S9S7 Part II (TCF 1142-1146)
|
Not Yet Proofed |
Chưa được hiệu đính |
|
Most of the Tibetan’s text is put in font 16, to provide better legibility when projected during classes. Footnotes and references from other AAB Books and from other pages of TCF are put in font 14. Commentary appears in font 12. Underlining, Bolding and Highlighting by MDR) |
Phần lớn văn bản của Chân sư Tây Tạng được đặt ở cỡ chữ 16 để dễ đọc hơn khi trình chiếu trong các lớp học. Chú thích và tham chiếu từ các sách AAB khác và từ các trang khác của TCF được đặt ở cỡ chữ 14. Lời bình ở cỡ chữ 12. Gạch chân, In đậm và Tô sáng bởi MDR) |
|
It is suggested that this Commentary be read with the TCF book handy, for the sake of continuity. As analysis of the text is pursued, many paragraphs are divided, and the compact presentation in the book, itself, will convey the overall meaning of the paragraph.So please read an entire paragraph and then study the Commentary |
Có đề nghị rằng bản Luận Giải này nên đọc kèm với TCF quyển sách sẵn bên tay, vì mục đích duy trì tính liên tục. Khi phân tích văn bản, nhiều đoạn được chia nhỏ, và cách trình bày cô đọng trong chính quyển sách sẽ truyền đạt ý nghĩa tổng quan của đoạn văn. Vì vậy hãy đọc trọn một đoạn rồi mới học phần Luận Giải |
|
Another series of files in the records give |
Một loạt hồ sơ khác trong biên mục cung cấp |
|
169. We must note the remarkable organization and thoroughness of these records, must be not? |
169. Chúng ta hẳn phải ghi nhận sự tổ chức kỳ diệu và mức độ kỹ lưỡng của các biên mục này, đúng không? |
|
—under a different formula—information as to what is esoterically called “the heat content” of any unit, “the radiating light” of any form, and the “magnetic force” of every life. |
—dưới một công thức khác—thông tin về cái được huyền môn gọi là “nhiệt dung” của bất kỳ đơn vị nào, “ánh sáng bức xạ” của bất kỳ hình tướng nào, và “lực từ” của mọi sự sống. |
|
170. These terms are not equivalent: in this case it is likely that “the heat content” relates to the third aspect; “the radiating light” to the second; and the “magnetic force” to the first. We remember that “magnetism” is esoterically known as a first ray demonstration. |
170. Những thuật ngữ này không tương đương: trong trường hợp này, rất có thể “nhiệt dung” liên quan đến phương diện thứ ba; “ánh sáng bức xạ” đến phương diện thứ hai; và “lực từ” đến phương diện thứ nhất. Chúng ta nhớ rằng “từ tính” theo huyền môn được xem như một biểu hiện của cung một. |
|
There is still another point upon which I would like to touch. Owing to the fact that the Law which governs the Hierarchy is the second systemic law, the Law of Attraction, students are apt to think that magnetism is a second ray quality. They are right in so far that all the systemic laws are expressions of the life of God through the medium, at this time, of the second ray, which makes our solar system a second ray system. All other laws and qualities (for a law from the divine angle is the motivating, qualified agent of the divine will, as understood in Shamballa) are related to the second ray as it manifests through our planetary Logos. Nevertheless, magnetic action is more closely allied to first ray functioning than it is to the second ray, and is an aspect or quality of the Law of Synthesis. It was this magnetic power of the first ray to which the Christ referred when He said “I, if I be lifted up (The Ascension Initiation. A.A.B.), will draw all men unto me.” He faced then those initiations which would qualify Him to become what is esoterically called “a Shamballa recipient.” There is, in magnetic action, more of the element of the will and of an expressing purpose. (R&I 375) |
Còn một điểm nữa mà tôi muốn đề cập. Do thực tế Định luật chi phối Thánh Đoàn là định luật hệ thống thứ hai, Định luật Hấp Dẫn, các đạo sinh thường nghĩ rằng từ tính là một phẩm tính cung hai. Họ đúng ở chỗ mọi định luật hệ thống đều là những biểu hiện của sự sống của Thượng đế qua trung gian, hiện thời, của cung hai, khiến cho hệ mặt trời của chúng ta là một hệ cung hai. Mọi định luật và phẩm tính khác (vì một định luật, xét từ góc thiêng liêng, là tác nhân được định phẩm của Thiên Ý, như được hiểu ở Shamballa) đều liên hệ với cung hai khi nó biểu lộ qua Hành Tinh Thượng đế của chúng ta. Tuy nhiên, từ lực tác động là gắn bó mật thiết với cung một vận hành hơn so với cung hai, và là một phương diện hay phẩm tính của Định luật về Tổng Hợp. Chính quyền năng từ lực của cung một là điều mà Đức Christ ám chỉ khi Ngài nói: “Ta, nếu Ta được cất nhắc lên (Cuộc Điểm Đạo Thăng Thiên. A.A.B.), Ta sẽ kéo mọi người đến cùng Ta.” Lúc bấy giờ Ngài đối diện với những cuộc điểm đạo sẽ đủ tư cách cho Ngài trở thành cái mà theo huyền môn gọi là “một người thụ nhận Shamballa”. Trong tác động từ lực có nhiều yếu tố của ý chí và của một mục đích đang biểu lộ. (R&I 375) |
