, how many of the leading figures had prominent Gemini in their horoscopes. One suspects a prominent Gemini in the horoscope of the Tibetan Teacher since He is called the “messenger of the Masters”. |
53. Ở một phương diện, Song Tử đảm nhận việc giáo dục bậc cao của con người. Thật thú vị, liên quan đến Phong trào A.A.B., biết bao nhân vật chủ chốt có Song Tử nổi bật trong lá số của họ. Người ta ngờ rằng vị Giáo sư Tây Tạng có Song Tử nổi bật trong lá số vì Ngài được gọi là “sứ giả của các Chân sư”. |
|
54. We could say that the Law of the Schools has only been applicable on Earth (with respect to man) since middle Atlantean times when the Door of Initiation was opened. |
54. Chúng ta có thể nói rằng Định luật của các Trường chỉ mới được áp dụng trên Địa cầu (đối với con người) kể từ thời giữa Atlantis khi Cánh Cửa Điểm Đạo được mở. |
|
55. We shall be alert to the manner in which this law could be active on other planets. Certainly, on other planets, various kinds of “Schools” exist. |
55. Chúng ta sẽ cảnh giác đối với cách mà định luật này có thể hoạt động trên các hành tinh khác. Chắc chắn, trên các hành tinh khác, có những dạng “Trường” khác nhau. |
|
It does not, therefore, apply to all the members of the human family; some of whom will achieve slowly and under the sway of the basic Law of Evolution. |
Vì vậy nó không áp dụng cho tất cả các thành viên của gia đình nhân loại; một số người sẽ đạt được chậm rãi và dưới sự chi phối của Định luật Tiến hóa căn bản. |
|
56. DK makes this distinction in various places throughout the text. The process of initiation is not for all. Some human beings will rise through a more general process inherent in the Law of Evolution. |
56. Chân sư DK có phân biệt này ở nhiều nơi trong văn bản. Tiến trình điểm đạo không dành cho tất cả. Một số con người sẽ thăng tiến qua một tiến trình phổ quát hơn vốn gắn liền với Định luật Tiến hóa. |
|
57. Probably, then, the particular type of initiation now current on our planet will only have a limited duration, until those for whom it is intended have, as much as possible, passed through the initiatory process. |
57. Có lẽ, kiểu điểm đạo đặc thù hiện nay trên hành tinh chúng ta sẽ chỉ có thời hạn, cho đến khi những kẻ mà nó nhắm đến đã, ở mức tối đa có thể, đi qua tiến trình điểm đạo. |
|
58. The current period is said to be the time of achievement for third ray Monads, who, presumably, have been involved for a longer period of time in the process of evolution than the majority of those whose monadic rays are the second and first. |
58. Thời kỳ hiện tại được nói là thời của thành tựu cho các Chân Thần cung ba, những vị, có lẽ, đã tham dự tiến hóa lâu hơn đa số những ai có cung chân thần là cung hai và cung một. |
|
It does not affect, in any way, for instance, those members of the human family who have individualised on the earth chain through the fanning of the spark of mind—one of the methods employed by the Lords of the Flame, as earlier seen. [1175] |
Nó không ảnh hưởng, theo bất kỳ cách nào, thí dụ như, những thành viên của gia đình nhân loại đã được biệt ngã hóa trên Dãy Địa Cầu thông qua việc thổi bùng tia lửa của trí tuệ —một trong các phương pháp được các Đức Chúa của Ngọn Lửa sử dụng, như đã thấy trước đây. [] |
|
59. We have here a very important distinction. There are certain members of Earth-chain humanity to whom initiation does not apply and others to whom it does. |
59. Ở đây chúng ta có một phân biệt rất quan trọng. Có những thành viên nhất định của nhân loại Dãy Địa Cầu mà đối với họ, điểm đạo không áp dụng, và có những người khác mà đối với họ, điểm đạo có áp dụng. |
|
60. Two methods of individualization were used in relation to Earth-humanity. The first method was “implantation” and the second was “fanning”. |
60. Hai phương pháp biệt ngã hóa đã được dùng đối với nhân loại Địa Cầu. Phương pháp thứ nhất là “cấy vào” và phương pháp thứ hai là “thổi bùng”. |
|
61. Implantation of the spark of mind was only used for the more advanced of the animal-men destined to because human beings. Through implantation the Solar Angel became ‘present’ in the consciousness of the developing man. |
61. Sự cấy vào tia lửa trí tuệ chỉ được sử dụng cho những người thú tiến bộ hơn vốn định mệnh trở thành con người. Qua sự cấy vào, Thái dương Thiên Thần trở nên ‘hiện diện’ trong tâm thức của con người đang phát triển. |
|
62. The method of “fanning” was more ‘distant’ in a way. The nascent mental faculty of certain animal men was stimulated to the point at which individualization became possible, but the Solar Angel did not remain ‘within’ such emerging human beings as a presence. |
62. Phương pháp “thổi bùng” thì theo một nghĩa nào đó là ‘từ xa’ hơn. Năng lực trí tuệ mới nhen của một số người thú được kích thích đến mức mà biệt ngã hóa trở nên khả hữu, nhưng Thái dương Thiên Thần không lưu lại ‘bên trong’ những con người đang xuất hiện như thế như một sự hiện diện. |
|
63. Here is the quotation from The Secret Doctrine which applies: |
63. Đây là trích dẫn từ Giáo Lý Bí Nhiệm áp dụng: |
|
Mankind is obviously divided into god-informed men and lower human creatures. The intellectual difference between the Aryan and other civilized nations and such savages as the South Sea Islanders, is inexplicable on any other grounds. No amount of culture, nor generations of training amid civilization, could raise such human specimens as the Bushmen, the Veddhas of Ceylon, and some African tribes, to the same intellectual level as the Aryans, the Semites, and the Turanians so called. The “sacred spark” is missing in them and it is they who are the only inferior races on the globe, now happily — owing to the wise adjustment of nature which ever works in that direction — fast dying out. Verily mankind is “of one blood,” but not of the same essence. We are the hot-house, artificially quickened plants in nature, having in us a spark, which in them is latent. ( The Secret Doctrine 421 Vol. 2) |
Nhân loại rõ ràng được chia thành những người được Chúa phú linh và những sinh vật nhân loại thấp hơn. Sự khác biệt trí tuệ giữa Arya và các dân tộc văn minh khác với những người mọi rợ như cư dân các đảo Nam Hải là điều không thể giải thích trên bất kỳ cơ sở nào khác. Không một mức độ giáo hóa nào, cũng không nhiều thế hệ rèn luyện giữa lòng văn minh, có thể nâng những mẫu người như người Bushman, người Veddha của Ceylon, và một số bộ lạc Phi Châu, lên cùng một trình độ trí tuệ như Arya, Semite, và cái gọi là Turanian. “tia lửa thiêng” thiếu vắng trong họ, và chính họ mới là những chủng tộc duy nhất thấp kém trên địa cầu, nay may mắn — nhờ sự điều chỉnh khôn ngoan của thiên nhiên vốn luôn vận hành theo hướng ấy — đang nhanh chóng tuyệt chủng. Quả thật nhân loại là “cùng một huyết thống”, nhưng không cùng một bản chất. Chúng ta là những loài cây nhà kính, được thúc đẩy nhân tạo trong thiên nhiên, có trong chúng ta một tia lửa, trong họ chỉ là tiềm tàng. ( Giáo Lý Bí Nhiệm 421 Tập 2) |
|
64. This distinction should be held clearly in mind when thinking about the fate and destiny of various groups within the human race. The same destiny and method to that destiny are not for all. |
64. Phân biệt này cần được ghi nhớ rõ khi suy tư về vận mệnh của các nhóm khác nhau trong nhân loại. Không cùng một định mệnh, cũng không cùng một phương pháp dẫn đến định mệnh ấy dành cho tất cả. |
|
65. The Law of the Schools… |
65. Định luật của các Trường… |
|
can be studied in two main divisions, first, in connection with the human units passing under hierarchical influence in the Hall of Wisdom, |
có thể được nghiên cứu theo hai phân đoạn chính, trước hết, liên hệ với các đơn vị nhân loại chịu ảnh hưởng của Thánh Đoàn trong Phòng Minh triết, |
|
66. Presumably this will be a study of the human units found within the Earth-scheme. |
66. Có lẽ đây sẽ là một khảo cứu về các đơn vị nhân loại được tìm thấy trong hệ Địa Cầu. |
|
67. We would be studying, minimally, those human beings in whom the aspiration towards an unseen “higher power” has awakened. The Hall of Wisdom holds many grades of human beings including those who are true initiates. |
67. Chúng ta sẽ nghiên cứu, tối thiểu, những con người nơi đó khát vọng hướng về một “quyền năng cao hơn” vô hình đã thức dậy. Phòng Minh triết bao hàm nhiều hạng bậc con người, kể cả những vị là các điểm đạo đồ chân chính. |
|
and also in connection with the various planetary schemes. |
