S9S4 Part III (TCF 1116-1119)
|
Most of the Tibetan’s text is put in font 16, to provide better legibility when projected during classes. Footnotes and references from other AAB Books and from other pages of TCFare put in font 14. Commentary appears in font 12. Underlining, Bolding and Highlighting by MDR) |
Phần lớn văn bản của “Chân sư Tây Tạng” được đặt cỡ chữ 16, để tăng khả năng đọc khi trình chiếu trong các lớp học. Chú thích và tham chiếu từ các Sách AAB khác và từ các trang khác của TCF được đặt cỡ chữ 14. Lời bình xuất hiện với cỡ chữ 12. Gạch dưới, In đậm và Tô sáng bởi MDR) |
|
It is suggested that this Commentary be read with the TCF book handy, for the sake of continuity. As analysis of the text is pursued, many paragraphs are divided, and the compact presentation in the book, itself, will convey the overall meaning of the paragraph.So please read an entire paragraph and then study the Commentary |
Đề nghị đọc Lời bình này kèm theo TCF bên cạnh, vì tính liên tục. Khi việc phân tích văn bản được tiến hành, nhiều đoạn văn được chia nhỏ, và cách trình bày cô đọng trong chính cuốn sách sẽ chuyển tải ý nghĩa tổng quát của đoạn. Vì vậy, hãy đọc trọn một đoạn rồi mới nghiên cứu Lời bình |
|
The Sacrifice Petals. The energies or forces flowing through, and thus producing activity in the inner tier of petals, the Sacrifice Petals, are again similar in nature to those already enumerated, plus a definite stimulation of power in two directions. |
Các Cánh hoa hi sinh. Các năng lượng hay lực tuôn chảy xuyên qua, và như thế tạo ra hoạt động trong tầng trong của các cánh hoa, tức các Cánh Hoa Hi Sinh, lại một lần nữa tương đồng về bản chất với những điều đã liệt kê, cùng với một sự kích thích dứt khoát của quyền năng theo hai chiều hướng. |
|
1. We have been dealing with the various influences which impact the three tiers of petals. |
1. Chúng ta đã đề cập đến các ảnh hưởng khác nhau tác động lên ba tầng cánh hoa. |
|
2. The sacrifice petals are called the inner tier or circle of petals but not the inmost circle. |
2. Các cánh hoa hi sinh được gọi là tầng trong hay vòng trong của các cánh hoa nhưng không phải là vòng tận nội. |
|
3. All petals in every tier of petals have a certain similarity. They are all most strongly conditioned by the second aspect of divinity no matter how much they may be secondarily influence by other higher or lower sources. |
3. Mọi cánh hoa trong mọi tầng cánh hoa đều có một mức tương tự nhất định. Chúng đều bị điều kiện hoá mạnh mẽ nhất bởi phương diện thứ hai của thiên tính, bất kể chúng có thể chịu ảnh hưởng thứ cấp bởi các nguồn cao hơn hay thấp hơn đến mức nào. |
|
4. The sacrifice petals are petals of power. |
4. Các cánh hoa hi sinh là những cánh hoa của quyền năng. |
|
One stimulating influence comes from the Will Aspect of the Monad, and thus (through transmission) from the first Aspect of the planetary Logos, and the other emanates from the “Sacred Bud which veils the Jewel.“ |
Một ảnh hưởng kích thích đến từ Phương diện Ý Chí của chân thần, và như thế (qua sự truyền dẫn) từ Phương diện thứ nhất của Hành Tinh Thượng đế, và ảnh hưởng khác xuất lộ từ “Nụ Thiêng che màn Ngọc.” |
|
5. We are considering the sources of stimulation of the sacrifice petals: |
5. Chúng ta đang xem xét các nguồn kích thích của các cánh hoa hi sinh: |
|
a. One source is the will aspect of the Monad. Note that the Monad also has a wisdom aspect and an activity aspect which probably stimulated the second and third tiers respectively. |
a. Một nguồn là phương diện ý chí của chân thần. Cần lưu ý rằng chân thần cũng có phương diện minh triết và phương diện hoạt động vốn có lẽ đã kích thích tương ứng tầng thứ hai và tầng thứ ba. |
|
b. We are learning that that the first aspect of the Planetary Logos stimulates the first aspect of the Monad—the will aspect. |
b. Chúng ta đang học rằng phương diện thứ nhất của Hành Tinh Thượng đế kích thích phương diện thứ nhất của chân thần—tức phương diện ý chí. |
|
c. The second source is apparently from the synthesis petals considered as a “Sacred Bud” veiling the “Jewel in the Lotus”. We are not sure whether DK is considering the “Jewel” per se as a source of stimulation for the sacrifice petals. Usually the “bud” is considered as one unit including the “Jewel in the Lotus”. |
c. Nguồn thứ hai rõ ràng đến từ các cánh hoa tổng hợp được xem là một “Nụ Thiêng” che màn “Ngọc trong Hoa Sen”. Chúng ta không chắc Chân sư DK có đang xem “Ngọc” tự thân như là một nguồn kích thích cho các cánh hoa hi sinh hay không. Thông thường “nụ” được xem như một đơn vị gồm cả “Ngọc trong Hoa Sen”. |
|
This is a particularly strong vibration because, when the inner circle is unfolded, the jewel is revealed, |
Đây là một rung động đặc biệt mạnh bởi vì, khi vòng trong được khai mở, ngọc được hiển lộ, |
|
6. The “Jewel” is at least partially revealed. The inner circle is completely unfolded by the time the third initiation is taken, but the “Jewel” is not then fully revealed—at least according to what Master DK has stated elsewhere about the continuing revelation of the “Jewel” leading up to the fourth initiation. |
6. “Ngọc” ít nhất được phần nào hiển lộ. Vòng trong hoàn toàn khai mở vào thời điểm lần điểm đạo thứ ba được tiếp nhận, nhưng “Ngọc” khi ấy vẫn chưa hoàn toàn hiển lộ—ít nhất theo những gì Chân sư DK đã phát biểu ở nơi khác về sự mặc khải tiếp diễn của “Ngọc” dẫn tới lần điểm đạo thứ tư. |
|
and the three “veils” or “sacred petals” open successively when the three tiers unfold. |
và ba “bức màn” hay “cánh hoa thiêng” mở ra lần lượt khi ba tầng khai mở. |
|
7. We have some important synonyms here for the synthesis petals. |
7. Ở đây chúng ta có vài từ đồng nghĩa quan trọng cho các cánh hoa tổng hợp. |
|
8. They are called “veils” because they veil the “Jewel”. They are called “sacred petals” because they have been formed by a downflow of buddhic energy. |
8. Chúng được gọi là “bức màn” vì chúng che “Ngọc”. Chúng được gọi là “các cánh hoa thiêng” vì chúng được hình thành bởi một dòng tuôn đổ của năng lượng Bồ đề. |
|
9. The sacred petals open successively at each of the first three initiations—the knowledge-synthesis petal continuing to open during initiations two and three and the love-wisdom-synthesis petal opening at the second initiation continues to open as the third initiation is taken. Yet full opening so as to disclose the “Jewel in the Lotus” does not occur until the fourth initiation. |
