S9S11 Part III (TCF 1180-1184)
|
Most of the Tibetan’s text is put in font 16, to provide better legibility when projected during classes. Footnotes and references from other AAB Books and from other pages of TCF are put in font 14. Commentary appears in font 12. Underlining, Bolding and Highlighting by MDR) |
Phần lớn văn bản của Chân sư Tây Tạng được đặt ở cỡ chữ 16, để dễ đọc hơn khi trình chiếu trong các lớp. Chú thích và tham chiếu từ các Sách AAB khác và từ các trang khác của TCF được đặt ở cỡ chữ 14. Lời bình xuất hiện ở cỡ chữ 12. Gạch chân, In đậm và Tô sáng bởi MDR) |
|
It is suggested that this Commentary be read with the TCF book handy, for the sake of continuity. As analysis of the text is pursued, many paragraphs are divided, and the compact presentation in the book, itself, will convey the overall meaning of the paragraph. So please read an entire paragraph and then study the Commentary |
Gợi ý rằng Bản Bình luận này nên được đọc cùng với TCF bên cạnh, vì mục đích liên tục. Khi tiến hành phân tích văn bản, nhiều đoạn văn được chia nhỏ, và cách trình bày cô đọng trong cuốn sách tự thân sẽ chuyển tải ý nghĩa tổng quát của đoạn. Vì vậy xin hãy đọc trọn một đoạn rồi mới học phần Bình luận |
|
Students of the Law of Attraction must be careful to bear in mind certain things. |
Các môn sinh của Định luật Hấp Dẫn phải cẩn trọng ghi nhớ một số điều. |
|
1. There will be students of the various laws. Since the Law of Attraction is paramount in our second ray solar system, it will be among the laws most studied. |
1. Sẽ có những môn sinh của các định luật khác nhau. Vì Định luật Hấp Dẫn là tối thượng trong Thái dương hệ cung hai của chúng ta, nên nó sẽ thuộc số các định luật được nghiên cứu nhiều nhất. |
|
These should be carefully considered and realised as the subject is studied. |
Những điều này cần được cân nhắc kỹ và thể nghiệm khi chủ đề được khảo cứu. |
|
2. We have seen the wide variety of laws which arise as expression of the Law of Attraction and can, therefore, see its importance to the evolutionary process on Earth. |
2. Chúng ta đã thấy đủ loại định luật phát sinh như những biểu hiện của Định luật Hấp Dẫn và vì vậy có thể thấy tầm quan trọng của nó đối với tiến trình tiến hóa trên Trái Đất. |
|
They must remember first, that all these subsidiary laws are really only the manifestation of the One Law; |
Họ phải nhớ trước hết, rằng tất cả những định luật phụ này thực ra chỉ là sự biểu lộ của Một Định luật duy nhất; |
|
3. In this case we are speaking of the Law of Attraction as the “One Law”. |
3. Trong trường hợp này chúng ta đang nói về Định luật Hấp Dẫn như là “Một Định luật”. |
|
that they are but differentiated terms, employed to express one great method of manifestation. |
rằng chúng chỉ là các thuật ngữ biến phân, được dùng để diễn tả một phương pháp vĩ đại duy nhất của sự biểu lộ. |
|
4. Our task is to locate and understand the specific contexts in which the various subsidiary laws apply. These are sometimes surprising and may not be deducible by the name of the law itself. |
4. Nhiệm vụ của chúng ta là xác định và hiểu các ngữ cảnh đặc thù trong đó những định luật phụ khác nhau vận dụng. Những ngữ cảnh này đôi khi gây ngạc nhiên và có thể không suy đoán nổi chỉ từ tên gọi của định luật. |
|
Secondly, that all energy, demonstrating in the solar system, is after all the energy of the logoic physical permanent atom, having its nucleus on the atomic subplane of the cosmic physical. |
Thứ hai, rằng mọi năng lượng biểu hiện trong Thái dương hệ rốt cục là năng lượng của Nguyên tử trường tồn hồng trần của Thượng đế, có hạch của nó trên cõi phụ nguyên tử của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
5. Shall we think that all energies manifesting upon the cosmic physical plane derives from “the energy of the logoic physical permanent atom”? This is an astonishing statement giving that physical permanent atom great emphasis. |
5. Chúng ta có nên nghĩ rằng mọi năng lượng biểu hiện trên cõi hồng trần vũ trụ đều xuất phát từ “năng lượng của nguyên tử trường tồn hồng trần của Thượng đế”? Đây là một khẳng định gây kinh ngạc, trao cho nguyên tử trường tồn hồng trần ấy một vai trò hết sức trọng yếu. |
|
6. Since Saturn is the correspondence to the logoic physical permanent atom, the energy of Saturn must be intimately related to the all energies demonstrating in our solar system. |
6. Vì Sao Thổ là sự tương ứng với nguyên tử trường tồn hồng trần của Thượng đế, nên năng lượng của Sao Thổ hẳn liên hệ mật thiết với mọi năng lượng biểu hiện trong Thái dương hệ của chúng ta. |
|
7. If we follow the analogy, then all the energies demonstrating in any particular human vehicle is really the energy of the permanent atom from which that vehicle derives. |
7. Nếu theo phép tương đồng, thì mọi năng lượng biểu hiện trong bất kỳ vận cụ con người nào thực ra là năng lượng của nguyên tử trường tồn mà từ đó vận cụ ấy phát sinh. |
|
8. This seems to place the power of the permanent atom over the power of the chakras which manifest through particular vehicles. |
8. Điều này dường như đặt quyền năng của nguyên tử trường tồn lên trên quyền năng của các luân xa vốn biểu hiện qua những vận cụ nhất định. |
|
This physical permanent atom (as is the case with the corresponding atom of the incarnating jiva), has its place within the causal body of the Logos on His own plane; |
Nguyên tử trường tồn hồng trần này (cũng như trường hợp của nguyên tử tương ứng của jiva đang lâm phàm), có vị trí của nó trong thể nguyên nhân của Thượng đế trên cõi riêng của Ngài; |
|
9. This means that although the logoic physical permanent atom has its nucleus upon the atomic subplane of the cosmic physical plane, it also “has its place within the causal body of the Logos on His own plane”. |
9. Điều này có nghĩa rằng tuy nguyên tử trường tồn hồng trần của Thượng đế có hạch trên cõi phụ nguyên tử của cõi hồng trần vũ trụ, nó cũng “có vị trí trong thể nguyên nhân của Thượng đế trên cõi riêng của Ngài”. |
|
10. Lesser planes are included within the sphere of greater planes. |
10. Các cõi thấp hơn được bao gồm trong phạm vi của các cõi cao hơn. |
|
11. To understand planar structure we must disabuse our minds of the ‘pancake model’ with which we are so often presented as a preliminary aid to understanding. |
11. Để hiểu cấu trúc các cõi, chúng ta phải rũ bỏ khỏi tâm trí ‘mô hình bánh kếp’ vốn thường được trình bày như một trợ giúp sơ bộ để hiểu. |
|
it is, therefore, impressed by the totality of the force of the egoic cosmic lotus, or the attractive quality of cosmic love. |
vì vậy, nó bị ấn tượng bởi tổng thể lực của hoa sen chân ngã vũ trụ, hay phẩm tính hấp dẫn của tình yêu vũ trụ. |
|
12. Since the logoic physical permanent atom is within the logoic causal body, the energy of that causal body impresses that permanent atom and, therefore, impresses all energies which manifest upon the cosmic physical plane. |
12. Vì nguyên tử trường tồn hồng trần của Thượng đế nằm trong thể nguyên nhân của Thượng đế, nên năng lượng của thể nguyên nhân ấy ấn tượng lên nguyên tử trường tồn đó và vì thế ấn tượng lên mọi năng lượng biểu hiện trên cõi hồng trần vũ trụ. |
|
13. In this manner, via the permanent atoms, cosmic love makes its way into the personality vehicles of the Solar Logos. |
13. Bằng cách này, qua trung gian các nguyên tử trường tồn, tình yêu vũ trụ thẩm thấu vào các vận cụ phàm ngã của Thái dương Thượng đế. |
|
This force is transmitted to the solar system in two ways: |
Lực này được truyền vào Thái dương hệ bằng hai con đường: |
|
Through the medium of the Sun, which is in an occult sense the physical permanent atom; |
Qua trung gian Mặt Trời, vốn theo nghĩa huyền môn là nguyên tử trường tồn hồng trần; |
|
14. This sounds much more reasonable than considering Saturn as the correspondence to the physical permanent atom of the Solar Logos. |
14. Điều này nghe có lý hơn nhiều so với việc xem Sao Thổ là sự tương ứng với nguyên tử trường tồn hồng trần của Thái dương Thượng đế. |
|