và cũng liên hệ với các hệ hành tinh khác nhau. |
|
68. This would represent an expansion of our subject and must obviously remain beyond the possibility of confirmation for us. |
68. Điều này sẽ đại diện cho một sự mở rộng đề tài của chúng ta và hiển nhiên phải nằm ngoài khả năng được chúng ta xác chứng. |
|
Each scheme exists in order to teach a specific aspect of consciousness, |
Mỗi hệ hiện hữu để dạy một phương diện đặc thù của tâm thức, |
|
69. We note this. The relationship between schools and consciousness is inseparable. |
69. Chúng ta ghi nhận điều này. Mối liên hệ giữa các trường và tâm thức là bất khả phân. |
|
70. These aspects of consciousness are being cultivated with the ring-pass-not of our Solar Logos (on the cosmic physical plane), the solar system. |
70. Những phương diện của tâm thức này đang được tu dưỡng trong vòng-giới-hạn của Thái dương Thượng đế của chúng ta (trên cõi hồng trần vũ trụ), tức là hệ mặt trời. |
|
71. Each such type of consciousness is influential on Earth via various Ashrams, globes and chains. |
71. Mỗi kiểu tâm thức như thế đều ảnh hưởng đến Trái Đất thông qua các đạo viện, các bầu hành tinh và các dãy. |
|
and each planetary school or Hierarchy subjects its pupils to this law, only in manners diverse. |
và mỗi trường hành tinh hay Thánh Đoàn đặt môn sinh của mình dưới định luật này, chỉ khác nhau về cách thức. |
|
72. Some conceive as the entire universe as a school. Through occult study we come to learn that each of our system’s Planetary Logoi is certainly a ‘Teacher’ of some kind. |
72. Có người quan niệm toàn vũ trụ như một trường học. Thông qua học hỏi huyền bí, chúng ta nhận ra rằng mỗi một Hành Tinh Thượng đế trong hệ của chúng ta nhất định là một ‘Vị Thầy’ nào đó. |
|
73. The particular mode of ‘education’ is most intense on the planet on which it originated, but does manage to spread its influence to the other planets via various sympathetic channels of energy. |
73. Cách ‘giáo dục’ đặc thù thì mãnh liệt nhất trên hành tinh nơi nó khởi nguyên, nhưng vẫn lan truyền ảnh hưởng sang các hành tinh khác qua nhiều kênh đồng cảm của năng lượng. |
|
These planetary schools are necessarily governed by certain factors of which the two most important are the peculiar karma of the planetary Logos concerned, and His particular Ray. |
Các trường hành tinh này tất yếu được cai quản bởi những yếu tố nhất định, trong đó hai yếu tố quan trọng nhất là nghiệp quả đặc thù của Hành Tinh Thượng đế liên hệ, và Cung riêng biệt của Ngài. |
|
74. We have been told that the karma of our Planetary Logos has much to do with the factor of “personality”. |
74. Chúng ta đã được cho biết rằng nghiệp quả của Hành Tinh Thượng đế chúng ta có liên quan nhiều đến yếu tố “phàm ngã”. |
|
Herein lies the mystery of our planet, the most mysterious of all the planets. Just as the karma of individuals differs, so differs the karma of the various Logoi, and the karma of our planetary Logos has been a heavy one, and veiled in the mystery of personality at this time. (TCF 207) |
Ở đây có huyền nhiệm của hành tinh chúng ta, hành tinh bí nhiệm nhất trong tất cả các hành tinh. Cũng như nghiệp quả của các cá nhân khác nhau, nghiệp quả của các Thượng đế cũng khác nhau, và nghiệp quả của Hành Tinh Thượng đế của chúng ta đã là một điều nặng nề, và được che phủ trong sự huyền nhiệm của phàm ngã trong thời điểm này. (TCF 207) |
|
75. Which ray is meant? On our planet, presently, the quality of the school is probably not influenced by the quality of the monadic ray because on non-sacred planets the monadic ray is occultly “non-effective”. |
75. Muốn nói đến cung nào? Trên hành tinh chúng ta, hiện thời, phẩm tính của trường có lẽ không bị chi phối bởi phẩm tính của cung chân thần vì trên các hành tinh không thiêng liêng, cung chân thần, theo huyền môn, “không hữu hiệu”. |
|
76. Will it be the soul ray then? |
76. Vậy đó sẽ là cung linh hồn chăng? |
|
77. The name of Earth School suggests a ray in which the Law of Attraction is prominent: the School on our planet is called the “School of Magnetic Response”. So, perhaps, it is the soul ray of our Planetary Logos which, at this time, conditions the nature of His School. |
77. Tên gọi Trường Địa Cầu gợi một cung trong đó Định luật Hút trội bật: Trường trên hành tinh chúng ta được gọi là “Trường của Đáp Ứng Từ Tính”. Vậy, có lẽ, chính cung linh hồn của Hành Tinh Thượng đế chúng ta, vào thời điểm này, đang điều kiện hóa bản chất của Trường của Ngài. |
|
It is not possible at this stage to convey to students the information as to the nature of each planetary school. |
Ở giai đoạn này không thể truyền đạt cho các môn sinh thông tin về bản chất của từng trường hành tinh. |
|
78. Master DK lists only some. |
78. Chân sư DK chỉ liệt kê một vài trường. |
|
They exist in five great groups: |
Chúng hiện hữu thành năm nhóm lớn: |
|
1. The exoteric non-sacred planets, called in occult parlance “the outer round” or outer circle of initiates. Of these our earth is one, but being aligned in a peculiar fashion with certain spheres on the inner round, a dual opportunity exists for mankind, which facilitates, whilst it complicates, the evolutionary process. |
1. Các hành tinh không thiêng liêng ngoại hiển, gọi theo thuật ngữ huyền bí là “vòng ngoài” hay vòng ngoài của các điểm đạo đồ. Trong số đó Trái Đất của chúng ta là một, nhưng do được chỉnh hợp theo một cách đặc thù với một số cầu giới trong vòng trong, một cơ hội kép hiện hữu cho nhân loại, điều này tạo thuận lợi, đồng lúc cũng làm phức tạp, tiến trình tiến hoá. |
|
79. Diverse definitions exist for the state we call “the inner round”. Are we to infer from what is here said that sacred planets or spheres have types of schools which have an inner circle of initiates related to an “inner round”? Or are only some Planetary Logoi Who manifest through sacred planets (for instance those who manifest through the synthesizing planets) expressing through the “inner round”? |
79. Có nhiều định nghĩa khác nhau cho trạng thái mà chúng ta gọi là “vòng trong”. Chúng ta có nên suy ra từ điều được nói ở đây rằng các hành tinh hay cầu giới thiêng liêng có những kiểu trường học vốn có một vòng trong của các điểm đạo đồ liên hệ với một “vòng trong”? Hay chỉ có một vài Hành Tinh Thượng đế, Những vị thị hiện qua các hành tinh thiêng liêng (thí dụ những vị thị hiện qua các hành tinh tổng hợp), biểu lộ qua “vòng trong”? |
|
80. We can see that Earth is a planet in transition. Perhaps it is meaningful to recollect at this point that, inwardly, the Earth is considered a “sacred planet” but outwardly its sacredness is not fully in expression. |
80. Chúng ta có thể thấy rằng Trái Đất là một hành tinh đang trong giai đoạn chuyển tiếp. Có lẽ đáng ghi nhớ ở đây rằng, bên trong, Trái Đất được xem là một “hành tinh thiêng liêng” nhưng bên ngoài sự thiêng liêng của nó chưa bộc lộ đầy đủ. |
|
81. We might, then, understand something more about the complexity of living as a human being within the Earth-scheme. Facilitation and complication go hand in hand. It seems that a contradictory, perhaps fourth ray experience, is natural to those who are ‘schooled’ within out planetary scheme. |
81. Vậy chúng ta có thể hiểu thêm đôi điều về tính phức hợp của việc sống như một con người trong hệ Địa Cầu. Thuận lợi và phức tạp đi kèm nhau. Có vẻ một kinh nghiệm tưởng như mâu thuẫn, có thể là cung bốn, là tự nhiên đối với những ai được “giáo dưỡng” trong hệ hành tinh của chúng ta. |
|
82. We note that we are speaking of the Planetary Logoi as “initiates” of a certain kind. Planetary Logoi Who manifest through non-sacred planets are members of “an outer circle of initiates”. They are part of what is called “the outer round”. |
82. Chúng ta ghi nhận rằng chúng ta đang nói về các Hành Tinh Thượng đế như là “những điểm đạo đồ” thuộc một kiểu nhất định. Các Hành Tinh Thượng đế thị hiện qua các hành tinh không thiêng liêng là thành viên của “một vòng ngoài của các điểm đạo đồ”. Các Ngài là một phần của cái được gọi là “vòng ngoài”. |
|
83. This does not mean, however, that the Logoi of all sacred planets are part of the “inner round”. |
83. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là các Thượng đế của tất cả các hành tinh thiêng liêng đều là một phần của “vòng trong”. |
|
2. The sacred planets, called sometimes (when this Law of the Schools is under consideration) the “seven grades of psychic knowledge” or the “seven divisions of the field of knowledge.” |