9. Các cánh hoa thiêng mở ra lần lượt ở mỗi trong ba lần điểm đạo đầu tiên—cánh hoa tri thức-tổng hợp tiếp tục mở trong các lần điểm đạo hai và ba, và cánh hoa bác ái-minh triết-tổng hợp mở ở lần điểm đạo thứ hai tiếp tục mở khi lần điểm đạo thứ ba được tiếp nhận. Tuy nhiên sự mở đủ đầy để hiển lộ “Ngọc trong Hoa Sen” không xảy ra cho đến lần điểm đạo thứ tư. |
|
It is thus apparent what numerous energising agencies are responsible for the “motion,” occultly understood, of the egoic lotus. |
Do đó hiển nhiên là có vô số cơ quan tiếp sinh lực chịu trách nhiệm cho “chuyển động,” được hiểu theo huyền học, của Hoa Sen Chân Ngã. |
|
10. This has been the whole point of our discussion—motion on the plane of mind and especially on the plane of higher mind. |
10. Đây chính là trọng tâm toàn bộ cuộc bàn luận của chúng ta—chuyển động trên cõi trí và đặc biệt trên cõi thượng trí. |
|
11. Streams of energy are motion and induce motion. |
11. Những dòng năng lượng là chuyển động và gây nên chuyển động. |
|
12. We are now listing several agencies which energize the egoic lotus. |
12. Giờ đây chúng ta đang liệt kê vài cơ quan tiếp sinh lực cho Hoa Sen Chân Ngã. |
|
There is the inherent life of the atomic units forming each petal, |
Có sự sống cố hữu của các đơn vị nguyên tử cấu thành mỗi cánh hoa, |
|
13. These atomic units are comprised of the elemental essence of the higher mental plane. |
13. Những đơn vị nguyên tử này được cấu bởi tinh chất hành khí của cõi thượng trí. |
|
and the circulatory life of the petal itself, regarding it as an individual unit. |
và sự sống tuần hoàn của chính cánh hoa, xem nó như một đơn vị cá biệt. |
|
14. The “circulatory” life is distinct from the “inherent life”, though no doubt involves the latter. |
14. “Sự sống tuần hoàn” khác biệt với “sự sống cố hữu”, dẫu chắc chắn bao hàm cả điều sau. |
|
There is likewise the life of the circle of three petals and to this we must add the unified activity of the outer three circles, or the blending of knowledge forces absorbed from the personal self, of love forces which are the natural energies of the solar Angel, and of sacrifice forces pouring in from the Monad. |
Cũng có sự sống của vòng tròn có ba cánh hoa và vào đây chúng ta phải thêm hoạt động hợp nhất của ba vòng ngoài, tức sự pha trộn của các lực tri thức được hấp thụ từ phàm ngã, của các lực bác ái vốn là các năng lượng tự nhiên của Thái dương Thiên Thần, và của các lực hi sinh tuôn vào từ chân thần. |
|
15. Let us tabulate the types of forces involved in the energizing of the egoic lotus. |
15. Chúng ta hãy lập bảng các loại lực liên hệ đến việc tiếp sinh lực cho Hoa Sen Chân Ngã. |
|
a. The inherent life of the atomic units forming each petal |
a. Sự sống cố hữu của các đơn vị nguyên tử cấu thành mỗi cánh hoa |
|
b. The circulatory life of the petal itself |
b. Sự sống tuần hoàn của chính cánh hoa |
|
c. The life of each circle of three petals |
c. Sự sống của mỗi vòng gồm ba cánh hoa |
|
d. The unified activity of three outer circles of petals (the blending of the knowledge forces, the love forces and the sacrifice forces) |
d. Hoạt động hợp nhất của ba vòng ngoài của các cánh hoa (sự pha trộn của các lực tri thức, các lực bác ái và các lực hi sinh) |
|
e. Still other forces to be added as explained below—the “Jewel” and presumably the energies of the inmost tier. |
e. Còn những lực khác nữa sẽ được bổ sung như giải thích bên dưới—“Ngọc” và suy ra cả các năng lượng của tầng tận nội. |
|
16. Notice that the three circles of petals are called “outer” in contrast to the circle of “sacred petals” or synthesis petals. |
16. Lưu ý rằng ba vòng cánh hoa được gọi là “vòng ngoài” đối chiếu với vòng “các cánh hoa thiêng” hay cánh hoa tổng hợp. |
|
17. It is important to realize that the knowledge forces are particularly absorbed from the personal self; that the love forces are the most natural of characteristic energies of the Solar Angel; and of course that the sacrifice forces pour in particularly from the Monad. |
17. Điều quan trọng là nhận ra rằng các lực tri thức đặc biệt được hấp thụ từ phàm ngã; rằng các lực bác ái là những năng lượng đặc trưng tự nhiên nhất của Thái dương Thiên Thần; và dĩ nhiên rằng các lực hi sinh đặc biệt tuôn vào từ chân thần. |
|
Thus we have a marvellous aggregate of streams of energies, all representing interior and still greater (because cosmic) energies. |
Như vậy, chúng ta có một tổng thể kỳ diệu của những dòng năng lượng, tất cả đều đại diện cho các năng lượng nội tại và còn vĩ đại hơn nữa (vì mang tính vũ trụ). |
|
18. All the energies closer to the possibility of human comprehension are simply representatives of still greater interior, cosmic energies. |
18. Mọi năng lượng gần với khả năng thấu hiểu của con người chỉ đơn thuần là các đại diện của những năng lượng nội tại, vũ trụ còn vĩ đại hơn. |
|
19. Given enough study and persistence, we could, over time, connect the “highest” and the “lowest” in on concatenated stream of influence. |
19. Với đủ học tập và bền chí, theo thời gian, chúng ta có thể nối kết “cao nhất” và “thấp nhất” trong một dòng ảnh hưởng liên kết thành chuỗi. |
|
Finally, we have the dynamic force of the “Jewel” at the Heart, |
Sau rốt, chúng ta có lực năng động của “Ngọc” tại Trung Tâm, |
|
20. At the heart of the egoic lotus… |
20. Ở trung tâm của Hoa Sen Chân Ngã… |
|
21. Just as the energy of the sacrifice petals is dynamic so is the energy of the “Jewel”—even more so. |
21. Cũng như năng lượng của các cánh hoa hi sinh là năng động thì năng lượng của “Ngọc” cũng vậy—thậm chí còn hơn thế. |
|
which is itself the focal point for the life of the planetary Logos, |
vốn tự thân là điểm tiêu tụ cho sự sống của Hành Tinh Thượng đế, |
|
22. Not just for the will aspect of the Planetary Logos—but for His life itself… |
22. Không chỉ cho phương diện ý chí của Hành Tinh Thượng đế—mà cho sự sống của Ngài tự thân… |
|
23. Within the monadic triangle (consisting of Will, Wisdom and Activity) there must be a central point which is the very essence of the Monad. Such a central point is not discussed but it can be inferred by analogy. There must be an ultimate home for the liberated volatile essence, and this central point, more logoic than monadic, is, I think, finally to be correlated with the volatile essence. |