15. If, in an occult sense, the Sun is the physical permanent atom of the Solar Logos, then the Sun is the source of all the energies expressing within our solar system. This, of course, makes a great deal of sense. |
15. Nếu, theo nghĩa huyền môn, Mặt Trời là nguyên tử trường tồn hồng trần của Thái dương Thượng đế, thì Mặt Trời là nguồn của mọi năng lượng biểu hiện trong Thái dương hệ của chúng ta. Điều này, dĩ nhiên, rất hợp lý. |
|
it, therefore, attracts, and holds attracted, all within its sphere of influence, thus producing the logoic physical body: |
do đó, nó hấp dẫn, và giữ cho mọi thứ trong phạm vi ảnh hưởng của nó bị hấp dẫn, nhờ vậy tạo nên thể hồng trần của Thượng đế: |
|
16. The Sun is given the responsibility of producing the logoic physical body, which includes Saturn, of course. |
16. Mặt Trời được giao trách nhiệm tạo nên thể hồng trần của Thái dương Thượng đế, tất nhiên bao gồm cả Sao Thổ. |
|
17. We must question, “What aspect of the Sun is found upon the systemic logoic plane?” where the physical permanent atom of the Solar Logos must be located? |
17. Chúng ta phải tự hỏi: “Phương diện nào của Mặt Trời được tìm thấy trên cõi logoic hệ thống?” nơi nguyên tử trường tồn hồng trần của Thái dương Thượng đế phải được định vị? |
|
… through the medium of the planes which are the correspondences to the seven spirillae of the physical permanent atom of a human being. |
… qua trung gian các cõi, vốn là các tương ứng với bảy tuyến xoáy (spirillae) của nguyên tử trường tồn hồng trần của con người. |
|
18. Here is the flat statement that the systemic planes correspond to the seven spirillae of the physical permanent atom of a human being. |
18. Đây là lời xác quyết rõ ràng rằng các cõi hệ thống tương ứng với bảy tuyến xoáy của nguyên tử trường tồn hồng trần của con người. |
|
19. The Sun expresses the energy of attraction and coherence through all the seven systemic planes. |
19. Mặt Trời biểu lộ năng lượng hấp dẫn và kết dính qua tất cả bảy cõi hệ thống. |
|
Thus a dual type of attractive force is found: one, basic and fundamental; the other more differentiated and secondary. |
Như vậy có một loại lực hấp dẫn lưỡng phân: một, căn bản và nền tảng; loại kia phân biệt hơn và thứ yếu. |
|
20. The fundamental attractive force is that of the Sun, per se, and the differentiation of that force occurs through the seven systemic planes. |
20. Lực hấp dẫn căn bản là lực của tự thân Mặt Trời, và sự phân biệt của lực đó diễn ra qua bảy cõi hệ thống. |
|
[Page 1181] |
|
|
CHART XI — ETHERIC-ATOMIC PHILOSOPHY OF FORCE |
BIỂU ĐỒ XI — TRIẾT LÝ LỰC DĨ THÁI-NGUYÊN TỬ |
|
[hình] |
|
|
21. Here we have the diagram, one would think, of a physical permanent atom as seen on the atomic subplane of any particular plane. |
21. Ở đây hẳn chúng ta có sơ đồ của một nguyên tử trường tồn hồng trần như được thấy trên cõi phụ nguyên tử của bất kỳ cõi nào. |
|
22. This is a diagram which admits of almost endless amplification. Analysis of Babbitt’s atom has been undertaken by those who are interested in occult chemistry and physics. To go into a detailed analysis of this figure would not be worthwhile at this point as other texts have done so in much fuller scope than would be here possible. |
22. Đây là một sơ đồ có thể được khai triển gần như vô tận. Việc phân tích nguyên tử của Babbitt đã được thực hiện bởi những ai quan tâm đến hóa học và vật lý huyền bí. Đi vào phân tích chi tiết hình vẽ này vào lúc này sẽ không đáng, vì các văn bản khác đã làm điều đó với phạm vi đầy đủ hơn nhiều so với khả năng ở đây. |
|
23. There may also be some books in which the atom is drawn in color, as “electric colors” and “thermal colors” are suggested. |
23. Có thể cũng có những cuốn sách trong đó nguyên tử được vẽ bằng màu, vì “màu điện” và “màu nhiệt” được gợi ý. |
|
24. We note the direction of the circulatory flow of energies into and out of the atom is suggested by the numbers from 1 to 10. There seems to be constant reciprocity. The top of the atom is not only for influx but an efflux is also suggested. The same for the bottom of the atom; it does not demonstrate only efflux but influx as well. |
24. Chúng ta lưu ý hướng dòng lưu chuyển năng lượng vào và ra khỏi nguyên tử được gợi bởi các con số từ 1 đến 10. Dường như có sự đối lưu liên tục. Đỉnh của nguyên tử không chỉ dành cho nhập lưu mà cũng gợi xuất lưu. Đáy của nguyên tử cũng vậy; nó không chỉ thể hiện xuất lưu mà còn nhập lưu. |
|
25. It is noteworthy that the entirety of the atom is not represented—a challenge for future modes of depiction. Probably now in the 21st century we have at our disposal the means of representing greater subtlety and intricacy. |
25. Điều đáng chú ý là toàn thể nguyên tử chưa được biểu hiện—một thách thức cho những phương thức mô tả trong tương lai. Có lẽ hiện nay, ở thế kỷ 21, chúng ta có trong tay các phương tiện để biểu hiện độ tinh tế và phức xảo lớn hơn. |
|
26. Even the picture thus far presented is one of amazing intricacy. If there is truth and merit to this representation, it will be the responsibility of some occult physicist to compare and contrast modern science’s view of the atom with that presented by occultism. The differences now seem very great, but it is certain that the two models cannot remain forever dissonant. Where will the adjustments have to be made. Probably in the domain of modern physics, which still does not accept the actuality of the ether, which is the very foundation of the representation of the atom as here given. |
26. Ngay cả bức hình đã trình bày cũng là một điều kỳ xảo đáng kinh ngạc. Nếu mô hình này có chân lý và giá trị, sẽ là trách nhiệm của một số nhà vật lý huyền bí so sánh và đối chiếu quan niệm của khoa học hiện đại về nguyên tử với mô hình do huyền học trình bày. Các khác biệt hiện giờ xem ra rất lớn, nhưng chắc chắn hai mô hình không thể cứ mãi bất hòa. Những điều chỉnh sẽ phải làm ở đâu? Có lẽ trong lĩnh vực vật lý hiện đại, vốn vẫn chưa chấp nhận thực tại của dĩ thái, là nền tảng của biểu trưng nguyên tử như được nêu ở đây. |
|
27. We also have to remember that modern physics is dealing mostly with dense physical atoms and their relation to phenomena of the fourth ether. The atom here depicted may well be found upon the atomic subplane of the systemic physical plane and is thus entirely etheric. The etheric nature of the occult atom immediately presents a difficulty to the investigator who would reconcile its nature with that of the atom as conceived by modern science. |
27. Chúng ta cũng phải nhớ rằng vật lý hiện đại chủ yếu xử lý các nguyên tử hồng trần đậm đặc và mối quan hệ của chúng với các hiện tượng thuộc dĩ thái bậc bốn. Nguyên tử được mô tả ở đây có thể nằm trên cõi phụ nguyên tử của cõi hồng trần hệ thống và như thế hoàn toàn thuộc dĩ thái. Bản chất dĩ thái của nguyên tử huyền bí lập tức đặt ra một khó khăn cho nhà khảo cứu muốn hòa giải bản chất của nó với nguyên tử như khoa học hiện đại quan niệm. |
|
[Page 1182] |
|
|
These streams of energy, judged by their effects, are called in human terminology laws, because their results are ever immutable and irresistible, and their effects remain unchangeably the same, varying only according to the form which is the subject of the energic impulse. |
Những dòng năng lượng này, được phán đoán theo hiệu ứng của chúng, trong thuật ngữ của con người được gọi là các định luật, bởi vì kết quả của chúng luôn bất biến và không cưỡng lại được, và các hiệu ứng của chúng vẫn không thay đổi, chỉ khác nhau theo hình tướng là đối tượng của xung năng. |
|
28. Here DK has given us a very solid definition of an “law”. There are certain words here which we should have constantly in mind when we contemplate the nature of law: “immutable”, “irresistible”, ‘unchangeable’. |
28. Ở đây Chân sư DK đã cho chúng ta một định nghĩa rất vững chắc về một “định luật”. Có những từ ở đây chúng ta nên luôn ghi nhớ khi chiêm ngưỡng bản chất của định luật: “bất biến”, “không cưỡng lại được”, ‘không thay đổi’. |
|
29. Different forms will, however, respond to laws in different ways. |
29. Tuy nhiên, những hình tướng khác nhau sẽ đáp ứng các định luật theo những cách khác nhau. |
|