2. Các hành tinh thiêng liêng, đôi khi (khi Định luật của Các Trường được xét đến) được gọi là “ bảy cấp độ tri thức thông linh ” hay “ bảy phân khu của lĩnh vực tri thức.” |
|
84. We note that for the sacred planets, per se, the term “inner round” is not mentioned. |
84. Chúng ta ghi nhận rằng đối với các hành tinh thiêng liêng, tự thân, thuật ngữ “vòng trong” không được nêu ra. |
|
85. The term “psychic” is particularly connected with the second ray. The initiate on the second ray becomes the true “Psychic”. This is what the Christ has become just as the initiate on the first ray becomes the true “Occultist”. |
85. Thuật ngữ “thông linh” đặc biệt liên kết với cung hai. Vị điểm đạo đồ thuộc cung hai trở thành “Nhà Thông linh” chân chính. Đây là điều mà Đức Christ đã trở thành, cũng như vị điểm đạo đồ thuộc cung một trở thành “Nhà Huyền bí học” chân chính. |
|
86. Just as the non-sacred planets are connected generically with the third ray, so the sacred planets which are not synthesizing planets are connected with the second ray and the synthesizing planets more with the first ray (under the first ray Law of Synthesis). |
86. Cũng như các hành tinh không thiêng liêng liên hệ tổng quát với cung ba, thì các hành tinh thiêng liêng vốn không phải các hành tinh tổng hợp liên hệ với cung hai, và các hành tinh tổng hợp liên hệ nhiều hơn với cung một (dưới Định luật Tổng hợp của cung một). |
|
87. It would seem that the type of knowledge taught or acquired on the sacred planets is a more inner type of knowledge, thus psychic. |
87. Có vẻ như loại tri thức được dạy hay đạt được trên các hành tinh thiêng liêng là một loại tri thức nội tại hơn, vì thế là thông linh. |
|
88. All Planetary Logoi are “Dragons of Wisdom” and have achieved a quite full expression of the second aspect of divinity. This associates Them with a high type of psychism. |
88. Tất cả các Hành Tinh Thượng đế đều là “Rồng Minh Triết” và đã đạt một biểu lộ khá đầy đủ của phương diện thứ hai của thiên tính. Điều này liên kết Các Ngài với một loại thông linh cao. |
|
89. Notice that the planets are called “grades” and “divisions”. It the energy they represent which is emphasized and the fact that this energy is only one of a number of grades or divisions. The Planetary Logoi and Their planets are known by the energy patterns they expression. |
89. Lưu ý rằng các hành tinh được gọi là “cấp bậc” và “phân khu”. Điều được nhấn mạnh là năng lượng mà chúng đại diện và thực tế rằng năng lượng này chỉ là một trong nhiều cấp bậc hay phân khu. Các Hành Tinh Thượng đế và các hành tinh của Các Ngài được biết đến qua các mô thức năng lượng mà Các Ngài biểu hiện. |
|
3. The inner round, which carries with it vast opportunity for those who can surmount its problems and withstand its temptations. |
3. Vòng trong, vốn mang theo một cơ hội mênh mông cho những ai có thể vượt thắng các vấn đề của nó và đứng vững trước những cám dỗ của nó. |
|
90. One wonders whether its “temptations” have to do with the ‘Path of Exaltation’. Can it be that when pursuing the inner round it is possible to ignore the requirement to serve within the lower spheres? Temptations are not always pulls from ‘below’ but from ‘above’ as well. |
90. Người ta tự hỏi liệu những “cám dỗ” của nó có liên quan đến ‘Con Đường Tôn Thăng’ chăng. Có thể chăng khi theo đuổi vòng trong, người ta có thể phớt lờ yêu cầu phải phụng sự trong các cõi thấp hơn? Cám dỗ không phải lúc nào cũng là sức kéo từ “bên dưới” mà cũng đến từ “bên trên”. |
|
91. We might be tempted to must ask whether the “inner round” has any particular relation to the synthesizing planets. Later, it seems confirmed that it does not. |
91. Chúng ta hẳn bị cám dỗ để phải hỏi liệu “vòng trong” có liên hệ đặc biệt nào với các hành tinh tổng hợp không. Về sau, có vẻ được xác nhận rằng không. |
|
92. We are told, however, that the inner round is connected with Mercury and Mercury is not a synthesizing planet. |
92. Tuy nhiên, chúng ta được cho biết rằng vòng trong liên hệ với Sao Thủy, và Sao Thủy không phải là một hành tinh tổng hợp. |
|
93. A round is a ‘cyclic path of development’ |
93. Một “vòng” là một ‘con đường chu kỳ của phát triển’. |
|
This inner round has a peculiar appeal to units on certain Rays, and has its own specific dangers. |
Vòng trong này có một sức hấp dẫn đặc thù đối với các đơn vị thuộc một số cung nào đó, và có những hiểm nguy riêng. |
|
94. DK is not telling us which rays these may be. Perhaps we can gather more by dealing with developments which DK suggests as associated with the inner round. |
94. Chân sư DK không cho chúng ta biết đó là những cung nào. Có lẽ chúng ta có thể thu thập thêm bằng cách xét đến những phát triển mà Chân sư DK gợi ý là gắn với vòng trong. |
|
The inner round is the round that is followed by those who have passed through the human stage and have consciously developed the faculty of etheric living and can follow the etheric cycles, functioning consciously on the three higher etheric planes in all parts of the system. |
Vòng trong là vòng mà những ai đã vượt qua giai đoạn nhân loại và đã tự ý phát triển năng nhiếp sống dĩ thái và có thể theo các chu kỳ dĩ thái, hoạt động một cách tỉnh thức trên ba cõi dĩ thái cao hơn trong mọi phần của hệ mặt trời. |
|
95. So, those who follow the inner round must be members of the fifth kingdom which those who have passed through the human stage necessarily join. |
95. Vậy, những ai theo vòng trong hẳn là thành viên của giới thứ năm mà những ai đã vượt qua giai đoạn nhân loại tất yếu gia nhập. |
|
96. Is DK speaking of the systemic ethers or cosmic ethers. Obviously, once having passed through the human stage there is no longer a necessity to have dense physical body and so etheric living would be natural. |
96. Chân sư DK đang nói về các dĩ thái hệ thống hay các dĩ thái vũ trụ? Hiển nhiên, khi đã vượt qua giai đoạn nhân loại thì không còn nhu cầu có thể xác đậm đặc, và vì thế sống dĩ thái sẽ là tự nhiên. |
|
97. If He is referring to the cosmic ethers, then such individuals would be ‘living’ on the atmic, monadic and logoic planes—the three higher cosmic ethers. |
97. Nếu Ngài ám chỉ các dĩ thái vũ trụ, thì những cá nhân như thế sẽ ‘sống’ trên các cõi atma, chân thần và thượng đế—ba dĩ thái vũ trụ cao. |
|
98. If one has passed through the human kingdom, then one is an initiate of the fourth degree who no longer has to incarnate, and who has his ‘home’ upon the first of the cosmic ethers, the buddhic plane. There would no longer be a need for evolution within the solar ethers and on the first three subplanes of the etheric plane. |
98. Nếu một người đã vượt qua giới nhân loại, thì người ấy là một điểm đạo đồ của lần điểm đạo thứ tư, không còn phải lâm phàm, và có “quê nhà” trên dĩ thái vũ trụ thứ nhất, tức cõi Bồ đề. Sẽ không còn nhu cầu tiến hoá trong các dĩ thái hệ mặt trời và trên ba cõi phụ đầu của cõi dĩ thái. |
|
99. If etheric living is involved, is there a possibility that the ray most associated with the ether—the seventh ray—conditions some of those most attracted to the inner round? The third ray could also be involved, as Mercury, a planet much associated with the inner round is a profoundly third ray planet. And what of the fifth ray—also a ray much associated with Mercury? |
99. Nếu có liên can đến sống dĩ thái, liệu có khả năng rằng cung liên đới mạnh nhất với dĩ thái—cung bảy—điều kiện hóa một số người bị hấp dẫn nhất bởi vòng trong? Cung ba cũng có thể liên hệ, vì Sao Thủy, một hành tinh liên hệ sâu xa với vòng trong, là một hành tinh cung ba sâu đậm. Còn cung năm thì sao—cũng là một cung liên hệ nhiều với Sao Thủy? |
|
100. Could it be possible that those who pursued the inner round are not bound by any planetary ring-pass-not, as they can function “in all parts of the system”—as, in a way, Mercury, the Intermediary, can? Or could it be possible that planets in all parts of the system provide inner round opportunities?—less likely, perhaps. |
100. Liệu có thể rằng những ai theo đuổi vòng trong không bị ràng buộc bởi bất kỳ vòng-giới-hạn hành tinh nào, vì họ có thể hoạt động “trong mọi phần của hệ”—tựa như, theo một nghĩa nào đó, Sao Thủy, kẻ trung gian? Hay có thể các hành tinh trong mọi phần của hệ cung cấp các cơ hội của vòng trong?—có lẽ ít khả dĩ hơn. |
|
101. In any case, no one can follow the inner round who is not an advanced human being. |