23. Bên trong tam giác chân thần (gồm Ý Chí, Minh triết và Hoạt động) hẳn phải có một điểm trung tâm vốn là tinh tuý đích thực của chân thần. Một điểm trung tâm như vậy không được bàn trực tiếp nhưng có thể suy ra bằng tương đồng. Hẳn phải có một ngôi nhà tối hậu cho tinh chất phiêu tán được giải thoát, và điểm trung tâm này, mang tính Thượng đế hơn là chân thần, theo tôi, rốt cuộc sẽ được tương liên với tinh chất phiêu tán ấy. |
|
and through the planetary Logos of all the other Logoi. |
và qua Hành Tinh Thượng đế đến tất cả các Thượng đế khác. |
|
24. Probably the seven sacred planets influence the “Jewel in the Lotus” which is seven-faceted. Other and higher Logoi (for instance the Logoi of the “Seven Solar Systems of Which Ours is One”) probably also have their influence on the central “Jewel”. |
24. Có lẽ bảy hành tinh thiêng liêng ảnh hưởng “Ngọc trong Hoa Sen” vốn có bảy phương diện. Các Thượng đế khác và cao hơn (chẳng hạn Các Thượng đế của “Bảy Hệ Thái dương, trong đó hệ của chúng ta là một”) hẳn cũng có ảnh hưởng của Các Ngài lên “Ngọc” trung ương. |
|
25. Even that Logos within the Great Bear most related to our Planetary Logos would have His very attenuated influence. |
25. Ngay cả vị Thượng đế trong chòm Đại Hùng liên hệ nhiều nhất với Hành Tinh Thượng đế của chúng ta cũng sẽ có ảnh hưởng hết sức vi tế của Ngài. |
|
Thus the potentialities latent in the incarnating jiva are stupendous, |
Vì thế, các tiềm năng tiềm ẩn trong jiva đang lâm phàm là hết sức kinh thiên, |
|
26. Let us remember this for our encouragement. |
26. Chúng ta hãy ghi nhớ điều này để tự khích lệ. |
|
and he can become as God, |
và y có thể trở nên như Thượng đế, |
|
27. This is the destiny for each of us. |
27. Đây là định mệnh cho mỗi chúng ta. |
|
provided he submits to the evolutionary process, and does not “refrain [Page1117] from being stretched upon the wheel.” |
miễn là y thuận phục tiến trình tiến hoá, và không “tránh [Trang] khỏi việc bị kéo căng trên bánh xe.” |
|
28. To be stretched means to be subject to all the experiences of the wheel. |
28. “Bị kéo căng” nghĩa là chịu mọi kinh nghiệm của bánh xe. |
|
29. We are learning that there is no way to “become as God” without going through the completed evolutionary process. |
29. Chúng ta đang học rằng không có cách nào “trở nên như Thượng đế” mà không đi qua toàn bộ tiến trình tiến hoá cho trọn vẹn. |
|
Thus the expansions of consciousness, which will admit an individual point of spiritual life into the councils, |
Như vậy các sự mở rộng tâm thức, vốn sẽ thừa nhận một điểm cá thể của sự sống tinh thần vào các công nghị, |
|
30. A Monad is here being described as an “individual point of spiritual life”. |
30. Ở đây một chân thần đang được mô tả như một “điểm cá thể của sự sống tinh thần”. |
|
31. What are the “councils”? One is reminded of the Council Chamber of the Most High, to which only a Monad can be admitted. |
31. “Các công nghị” là gì? Người ta được gợi nhớ đến Phòng Công Nghị của Đấng Tối Cao, nơi chỉ một chân thần mới được nhập. |
|
32. Yet the word “individual” could indicate the Ego on the higher mental plane as an individuality. |
32. Tuy nhiên từ “cá thể” có thể chỉ đến Chân ngã trên cõi thượng trí như một cá tính. |
|
and the Wisdom of the Deity, are no idle promise but are guaranteed by the very constitution of the vehicle employed, and the place in the scheme of the “developing Point,” as the Ego is sometimes called. |
và Minh triết của Thượng đế, không phải là lời hứa suông mà được bảo đảm bởi chính cấu tạo của vận cụ được sử dụng, và vị trí trong đồ án của “ Điểm đang phát triển,” như đôi khi Chân ngã được gọi. |
|
33. We can see why the Ego should be called a “developing Point”. There is no reason, however, why the Monad should not be called something similar though the development of the Ego is more immediate and comprehensible to us. |
33. Chúng ta có thể thấy vì sao Chân ngã được gọi là “Điểm đang phát triển”. Tuy nhiên cũng không có lý do gì để không gọi chân thần bằng một danh xưng tương tự, dẫu sự phát triển của Chân ngã là điều gần gũi và dễ lĩnh hội với chúng ta hơn. |
|
34. Within the egoic lotus, the “Jewel in the Lotus” is the true “point” and it is the representative of the Monad—the still more real point. |
34. Bên trong Hoa Sen Chân Ngã, “Ngọc trong Hoa Sen” là “điểm” đích thực và nó là đại diện của chân thần—“điểm” thực hơn nữa. |
|
Naught in time and space can hinder, for every form being simply an expression of energised life, tends to serve every other form. |
Không gì trong thời gian và không gian có thể cản trở, vì mọi hình tướng vốn đơn thuần là biểu lộ của sự sống được tiếp năng lực, đều có khuynh hướng phục vụ mọi hình tướng khác. |
|
35. Here is asserted the great interdependency of all living beings. |
35. Ở đây khẳng định mối tương thuộc vĩ đại của mọi loài đang sống. |
|
Stimulation of some kind, the tendency to increase the vibration of contacting streams of energy, the accentuation of the activity of each centralised pointas it contacts other points in the general heightening of the vibration through the interplay of those forces, all this sweeps the entire system on to its consummation, and to the revelation of the “glory which shall some day be revealed.18 [Bible. I. Peter, 5:1] |
Sự kích thích ở một mức nào đó, khuynh hướng gia tăng rung động của những dòng năng lượng tiếp xúc, sự nhấn mạnh hoạt động của mỗi điểm được trung tâm hoá khi nó tiếp xúc các điểm khác trong sự nâng cao chung của rung động qua sự tương tác của những lực ấy—tất cả những điều này cuốn cả hệ thống tiến tới thành tựu tối hậu, và đến sự hiển lộ của “vinh quang một ngày kia sẽ được hiển lộ.”18 [Kinh Thánh. I. Phi-e-rơ, 5:1] |
|
36. Here we have a most beautiful statement of vibratory interdependence. |
36. Ở đây chúng ta có một tuyên ngôn tuyệt đẹp về sự tương thuộc rung động. |
|
37. No matter through what form a point may be expressing, each point is essentially the Monad. |
37. Dù qua hình tướng nào một điểm có thể biểu lộ, mỗi điểm vốn dĩ là chân thần. |
|
All these forces form the aggregate of what is called “fohatic life.” |
Tất cả những lực này hợp thành tổng thể cái gọi là “sự sống Fohat”. |
|
38. The solar system is an aggregation of all manner of forces. This system manifests on the cosmic physical plane, one of the three domains of Fohat—the ‘Lord of Cosmic Electricity’. |
38. Thái dương hệ là một tập hợp của muôn vàn lực. Hệ này biểu lộ trên cõi hồng trần vũ trụ, một trong ba lĩnh vực của Fohat—‘Chúa tể của Điện năng Vũ trụ’. |