Thirdly, the student must bear in mind that the seven planes, or the seven spirillae of the logoic permanent atom, |
Thứ ba, môn sinh phải ghi nhớ rằng bảy cõi, hay bảy tuyến xoáy của nguyên tử trường tồn của Thượng đế, |
|
30. We continue to note this occult definition of a plane. |
30. Chúng ta tiếp tục lưu ý định nghĩa huyền môn này về một cõi. |
|
31. The “logoic permanent atom” mentioned above must be the logoic physical permanent atom. |
31. “Nguyên tử trường tồn của Thượng đế” nói ở trên hẳn là nguyên tử trường tồn hồng trần của Thượng đế. |
|
32. By inference we must assume that the seven subplanes of the cosmic astral plane are the seven spirillae of the logoic astral permanent atom, and that the seven subplanes of the cosmic mental plane are the seven spirillae of the logoic manasic permanent atom. |
32. Theo phép suy, chúng ta phải giả định rằng bảy cõi phụ của cõi cảm dục vũ trụ là bảy tuyến xoáy của nguyên tử trường tồn cảm dục của Thượng đế, và bảy cõi phụ của cõi trí vũ trụ là bảy tuyến xoáy của nguyên tử trường tồn manas của Thượng đế. |
|
33. We may run into difficulty, however, if the structure of the logoic higher permanent atoms is similar to that of the higher permanent atoms of the man, for the permanent atoms in the spiritual triad of man have only three spirillae. As there has been nothing to indicate that there are not seven subplanes in each of the cosmic planes, this problem will have to be solved for the cosmic mental plane and planes above. If there is logoic mental unit on the cosmic mental plane, and this mental unit corresponds to the human mental unit, then the problem is solved for the cosmic mental plane: the mental unit will possess four spirillae (four subplanes planes) and the manasic permanent atom will possess three spirillae (three more planes). Thus the full seven subplanes will appear. |
33. Tuy nhiên, chúng ta có thể gặp khó khăn nếu cấu trúc các nguyên tử trường tồn cao của Thượng đế tương tự như của con người, vì các nguyên tử trường tồn trong Tam Nguyên Tinh Thần của con người chỉ có ba tuyến xoáy. Khi chưa có gì chỉ thị rằng không có bảy cõi phụ trong mỗi cõi vũ trụ, vấn đề này sẽ phải được giải cho cõi trí vũ trụ và các cõi cao hơn. Nếu có đơn vị trí của Thượng đế trên cõi trí vũ trụ, và đơn vị trí này tương ứng với đơn vị trí của con người, thì vấn đề cho cõi trí vũ trụ được giải: đơn vị trí sẽ có bốn tuyến xoáy (bốn cõi phụ) và nguyên tử trường tồn manas sẽ có ba tuyến xoáy (ba cõi nữa). Như vậy đủ bảy cõi phụ sẽ xuất hiện. |
|
are not all equally vitalised by the attractive pull emanating from the logoic lotus via the heart of the Sun. |
không phải đều được sinh khí hóa ngang nhau bởi lực hút phát xuất từ hoa sen của Thượng đế qua trái tim của Mặt Trời. |
|
34. We are clear about the meaning of the “heart of the Sun”; it is the logoic egoic lotus on the first subplane of the cosmic mental plane. But what is meant here by the “logoic lotus”? If it is not the logoic Heart of the Sun, is it the solar logoic etheric heart center found, presumably, on the monadic plane of the cosmic physical plane? |
34. Chúng ta rõ về ý nghĩa của “trái tim của Mặt Trời”; đó là hoa sen chân ngã của Thượng đế trên cõi phụ thứ nhất của cõi trí vũ trụ. Nhưng “hoa sen của Thượng đế” ở đây là gì? Nếu nó không phải là Trái tim của Mặt Trời thuộc Thượng đế, liệu có phải là trung tâm tim etheric của Thượng đế ở, phỏng đoán, trên cõi chân thần của cõi hồng trần vũ trụ? |
|
Five of them |
Năm trong số chúng |
|
35. The systemic or solar planes… |
35. Các cõi hệ thống hay Thái dương… |
|
are more “alive” than the other two; these five do not include the highest and the lowest. |
“sống” hơn hai cõi kia; năm cõi này không gồm cõi cao nhất và thấp nhất. |
|
36. It is interesting that the highest and the lowest are not included. The relatively-reduced vibrancy of the highest and lowest of the seven solar planes that correspond in the human being, the base of the spine center and the highest head center, are the last to fully awaken. |
36. Thật thú vị khi cõi cao nhất và thấp nhất không được bao gồm. Sự sinh động tương đối giảm của hai trong bảy cõi Thái dương này tương ứng nơi con người là luân xa đáy cột sống và luân xa đầu cao nhất—chúng là những cái cuối cùng mới hoàn toàn thức tỉnh. |
|
The words “the heart of the Sun” must be understood to mean more than a locality situated in the interior recesses of the solar body, |
Các từ “trái tim của Mặt Trời” phải được hiểu là nhiều hơn một địa điểm nằm trong những tầng sâu bên trong của thể Mặt Trời, |
|
37. Actually, the “Heart of the Sun” is usually related to the solar logoic egoic lotus on the cosmic higher mental plane. |
37. Thực ra, “Trái tim của Mặt Trời” thường được liên hệ với hoa sen chân ngã của Thượng đế trên cõi thượng trí vũ trụ. |
|
and have reference to the nature of the solar sphere. |
và có liên hệ với bản tính của khối cầu Thái dương. |
|
38. Then is Master DK saying that the Heart of the Sun does have reference to the nature of the solar sphere? |
38. Vậy Chân sư DK có nói rằng Trái tim của Mặt Trời có liên hệ với bản tính của khối cầu Thái dương? |
|
This solar sphere is closely similar to the atom pictured in the book by Babbitt and later in Occult Chemistry by Mrs. Besant. |
Khối cầu Thái dương này rất giống với nguyên tử được vẽ trong cuốn sách của Babbitt và sau đó trong Hóa Học Huyền Bí của Bà Besant. |
|
39. This is a statement which it will be necessary for the science of the future to digest. |
39. Đây là một phát biểu mà khoa học tương lai sẽ cần tiêu hóa. |
|
The Sun is heart-shaped, and (seen from cosmic angles) has a depression at what we might call its north pole. |
Mặt Trời có hình trái tim, và (nhìn từ các góc độ vũ trụ) có một chỗ lõm ở cái mà chúng ta có thể gọi là cực bắc của nó. |
|
40. We have to understand the nature of the cosmic vision involved. Presumably, we are dealing minimally with etheric vision. |
40. Chúng ta phải hiểu bản chất của tầm nhìn vũ trụ được nói đến. Có lẽ, tối thiểu, chúng ta đang xử lý tầm nhìn dĩ thái. |
|
41. Does the Sun, then, not have a depression at its south pole? |
41. Vậy Mặt Trời không có chỗ lõm ở cực nam ư? |
|
42. The astral permanent atom of the human being is also said to be relatively “heart shaped” which may tell us something about the function of our astrally polarized Solar Logos and His astral-buddhic system. |
42. Nguyên tử trường tồn cảm dục của con người cũng được cho là tương đối “hình trái tim”, điều này có thể nói cho chúng ta điều gì đó về chức năng của Thái dương Thượng đế vốn phân cực cảm dục-Bồ đề và Hệ thống của Ngài. |
|
This is formed by the impact of logoic energy upon solar substance. |
Điều này được tạo nên bởi tác động của năng lượng thuộc Thượng đế lên chất liệu Thái dương. |
|
43. A human being has the fontanel at the top of the head, formed, we may infer, by the impact of higher energies upon the substance of the head. |
43. Ở con người có thóp ở đỉnh đầu, mà chúng ta có thể suy là do tác động của các năng lượng cao hơn lên chất liệu đầu. |
|
44. The “logoic energy” in question is that emanating from the Solar Logos. Again, such energy must be minimally etheric, but other and higher energies could be involved. |
44. “Năng lượng thuộc Thượng đế” ở đây là năng lượng phát xuất từ Thái dương Thượng đế. Một lần nữa, năng lượng như thế tối thiểu phải thuộc dĩ thái, nhưng có thể gồm cả những năng lượng khác và cao hơn. |
|
This energy which impinges upon the solar sphere, and is thence distributed to all parts of the entire system, emanates from three cosmic centres |
Năng lượng này, vốn va đập vào khối cầu Thái dương và từ đó được phân phối đến mọi phần của toàn hệ, phát nguyên từ ba trung tâm vũ trụ |
|
45. Each of the sources below is considered to be a “cosmic centre”, presumably a center within the “One About Whom Naught May Be Said”. |
45. Mỗi nguồn dưới đây được xem là một “trung tâm vũ trụ”, phỏng đoán là một trung tâm trong “Đấng Bất Khả Tư Nghị”. |
|
46. Logoic energy impinges upon the solar sphere, but, it appears that this logoic energy is impulsed from the three cosmic centers. |