101. Dù thế nào, không ai có thể theo vòng trong nếu không phải là một con người tiến bộ. |
|
They have—for certain occult and specific purposes—broken the connection between the third etheric and the four lower subplanes of the physical plane. |
Họ đã—vì những mục đích huyền bí và đặc thù—cắt đứt mối liên kết giữa dĩ thái thứ ba và bốn cõi phụ thấp của cõi hồng trần. |
|
102. Here, however, even though these beings have passed through the human kingdom, the three higher subplanes of the solar physical plane seem to be involved, and not the higher ethers. |
102. Tuy nhiên, ở đây, dù những hữu thể này đã vượt qua giới nhân loại, có vẻ như ba cõi phụ cao của cõi hồng trần Thái dương vẫn có liên can, chứ không phải là các dĩ thái cao hơn. |
|
103. It would seem that those who follow the inner round are, in a sense, remote from the affairs of ordinary human living. |
103. Có vẻ như những ai theo vòng trong, theo một nghĩa, xa lìa những việc đời sống của con người thông thường. |
|
104. We note that their actions have emphasized a three/four division. They are, in a sense, living in abstraction and their experiences must be related to the number three, to Brahma. Are the third ray and Saturn then involved? Yet Saturn seems to lead to manifestation. Uranus (as the planet of the seventh ray) and a planet strongly connected to the ethers could certainly be involved. With Uranus there could be what we might call ‘abstractive temptations’. |
104. Chúng ta ghi nhận rằng hành động của họ nhấn mạnh một sự phân chia ba/bốn. Theo một nghĩa, họ đang sống trong trạng thái trừu ly và các kinh nghiệm của họ hẳn liên quan đến con số ba, đến Brahma. Vậy thì cung ba và Sao Thổ có dính dự chăng? Thế nhưng Sao Thổ dường như dẫn tới hiện hình. Thiên Vương (với tư cách hành tinh của cung bảy) và một hành tinh gắn mạnh với dĩ thái hẳn nhiên có thể liên hệ. Với Thiên Vương có thể có cái mà chúng ta gọi là ‘những cám dỗ mang tính trừu ly’. |
|
105. Later we will see that the three particular planets quoted as associated with inner round opportunities form an “etheric triangle” in relation to one planetary Lord. We will wonder whether Saturn or Uranus could be that Lord. |
105. Về sau chúng ta sẽ thấy rằng ba hành tinh được dẫn chứng là liên hệ với các cơ hội vòng trong tạo thành một “tam giác dĩ thái” liên quan đến một vị Chúa Tể hành tinh. Chúng ta sẽ tự hỏi liệu Sao Thổ hay Thiên Vương có thể là vị Chúa Tể đó. |
|
106. It begins to seem more and more that the “temptations” may be the shunning of embodiment for purposes of service. |
106. Ngày càng có vẻ rằng những “cám dỗ” ấy có thể là việc lánh tránh nhập thể vì mục đích phụng sự. |
|
This [1176] round is followed only by a prepared percentage of humanity, |
Vòng [] này chỉ được theo bởi một tỷ lệ đã được chuẩn bị của nhân loại, |
|
107. Is it, then, a matter of choice or not? We will be interested to know something of the nature of the preparation which must be undergone. |
107. Vậy, đó là vấn đề lựa chọn hay không? Chúng ta sẽ quan tâm biết đôi điều về bản chất của sự chuẩn bị phải trải qua. |
|
108. DK is not giving us the percentage, which would certainly be of interest. Probably the percentage is not large. |
108. Chân sư DK không cho chúng ta tỷ lệ, điều hẳn sẽ rất đáng quan tâm. Có lẽ tỷ lệ ấy không lớn. |
|
109. We can see that the entire matter of the inner round is dealt with in a manner veiled. Only a few hints are given. |
109. Chúng ta có thể thấy rằng toàn bộ vấn đề vòng trong được trình bày theo cách thức che kín. Chỉ đưa ra một vài gợi ý. |
|
and is closely associated with a group who pass with facility and develop with equal facility on the three planets that make a triangle with the earth, namely Mars, Mercury, and Earth. |
và liên hệ mật thiết với một nhóm những người đi qua một cách dễ dàng và phát triển với sự dễ dàng tương tự trên ba hành tinh tạo thành một tam giác với Trái Đất, tức là Sao Hỏa, Sao Thủy và Trái Đất. |
|
110. Here there is a clarification concerning which types of human units may be associated with the inner round: those who pass through, let us say, or who develop upon Mars, Mercury and the Earth. |
110. Ở đây có một minh giải về những loại đơn vị nhân loại có thể liên hệ với vòng trong: những người đi qua, chúng ta hãy nói vậy, hoặc những người phát triển trên Sao Hỏa, Sao Thủy và Trái Đất. |
|
111. So we have established that inner round opportunities are available to those who are undergoing development on Earth. |
111. Vậy chúng ta đã xác nhận rằng các cơ hội của vòng trong sẵn có cho những ai đang trải qua phát triển trên Trái Đất. |
|
112. Mercury certainly has an etheric connection. The fourth ray which is transmitted through Mercury and the four ethers are certainly related. The etheric nature of Mercury is also related to the ethers. |
112. Sao Thủy hẳn nhiên có một liên kết dĩ thái. Cung bốn được truyền qua Sao Thủy và bốn dĩ thái hẳn nhiên có liên hệ. Bản chất dĩ thái của Sao Thủy cũng liên hệ với dĩ thái. |
|
113. Why opportunities to pursue the inner round should be related to Mars remains in question. |
113. Vì sao các cơ hội theo đuổi vòng trong lại liên hệ với Sao Hỏa vẫn còn là câu hỏi. |
|
114. We see that following the inner round is a group opportunity. It must be that certain groups are prepared to follow this path. |
114. Chúng ta thấy rằng theo vòng trong là một cơ hội nhóm. Hẳn là có những nhóm nào đó được chuẩn bị để theo con đường này. |
|
115. What is being said here is that units who develop on these planets may pass in groups into the Inner Round, but we are not told that the ‘location’ of the inner round is within the ring-pass-not of all of these planets. |
115. Ở đây đang nói rằng các đơn vị phát triển trên các hành tinh này có thể đi vào Vòng Trong theo nhóm, nhưng chúng ta không được cho biết rằng ‘địa điểm’ của vòng trong nằm trong vòng-giới-hạn của tất cả các hành tinh này. |
|
116. We do remember that when the names Mars, Earth and Mercury are used in relation to globes of the Earth-chain, they represent, sequentially, the third, fourth and fifth globe. |
116. Chúng ta nhớ rằng khi các tên Sao Hỏa, Trái Đất và Sao Thủy được dùng liên hệ với các bầu của Dãy Địa Cầu, chúng đại diện, theo tuần tự, bầu thứ ba, thứ tư và thứ năm. |
|
117. The Earth-chain and the Mercury-chain are sequentially the fourth and fifth chains, but the Mars-chain is not the third, but rather the sixth. Still, they are sequential, beginning with Earth and moving through Mercury to Mars. |
117. Dãy Địa Cầu và Dãy Thủy Tinh theo thứ tự là các dãy thứ tư và thứ năm, nhưng Dãy Hỏa Tinh không phải là thứ ba, mà là thứ sáu. Tuy nhiên, chúng có tính tuần tự, bắt đầu với Địa Cầu và đi qua Thủy Tinh tới Hỏa Tinh. |
|
These three planets—in connection with this inner round |
Ba hành tinh này— trong liên hệ với vòng trong này |
|
118. What is meant by “this” inner round. Are there more than one inner round in our solar system? Are we speaking of an inner round to which the human beings on Earth have particular access? |
118. “Vòng trong” “này” có nghĩa là gì? Có nhiều hơn một vòng trong trong hệ mặt trời của chúng ta chăng? Chúng ta đang nói về một vòng trong mà những con người trên Trái Đất có sự tiếp cận đặc biệt chăng? |
|
—are considered only as existing in etheric matter, and (in relation to one of the Heavenly Men) hold a place analogous to the etheric triangle found in the human etheric body. |
—chỉ được xem như hiện hữu trong chất liệu dĩ thái, và (liên quan đến một trong các Đấng Thiên Nhân) giữ một vị trí tương tự với tam giác dĩ thái được tìm thấy trong thể dĩ thái con người. |
|
119. We are given an interesting piece of occult information. Even though we are dealing with dense, material planets, they are only viewed etherically. Dense physical bodies are never considered ‘real’, but only as aggregations built upon the real physical body—the etheric. |
119. Chúng ta được trao một mẩu thông tin huyền môn thú vị. Dù chúng ta đang xét các hành tinh vật chất đậm đặc, chúng chỉ được nhìn một cách dĩ thái. Các thể xác đậm đặc không bao giờ được xem là ‘thực’, mà chỉ như những kết tụ được kiến tạo dựa trên thể xác thực—tức thể dĩ thái. |
|
120. What is this “etheric triangle” found within the human etheric body. Can we call it the pranic triangle? If we do so, this triangle consists of the spleen, a center just above the diaphragm and a center located between the shoulder blades and called “the shoulder centre”. (TCF 169) |