|
39. From a deeper perspective, Fohat is Agni or the Life of the entire personality of the Solar Logos. |
39. Ở một phối cảnh sâu hơn, Fohat là Agni hay Sự sống của toàn thể phàm ngã của Thái dương Thượng đế. |
|
As the system, or the body of the Logos, is carried forward through the energy in all its parts, |
Khi hệ thống, hay thân thể của Thượng đế, được đưa tiến nhờ năng lượng trong tất cả các phần của nó, |
|
40. Every part of the systemic body of the Logos contributes to the carrying forward of the entire body of the Logos. |
40. Mỗi phần của thân thể hệ thống của Thượng đế đều góp phần đưa toàn thân thể của Thượng đế tiến lên. |
|
so is each infinitesimal part speeded on to its similar individual glorification. |
thì mỗi phần nhỏ bé vô cùng cũng được gia tốc tiến tới sự vinh hiển hoá cá biệt tương tự. |
|
41. There are many levels of glorification, each relative. Eventually will supervene the glorification of the One and Only Form—that of the Universe itself. |
41. Có nhiều tầng bậc vinh hiển, mỗi bậc là tương đối. Sau cùng sẽ là sự vinh hiển của Hình Tướng Duy Nhất—đó là của chính Vũ trụ. |
|
The many which form the All, and the units which constitute the One, cannot be differentiated as the consummation is achieved. |
Cái Nhiều tạo thành Cái Tất Cả, và các đơn vị cấu thành Cái Một, không thể được phân biệt khi thành tựu tối hậu được đạt. |
|
42. Some glimmer of this possibility occurs to us in our highest states of consciousness. |
42. Một tia chớp của khả thể này đến với chúng ta trong những trạng thái tâm thức cao nhất. |
|
43. “All in One and One in All”. |
43. “Tất cả trong Một và Một trong Tất cả”. |
|
They are merged, and lost in the general “beatific light,” as it is sometimes called. |
Chúng được hòa nhập, và tan biến trong sự chung của “ánh sáng chân phúc,” như đôi khi người ta gọi. |
|
44. That psychic power called “beatitude” emanates from the atmic plane which is the “nirvanic plane”. We seem to be speaking, then, of the realization which begins to dawn on the successful Nirvani. |
44. Năng lực tâm linh gọi là “phúc lạc” phát xuất từ cõi atma vốn là “cõi Niết Bàn”. Do đó có vẻ chúng ta đang nói về sự nhận thức bắt đầu bừng dậy nơi vị Nirvani thành tựu. |
|
We can then extend the concept somewhat further, and realise the cosmic interplay which is likewise being carried forward. |
Khi ấy chúng ta có thể mở rộng khái niệm thêm đôi chút, và nhận ra sự tương tác vũ trụ cũng đang được thúc đẩy tiến hành. |
|
45. Master DK is in the midst of what of his consummatory summations. Periodically, as a Master Teacher, He reveals the gathering of all forms of life into one glorious consummation. |
45. Chân sư DK đang ở giữa một trong những bản tổng thuật viên mãn của Ngài. Định kỳ, như một Vị Huấn sư, Ngài hiển lộ sự tụ hội của mọi hình thức sự sống vào một thành tựu rực rỡ. |
|
We can picture the cosmic stimulation and intensification which proceeds as constellations form the units in the Whole instead of planets or human atoms. Whole suns with their allied systems in their immensity play the part of atoms. |
Chúng ta có thể hình dung sự kích thích và tăng cường vũ trụ vốn diễn tiến khi các chòm sao hình thành các đơn vị trong Tổng Thể thay vì các hành tinh hay các nguyên tử con người. Toàn những Thái dương với các hệ liên đới của chúng trong sự mênh mông của mình đóng vai trò như các nguyên tử. |
|
46. Suns as atoms! To what type of Being would a Sun be as an atom? We have already been told that to some Beings (let us say a Galactic Logos) a Sun is as a cell. To other types of Beings the Sun is as a crystal. The type of Being in relation to which the Sun is as an atom must be far larger than a Being manifesting through a galaxy or island universe. |
46. Các Mặt Trời như là nguyên tử! Đối với loại Hữu thể nào thì một Mặt Trời lại là một nguyên tử? Chúng ta đã được cho biết rằng đối với vài Hữu thể (hãy nói một Thượng đế Ngân hà) thì một Mặt Trời như một tế bào. Với những loại Hữu thể khác, Mặt Trời như một tinh thể. Loại Hữu thể mà đối với Ngài, Mặt Trời như một nguyên tử hẳn còn lớn lao hơn xa Hữu thể biểu lộ qua một thiên hà hay đảo vũ trụ. |
|
Thus some idea may be gained of the unified purpose underlying the turning of the great Wheel of the cosmic Heaven, |
Nhờ vậy người ta có thể nắm được phần nào mục đích hợp nhất nằm dưới sự xoay vần của Bánh Xe vĩ đại của Thiên Không vũ trụ, |
|
47. Is Master DK speaking of the One and Only Wheel? The Wheel of the Universe? Or is He speaking of a Galactic Wheel—the vehicle of expression of a Galactic Logos? |
47. Chân sư DK đang nói về Bánh Xe Duy Nhất ư? Bánh Xe của Vũ trụ? Hay Ngài đang nói về một Bánh Xe Ngân hà—vận cụ biểu lộ của một Thượng đế Ngân hà? |
|
and the working through of the life purposes of those stupendous Existences Who [1118] hold a position in the cosmic Hierarchy similar to that of the “ONE ABOUT WHOM NAUGHT MAY BE SAID.” |
và sự triển khai các mục đích sống của những Hiện Hữu kinh thiên, Các Ngài [] giữ một địa vị trong Thánh Đoàn vũ trụ tương tự như địa vị của “ĐẤNG BẤT KHẢ TƯ NGHỊ”. |
|
48. DK seems to be speaking of Beings Who are analogous to the Ones we have called the “One About Whom Naught May Be Said” and yet are far greater. |
48. DK dường như đang nói về những Hữu thể tương tự như Đấng mà chúng ta gọi là “Đấng Bất Khả Tư Nghị” nhưng còn vĩ đại hơn vô cùng. |
|
49. Our local “One About Whom Naught May Be Said” is certainly of far lesser scope than a Galactic Logos. This can be well-reasoned. |
49. “Đấng Bất Khả Tư Nghị” tại chỗ của chúng ta chắc chắn có phạm vi nhỏ hơn xa một Thượng đế Ngân hà. Điều này có thể lý luận tốt. |
|
50. Of course the system of our local “One About Whom Naught May Be Said” could be called “the great Wheel of the cosmic Heaven”, but such a wheel performs in tiny terms (relatively) within the far greater Wheel through which a Galactic Logos finds expression. |
50. Dĩ nhiên hệ thống của “Đấng Bất Khả Tư Nghị” địa phương của chúng ta có thể được gọi là “Bánh Xe vĩ đại của Thiên Không vũ trụ”, nhưng bánh xe như vậy vận hành theo nghĩa rất nhỏ (tương đối) bên trong Bánh Xe còn vĩ đại hơn vô cùng, qua đó một Thượng đế Ngân hà tự biểu lộ. |
|
It is not possible to give students an adequate idea of the beauty of the egoic lotus when it has reached the stage of complete unfoldment. The radiancy of its colour is not here referred to, but the brilliancy of the fires, and the rapid scintillation of the ceaselessly moving streams and points of energy. |