46. Năng lượng thuộc Thượng đế va đập vào khối cầu Thái dương, nhưng dường như năng lượng ấy được xung lực hóa từ ba trung tâm vũ trụ. |
|
47. When we think of sources of energy, we can think of evident sources, penultimate sources and ultimate sources. For instance, what seems to originate from the soul (and for all practical purposes, does) may really be impulsed from the Monad and mediated via the soul. |
47. Khi nghĩ về các nguồn năng lượng, chúng ta có thể nghĩ đến các nguồn hiển nhiên, cận tối hậu và tối hậu. Chẳng hạn, cái dường như khởi phát từ linh hồn (và trên thực tế, đúng là như vậy trên phương diện thực hành) có thể thực sự được xung lực hóa từ Chân thần và được trung giới qua linh hồn. |
|
and, therefore, is triple during this particular cycle. |
và, vì vậy, là tam phân trong chu kỳ đặc thù này. |
|
48. One wonders about the energies impinging upon the solar sphere in other cycles. Permutation is ever active. |
48. Người ta tự hỏi về các năng lượng va đập vào khối cầu Thái dương trong các chu kỳ khác. Sự hoán chuyển luôn hoạt động. |
|
a. From the sevenfold great Bear. |
a. Từ bảy ngôi sao của Đại Hùng Tinh. |
|
49. Considered, let us remember, as a single center—a sevenfold center in the head, so it would seem. |
49. Hãy nhớ rằng, được xem như một trung tâm duy nhất—một trung tâm thất phân trên đầu, xem ra như vậy. |
|
b. From the Sun Sirius. |
b. Từ Thái dương Sirius. |
|
50. Does He mean the single “Sun”, Sirius, or does He consider Sirius (with Sirius Body, and a potential Sirius C) to be a constellation. |
50. Liệu Ngài muốn nói ngôi “Thái dương” đơn Sirius, hay Ngài xem Sirius (với Sirius B, và tiềm năng Sirius C) như một chòm sao. |
|
c. From the Pleiades. |
c. Từ Pleiades. |
|
51. The Pleiades are definitely a constellation. We are, however, probably speaking only of seven or nine of them. |
51. Pleiades chắc chắn là một chòm sao. Tuy nhiên, chúng ta có lẽ chỉ đang nói đến bảy hay chín ngôi trong số đó. |
|
It must be remembered that the possible cosmic streams of energy available for use in our solar system are seven in number, of which three are major. These three vary during vast and incalculable cycles. |
Cần ghi nhớ rằng các dòng năng lượng vũ trụ khả hữu cho việc sử dụng trong Thái dương hệ của chúng ta là bảy về số lượng, trong đó ba là chính. Ba dòng này hoán đổi trong những chu kỳ mênh mông và khôn lường. |
|
52. Here is a very important statement. A number of great importance for the previous solar system was five. The number of similar importance for our present solar system—the second major solar system of our Solar Logos—is seven. The corresponding number for the next solar system will be nine. |
52. Đây là một khẳng định rất quan trọng. Một con số quan trọng đối với Thái dương hệ trước là năm. Con số có tầm quan trọng tương ứng đối với Thái dương hệ hiện tại—Thái dương hệ chính thứ hai của Thái dương Thượng đế—là bảy. Con số tương ứng cho Thái dương hệ kế tiếp sẽ là chín. |
|
53. There must be seven sources of energy for our solar system—three of which are the energy of the Great Bear, the energy of seven of the Pleiades, and the energy of Sirius (the Sun, Sirius, or the constellation). |
53. Phải có bảy nguồn năng lượng cho Thái dương hệ của chúng ta—trong đó ba là năng lượng của Đại Hùng Tinh, năng lượng của bảy ngôi sao Pleiades, và năng lượng của Sirius. |
|
54. It is very interesting that different energy-streams may be major at different times in the long evolutionary history of the Solar Logos. At the moment it would seem that the three centers mentioned carry the first, second and third rays, but there are also other rays which may be rightly associated with these three sources, and these rays may be operative at this time in the solar logoic process. |
54. Điều rất đáng chú ý là các dòng năng lượng khác nhau có thể là chính vào những thời kỳ khác nhau trong lịch sử tiến hoá dài lâu của Thái dương Thượng đế. Hiện tại, có vẻ ba trung tâm đã nêu mang các cung một, hai và ba, nhưng cũng có những cung khác có thể đúng là liên hệ với ba nguồn này, và các cung ấy có thể đang hoạt động vào thời điểm này trong tiến trình của Thượng đế Thái dương. |
|
Students may find it of use to remember that, |
Các môn sinh có thể thấy hữu ích khi ghi nhớ rằng, |
|
55. The words below offer important differentiations. |
55. Những từ dưới đây đưa ra các biệt tính quan trọng. |
|
a. The Law of Economy demonstrates as an urge, |
a. Định luật Tiết Kiệm biểu hiện như một xung thúc, |
|
56. Usually the source of an “urge” is quite unconscious. The urge arises from within the substance of the form. |
56. Thông thường nguồn gốc của một “xung thúc” là hoàn toàn vô thức. Xung thúc khởi sinh từ bên trong chất liệu của hình tướng. |
|
b. The Law of Attraction as a pull, |
b. Định luật Hấp Dẫn như một sức kéo, |
|
57. A “pull” arises from without the form. |
57. Một “sức kéo” khởi sinh từ bên ngoài hình tướng. |
|
c. The Law of Synthesis as a tendency to concentrate at a centre, or to merge. [Page 1183] |
c. Định luật Dung Hợp như một khuynh hướng tập trung tại một trung tâm, hoặc để hòa nhập. [Page 1183] |
|
58. If we could reduce all apparent “extension” (philosophically considered) to point, we would be operating under the Law of Synthesis. |
58. Nếu chúng ta có thể quy hết mọi “độ mở rộng” bề ngoài (xét về phương diện triết học) về điểm, chúng ta sẽ vận hành dưới Định luật Dung Hợp. |
|
59. The term “merge”, however, cannot be completely dissociated from the second ray. |
59. Tuy nhiên, thuật ngữ “hòa nhập” không thể hoàn toàn tách rời khỏi cung hai. |
|
60. In relation to the Law of Synthesis, we are dealing with the ‘merging of essences’. The form may suffer destruction in this process. |
60. Liên hệ với Định luật Dung Hợp, chúng ta đang đề cập đến ‘sự hòa nhập các tinh chất’. Hình tướng có thể chịu sự hủy hoại trong tiến trình này. |
|
The streams of energy which pour forth through the medium of the Sun from the egoic lotus |
Các dòng năng lượng tuôn đổ qua môi giới của Thái Dương từ Hoa Sen Chân Ngã |
|
61. The “egoic lotus” here mentioned seems to be the egoic lotus of the Solar Logos. |
61. “Hoa Sen Chân Ngã” ở đây có vẻ là Hoa Sen Chân Ngã của Thái dương Thượng đế. |
|
and which are in reality “logoic Soul energy” attract to them that which is akin to them in vibration. |
và thực sự là “năng lượng Linh hồn của Thượng đế” lôi cuốn về phía chúng điều gì đồng điệu với chúng về rung động. |
|
62. The soul of the Solar Logos attracts to the souls of all, and especially those who are conscious as souls—spiritually awakened human beings (and, of course, Be/beings higher still). |
62. Linh hồn của Thái dương Thượng đế hấp dẫn các linh hồn của mọi sự sống, và đặc biệt là những ai ý thức như linh hồn—những con người đã được đánh thức về tinh thần (và, dĩ nhiên, các Hữu thể còn cao hơn nữa). |
|
This may sound rather like the statement of a platitude, but is susceptible of really deep significance to the student, being accountable for all systemic phenomena. |
Điều này có thể nghe như một lời sáo mòn, nhưng lại hàm chứa thâm nghĩa thực sự sâu xa đối với môn sinh, vì chịu trách nhiệm cho mọi hiện tượng hệ thống. |
|
63. From the solar logoic soul, there is exerted a “pull” upon all souls. This “pull’, is for practical purposes within the solar system, the “Cosmic Magnet”—perhaps, more properly, the ‘Systemic Magnet’. It arranges all things according to the logoically-intended archetype. |
63. Từ linh hồn của Thượng đế Thái dương, có một “sức kéo” tác động lên mọi linh hồn. “Sức kéo” này, xét về thực tiễn trong nội bộ Thái dương hệ, là “Nam châm Vũ trụ”—có lẽ, chính xác hơn, là ‘Nam châm Hệ Thái dương’. Nó sắp đặt muôn sự theo nguyên mẫu được Thượng đế Thái dương dụng ý. |
|
64. It seems that the pull of the solar logoic soul is even responsible for the revolution and rotation of the planets and all process which occur on those planets. |
64. Có vẻ như sức kéo của linh hồn Thái dương Thượng đế còn chịu trách nhiệm cho sự tự quay và vận hành của các hành tinh và mọi tiến trình diễn ra trên các hành tinh ấy. |
|