120. “Tam giác dĩ thái” nào được tìm thấy trong thể dĩ thái con người? Chúng ta có thể gọi nó là tam giác pranic không? Nếu vậy, tam giác này gồm luân xa lá lách, một trung tâm ngay trên cơ hoành và một trung tâm ở giữa hai bả vai được gọi là “trung tâm vai”. (TCF 169) |
|
121. It is clear that the cycle of development called the “inner round” is pursued etherically, and now it is quite certain that whether or not the higher ethers are involved, the lower ones certainly are. |
121. Rõ ràng chu kỳ phát triển gọi là “vòng trong” được theo đuổi theo phương diện dĩ thái, và giờ đây hầu như chắc chắn rằng dù các dĩ thái cao có được liên hệ hay không, thì các dĩ thái thấp hơn hẳn nhiên có. |
|
122. Is “one of the Heavenly Men” a Logos expressing through the planet Saturn or Uranus? |
122. “Một trong các Đấng Thiên Nhân” này có phải là một Thượng đế biểu lộ qua hành tinh Sao Thổ hay Thiên Vương? |
|
123. We might consider the Earth as the splenic center, Mars as the center just above the diaphragm, and Mercury (so connected with Gemini, the breath and the lungs) to be found in the lower part of the space between the shoulder blades. |
123. Chúng ta có thể xem Trái Đất như luân xa lá lách, Sao Hỏa như trung tâm ngay trên cơ hoành, và Sao Thủy (vốn liên hệ nhiều với Song Tử, hơi thở và phổi) được tìm thấy ở phần dưới của khoảng giữa hai bả vai. |
|
124. After the “pranic triangle” (which may here be designated as the “etheric triangle”) we have the astral triangle, followed by the mental triangle, etc. |
124. Sau “tam giác pranic” (có thể ở đây được gọi là “tam giác dĩ thái”) chúng ta có tam giác cảm dục, tiếp theo là tam giác trí tuệ, v.v. |
|
125. It is interesting that DK remains vague about the nature of this triangle calling only “the” etheric triangle, when in fact there are many etheric triangles. |
125. Thật thú vị khi Chân sư DK vẫn giữ mơ hồ về bản chất của tam giác này, chỉ gọi nó là “tam giác dĩ thái”, trong khi thực tế có nhiều tam giác dĩ thái. |
|
126. It is interesting to realize that all the three planets mentioned (Mars, Earth and Mercury) are associated with the base of the spine center which, itself, is fourfold and has an etheric connection. “The other two centres have to do primarily with the etheric body and with the astral plane. (TCF 167) |
126. Thật đáng chú ý khi nhận ra rằng cả ba hành tinh được nêu (Sao Hỏa, Trái Đất và Sao Thủy) đều liên hệ với luân xa đáy cột sống, tự thân là tứ phân và có một liên hệ dĩ thái. “Hai trung tâm kia chủ yếu liên quan với thể dĩ thái và với cõi cảm dục. (TCF 167) |
|
127. DK gives an analogy which places the Earth as the base of the spine center of the Solar Logos. He also calls Mercury “kundalini active” and Mars “kundalini latent”. “Mercury demonstrates kundalini in intelligent activity, while Mars demonstrates kundalini latent.” (TCF 181) |
127. Chân sư DK đưa một tương đồng đặt Trái Đất là luân xa đáy cột sống của Thái dương Thượng đế. Ngài cũng gọi Sao Thủy là “kundalini hoạt hoá” và Sao Hỏa là “kundalini tiềm ẩn”. “Sao Thủy biểu dương kundalini trong hoạt động thông minh, trong khi Sao Hỏa biểu dương kundalini tiềm ẩn.” (TCF 181) |
|
128. So we might think that the base of the spine center has much to do the inner round, and with three basally associated planets which are considered to be etheric in nature—not dense. |
128. Vậy chúng ta có thể nghĩ rằng luân xa đáy cột sống có liên hệ nhiều với vòng trong, và với ba hành tinh liên hệ nền tảng vốn được xem là có bản chất dĩ thái—không phải đậm đặc. |
|
I have here conveyed more than has as yet been exoterically communicated anent this inner round and by the study of the human etheric triangle, |
Tại đây tôi đã truyền đạt nhiều hơn những gì đến nay đã được công bố ngoại môn liên quan đến vòng trong này, và bằng việc nghiên cứu tam giác dĩ thái nơi con người, |
|
129. Again, we may infer the pranic triangle (cf. TCF 169)… |
129. Lần nữa, chúng ta có thể suy ra tam giác pranic (x. TCF 169)… |
|
130. Does the word “etheric” in this context, mean “pranic”? It may and we may, therefore, be dealing with a blind. |
130. Từ “dĩ thái” trong văn mạch này có có nghĩa là “pranic” chăng? Có thể, và chúng ta vì vậy có thể đang đối diện một tấm màn che. |
|
its function, and the type of force which circulates around it, much may be deduced about the planetary inner round. |
chức năng của nó, và loại năng lực lưu chuyển quanh nó, người ta có thể suy luận được nhiều điều về vòng trong hành tinh. |
|
131. It would seem that we should study what DK has said about the pranic triangle and its circulation of force in order to learn something about “the planetary inner round” or planetary inner round s. |
131. Có vẻ chúng ta nên nghiên cứu những điều Chân sư DK nói về tam giác pranic và sự lưu chuyển năng lực của nó để học hỏi điều gì đó về “vòng trong hành tinh” hay các vòng trong hành tinh. |
|
132. If Mercury rules the solar logoic ajna center and if the base of the spine center is involved, then we are reminded of how the being must be “seated on the throne between the eyebrows” in order to direct the kundalini. |
132. Nếu Sao Thủy cai quản luân xa ajna của Thái dương Thượng đế và nếu luân xa đáy cột sống có liên hệ, vậy chúng ta được nhắc nhớ rằng hữu thể phải “an toạ trên ngai giữa hai chân mày” để điều động kundalini. |
|
We must bear in mind in this connection that just as the human etheric triangle is but the preparatory stage to a vast circulation within the sphere of the entire etheric body, |
Chúng ta phải ghi nhớ trong liên hệ này rằng cũng như tam giác dĩ thái nơi con người chỉ là giai đoạn chuẩn bị cho một lưu thông mênh mông trong phạm vi toàn thể thể dĩ thái, |
|
133. If the etheric triangle is equivalent to the “pranic triangle” then it is followed in development by five other triangles. By the time the sixth triangle is functioning the circulation of energies in the human etheric body is extensive. |
133. Nếu tam giác dĩ thái tương đương với “tam giác pranic” thì nó được tiếp nối trong phát triển bởi năm tam giác khác. Đến khi tam giác thứ sáu vận hành, sự lưu thông năng lượng trong thể dĩ thái con người đã rất rộng khắp. |
|
134. The fact that DK speaks of the preparatory nature of the “etheric triangle” makes one think it could representative the most primitive of the etheric triangles—one which substands all the others, called also the “pranic triangle”. |
134. Việc Chân sư DK nói về tính chất tiền bị của “tam giác dĩ thái” khiến người ta nghĩ rằng nó có thể đại diện cho tam giác dĩ thái sơ đẳng nhất—một tam giác làm nền cho tất cả tam giác khác, cũng được gọi là “tam giác pranic”. |
|
so the etheric planetary triangle—passing from the Earth to Mars and Mercury—is but the preparatory circulatory system to a vaster round included within the sphere of influence of one planetary Lord. |
thì tam giác dĩ thái hành tinh—chạy từ Địa Cầu đến Hỏa Tinh và Thủy Tinh—chỉ là hệ tuần hoàn chuẩn bị cho một vòng rộng lớn hơn bao gộp trong phạm vi ảnh hưởng của một Chúa Tể hành tinh. |
|
135. Can planets be assigned to more than one chakra in the chakric system of the Solar Logos? We have suggested at various times that this is possible. |
135. Liệu các hành tinh có thể được quy cho nhiều hơn một luân xa trong hệ luân xa của Thái dương Thượng đế không? Chúng ta đã gợi ý vào các lúc khác nhau rằng điều này là khả dĩ. |
|
136. Who is this “one planetary Lord”? Given the planets involved, it would seem that either Saturn or Uranus could be considered candidates. Earth, Mercury and Mars are all within the greater Saturn Scheme. Earth and Mars are, respectively, the physical body and astral body of a great third ray Entity which may be ‘Greater Saturn’ (cf. TCF, Chart VI) or the Brahma of our solar system. Mercury is certainly related to Uranus (Uranus is for Mercury the final absorber) and Earth shares the same monadic ray with Uranus—the first ray. |
136. “Một Chúa Tể hành tinh” này là ai? Xét các hành tinh liên hệ, có vẻ hoặc Sao Thổ hoặc Thiên Vương có thể được xem là ứng viên. Trái Đất, Sao Thủy và Sao Hỏa đều nằm trong Hệ Sao Thổ lớn hơn. Trái Đất và Sao Hỏa lần lượt là thể xác và thể cảm dục của một Đại Hữu Thể cung ba, có thể là ‘Saturn Lớn’ (x. TCF, Biểu đồ VI) hay Brahma của hệ mặt trời chúng ta. Sao Thủy hẳn nhiên liên hệ với Thiên Vương (Thiên Vương là kẻ hấp thụ sau cùng của Sao Thủy) và Trái Đất chung một cung chân thần với Thiên Vương—cung một. |