Không thể cho các đạo sinh một ý niệm tương xứng về vẻ đẹp của Hoa Sen Chân Ngã khi nó đã đến giai đoạn khai mở hoàn toàn. Ở đây không nói đến vẻ rực rỡ của màu sắc, mà là đến độ chói lọi của các ngọn lửa, và sự lấp lánh nhanh chóng của những dòng và điểm năng lượng chuyển động không ngừng. |
|
51. We have no other choice but to learn to see the egoic lotus for ourselves. We can imagine that to which Master DK alludes, but this feat of imagination cannot take the place of the development of direct sight. Towards that we strive. |
51. Chúng ta không có lựa chọn nào khác ngoài việc học cách tự mình thấy được Hoa Sen Chân Ngã. Chúng ta có thể hình dung điều Chân sư DK ám chỉ, nhưng thành tựu tưởng tượng này không thể thay thế cho sự phát triển nhãn kiến trực tiếp. Về điều đó chúng ta nỗ lực. |
|
52. Many things are hidden to us. We know the path to revelation. We have simply to tread that path with undying persistence. |
52. Nhiều điều còn ẩn với chúng ta. Chúng ta biết con đường dẫn đến mặc khải. Chúng ta chỉ cần bước đi trên con đường ấy với lòng bền bỉ bất diệt. |
|
Each petal pulsates with quivering fire “points,” |
Mỗi cánh hoa đập nhịp với những “điểm lửa” run rẩy, |
|
53. These quivering “fire points” are devic lives. DK has sometime referred to devas as “points”. |
53. Những “điểm lửa” run rẩy này là các sự sống thiên thần. DK đôi khi gọi các thiên thần là “những điểm”. |
|
54. In fact, all lives are points. |
54. Thực vậy, mọi sự sống đều là những điểm. |
|
and each tier of petals vibrates with life, whilst at the centre glows the Jewel, |
và mỗi tầng cánh hoa rung động với sự sống, trong khi ở trung tâm Ngọc toả sáng, |
|
55. With a hue which is a reflection of the quality of the Monad… |
55. Với một sắc độ phản ảnh phẩm tính của chân thần… |
|
raying forth streams of energy from the centre to the periphery of the outermost circle. |
phóng toả ra những dòng năng lượng từ trung tâm tới chu vi vòng ngoài cùng. |
|
56. The “Jewel in the Lotus” as the reflection of the Monad participates in the consummation of the development of the egoic lotus. |
56. “Ngọc trong Hoa Sen” như là phản ảnh của chân thần tham dự vào sự viên thành của sự phát triển Hoa Sen Chân Ngã. |
|
The fires of living energy circulate around each individual petal and themethod of interweaving and the circulation of the fires is (as may be well realised) sevenfold in nature according to the sevenfold nature of the Logos involved. |
Các ngọn lửa của năng lượng sống lưu chuyển quanh mỗi cánh hoa riêng lẻ và phương thức đan xen và sự tuần hoàn của các lửa (như ai cũng có thể nhận ra) mang bản chất thất phân theo bản chất thất phân của Thượng đế liên hệ. |
|
57. This means that the method of interweaving and circulation depend upon the monadic ray of the Monad concerned. Each Monad represents one of the seven sacred Planetary Logoi. |
57. Điều này có nghĩa phương thức đan xen và tuần hoàn tùy thuộc vào cung chân thần của chân thần liên hệ. Mỗi chân thần đại diện cho một trong bảy Hành Tinh Thượng đế thiêng liêng. |
|
58. Though seven Logoi can be represented, ultimately three Great Logoi are represented—the three correlating with the three major rays of all Monads. |
58. Dù bảy Thượng đế có thể được đại diện, rốt cuộc ba Đại Thượng đế được đại diện—ba vị tương liên với ba cung chính của mọi chân thần. |
|
Each circle of petals becomes, as evolution proceeds, likewise active, and revolves around the central Jewel, so that we have, not only the activity of the petals, not only the activity of the living points or the deva lives within the petal circumference, but likewise the unified activity of each tier of the threefold lotus. |
Mỗi vòng cánh hoa trở nên, khi tiến hoá tiếp diễn, cũng linh hoạt, và xoay quanh Ngọc trung tâm, đến nỗi chúng ta có, không chỉ hoạt động của các cánh hoa, không chỉ hoạt động của những điểm sống hay các sự sống thiên thần trong chu vi của cánh hoa, mà còn cả hoạt động hợp nhất của mỗi tầng của hoa sen tam phân. |
|
59. DK is giving us a tantalizing image of final consummation. He is speaking to our imagination. |
59. DK đang cho chúng ta một hình ảnh gợi mở về thành tựu tối hậu. Ngài đang nói với năng lực tưởng tượng của chúng ta. |
|
60. Let us tabulate the types of activity thus far described: |
60. Chúng ta hãy lập bảng những loại hoạt động đã được mô tả: |
|
a. The activity of the petals |
a. Hoạt động của các cánh hoa |
|
b. The activity of the living points or the deva lives within the petal circumference |
b. Hoạt động của các điểm sống hay các sự sống thiên thần trong chu vi cánh hoa |
|
c. The unified activity of each tier of the threefold lotus. |
c. Hoạt động hợp nhất của mỗi tầng của hoa sen tam phân. |
|
At a specific stage in evolution, prior to the opening of the central veiling bud, |
Ở một giai đoạn đặc thù trong tiến hoá, trước khi nụ che trung tâm mở, |
|
61. We may presume that this stage occurs following the third initiation. |
61. Ta có thể giả định giai đoạn này xảy ra sau lần điểm đạo thứ ba. |
|
the three tiers of petals, considered as a unit, begin to revolve, so that the entire lotus appears to be in motion. |
ba tầng cánh hoa, được xem như một đơn vị, bắt đầu xoay, đến nỗi toàn bộ hoa sen có vẻ như đang chuyển động. |
|
62. We have a rhythmic consummation of the activity aspect of divinity. |
62. Chúng ta có một sự viên thành nhịp nhàng của phương diện hoạt động của thiên tính. |
|
At the final stages the central circle of petals opens, |
Ở các giai đoạn cuối vòng trung tâm của các cánh hoa mở ra, |
|
63. As the fourth initiation is occurring… |
63. Khi lần điểm đạo thứ tư đang diễn ra… |
|
64. Other names for this “central circle of petals” are the “sacred petals”, the “veils”, the inmost petals, the synthesis petals. |
64. Những tên gọi khác cho “vòng trung tâm của các cánh hoa” là “các cánh hoa thiêng”, “các bức màn”, các cánh hoa tận nội, các cánh hoa tổng hợp. |
|
revealing that which is hid, and revolves around the Jewel, only in a contrary direction to the rapidly circulating outer lotus. |
hiển lộ điều vốn ẩn, và xoay quanh Ngọc, nhưng theo chiều ngược lại với vòng hoa sen ngoài xoay rất nhanh. |
|
65. Within the demonstration of the final egoic lotus we have wheel turning on itself. |
65. Trong màn biểu diễn tối hậu của Hoa Sen Chân Ngã, chúng ta thấy bánh xe xoay trên chính nó. |
|