These streams pass in different directions, and in the knowledge of occult direction comes knowledge of the various hierarchies of being, and the secret of the esoteric symbols. |
Các dòng này chạy theo những phương hướng khác nhau, và khi hiểu biết về hướng huyền bí, sẽ có tri thức về các Huyền giai của sự sống, và bí mật của các biểu tượng nội môn. |
|
65. I suppose we should know when an esoteric ‘bomb’, full of blinding revelation, lands. I think one just dropped. |
65. Có lẽ chúng ta nên biết khi nào một ‘quả bom’ nội môn, đầy sự mặc khải làm chói lòa, rơi xuống. Tôi nghĩ vừa có một quả như thế. |
|
66. There seems to be an implication that various “hierarchies of being” are found in certain “directions”—occultly considered. Symbols, also, will indicate the six directions of which we are presently aware. |
66. Có vẻ hàm ý rằng các “Huyền giai của sự sống” khác nhau được tìm thấy ở những “phương hướng” nhất định—xét theo nghĩa huyền bí. Các biểu tượng cũng sẽ chỉ ra sáu phương hướng mà hiện nay chúng ta biết. |
|
67. The solar system is a great sphere and the direction taken by various energies within the sphere are of great importance in interpreting the dynamics of the system. |
67. Thái dương hệ là một cầu thể vĩ đại và phương hướng mà các năng lượng khác nhau chọn đi trong cầu thể ấy có tầm quan trọng lớn trong việc giải mã động lực của hệ thống. |
|
The main stream of energy enters at the top depression in the solar sphere and passes through the entire ring-pass-not, bisecting it into two halves. |
Dòng năng lượng chủ yếu đi vào tại chỗ lõm phía trên của cầu thể thái dương và đi xuyên qua toàn bộ vòng-giới-hạn, phân đôi nó thành hai nửa. |
|
68. Here we have an occultly factual basis for Sacred Geometry. |
68. Ở đây chúng ta có một cơ sở thực tại huyền môn cho Hình học Thiêng. |
|
69. Is the stream from the Great Bear and its Seven Rishis to be considered as the “main stream”. Certainly the Great Bear has a direct connection with the head. And yet, as we read further, we may find a surprising reversal of our first estimation. In fact we may find the for our Solar Logos, the main stream of energy comes from Sirius. We will reserve judgment at first. |
69. Có phải dòng từ Đại Hùng và bảy Rishi của nó được xem là “dòng chủ”? Chắc chắn Đại Hùng có liên hệ trực tiếp với đầu. Tuy vậy, khi đọc tiếp, chúng ta có thể thấy một sự đảo chiều bất ngờ so với ước đoán ban đầu. Thực vậy, chúng ta có thể thấy rằng đối với Thái dương Thượng đế của chúng ta, dòng năng lượng chủ yếu đến từ Sirius. Trước hết, chúng ta tạm hoãn phán đoán. |
|
With this stream enters that group of active lives whom we call the “Lords of Karma.” |
Cùng với dòng này đi vào là nhóm các sự sống linh hoạt mà chúng ta gọi là “các Đấng Chúa Tể Nghiệp Quả.” |
|
70. The “Lords of Karma” are, for our Solar Logos, Sirian Lives. |
70. “Các Đấng Chúa Tể Nghiệp Quả” là các Sự sống Sirian đối với Thái dương Thượng đế của chúng ta. |
|
71. It would seem that at least eight “Lords of Karma” enter. |
71. Có vẻ như có ít nhất tám “Đấng Chúa Tể Nghiệp Quả” đi vào. |
|
They preside over the attractive forces, and distribute them justly. They enter, pass to the centre of the sphere and there (if I may so express it) locate, and set up the “Holy Temple of Divine Justice,” sending out to the four quarters of the circle the four Maharajahs, their representatives. |
Các Ngài chủ trì các lực hấp dẫn, và phân phối chúng một cách công minh. Các Ngài đi vào, tiến đến trung tâm của cầu thể và tại đó (xin được nói như vậy) ngự định, và thiết lập ” Đền Thiêng của Công Lý Thiêng Liêng “, sai phái đến bốn phương của vòng tròn bốn vị Maharajahs, những vị đại diện của các Ngài. |
|
72. The systemic and cosmic occultism is profound! |
72. Huyền môn hệ thống và vũ trụ thâm áo! |
|
73. Those Lords of Karma (greater than the “Four Maharajas”) locate themselves in the midst of the “Holy Temple of Divine Justice” within the center of the sphere of the Sun! |
73. Những Đấng Chúa Tể Nghiệp Quả (lớn hơn “Bốn Maharajas”) an trụ ở giữa “Đền Thiêng của Công Lý Thiêng Liêng” nơi trung tâm của cầu thể Thái Dương! |
|
74. There can be a debate concerning whether there are three or four Lipika Lords. Perhaps on Sirius there are three major Lipika Lords. In this context, it seems that there must be four Lipika Lords and four Maharajas. |
74. Có thể tranh luận rằng có ba hay bốn Đấng Lipika. Có lẽ trên Sirius có ba Đấng Lipika chính. Trong văn mạch này, dường như phải có bốn Đấng Lipika và bốn Maharajas. |
|
75. The following reference suggests four, each corresponding to one of the “Four Maharajas”. |
75. Tham chiếu sau đây gợi ý là bốn, mỗi vị tương ứng với một trong “Bốn Maharajas”. |
|
2. The four Lipika Lords. |
2. Bốn Đấng Lipika. |
|
The four Maharajahs. (LOM 229) |
Bốn Maharajahs. (LOM 229) |
|
76. The following reference, however, indicates that there is a group of three Lipikas (or Cosmic Karmic Lords) Who may be superior to the four Lipikas which enter through the solar depression. |
76. Tuy nhiên, tham chiếu sau đây chỉ ra có một nhóm ba Đấng Lipika (hay các Đấng Chúa Tể Nghiệp Quả Vũ trụ) có thể cao hơn bốn Đấng Lipika đi vào qua chỗ lõm phía trên của cầu thể thái dương. |
|
“The Lipika Lords, controlling the periodical manifestation of life are, roughly speaking, divided into the following groups, which it might be of interest to note: |
“Các Đấng Lipika, kiểm soát sự biểu lộ tuần kỳ của sự sống, nói đại khái, được phân chia thành các nhóm sau đây, mà có lẽ đáng quan tâm để lưu ý: |
|
1. Three extra-systemic or cosmic Lords of Karma, Who work from a centre in Sirius through the medium of three representatives. These form a group around the solar Logos, and hold to Him a position analogous to the three Buddhas of Activity Who stand around Sanat Kumara. |
1. Ba Đấng Chúa Tể Nghiệp Quả ngoại-hệ thống hay vũ trụ, Các Ngài làm việc từ một trung tâm ở Sirius thông qua ba vị đại diện. Các vị này hình thành một nhóm chung quanh Thái dương Thượng đế, và đối với Ngài giữ một vị trí tương tự như ba vị Phật Hành Động đứng quanh Sanat Kumara. |
|
2. Three Lipika Lords Who are the karmic agents working through the three aspects. |
2. Ba Đấng Lipika là các tác nhân nghiệp quả làm việc qua ba Phương diện. |
|
3. Nine Lipikas Who are the sumtotal of the agents for the Law working through what the Qabbalah calls the nine Sephiroth. |
3. Chín Đấng Lipika là tổng-đại-thể các tác nhân của Định luật làm việc qua cái mà Qabbalah gọi là chín Sephiroth. |
|
4. Seven presiding agents of karma for each one of the seven schemes.” (TCF 1142-1143) |
4. Bảy tác viên chủ trì nghiệp quả cho mỗi một trong bảy hệ hành tinh.” (TCF 1142-1143) |
|
77. The groups of four Lipikas are not here discussed. While the representatives of the three “cosmic Lords of Karma” as it were “surround” the Solar Logos, the four Lipikas and the four Maharajas Who enter through the top depression of the solar sphere, are, as it were, within the center of the etheric-physical body of the Solar Logos—His spherical solar system. |
77. Các nhóm bốn Đấng Lipika không được bàn ở đây. Trong khi các đại diện của ba “Đấng Chúa Tể Nghiệp Quả vũ trụ” như thể “bao quanh” Thái dương Thượng đế, thì bốn Đấng Lipika và bốn Maharajas đi vào qua chỗ lõm phía trên của cầu thể thái dương, như thể ở trong trung tâm của thể dĩ thái–hồng trần của Thái dương Thượng đế—tức Thái dương hệ hình cầu của Ngài. |
|
78. If the Lords of Karma are Sirian in origin, and if they enter through the top of the solar sphere, then does the stream from the Great Bear enter via the top of this sphere, or does the Sirian influence accompany the influences of the Great Bear? Or does the stream from the Great Bear not enter at the top of the sphere? |
78. Nếu các Đấng Chúa Tể Nghiệp Quả có nguyên uỷ từ Sirius, và nếu các Ngài đi vào qua đỉnh của cầu thể thái dương, vậy dòng từ Đại Hùng có đi vào qua đỉnh của cầu thể này không, hay ảnh hưởng Sirian đi kèm với các ảnh hưởng của Đại Hùng? Hay dòng từ Đại Hùng không đi vào ở đỉnh của cầu thể? |
|
So is the equal armed Cross formed |
Vậy Thập Giá hai cánh bằng nhau được hình thành |