|
137. So we have Earth and Mercury related to Uranus and Mars and Earth related to Saturn. |
137. Vậy chúng ta có Trái Đất và Sao Thủy liên hệ với Thiên Vương, và Sao Hỏa cùng Trái Đất liên hệ với Sao Thổ. |
|
138. Uranus is also a planet much associated with etheric life. It rules the systemic etheric body and also, generically, the four cosmic etheric planes. |
138. Thiên Vương cũng là hành tinh liên hệ sâu với đời sống dĩ thái. Ngài cai quản thể dĩ thái của hệ mặt trời và, một cách tổng quát, cả bốn cõi dĩ thái vũ trụ. |
|
139. Uranus, however, is one of the last two synthesizing planets (to retain their planetary integrity) and may be the final synthesizing planet which merges into the Sun. It must be established whether Uranus absorbs Neptune or Neptune absorbs Uranus. The fact that our present solar system is a second ray system may have to be taken into consideration. |
139. Tuy nhiên, Thiên Vương là một trong hai hành tinh tổng hợp sau cùng (giữ nguyên tính toàn vẹn hành tinh) và có thể là hành tinh tổng hợp cuối cùng hợp nhất vào Mặt Trời. Cần xác định Thiên Vương hấp thụ Hải Vương hay Hải Vương hấp thụ Thiên Vương. Sự kiện rằng hệ mặt trời hiện tại của chúng ta là một hệ cung hai có lẽ phải được cân nhắc. |
|
140. Via Uranus comes the first ray power of abstraction or disconnection. Since it is also a planet energizing ethers of various types, it may signify a round of development in which there is no connection with the redemptive purposes of our Solar Logos in relation to the vestigial matter of the previous solar system. |
140. Qua Thiên Vương đến quyền năng ly cách của cung một. Bởi Ngài cũng là hành tinh tác động lên các dĩ thái các kiểu khác nhau, Ngài có thể biểu trưng một vòng phát triển trong đó không còn mối nối với các mục đích cứu chuộc của Thái dương Thượng đế chúng ta đối với chất liệu di tích của hệ mặt trời trước. |
|
141. The accuracy of our interpretation will depend upon the meaning of the term “the etheric triangle”. Is it or is it not equivalent to “the pranic triangle”? |
141. Mức độ xác thực của cách giải chúng ta sẽ tùy thuộc ý nghĩa của thuật ngữ “tam giác dĩ thái”. Nó có hay không tương đương với “tam giác pranic”? |
|
4. The circle of the planetoids. |
4. Vòng tròn của các hành tinh con. |
|
142. These are not asteroids. The two types of solar systemic lives have to be kept distinct. |
142. Đây không phải là các tiểu hành tinh. Hai loại sự sống thuộc hệ Thái dương này phải được phân biệt. |
|
Students of the Ageless Wisdom are apt to forget that the Life of the Logos manifests itself through those circling spheres which (though not large enough to be regarded as planets) pursue their orbital paths around the solar centre |
Các học viên Minh Triết Ngàn Đời thường quên rằng Sự Sống của Thượng đế biểu lộ qua những cầu giới quay quanh, vốn (dù không đủ lớn để được xem là hành tinh) vẫn theo các hành trình quỹ đạo quanh trung tâm Thái dương |
|
143. Therefore, they are not “moons”, per se, as moons seem to circle a particular planet and these planetoids pursue their orbital paths around the solar centre. |
143. Vậy, tự thân chúng không phải là “vệ tinh”, vì các vệ tinh dường như quay quanh một hành tinh cụ thể, còn các hành tinh con này theo quỹ đạo quanh trung tâm Thái dương. |
|
144. Should Chiron be considered a planetoid? What of Pluto and other extra-Plutonic spheres? |
144. Liệu Chiron nên được xem là một hành tinh con? Còn Diêm Vương và các cầu giới ngoài Diêm Vương khác thì sao? |
|
and have their own evolutionary problems |
và có những vấn đề tiến hoá của riêng chúng |
|
145. This is interesting. Every Planetary Logos (major or minor) seems to have its own evolutionary problems. The problems of Earth are distinct, considerable and, from what we understand, complicated. |
145. Điều này thú vị. Mỗi Hành Tinh Thượng đế (lớn hay nhỏ) dường như có những vấn đề tiến hoá riêng. Các vấn đề của Địa Cầu là riêng biệt, đáng kể và, theo điều chúng ta hiểu, phức tạp. |
|
and are functioning as part of the solar Body. |
và đang hoạt động như một phần của Thể Thái dương. |
|
146. The “solar Body” is the solar system, which cosmically is confined to the cosmic physical plane. |
146. “Thể Thái dương” là hệ mặt trời, vốn bị giới hạn trên bình diện vũ trụ là cõi hồng trần vũ trụ. |
|
They are informed—as are the planets—by a cosmic Entity |
Chúng được thấm nhuần—như các hành tinh—bởi một Hữu Thể vũ trụ |
|
147. Note, then, that Planetary Logoi are cosmic Entities. This must be so if even the Logoi of planetoids are cosmic Entities. One can be a cosmic entity and still express within the solar system. |
147. Lưu ý rằng các Hành Tinh Thượng đế là những Hữu Thể vũ trụ. Điều này hẳn đúng nếu ngay cả các Thượng đế của các hành tinh con cũng là những Hữu Thể vũ trụ. Người ta có thể là một Hữu Thể vũ trụ mà vẫn biểu lộ trong hệ mặt trời. |
|
and are under the influence of the Life impulses of the solar Logos as are the greater bodies. |
và chịu ảnh hưởng của các xung lực Sự Sống của Thái dương Thượng đế như các thiên thể lớn hơn. |
|
148. All planetary bodies are subservient to the central Life—that of the Solar Logos. |
148. Mọi thiên thể hành tinh đều quy phục Sự Sống trung tâm—tức Sự Sống của Thái dương Thượng đế. |
|
The evolutions upon them are analogous to, though not identical with, those of our planet, |
Các diễn trình tiến hoá trên đó tương tự, dù không đồng nhất, với những diễn trình trên hành tinh chúng ta, |
|
149. There are evolutions upon and within planetoids which are analogous to the evolutions which are pursuing their path on Earth. There must be an immense variety of lives within our solar system. |
149. Có những diễn trình tiến hoá trên và trong các hành tinh con tương tự với những diễn trình đang theo đuổi con đường của mình trên Trái Đất. Hẳn phải có một sự đa dạng khổng lồ của các sự sống trong hệ mặt trời của chúng ta. |
|
150. Do we think that Master DK is singling out our planet in particular and drawing a particular comparison between our Planetary Logos and the Logoi of the planetoids? |
150. Chúng ta có nghĩ rằng Chân sư DK đang đặc biệt nêu bật hành tinh của chúng ta và rút ra một so sánh riêng giữa Hành Tinh Thượng đế của chúng ta và các Thượng đế của các hành tinh con không? |
|
and they swing through their cycles in the Heavens under the same laws as do the greater planets. |
và chúng chuyển vần qua các chu kỳ trong Thiên không theo cùng các định luật như các hành tinh lớn. |
|
151. We are probably dealing with Kepler’s laws of planetary motion. There are probably subtler laws as well. |
151. Chúng ta có lẽ đang nói về các định luật chuyển động hành tinh của Kepler. Chắc hẳn cũng có những định luật vi tế hơn. |
|
5. The absorbing Triangles. This term is applied to the evolutionary schools found located in the three major [1177] planets of our system—Uranus, Neptune and Saturn—and to those found in the three major chains, and three major globes in a planetary scheme. |
5. Các Tam Giác Hấp Thụ. Thuật ngữ này được áp dụng cho các trường tiến hoá được tìm thấy đặt trong ba hành tinh [] chính của hệ chúng ta—Thiên Vương, Hải Vương và Thổ Tinh—và cho những trường được tìm thấy trong ba dãy chính, và ba bầu chính trong một hệ hành tinh. |
|
152. If there are “evolutionary schools” are there also “involutionary schools”? |
152. Nếu có “các trường tiến hoá” thì có cả “các trường giáng hạ” không? |
|
153. We see that there are indeed schools associated with the synthesizing planets but the inner round is not mentioned in this context, though one of these synthesizing planets if probably involved, as discussed above. |
153. Chúng ta thấy quả thật có những trường liên hệ với các hành tinh tổng hợp, nhưng vòng trong không được nêu trong văn mạch này, dù có lẽ một trong các hành tinh tổng hợp ấy có liên hệ, như đã bàn ở trên. |
|
154. We notice that in any type of system—a solar system, a planetary system or a chain system, there are three spheres which, together, can be considered an “absorbing triangle”. |
154. Chúng ta nhận thấy rằng trong bất kỳ loại hệ nào—một hệ mặt trời, một hệ hành tinh hay một hệ dãy—có ba cầu giới mà, cùng nhau, có thể được xem là một “tam giác hấp thụ”. |
|