66. As an analogy, the rotation of the Earth (as seen from a vantage point in space) and its revolution around the Sun proceed from left to right, but the gyration of the Earth’s axis proceeds from right to left. |
66. Như một tương tự, sự tự quay của Trái Đất (nhìn từ một điểm quan sát trong không gian) và sự chu hành của nó quanh Mặt Trời tiến từ trái sang phải, nhưng sự tiền động của trục Trái Đất thì từ phải sang trái. |
|
The reason may not here be revealed for it is hid in the nature of the electric Fire of Spirit itself. |
Lý do không thể được mặc khải ở đây vì nó ẩn trong bản tính của chính Lửa điện của Tinh thần. |
|
67. We remember that electric fire really is a very high form of buddhic energy. Buddhi is the energy of harmonization in which both the pairs of opposites must be given equal representation. Both directions; Spirit as well as matter must be represented. The wheel must turn on itself. |
67. Chúng ta nhớ rằng lửa điện thật ra là một dạng rất cao của năng lượng Bồ đề. Bồ đề là năng lượng hoà điệu, trong đó cả hai cặp đối cực đều phải được biểu hiện bình đẳng. Cả hai hướng; Tinh thần cũng như vật chất đều phải được đại diện. Bánh xe phải xoay trên chính nó. |
|
68. If we knew with certainty the direction of the nine as compare to the direction of the inmost three, we would have confirmed for us the contrary tendencies of the third aspect of divinity and the second aspect of divinity. |
68. Nếu chúng ta biết chắc chiều của bộ chín so với chiều của bộ ba tận nội, chúng ta sẽ được xác quyết về xu hướng trái ngược của phương diện thứ ba của thiên tính và phương diện thứ hai của thiên tính. |
|
The Jewel itself remains occultly static, and does not circulate. |
Ngọc tự thân vẫn một cách huyền bí tĩnh tại, và không xoay vòng. |
|
69. Stasis is one of the qualities of the first ray and the “Jewel”, no matter what may be the ray of the Ego or of the Monad, represents in the structure of the egoic lotus, the first ray. |
69. Tĩnh tại là một trong những phẩm tính của cung một và “Ngọc”, bất kể cung của Chân ngã hay của chân thần là gì, trong cấu trúc Hoa Sen Chân Ngã, biểu trưng cho cung một. |
|
It is a point of peace; |
Đó là một điểm an bình; |
|
70. The term “peace” suggests Shamballa which is the foremost first ray Center within our planet. |
70. Từ “an bình” gợi Shamballa, Trung tâm cung một tối thượng trong hành tinh của chúng ta. |
|
it pulsates rhythmically as does the heart of man, |
nó đập nhịp đều đặn như trái tim của con người, |
|
71. The pulsating heart is the home of the first aspect of divinity as well as the second. |
71. Trái tim đập nhịp là ngôi nhà của phương diện thứ nhất của thiên tính cũng như phương diện thứ hai. |
|
72. Pulsation conveying life is a dynamic of the first ray. |
72. Sự đập nhịp chuyển tải sự sống là một động lực của cung một. |
|
and from it ray forth eight streams of living fire |
và từ đó toả ra tám dòng lửa sống |
|
73. The number eight connects this dynamic of pulsation to the Logos of Sirius and, more proximately, to the Christ (the Heart of the Hierarchy). |
73. Con số tám nối động năng của sự đập nhịp này với Thái Dương Sirius và, gần hơn, với Đức Christ (Trái Tim của Thánh Đoàn). |
|
which extend to the tips of the four love petals and the four sacrifice petals. |
vươn tới các đầu mút của bốn cánh hoa bác ái và bốn cánh hoa hi sinh. |
|
74. How are there four love petals and four sacrifice petals? Why not five? May it be that by the time the fourth initiation is occurring, the knowledge petals are already in the process of disintegration and are not enumerated. |
74. Làm sao lại có bốn cánh hoa bác ái và bốn cánh hoa hi sinh? Sao không phải năm? Có thể là đến khi lần điểm đạo thứ tư diễn ra, các cánh hoa tri thức đã trong tiến trình tan rã và không còn được tính đến. |
|
75. Within the sacrifice tier are three sacrifice petals and within the love tier there is one. |
75. Trong tầng hi sinh có ba cánh hoa hi sinh và trong tầng bác ái có một. |
|
76. Within the love tier there are three love petals and within the sacrifice tier there is one. |
76. Trong tầng bác ái có ba cánh hoa bác ái và trong tầng hi sinh có một. |
|
Đây là năng lượng [] bát phân này là atma-buddhi. |
|
|
77. This is a most significant statement. And we are confirmed in thinking that atma is expressed through the sacrifice tier and buddhi through the love-wisdom tier. |
77. Đây là một tuyên bố hết sức quan trọng. Và chúng ta được xác quyết rằng atma biểu hiện qua tầng hi sinh và Bồ đề qua tầng bác ái-minh triết. |
|
78. The number eight relates to Sirius (the “Star of Mercury”), Scorpio (the eighth sign of the zodiac), Mercury (the “Guardian of the Eighth Gate”) and the Christ (to Whom the number has been assigned—the Lord who relates the highest circle with the lowest). |
78. Con số tám liên hệ đến Sirius (“Ngôi Sao của Sao Thủy”), Hổ Cáp (cung hoàng đạo thứ tám), Sao Thủy (“Vệ Giả của Cửa Ngõ Thứ Tám”) và Đức Christ (Đấng mà con số này được quy cho—Vị Chúa liên kết vòng tròn cao nhất với vòng thấp nhất). |
|
It is this final raying forth which produces the eventual disintegration of the body of the Ego. |
Chính sự phóng quang tối hậu này sinh ra sự tan rã rốt cuộc của thể của Chân ngã. |
|
79. Thus we learn that the “Jewel in the Lotus” is instrumental in causing the destruction of the egoic lotus. |
79. Như vậy, chúng ta học rằng “Ngọc trong Hoa Sen” đóng vai trò quyết định gây nên sự hủy diệt của Hoa Sen Chân Ngã. |
|
80. The number “eight” is also intimately related to the process of destruction. |
80. Con số “tám” cũng liên đới mật thiết với tiến trình phá huỷ. |
|
The knowledge petals, not being the subject of the attention of this central fire |
Các cánh hoa tri thức, vì không là đối tượng chú tâm của ngọn lửa trung tâm này |
|
81. Here it is said and we learn why the rays are eight instead of ten. |
81. Ở đây điều ấy được nói rõ và chúng ta học vì sao các tia là tám thay vì mười. |
|
in due time cease to be active; |
đúng thời điểm sẽ thôi hoạt động; |
|
82. The intuition gains ascendancy and transcends knowledge. |
82. Trực tuệ (trực giác) chiếm ưu thế và vượt trên tri thức. |
|
knowledge is superseded by divine wisdom and the love petals have their forces equally absorbed. |
tri thức được siêu vượt bởi minh triết thiêng liêng và các cánh hoa bác ái được hấp thụ đồng đều các lực của chúng. |
|
83. It would seem that the eight forces at length become the three as the energies of the love petals are absorbed. |