|
79. This is also the “Aquarian Cross”. |
79. Đây cũng là “Thập Giá Bảo Bình”. |
|
—and all the wheels of energy set in motion. |
—và mọi bánh xe năng lượng được khởi chuyển. |
|
80. The “wheels of energy” may be considered, the various Planetary Logoi in their orbits. |
80. “Những bánh xe năng lượng” có thể được xem là các Hành Tinh Thượng đế trong quỹ đạo của các Ngài. |
|
This is conditioned by the karmic seeds of an earlier system, |
Điều này được điều kiện hoá bởi các hạt giống nghiệp của một hệ thống trước kia, |
|
81. Is Master DK saying that the motion of the wheels is dependent upon the “karmic seeds of an earlier system”. |
81. Phải chăng Chân sư DK đang nói rằng sự vận hành của các bánh xe tùy thuộc vào “các hạt giống nghiệp của một hệ thống trước kia”? |
|
and only that substance is utilised by the Logos, and only those lives come into manifestation who have set up a mutual attraction. |
và chỉ chất liệu ấy mới được Thượng đế sử dụng, và chỉ những sự sống ấy mới đi vào biểu lộ vốn đã thiết lập được sự hấp dẫn lẫn nhau. |
|
82. We have here an example of ‘systemic group work’. Those who are to work together must be mutually attracted to each other. We are told that this is so on macrocosmic levels. We can infer that this is the case on microcosmic as well. |
82. Ở đây chúng ta có một thí dụ về ‘công tác nhóm hệ-thống’. Những ai sẽ cùng làm việc phải được hấp dẫn lẫn nhau. Chúng ta được cho biết rằng điều này đúng trên các cấp vĩ mô. Ta có thể suy luận rằng điều ấy cũng đúng trên bình diện vi mô. |
|
83. The Planetary Logoi of our solar system, no matter how different to each other they may seem, are a ‘systemic group’ and are mutually attracted to each other. |
83. Các Hành Tinh Thượng đế của Thái dương hệ chúng ta, dẫu có khác biệt nhau đến đâu, vẫn là một ‘nhóm hệ-thống’ và bị hấp dẫn lẫn nhau. |
|
These five streams of living energy (the one and the four) are the basis of the onward march of all things; these are sometimes esoterically called “the forward moving Lives.” |
Những năm dòng năng lượng sống động (một và bốn) này là nền tảng cho bước tiến tới của muôn sự; đôi khi chúng được gọi một cách nội môn là “ Các Sự sống tiến bước về phía trước. ” |
|
84. This is a clarification. DK has described the energy-basis of the pyramid. One can consider the enter solar system to be in the form of the pyramid. |
84. Đây là một sự minh giải. DK đã mô tả nền tảng năng lượng của kim tự tháp. Có thể xem toàn bộ Thái dương hệ mang hình thức kim tự tháp. |
|
85. Thus we have a major vertical energy and, apparently, four horizontal energies. |
85. Như vậy, chúng ta có một năng lượng dọc chủ đạo và, rõ ràng, bốn năng lượng ngang. |
|
86. We continue to hold in mind the sources of the three major energy-streams which DK is in process of describing—the Great Bear, Sirius and the Pleiades. |
86. Chúng ta tiếp tục ghi nhớ các nguồn của ba dòng năng lượng chính mà DK đang mô tả—Đại Hùng, Sirius và Pleiades. |
|
87. Yet, at this point we should recall that energies from the highest and lowest planes are not among the five! |
87. Tuy vậy, vào điểm này chúng ta nên nhớ rằng các năng lượng từ cõi cao nhất và thấp nhất không nằm trong năm dòng ấy! |
|
88. The idea of “forward moving” suggests the first ray. It is very possible that Sirius, actually can be associated with the “forward moving Lives”, since in relation to our Sun (the heart center of a Cosmic Logos), the Logos of Sirius and His system may hold a first ray function. |
88. Ý niệm “tiến bước về phía trước” gợi đến cung một. Rất có thể Sirius, thật sự có thể được liên hệ với “Các Sự sống tiến bước về phía trước”, bởi vì, liên quan đến Thái Dương của chúng ta (trung tâm tim của một Thượng đế Vũ trụ), Thượng đế của Sirius và hệ của Ngài có thể đảm nhận một chức năng cung một. |
|
89. It has been hypothesized that within the sevenfold Cosmic Logos within whom our Solar Logos expresses as a heart center, the Logos of Sirius expresses as a head center. This would bring in the first ray implication. |
89. Có giả thuyết rằng trong vị Thượng đế Vũ trụ thất phân, trong Ngài Thái dương Thượng đế của chúng ta biểu lộ như một trung tâm tim, thì Thượng đế của Sirius biểu lộ như một trung tâm đầu. Điều này đưa đến hàm ý cung một. |
|
They embody the Will of the Logos. |
Chúng hiện thân cho Ý Chí của Thượng đế. |
|
90. These five streams embody the Will of the Solar Logos. We can conceive that our Solar Logos looks to the Logos of Sirius and ‘says’, “Not my will but Thine be done.” |
90. Năm dòng này hiện thân cho Ý Chí của Thái dương Thượng đế. Chúng ta có thể hình dung Thái dương Thượng đế của chúng ta hướng về Thượng đế của Sirius và ‘thưa’: “Không phải ý chí của con mà là Ý Chí của Ngài được thành tựu.” |
|
It is the note they sound and the attractive pull which they initiate which bring into contact with the solar sphere a group of existences whose mode of activity is spiral and not forward. |
Chính âm điệu các Ngài xướng và sức hấp dẫn các Ngài khởi phát đưa vào tiếp xúc với cầu thể thái dương một nhóm các Hữu thể vốn có phương thức hoạt động là xoáy ốc chứ không phải tiến thẳng. |
|
91. The motion of the energies we have been discussing is “forward”. They are, thus, to be related to the first ray the motion of which is “progress onward” or “driving forward through space”. |
91. Chuyển động của các năng lượng chúng ta vừa bàn là “tiến thẳng”. Do đó, chúng được liên hệ với cung một, chuyển động của nó là “tiến tới” hay “thúc đẩy tiến về phía trước qua không gian”. |
|
92. Now we are to contrast two modes of activity—the one we have been discussion the motion of this is “forward” with another group of existences whose mode of motion is “cyclic”. |
92. Giờ đây chúng ta sẽ đối chiếu hai phương thức hoạt động—một phương thức mà chúng ta vừa bàn, chuyển động của nó là “tiến thẳng”, với một nhóm các Hữu thể khác có phương thức chuyển động là “chu kỳ”. |
|
These groups are seven in number |
Những nhóm này bảy về số lượng |
|
93. The number seven is more readily correlated with the Great Bear than it is with Sirius as usually understood. If, however, we were to understand the term “Sirius” as representing the leading Logos and His star within the “Seven Solar Systems of Which Ours is One”, then we could relate the number seven to Sirius as well. |
93. Con số bảy dễ liên hệ với Đại Hùng hơn là với Sirius như thường được hiểu. Tuy nhiên, nếu chúng ta hiểu thuật ngữ “Sirius” là đại diện cho Thượng đế dẫn đầu và ngôi sao của Ngài trong “Bảy Thái dương hệ trong đó có Thái dương hệ của chúng ta”, thì ta cũng có thể liên hệ con số bảy với Sirius. |
|
and pass into manifestation [Page 1184] through what is for them a great door of Initiation. |
và đi vào biểu lộ [Page 1184] qua cái vốn là đối với họ một cánh cửa Điểm đạo vĩ đại. |
|
94. The nature of this “door” is not specified. But we notice that the top depression of the solar sphere is not discussed. |
94. Bản chất của “cánh cửa” này không được chỉ rõ. Nhưng chúng ta lưu ý rằng chỗ lõm phía trên của cầu thể thái dương không được nhắc tới ở đây. |
|
In some of the occult books, these seven groups are spoken of as the “seven cosmic Initiates Who have passed within the Heart, and there remain until the test is passed.” |
Trong vài sách huyền bí, bảy nhóm này được gọi là “bảy Vị Điểm đạo Vũ trụ đã đi vào trong Trái Tim, và ở lại đó cho đến khi vượt qua bài khảo hạch.” |
|
95. We are now speaking of a great group of Lives associated, it would seem, with “cyclic” activity or with “spiral-cyclic”. |
95. Chúng ta đang nói đến một đại nhóm các Sự sống có liên hệ, có vẻ, với hoạt động “chu kỳ” hay “xoáy–chu kỳ”. |
|
96. The energies of the Great Bear are sevenfold and much associated with the first ray. The energies of the Pleiades (are from this point of view) also sevenfold and are to be associated with the third and second rays. |
96. Các năng lượng của Đại Hùng là thất phân và liên hệ nhiều với cung một. Các năng lượng của Pleiades (xét từ điểm nhìn này) cũng thất phân và được liên hệ với cung ba và cung hai. |
|