155. Just as there are major planetary schemes, there are major chains and major globes. It would seem that the sixth and seventh chain or globe have to be considered as of a synthesizing nature, just as (if we begin with Vulcan and exclude the non-sacred planets like Earth and Mars, then) Neptune and Uranus (two definitely synthesising planets) are the respectively the sixth and seventh planetary schemes. |
155. Cũng như có các hệ hành tinh chính, có các dãy chính và các bầu chính. Có vẻ như dãy hay bầu thứ sáu và thứ bảy phải được xem là có tính tổng hợp, cũng như (nếu chúng ta khởi với Vulcan và loại trừ các hành tinh không thiêng liêng như Địa Cầu và Hỏa Tinh) thì Hải Vương và Thiên Vương (hai hành tinh đích thực tổng hợp) lần lượt là các hệ hành tinh thứ sáu và thứ bảy. |
|
156. Should the fifth scheme, chain or globe (which are usually called the “Mercury” scheme, chain or globe) be considered “major”? Rather, if we count outward from the Sun (excluding again, Earth and Mars) another synthesizing planet, Saturn, is found to be the fifth in order. |
156. Liệu hệ thứ năm, dãy thứ năm hay bầu thứ năm (thường được gọi là hệ, dãy hay bầu “Thủy Tinh”) nên được xem là “chính” chăng? Đúng hơn, nếu chúng ta đếm từ Mặt Trời ra ngoài (lại loại trừ Địa Cầu và Hỏa Tinh), thì một hành tinh tổng hợp khác, Thổ Tinh, được thấy là thứ năm theo trật tự. |
|
157. In any case, we can infer that the fifth, sixth and seventh chains or globes are of a more synthetic nature than the ones preceding it, but are these three necessarily the major ones as DK is here using the word “major”? |
157. Dù thế nào, chúng ta có thể suy ra rằng các dãy hay bầu thứ năm, thứ sáu và thứ bảy có bản chất tổng hợp hơn các dãy hay bầu đi trước, nhưng liệu ba dãy hay bầu này có nhất thiết là những cái chính theo cách Chân sư DK đang dùng từ “chính” không? |
|
158. So much, however, depends on whether we count seven schemes, chains and globes or ten! If we are dealing with a model like that of the “Tree of Life” then the three synthesizers are found ‘above’ the seven and correspond to Kether, Chochma and Binah. |
158. Tuy nhiên, rất nhiều điều tuỳ thuộc việc chúng ta đếm bảy hệ, dãy và bầu hay mười! Nếu chúng ta dùng một mô hình như “Cây Sự Sống” thì ba kẻ tổng hợp nằm ‘trên’ bảy và tương ứng với Kether, Chokmah và Binah. |
|
The Rulers of these planets, chains and globes are called the “Divine Examiners,” and Their work concerns the human kingdom specifically and entirely. |
Các Đấng Cai Quản của các hành tinh, dãy và bầu này được gọi là “Các Đấng Giám Khảo Thiêng Liêng,” và Công việc của Các Ngài liên quan cụ thể và toàn bộ đến giới nhân loại. |
|
159. Something about the name “Divine Examiners” suggests the forty-two “Assessors” in the Egyptian Mysteries. |
159. Tên gọi “Các Đấng Giám Khảo Thiêng Liêng” gợi nhớ 42 “Vị Thẩm Định” trong Huyền bí học Ai Cập. |
|
160. It is interesting that the work of the “Divine Examiners” rises no higher than work with the human kingdom. What is not being said? |
160. Điều thú vị là công việc của “Các Đấng Giám Khảo Thiêng Liêng” không vươn cao hơn việc với giới nhân loại. Điều gì không được nói ra ở đây? |
|
161. From what is here said we can infer that the Logoi of Saturn, Neptune and Uranus are called “Divine Examiners”. This appellation has its parallel on the chain and globe level, but we must determine with certainty which, really, are the three major chains and globes of our solar system. The major chains and globes may not correspond to the three synthesizing planets. |
161. Từ điều được nói, chúng ta có thể suy ra rằng các Thượng đế của Thổ Tinh, Hải Vương và Thiên Vương được gọi là “Các Đấng Giám Khảo Thiêng Liêng”. Danh xưng này có đối ứng ở cấp dãy và cấp bầu, nhưng chúng ta phải xác định chắc chắn đâu thực sự là ba dãy và ba bầu chính của hệ mặt trời chúng ta. Các dãy và bầu chính có thể không tương ứng với ba hành tinh tổng hợp. |
|
162. The following table which includes at least the major chains of our Earth-chain (probably that is the meaning) is indicative, but the term “major” may be relative and time-dependent: |
162. Bảng sau, bao gồm ít nhất các dãy chính của Dãy Địa Cầu của chúng ta (có lẽ đó là ý nghĩa), có tính chỉ dẫn, nhưng thuật ngữ “chính” có thể là tương đối và tuỳ thời: |
|
7 Rays Major 1-2-7 Four subsidiary converging on the fifth. |
7 Cung Chính 1-2-7 Bốn cung phụ hội tụ ở cung thứ năm. |
|
7 Principles 3 Major Monad, Ego and Personality, synthesising at various stages the four subsidiary. |
7 Nguyên khí 3 Chính Chân thần, Chân ngã và Phàm ngã, tổng hợp ở các giai đoạn khác nhau bốn cái phụ. |
|
7 Chains Major 1-4-7, etc. (TCF 600.) |
7 Dãy Chính 1-4-7, v.v. (TCF 600.) |
|
163. The first, fourth and seventh chains are Neptune, Earth and Jupiter chains, respectively, and constitute a triangle which is different from the triangle of the three synthesizing planets. |
163. Các dãy thứ nhất, thứ tư và thứ bảy lần lượt là các Dãy Hải Vương, Địa Cầu và Mộc Tinh, và cấu thành một tam giác khác với tam giác của ba hành tinh tổng hợp. |
|
They are responsible for the work of |
Các Ngài chịu trách nhiệm cho công việc |
|
a. Transferring men from one school to another, and from one grade to another. |
a. Chuyển dịch con người từ trường này sang trường khác, và từ cấp bậc này sang cấp bậc khác. |
|
164. The three major rulers (whether on a planetary, chain or globe level) seem to give ‘permission for passage’. They control the process of elevation. |
164. Ba vị chủ tể chính (dù ở cấp độ hành tinh, dãy hay bầu hành tinh) dường như ban “giấy phép thông hành”. Các Ngài cai quản tiến trình nâng thăng. |
|
165. It may be necessary to deduce that there are “schools” on globes and chains as well as planetary schools. Perhaps the planetary schools have their different divisions on different chains and globes. |
165. Có lẽ cần suy luận rằng có những “trường” trên các bầu và các dãy cũng như các trường hành tinh. Có thể các trường hành tinh có những phân khoa khác nhau trên các dãy và bầu khác nhau. |
|
166. It is hard to believe, however, that the three synthesizing planets operate only with respect to the human kingdom. The human kingdom, of course, is found throughout the solar system, but such great Logoi it seems, would have other and higher work. |
166. Tuy nhiên, thật khó tin rằng ba hành tinh tổng hợp chỉ vận hành liên hệ đến riêng giới nhân loại. Giới nhân loại, đương nhiên, hiện diện khắp hệ mặt trời, nhưng dường như các Thượng đế vĩ đại như thế hẳn còn có những công việc khác và cao hơn. |
|
167. Perhaps we are speaking of planetary function only with respect to the Law of the Schools. |
167. Có lẽ chúng ta chỉ đang nói về chức năng hành tinh xét riêng theo Định luật của Các Trường. |
|
b. For the expanding of the human consciousness under the law, |
b. Để mở rộng tâm thức nhân loại theo định luật, |
|
168. Are not other Planetary Logoi responsible for expanding human consciousness under the law? Only these three? What of Jupiter? |
168. Chẳng phải các Hành Tinh Thượng đế khác cũng chịu trách nhiệm về việc mở rộng tâm thức nhân loại theo định luật sao? Chỉ ba vị này thôi ư? Còn Sao Mộc thì sao? |
|
169. At least we can see that these three Lords of the schemes Saturn, Neptune and Uranus are definitely responsible for expanding human consciousness. They are rulers of the spiritual triad in which human consciousness undergoes an extraordinary expansion beyond its strictly ‘individual’ ring-pass-not. |
169. Ít nhất chúng ta có thể thấy rằng ba vị Chúa Tể của các hệ hành tinh là Sao Thổ, Sao Hải Vương và Sao Thiên Vương chắc chắn chịu trách nhiệm về việc mở rộng tâm thức nhân loại. Các Ngài là các chúa tinh của Tam Nguyên Tinh Thần trong đó tâm thức con người trải qua một sự mở rộng phi thường vượt khỏi “vòng-giới-hạn” nghiêm ngặt mang tính “cá thể”. |
|
c. For the transmutation of the forms of the human unit in the three worlds and the consequent negation of the form, |
c. Đối với sự chuyển hoá các hình tướng của đơn vị nhân loại trong ba cõi và sự phủ định hình tướng kéo theo đó, |
|
170. From this we can assume that the influences of Saturn, Neptune and Uranus definitely lift the human consciousness towards and into the cosmic ethers—the true arupa levels of two thirds of the spiritual triad. |
170. Từ đây chúng ta có thể giả định rằng các ảnh hưởng của Sao Thổ, Sao Hải Vương và Sao Thiên Vương quyết định nâng tâm thức nhân loại hướng về và tiến vào các dĩ thái vũ trụ—những cấp độ arupa chân chính thuộc về hai phần ba của Tam Nguyên Tinh Thần. |
|