83. Có vẻ như tám lực rốt cuộc trở thành ba khi các năng lượng của các cánh hoa bác ái được hấp thụ. |
|
84. This absorption means that one of the forces of sacrifice (that one which worked through the sacrifice petal in the love tier) can no longer express, as its instrument has been absorbed. |
84. Sự hấp thụ này có nghĩa là một trong các lực hi sinh (lực hoạt động qua cánh hoa hi sinh trong tầng bác ái) không còn biểu lộ nữa, vì khí cụ của nó đã được hấp thụ. |
|
Naught is eventually left but the desire to “sacrifice,” |
Rốt cuộc không còn gì ngoài khát vọng “hi sinh”, |
|
85. Thus, both knowledge and egoic love are transcended and the Will-to-Sacrifice remains—the energy of the sacrifice petals remains, prior to its dissipation. |
85. Do đó, cả tri thức và bác ái của Chân ngã đều được siêu vượt và Ý Chí-Hi Sinh còn lại—năng lượng của các cánh hoa hi sinh còn đó, trước khi nó tiêu tán. |
|
and as the vibratory impulse is akin to the nature of the living Jewel, |
và bởi vì xung lực rung động ấy tương ưng với bản tính của Ngọc đang sống, |
|
86. The “vibratory impulse” of sacrifice is akin to the nature of the “Jewel”. |
86. “Xung lực rung động” của hi sinh tương ưng với bản tính của “Ngọc”. |
|
it is synthesised in the central living unit and only the Jewel of fire remains. |
nó được tổng hợp trong đơn vị sống trung tâm và chỉ còn Ngọc lửa lưu lại. |
|
87. The energy of the sacrifice petals is synthesized in the “Jewel in the Lotus”; the energy of atma is synthesized within the Monad proper. |
87. Năng lượng của các cánh hoa hi sinh được tổng hợp trong “Ngọc trong Hoa Sen”; năng lượng của atma được tổng hợp trong chính chân thần. |
|
88. When only the “Jewel of fire remains” are we reaching the point at which the “body incorruptible”, the body of pure flame, will be produced? |
88. Khi “chỉ còn Ngọc lửa lưu lại”, phải chăng chúng ta đang tiến tới điểm mà “thân bất hoại”, thân thuần lửa, sẽ được sản sinh? |
|
When all the petals have merged their forces elsewhere, the process of revelation is completed. |
Khi tất cả các cánh hoa đã hợp nhất các lực của chúng ở nơi khác, quá trình mặc khải hoàn tất. |
|
89. The process of revelation is accompanied by the process of absorption and synthesis. |
89. Quá trình mặc khải đi kèm với quá trình hấp thu và tổng hợp. |
|
The lower fires die out; the central fire is absorbed, and only the radiant point of electric fire persists. |
Những ngọn lửa thấp tàn lụi; lửa trung tâm được hấp thu, và chỉ còn điểm rực rỡ của Lửa điện tồn tại. |
|
90. That radiant point is the “Jewel in the Lotus” which remains until the egoic lotus is entirely dissipated. |
90. Điểm rực rỡ ấy là “Bảo châu trong Hoa Sen” vốn còn lại cho đến khi hoa sen chân ngã hoàn toàn tiêu tan. |
|
Then a curious phenomenon is to be seen at the final Initiation. |
Rồi một hiện tượng lạ lùng được thấy ở Cuộc Điểm đạo sau cùng. |
|
91. The “final initiation” (if we are discussing the consummation of the divine of the egoic lotus) cannot be any initiation beyond the fourth. |
91. “Cuộc điểm đạo sau cùng” (nếu chúng ta đang bàn về sự viên mãn thiêng liêng của hoa sen chân ngã) không thể là bất kỳ cuộc điểm đạo nào vượt quá lần điểm đạo thứ tư. |
|
92. One might be tempted, however, to think of the seventh initiation. Perhaps at that initiation there is a similar sevenfold display in relation to the monadic “Jewel” with the Temple of Ezekiel (the monadic vehicle in process of destruction). |
92. Tuy vậy, người ta có thể bị cám dỗ nghĩ đến lần điểm đạo thứ bảy. Có lẽ ở lần điểm đạo ấy có một sự hiển lộ thất phân tương tự liên quan đến “Bảo châu” của chân thần, với Đền thờ của Ê-xê-chi-ên (vận cụ chân thần đang trong tiến trình hủy diệt). |
|
The Jewel of fire blazes forth as seven jewels within the one, or as the sevenfold electric spark, and in the intensity of the blaze thus created is reabsorbed into the Monad or the One. |
Bảo châu của lửa bừng sáng như bảy bảo châu trong Một, hoặc như tia lửa điện thất phân, và trong cường độ bừng cháy như thế được tái hấp thu vào chân thần hay Đấng Duy Nhất. |
|
93. Our question has long been whether this absorption into the Monad is direct or mediated via the spiritual triad. There are other references which suggest a meditated passage towards the Monad. |
93. Câu hỏi của chúng ta từ lâu là liệu sự hấp thu vào chân thần này là trực tiếp hay qua trung gian thông qua Tam Nguyên Tinh Thần. Có những tham chiếu khác gợi ý một sự chuyển qua trung gian hướng về chân thần. |
|
94. It would seem that since the three circles of petals in the egoic lotus are stimulated by the three permanent atoms of the spiritual triad, that the synthesized energy of these tiers would be absorbed by the synthesis petals and thence by the permanent atoms of the spiritual triad—eventually finding their way into the Monad. But are the energies of the “Jewel in the Lotus”, per se absorbed directly into the Monad? Some features of TCF Chart VIII could make us conclude they are. |
94. Có vẻ như vì ba vòng cánh hoa trong hoa sen chân ngã được kích thích bởi ba nguyên tử trường tồn của Tam Nguyên Tinh Thần, nên năng lượng đã được tổng hợp của các vòng này sẽ được các cánh hoa tổng hợp hấp thu và từ đó bởi các nguyên tử trường tồn của Tam Nguyên Tinh Thần—rốt cuộc tìm đường vào chân thần. Nhưng liệu các năng lượng của “Bảo châu trong Hoa Sen”, tự thân được hấp thụ trực tiếp vào chân thần? Một số đặc điểm của Biểu đồ VIII trong TCF có thể khiến chúng ta kết luận là đúng như vậy. |
|
95. Yet we must ponder the following which suggests that the energies of the “Jewel in the Lotus” become centralized in atma-buddhic before they reach the Monad proper: |
95. Tuy nhiên, chúng ta phải suy ngẫm điều sau, điều gợi rằng các năng lượng của “Bảo châu trong Hoa Sen” được tập trung vào atma-buddhi trước khi chúng đến chân thần đúng nghĩa: |
|
The central electric fire becomes centralised in atma-buddhi. The Thinker or spiritual entity stands free of the three worlds, and functions consciously on the buddhic plane. Between these two stages of quiescent (though self-conscious) inertia and of that radiant activity which produces a balancing of forces, is a long series of lives. (TCF 764) |
Lửa điện trung tâm được tập trung vào atma-buddhi. Nhà tư tưởng hay thực thể tinh thần đứng tự do khỏi ba cõi, và vận hành một cách có ý thức trên cõi Bồ đề. Giữa hai giai đoạn: quán tính yên lặng (dù tự ý thức) và hoạt động rạng rỡ vốn tạo ra sự quân bình của các lực, là một chuỗi dài các kiếp sống. (TCF 764) |