97. What is the source, then, of the “seven cosmic Initiates Who have passed within the Heart, and there remain until the test if passed.”? |
97. Vậy nguồn gốc của “bảy Vị Điểm đạo Vũ trụ đã đi vào trong Trái Tim, và ở lại đó cho đến khi vượt qua bài khảo hạch” là gì? |
|
98. Notice that we are speaking of seven “groups” and not just of seven Entities, per se. The Entities in question manifest through groups. |
98. Lưu ý rằng chúng ta đang nói về bảy “nhóm” chứ không chỉ bảy Thực thể tự thân. Các Thực thể được nói đến biểu lộ qua các nhóm. |
|
These are the seven Hierarchies of Beings, |
Đó là bảy Huyền Giai của các Hữu thể, |
|
99. These are seven great groups or hosts of Monads. It is possible to correlate them with the Seven Rishis of the Great Bear. |
99. Đây là bảy nhóm hay quân đoàn Chân thần vĩ đại. Có thể tương liên chúng với Bảy Rishi của Đại Hùng. |
|
the seven Dhyan Chohans. They spiral into manifestation, cutting across the fourfold cross, and touching the cruciform stream of energy in certain places. |
bảy vị Dhyan Chohan. Các Ngài xoáy ốc đi vào biểu lộ, cắt ngang thập giá tứ phân, và chạm nối dòng năng lượng hình thập giá tại những nơi nhất định. |
|
100. We see that the groups which take up their position “within the Heart” are the Informing Lives of the Seven Creative Hierarchies. |
100. Chúng ta thấy rằng các nhóm đảm nhiệm vị trí “ở trong Trái Tim” là các Sự sống Chủ Linh của Bảy Huyền Giai Sáng Tạo. |
|
101. The term “Dhyan Chohan” has various uses. Here we see it applied to those Lives Who inform or express through vast hosts of Monads. Creative Hierarchies are hosts of Monads. |
101. Thuật ngữ “Dhyan Chohan” có nhiều cách dùng. Ở đây nó được áp cho những Sự sống Chủ linh hay biểu lộ qua các quân đoàn Chân thần vĩ mô. Các Huyền Giai Sáng Tạo là các quân đoàn Chân thần. |
|
102. We see that the “certain places in which these seven Dhyan Chohans “spiral into manifestation” are not specified. |
102. Chúng ta thấy rằng “những nơi nhất định” nơi bảy vị Dhyan Chohan “xoáy ốc vào biểu lộ” không được chỉ định. |
|
103. Thus far, we have the one, the four and the seven, making twelve in all. |
103. Đến đây, chúng ta có một, bốn và bảy, cộng lại là mười hai tất cả. |
|
104. We have three major groupings and, it would seem, we will have to find a way to related the three great constellations to one or other of these three groups. |
104. Chúng ta có ba nhóm lớn và, có vẻ, chúng ta sẽ phải tìm cách liên hệ ba chòm sao vĩ đại với một trong ba nhóm này. |
|
The places where the streams of love energy cross the streams of will and karmic energy are mystically called the “Caves of dual light” |
Những nơi mà các dòng năng lượng Tình thương cắt ngang các dòng năng lượng Ý chí và nghiệp quả được gọi một cách huyền vi là “Các Hang Động của song quang” |
|
105. We can conceive of this “dual light” as the light of fate and the light of destiny. Fate is associated with karma and destiny with the destination of the Monad. |
105. Chúng ta có thể hiểu “song quang” như quang của số mệnh và quang của định mệnh. Số mệnh gắn với nghiệp, còn định mệnh gắn với đích đến của Chân thần. |
|
and when a reincarnating or liberated jiva enters one of these Caves in the course of his pilgrimage, he takes an initiation, and passes on to a higher turn of the spiral. |
và khi một jiva tái lâm hay đã được giải thoát đi vào một trong các Hang này trên lộ trình hành hương của y, y nhận một lần điểm đạo và tiến lên một vòng xoáy cao hơn. |
|
106. The “caves of dual light” then, are also places of passage from the lower to the higher. |
106. Như vậy, “các hang của song quang” cũng là những chỗ quá độ từ thấp lên cao. |
|
107. This is some of the most occult information DK has ever given. He is defining the cause of human initiation from a solar systemic perspective. |
107. Đây là vài thông tin huyền môn thâm áo nhất DK từng ban. Ngài xác định nguyên nhân của Điểm đạo nhân loại từ một phối cảnh toàn Thái dương hệ. |
|
108. The one and the four are streams of will and karma. One stream, the major one, seems related to will. The group which reaches the center of the solar sphere, and divides in four, is the fourfold stream of karmic energy. The sevenfold energy are seven streams of love associated with the Creative Hierarchies. |
108. Một và bốn là các dòng của ý chí và nghiệp quả. Một dòng, dòng chủ, dường như liên hệ với ý chí. Nhóm đi tới trung tâm của cầu thể thái dương và phân bốn là dòng bốn phân của năng lượng nghiệp quả. Năng lượng thất phân là bảy dòng của Tình thương liên hệ với các Huyền Giai Sáng Tạo. |
|
109. The major stream of energy is propagated along all four karmic streams. Thus each of the four karmic streams is also a stream of will. Will and karma are closely related. |
109. Dòng năng lượng chủ được truyền dọc theo cả bốn dòng nghiệp. Do đó, mỗi dòng nghiệp trong bốn dòng ấy cũng là một dòng của ý chí. Ý chí và nghiệp có liên hệ mật thiết. |
|
110. The first, second and third rays are all involved just as are the energy-streams from the Great Bear, Sirius and the Pleiades. |
110. Ba cung một, hai và ba đều được can dự, như ba dòng năng lượng từ Đại Hùng, Sirius và Pleiades. |
|
111. Assigning these three to the three types of direction under discussion, however, may not be entirely straightforward. |
111. Tuy nhiên, việc gán ba nguồn này cho ba loại phương hướng đang bàn có thể không hoàn toàn trực tiếp. |
|
112. The seven Creative Hierarchies are not usually associated with the second ray of love. The forces from Sirius, from whence the Lords of Karma emanate, can be associated with the third or manasic ray, but often with the second. Are the forces of the Pleiades to be associated with the seven Creative Hierarchies, or are the forces of the Great Bear (representing Monads) more appropriate? Are those from Sirius to be seen as generating the Cross of Karma which is established within the solar sphere and which emanates from “Holy Temple of Divine Justice”? Then would the forces of the Great Bear be the main stream entering through the top of the solar sphere? Yet the “main stream” and the “karmic stream” may be one. |
112. Bảy Huyền Giai Sáng Tạo thường không được liên hệ với cung hai của Tình thương. Các lực từ Sirius, nơi xuất lộ các Đấng Chúa Tể Nghiệp Quả, có thể liên hệ với cung ba hay manas, nhưng cũng thường liên hệ với cung hai. Các lực của Pleiades có nên được gán cho bảy Huyền Giai Sáng Tạo, hay các lực của Đại Hùng (đại diện cho các Chân thần) là thích hợp hơn? Các lực từ Sirius có nên được xem là tạo nên Thập Giá Nghiệp nằm trong cầu thể thái dương và phát xuất từ “Đền Thiêng của Công Lý Thiêng Liêng”? Vậy các lực của Đại Hùng sẽ là dòng chủ đi vào qua đỉnh cầu thể thái dương? Tuy nhiên, “dòng chủ” và “dòng nghiệp” có thể là một. |
|
113. Yet, we must not jump to conclusions, as perhaps only two influences have thus far been mentioned and not three. Another is going to be revealed as we will see. |
113. Tuy vậy, chúng ta không nên vội vã kết luận, bởi có lẽ đến đây mới chỉ có hai ảnh hưởng được nêu và chưa phải là ba. Một ảnh hưởng khác sẽ được tiết lộ như chúng ta sẽ thấy. |
|
Another stream of energy |
Một dòng năng lượng khác |
|
114. We can call this the third stream of energy. |
114. Chúng ta có thể gọi đây là dòng năng lượng thứ ba. |
|
follows a different route, which is a little difficult to make clear. This particular set of active lives enter the heart shaped depression, |
theo một lộ tuyến khác, hơi khó minh giải. Tập hợp đặc thù các sự sống linh hoạt này đi vào chỗ lõm hình trái tim, |
|
115. It seems that three streams of force have entered through the heart shaped depression: the main stream, the karmic stream, and now, what DK will call the “lunar stream”. But it is very possible, depending on our interpretation, that the “main stream” and the “karmic stream” are identical. |
115. Có vẻ như đã có ba dòng lực đi vào qua chỗ lõm hình trái tim: dòng chủ, dòng nghiệp, và giờ đây, cái DK sẽ gọi là “dòng nguyệt”. Nhưng rất có thể, tuỳ theo cách hiểu, “dòng chủ” và “dòng nghiệp” là đồng nhất. |
|