171. Saturn, Neptune and Uranus are abstractors and absorbers and would naturally promote the disengagement of the human consciousness from lower form, considering even the egoic lotus as a lower form. |
171. Sao Thổ, Sao Hải Vương và Sao Thiên Vương là những kẻ trừu xuất và hấp nạp, và tự nhiên sẽ xúc tiến việc tháo gỡ tâm thức nhân loại khỏi hình tướng thấp, thậm chí xem cả Hoa Sen Chân Ngã như một hình tướng thấp. |
|
d. For the radioactivity of the fourth kingdom in nature. |
d. Đối với tính phóng xạ của giới thứ tư trong thiên nhiên. |
|
172. The initiatory process induces human radioactivity. The man is potently radioactive by the time the fourth initiation is reached and it is this radioactivity which contributes to the destruction of the causal body. |
172. Tiến trình điểm đạo gây nên tính phóng xạ nơi con người. Đến khi đạt lần điểm đạo thứ tư, con người có tính phóng xạ mạnh mẽ, và chính tính phóng xạ này góp phần hủy diệt thể nguyên nhân. |
|
173. It makes sense that the synthesizing planets (and probably within those planets the synthesizing chains and synthesizing globes) tend to produce the climactic result that radioactivity represents. |
173. Hợp lẽ khi cho rằng các hành tinh tổng hợp (và rất có thể trong các hành tinh ấy là các dãy tổng hợp và các bầu tổng hợp) có khuynh hướng tạo nên kết quả đỉnh điểm mà tính phóng xạ biểu thị. |
|
174. This must mean that the three synthesizing planets are associated with the “Jewel in the Lotus” and its ‘setting’ in the synthesizing petals. |
174. Điều này hẳn có nghĩa ba hành tinh tổng hợp gắn với “Viên ngọc trong Hoa Sen” và “bệ” của nó trong các cánh hoa tổng hợp. |
|
175. Among these three, Uranus is known as the “Hierophant” or “Initiator”. |
175. Trong số ba vị này, Sao Thiên Vương được biết đến như “Vị Tế sư” hay “Đấng Điểm đạo”. |
|
We might regard the presiding lives in these departmental schools |
Chúng ta có thể xem các sự sống chủ trì trong những trường bộ phận |
|
176. Is DK still discussing the schools on the three synthesizing planets or is He speaking generally of all planetary schools? |
176. Liệu Chân sư DK vẫn đang bàn về các trường trên ba hành tinh tổng hợp, hay Ngài đang nói chung về tất cả các trường hành tinh? |
|
177. From what is said immediately below about the “final stages” of the Path, He seems still to be dealing with the synthesizing planets but this is not certain and, in fact, seems to be abrogated below. What exactly does He mean by “final stages”? |
177. Từ điều được nói ngay bên dưới về các “giai đoạn cuối cùng” của Con Đường, dường như Ngài vẫn đang đề cập đến các hành tinh tổng hợp, nhưng điều này không chắc chắn và, thực tế, có vẻ bị bãi bỏ ở phần sau. Chính xác Ngài muốn nói gì bằng “các giai đoạn cuối cùng”? |
|
as the custodians of the Path, and responsible, therefore, for the divine Pilgrim during the final stages of the treading of the Path of Evolution. |
như những người thủ hộ của Con Đường, và do đó chịu trách nhiệm đối với Vị Lữ Hành thiêng liêng trong các giai đoạn cuối cùng của việc giẫm bước trên Con Đường Tiến Hóa. |
|
178. When thinking of these “final stages” do they concern only the very highest initiations? Below we learn that even the Path of Probation is considered included within the final stages of the Path of Evolution. |
178. Khi nghĩ về các “giai đoạn cuối cùng” này, chúng chỉ liên quan đến những lần điểm đạo rất cao ư? Ở dưới, chúng ta biết rằng ngay cả Con Đường Dự Bị cũng được xem là thuộc các giai đoạn cuối cùng của Con Đường Tiến Hóa. |
|
179. The “divine Pilgrim” is the Monad-in-incarnation. |
179. “Vị Lữ Hành thiêng liêng” là Chân Thần-đang-lâm-phàm. |
|
They begin to work with men from the moment they first set foot upon the Probationary Path and They continue Their work until the seventh initiation is taken. |
Các Ngài bắt đầu làm việc với nhân loại từ khoảnh khắc họ lần đầu đặt chân lên Con Đường Dự Bị và Các Ngài tiếp tục Công việc cho đến khi lần điểm đạo thứ bảy được thực hiện. |
|
180. Here our questions are answered. The Path of Evolution discussed is, indeed, the entire Path of Evolution and the later or final stages are considered to begin from the Path of Probation onwards until, at last, the ultimate or seventh initiation is taken. The eighth and ninth initiations we have learned, are rarely taken within our planetary ring-pass-not. |
180. Ở đây câu hỏi của chúng ta được trả lời. Con Đường Tiến Hóa được bàn đến quả thật là toàn bộ Con Đường Tiến Hóa, và những giai đoạn sau cùng hay cuối cùng được xem là bắt đầu từ Con Đường Dự Bị trở đi cho đến khi, rốt cuộc, lần điểm đạo tối hậu hay lần thứ bảy được thực hiện. Chúng ta đã biết, lần điểm đạo thứ tám và thứ chín hiếm khi được thực hiện trong vòng-giới-hạn hành tinh của chúng ta. |
|
181. So, even before the first initiation is taken, the Lords Who preside over the various planetary schools become active influences upon such relatively advanced human beings. |
181. Như vậy, ngay cả trước khi lần điểm đạo thứ nhất được thực hiện, các vị Chúa Tể chủ trì các trường hành tinh khác nhau đã trở thành những ảnh hưởng tích cực đối với những con người tương đối tiến bộ như thế. |
|
182. The very final phases of training for the human Monad are, it would seem, under the sway of the three synthesizing planets and their Logoi. |
182. Những giai đoạn tối hậu của sự huấn luyện dành cho Chân Thần nhân loại, xem ra, nằm dưới quyền chi phối của ba hành tinh tổng hợp và các Thượng đế của chúng. |
|
The Masters, therefore, Who take pupils for training, are numbered amongst them, whilst the Masters Who do not concern Themselves with individuals and their development are not. |
Vì vậy, các Chân sư tiếp nhận môn sinh để huấn luyện được tính vào trong số các sự sống ấy, trong khi các Chân sư không quan tâm đến các cá nhân và sự phát triển của họ thì không phải vậy. |
|
183. The Masters active with humanity are to be considered “presiding lives in these departmental schools”. |
183. Các Chân sư đang hoạt động với nhân loại được xem là “những sự sống chủ trì trong các trường bộ phận” này. |
|
184. There are many Masters, however, who are not concerned with human initiation and they are not considered presiding lives in departmental schools. |
184. Tuy nhiên, có nhiều Chân sư không quan tâm đến sự điểm đạo của nhân loại và Các Ngài không được xem là những sự sống chủ trì trong các trường bộ phận. |
|
It is not possible to give fully the types of schools and teaching which is given on the different planets. All that can be done is to give an occult phrase which will convey to the intuitive student the necessary hint. |
Không thể trình bày đầy đủ các loại trường và giáo huấn được truyền đạt trên các hành tinh khác nhau. Tất cả những gì có thể làm là nêu một thuật ngữ huyền môn có thể truyền đạt cho đạo sinh trực giác gợi ý cần thiết. |
|
185. So we are given important occult hints about quite a number of the schools. A few of the schools are missing from the enumeration and it would be interest to speculate why this might be so. |
185. Vì thế chúng ta được ban cho những gợi ý huyền môn quan trọng về khá nhiều trường. Một vài trường vắng mặt trong bản liệt kê và sẽ thú vị nếu suy đoán vì sao lại như thế. |
|
186. Notable as missing is the School on Saturn, a planet closely associated with the Earth (and Mars) and of great importance in our solar system. If there is a School of Pluto, it too is missing. |
186. Đáng chú ý là thiếu vắng Trường trên Sao Thổ, một hành tinh liên hệ chặt chẽ với Trái Đất (và Sao Hỏa) và có tầm quan trọng lớn trong hệ mặt trời của chúng ta. Nếu có một Trường của Sao Diêm Vương thì trường ấy cũng vắng mặt. |
|
187. The order in which these schools are discussed is also a matter of interest. Why begin with Uranus? And then go immediately to Earth? Probably there are important hints in the order. Both of these Planetary Logoi have the same monadic ray. |
187. Thứ tự các trường này được bàn đến cũng là điều đáng quan tâm. Vì sao bắt đầu với Sao Thiên Vương? Và rồi ngay lập tức chuyển sang Trái Đất? Có lẽ có những gợi ý quan trọng nằm trong thứ tự ấy. Cả hai vị Hành Tinh Thượng đế này đều có cùng cung chân thần. |
|
188. If we knew something about the School on Saturn, we would know of three schools on three closely related planets—Earth, Mars and Saturn. |
188. Nếu chúng ta biết điều gì đó về Trường trên Sao Thổ, chúng ta sẽ biết về ba trường trên ba hành tinh liên hệ chặt chẽ—Trái Đất, Sao Hỏa và Sao Thổ. |