|
This blazing unit, through the combined heat of its being, burns up the causal body, and escapes back on to the planes of abstraction. (TCF 515) |
Đơn vị bừng cháy này, qua sức nóng hợp lực của chính bản thể nó, đốt cháy thể nguyên nhân, và thoát trở lại các cõi trừu tượng. (TCF 515) |
|
96. The following quotation also suggests that the ascending energies of the “Jewel in the Lotus” are focused for a time within the spiritual triad: |
96. Trích dẫn sau cũng gợi rằng các năng lượng thăng thượng của “Bảo châu trong Hoa Sen” được tập trung trong một thời gian trong Tam Nguyên Tinh Thần: |
|
The Chohans of the sixth Initiation work in the fourth and fifth ethers of the logoic etheric body (the buddhic and atmic planes), and deal with the passage of the life of Spirit from form to form in those worlds, having in view the transmutation of units in the spiritual kingdom into the monadic. (TCF 485) |
Các Chohan của lần điểm đạo thứ sáu làm việc trong tầng dĩ thái thứ tư và thứ năm của thể dĩ thái của Thái Dương Thượng đế (các cõi Bồ đề và atma), và đề cập đến sự chuyển dịch của Sự sống của Thần Linh từ hình tướng này sang hình tướng khác trong các thế giới ấy, với mục tiêu là chuyển hoá các đơn vị trong giới tinh thần vào chân thần. (TCF 485) |
|
97. We judge from this that such Chohans can work through the atmic and buddhic permanent atoms of the spiritual triad. At least some of them appear to be able to do this. They are not entirely abstracted onto the monadic plane. |
97. Từ đây chúng ta phán đoán rằng các Chohan như vậy có thể làm việc thông qua các nguyên tử trường tồn atma và Bồ đề của Tam Nguyên Tinh Thần. Ít nhất một số vị dường như có thể làm điều này. Các Ngài không hoàn toàn được trừu xuất lên cõi chân thần. |
|
98. We gather from this reading of the focal section of text that electric fire is sevenfold. We might also conclude that not only is the “Jewel” seven-faceted but that the Monad is sevenfold. |
98. Từ phần văn bản trọng tâm này chúng ta rút ra rằng Lửa điện là thất phân. Chúng ta cũng có thể kết luận rằng không chỉ “Bảo châu” có bảy diện mà chân thần cũng thất phân. |
|
This process is paralleled at the final consummation of solar evolution when the seven Suns blaze forth before the great Pralaya. |
Tiến trình này có đối ứng ở sự viên mãn sau cùng của tiến hóa Thái dương khi bảy Mặt Trời bừng sáng trước Đại Giai kỳ qui nguyên. |
|
99. We seem to be speaking of the pralaya of the Solar Logos, not simply between His incarnations, but after His entire incarnational cycle is concluded. In other words, He will have no further need for a logoic causal body. |
99. Có vẻ như chúng ta đang nói về giai kỳ qui nguyên của Thái dương Thượng đế, không chỉ giữa các lần Ngài lâm phàm, mà còn sau khi toàn bộ chu kỳ nhập thế của Ngài kết thúc. Nói cách khác, Ngài sẽ không còn cần đến một thể nguyên nhân ở cấp logoic nữa. |
|
All these modes of expression are but pictures which serve to convey some small idea of the beauty, and the intricacy of the divine process as it is carried on in the microcosm, and in the macrocosm. |
Tất cả các lối diễn đạt này chỉ là những bức tranh nhằm truyền đạt phần nào ý niệm về vẻ đẹp, và sự tinh vi của tiến trình thiêng liêng như nó được tiến hành trong tiểu thiên địa và đại thiên địa. |
|
100. Note the word “intricacy”. Nature and Super-Nature are as complex as they are simple. |
100. Cần lưu ý từ “sự tinh vi rắc rối”. Tự nhiên và Siêu Tự nhiên phức tạp cũng như giản dị. |
|
101. Master DK has given us a picture of two types of consummations, both occurring at a specific type of fourth initiation. One is the consummation for the evolving human being. The other is the consummation for the evolving Solar Logos. |
101. Chân sư DK đã cho chúng ta một bức tranh về hai kiểu viên mãn, cả hai đều xảy ra ở một loại điểm đạo thứ tư đặc thù. Một là sự viên mãn đối với con người đang tiến hóa. Cái kia là sự viên mãn đối với Thái dương Thượng đế đang tiến hóa. |
|
They all serve to limit and circumscribe the reality, but to the man who has the divine eye in process of opening, |
Chúng đều góp phần giới hạn và khoanh định thực tại, nhưng đối với người có con mắt thiêng liêng đang mở ra, |
|
102. This opening will occur as the sacrifice petals are in process of opening. |
102. Việc mở ra này sẽ xảy ra khi các cánh hoa hi sinh đang trong tiến trình khai mở. |
|
103. We are speaking of the opening of the third eye. |
103. Chúng ta đang nói về sự mở của con mắt thứ ba. |
|
104. Thus, we see the relation of sacrifice to vision. |
104. Do đó, chúng ta thấy mối liên hệ giữa hi sinh và tầm nhìn. |
|
and to him who has the faculty of the higher intuition awakened, |
và đối với người có năng lực trực giác cao được đánh thức, |
|
105. DK seems to suggest that there are lower forms of intuition. The intuition of which He speaks is that which comes from buddhic streams of energy. |
105. DK dường như gợi ý rằng có các dạng thấp của trực giác. Trực giác mà Ngài nói đến là trực giác đến từ các dòng năng lượng Bồ đề. |
|
106. Lower forms of intuition may occur as buddhi stimulates faculties resonant to it within the three lower planes—the love petals of the egoic lotus for instance, or even the astral body. |
106. Các dạng thấp của trực giác có thể xuất hiện khi Bồ đề kích thích các năng lực cộng hưởng với nó trong ba cõi thấp —chẳng hạn như các cánh hoa bác ái của hoa sen chân ngã, hoặc thậm chí thể cảm dục. |
|
such pictures serve as a clue or key to the higher interpretation. |
những bức tranh như vậy phục vụ như một manh mối hay chìa khóa cho diễn giải cao hơn. |
|
107. The processes we seek to understand here are relatively formless, and yet DK is forced to speak in terms of form. To move from a formulated image or picture to an apprehension of the energy pattern lying behind the picture is an act of intuition. |
107. Các tiến trình chúng ta tìm hiểu ở đây tương đối phi-hình tướng, vậy mà DK buộc phải nói bằng các thuật ngữ của hình tướng. Từ một hình ảnh hay bức vẽ đã được định dạng chuyển sang tri nhận mô thức năng lượng nằm sau bức vẽ là một hành vi của trực giác. |
|
They reveal to the student certain ideas as to the nature of fire. |
Chúng bày lộ cho đạo sinh vài ý niệm về bản tính của lửa. |
|
108. The nature, diversity and mobility of fire… |
108. Bản tính, tính đa dạng và tính di động của lửa… |