116. Is this stream following a different route to be associated with the Pleiades? |
116. Dòng đi theo lộ tuyến khác này có nên liên hệ với Pleiades chăng? |
|
pass around the edge of the ring-pass-not to the lowest part of the solar sphere and then mount upwards, coming into opposition therefore with the stream of downpouring energy. |
men theo rìa vòng-giới-hạn đến phần thấp nhất của cầu thể thái dương rồi leo lên, vì thế đi vào thế đối nghịch với dòng năng lượng đổ xuống. |
|
117. This is really interesting. We see that the solar system is looking more and more like a vast version of Babbitt’s Atom. |
117. Điều này thật thú vị. Chúng ta thấy Thái dương hệ ngày càng giống một phiên bản khổng lồ của “Nguyên tử” của Babbitt. |
|
118. In one way, the energy of the Great Bear and the energy of the Pleiades do stand in opposition as male energy to female energy. |
118. Theo một nghĩa, năng lượng của Đại Hùng và năng lượng của Pleiades quả có thế đối nghịch như năng lượng dương với âm. |
|
119. In another way, the forces of matter so often represented by the Pleiades are opposed by the forces of Sirius, which create an abstraction or a drawing away from matter. |
119. Theo một nghĩa khác, các lực của vật chất, vốn thường được biểu trưng bởi Pleiades, bị đối kháng bởi các lực của Sirius, lực tạo nên sự ly trừ hay kéo rời khỏi vật chất. |
|
This stream of force is called “lunar” force for lack of a better term. |
Dòng lực này được gọi là “lực nguyệt” vì thiếu thuật ngữ hay hơn. |
|
120. It is probably not the term which DK desires to use but it does suggest the third aspect and association with matter. |
120. Có lẽ đây không phải thuật ngữ DK muốn dùng, nhưng nó gợi đến Phương diện thứ ba và sự liên hệ với vật chất. |
|
They form the body of the raja Lord of each of the planes, and are governed by the Law of Economy. |
Chúng cấu thành thân thể của Chúa Tể Raja của mỗi cõi, và chịu sự chi phối của Định luật Tiết Kiệm. |
|
121. We are learning about the way which certain major forces establish themselves within our solar system. |
121. Chúng ta đang học về cách một số lực lớn thiết lập chính mình trong Thái dương hệ chúng ta. |
|
122. This group of forces are sounding more Pleiadian all the time. |
122. Nhóm lực này càng lúc càng nghe rất “Pleiades”. |
|
123. We must determine whether there are three such streams or four. There would be four if the will stream were divided from the karmic stream, and yet in the preamble to this section, DK discussed only three great energy sources—the Great Bear, the Pleiades and Sirius. |
123. Chúng ta cần xác định liệu có ba dòng như vậy hay bốn. Sẽ là bốn nếu tách dòng ý chí khỏi dòng nghiệp, thế nhưng trong lời dẫn nhập của phần này, DK chỉ bàn đến ba nguồn năng lượng lớn—Đại Hùng, Pleiades và Sirius. |
|
All these streams of energy form geometrical designs of great beauty to the eye of the initiated seer. |
Tất cả các dòng năng lượng này tạo thành những thiết kế hình học tuyệt mỹ đối với con mắt của nhà ngoại cảm đã được điểm đạo. |
|
124. “God Geometrizes.” We are studying the Sacred Geometry of our solar system. |
124. “Thượng đế làm Hình học.” Chúng ta đang khảo cứu Hình học Thiêng của Thái dương hệ chúng ta. |
|
We have the transverse and bisecting lines, |
Chúng ta có các đường ngang và đường phân đôi, |
|
125. These form the “Cross of Karma” |
125. Chúng tạo nên “Thập Giá của Nghiệp”. |
|
the seven lines of force which form the planes, |
bảy đường lực tạo thành các cõi, |
|
126. Are they stratified? |
126. Chúng có phân tầng chăng? |
|
127. Seven is a number conventionally associated with the seven Pleiades who are the “Wives” of the Seven Rishis of the Great Bear. |
127. Con số bảy theo truyền thống được liên hệ với bảy Pleiades là “Những Vợ” của Bảy Rishi của Đại Hùng. |
|
and the seven spiralling lines, thus forming lines of systemic latitude and longitude, |
và bảy đường xoáy ốc, như vậy hình thành các vĩ tuyến và kinh tuyến hệ-thống, |
|
128. We recall from earlier references the lines from east to west are lines of latitude and in this case would be associated with the seven planes and the Pleiades. |
128. Chúng ta nhớ từ các chỉ dẫn trước rằng các đường từ đông sang tây là các vĩ tuyến và, trong trường hợp này, sẽ liên hệ với bảy cõi và với Pleiades. |
|
129. The lines running from north to south are lines of longitude and would be associated with the seven rays. |
129. Các đường chạy từ bắc xuống nam là các kinh tuyến và sẽ liên hệ với bảy cung. |
|
130. We realize that the Great Bear is the most noted source of the seven rays in our solar system. |
130. Chúng ta nhận ra rằng Đại Hùng là nguồn được biết đến nhiều nhất của bảy cung trong Thái dương hệ chúng ta. |
|
and their interplay and interaction produce a whole of wondrous beauty and design. |
và sự tương giao tương tác của chúng tạo nên một tổng thể mỹ diệu và đầy thiết kế. |
|
131. I suspect it will soon be the destiny of some esoteric artist to convey his impression of these interacting lines of force. |
131. Tôi ngờ rằng rồi đây cũng sẽ là vận mệnh của một nghệ sĩ nội môn nào đó truyền đạt ấn tượng của y về những đường lực tương tác này. |
|
When these are visualised in colour, |
Khi những điều ấy được hình dung trong màu sắc, |
|
132. We may presume that each of the three or four lines or spirals of force has its own color. |
132. Ta có thể phỏng đoán rằng mỗi trong ba hay bốn đường hay xoáy lực đều có màu riêng của nó. |
|
and seen in their true radiance, it will be realised that the point of attainment of our solar Logos is very high, for the beauty of the logoic Soul is expressed by that which is seen. |
và được thấy trong quang huy chân thực của chúng, người ta sẽ nhận ra rằng điểm đạt thành của Thái dương Thượng đế chúng ta là rất cao, vì vẻ đẹp của Linh hồn Thượng đế được biểu lộ bởi cái đang được thấy. |
|
133. Beauty (which is the degree of conformity with the intended archetype) reveals attainment. Attainment means approximation to the archetype. |
133. Vẻ đẹp (tức mức độ phù hợp với nguyên mẫu dự định) bộc lộ mức đạt thành. “Đạt thành” nghĩa là tiệm cận nguyên mẫu. |
|
134. Clearly there is great beauty to be seen, but what is the meaning of “very high”? Our Solar Logos is apparently a Cosmic Initiate of the second degree, but not yet of the third degree. Is this very high? |
134. Rõ ràng có vẻ đẹp lớn lao để chiêm ngưỡng, nhưng “rất cao” ở đây nghĩa là gì? Thái dương Thượng đế của chúng ta dường như là một điểm đạo đồ cấp vũ trụ ở bậc hai, nhưng chưa phải bậc ba. Như vậy đã là rất cao chăng? |
|
135. It would seem that the fourth ray must be involved (perhaps monadically) in relation to our Solar Logos, Who is a Logos of the fourth order—at this time. |
135. Có vẻ cung bốn ắt phải được can dự (có lẽ ở phương diện chân thần) đối với Thái dương Thượng đế của chúng ta, Đấng hiện là một Thượng đế bậc bốn—vào thời điểm này. |
|
136. If there are only three sources of energy, then perhaps Sirius is responsible for five of them—the major stream and the resultant cross. Then the Great Bear would be associated with the seven Creative Hierarchies and the Pleiades would provide the forces through which the Raja Deva Lords work. |
136. Nếu chỉ có ba nguồn năng lượng, vậy có lẽ Sirius chịu trách nhiệm cho năm yếu tố—dòng chủ và thập giá phát sinh. Thế thì Đại Hùng sẽ liên hệ với bảy Huyền Giai Sáng Tạo và Pleiades cung cấp các lực qua đó các Chúa Tể Raja hoạt động. |
|
137. The entry of the main stream will have to be considered carefully. |
137. Việc đi vào của dòng chủ sẽ cần được xem xét cẩn trọng. |
|
138. If Sirius is considered major, it will not be because it is absolutely major, but is major in relation to our Solar Logos. Then both the Great Bear and Pleiades (which are really of greater advancement than Sirius) will play secondary roles—at least with respect to our Solar Logos. |
138. Nếu Sirius được xem là chủ, thì không phải vì Ngài tuyệt đối là chủ, mà là chủ trong tương quan với Thái dương Thượng đế của chúng ta. Khi ấy cả Đại Hùng và Pleiades (thực ra thăng tiến hơn Sirius) sẽ đóng vai thứ yếu—ít nhất là đối với Thái dương Thượng đế của chúng ta. |