|
3. This Shamballic magnetism not only relates the Ashrams to each other, but it is also the potency which evokes the will or the first ray nature inherent in every man but which is only consciously and definitely unfolded within the periphery of the great Ashram. (R&I 376) |
3. Từ tính thuộc Shamballa không chỉ liên kết các Đạo viện với nhau, mà còn là năng lực khơi dậy ý chí hay bản tính cung một tiềm tàng trong mỗi người, nhưng chỉ được khai mở một cách có ý thức và dứt khoát trong chu vi của Đại Đạo viện. (R&I 376) |
|
It is through this knowledge that the Lipikas control the bringing in, and the passing out, of every Life, divine, superhuman, solar and human, |
Chính nhờ tri thức này mà các Lipika kiểm soát sự đưa vào và sự đưa ra khỏi hiện hữu của mọi Sự Sống—thiêng liêng, siêu nhân loại, thái dương và nhân loại, |
|
171. The Lipika have control of planetary Lives and, presumably over the Three Persons of the Logoic Trinity. Perhaps, They have control over the coming in and passing out of the Solar Logos, Himself. |
171. Các Lipika có quyền kiểm soát các Sự sống hành tinh và, có lẽ, cả Ba Ngôi của Tam Vị Logoic. Có thể, Các Ngài cũng kiểm soát việc đến và đi của chính Thái dương Thượng đế. |
|
172. We can see that the Lipikas have a definitely first ray function—appearance and disappearance. |
172. Chúng ta có thể thấy rằng các Lipika có một chức năng cung một rất rõ—xuất hiện và biến mất. |
|
and it is through a consideration of that formula which is the basic formula for a solar system that the physical plane appearance of a solar Logos is controlled, and the length of a cosmic pralaya settled. |
và chính thông qua sự xem xét về công thức đó vốn là công thức căn bản cho một hệ mặt trời mà sự xuất hiện trên cõi hồng trần của một Thái dương Thượng đế được kiểm soát, và độ dài của một Giai kỳ qui nguyên vũ trụ được quyết định. |
|
173. A cosmic pralaya, in this instance, is analogous to the interval between human incarnations. It involves release of the Solar Logos from the cosmic physical plane and focus, successively, upon the cosmic astral plane and the cosmic mental plane. |
173. Trong trường hợp này, một giai kỳ qui nguyên vũ trụ tương tự như khoảng nghỉ giữa các lần lâm phàm của con người. Nó bao hàm sự giải thoát của Thái dương Thượng đế khỏi cõi hồng trần vũ trụ và sự tập trung, tuần tự, trên cõi cảm dục vũ trụ và cõi trí vũ trụ. |
|
We must not forget that the Lipika Lords of the solar system have Their cosmic prototypes, and that These have Their feeble and groping human reflections in the great astronomical scientists who endeavour to ascertain facts anent the heavenly bodies, being subconsciously aware of the existence of these cosmic formulas conveying information as to the specific gravity, constitution, radiation, magnetic pull, heat and light of any sun, solar system, or constellation. |
Chúng ta đừng quên rằng các Chúa Tể Lipika của hệ mặt trời có Các Ngài những nguyên hình vũ trụ, và rằng Những Vị ấy có các phản ảnh yếu ớt và dò dẫm trong các nhà khoa học thiên văn vĩ đại những người nỗ lực xác định các dữ kiện liên quan đến các thiên thể, vì vô thức họ biết có sự hiện hữu của những công thức vũ trụ này vốn truyền đạt thông tin về tỷ trọng riêng, cấu tạo, bức xạ, lực hút từ, nhiệt và ánh sáng của bất kỳ mặt trời, hệ mặt trời hay chòm sao nào. |
|
174. We have a triple analogy between Cosmic Lipika Lords, solar systemic Lipika Lords and human astrophysicists. It is clear that the fifth ray is involved in producing a Lipika Lord. |
174. Ở đây có một tương đồng tam phân giữa các Chúa Tể Lipika vũ trụ, các Chúa Tể Lipika hệ thái dương và các nhà vật lý thiên văn nhân loại. Rõ ràng cung năm có dự phần trong việc sản sinh một Chúa Tể Lipika. |
|
175. The Second Path on the Way of Higher Evolution leads to the cosmic astral plane and is pursued by a number of those who are, monadically, upon the fifth ray. By a process of alchemization they are lifted to the cosmic mental plane, and onto the Path of Absolute Sonship (which is an aspect of training to become a Lipika Lord). |
175. Con Đường Thứ Hai trên Con Đường Tiến Hóa Cao Siêu dẫn đến cõi cảm dục vũ trụ, và được một số vị có chân thần thuộc cung năm theo đuổi. Bằng một tiến trình luyện hoá, họ được nâng lên cõi trí vũ trụ, và lên Con Đường Con Tuyệt Đối (vốn là một khía cạnh của sự huấn luyện để trở thành một Chúa Tể Lipika). |
|
176. We do note that Lipikas are both of the systemic and cosmic varieties. |
176. Chúng ta quả ghi nhận rằng các Lipika có cả loại hệ thống lẫn loại vũ trụ. |
|
177. The formulas under discussion convey various types of information. Let us tabulate them: |
177. Những công thức đang bàn truyền đạt các loại thông tin khác nhau. Chúng ta hãy xếp loại chúng: |
|
a. Specific gravity |
a. Tỷ trọng riêng |
|
b. Constitution |
b. Cấu tạo |
|
c. Radiation |
c. Bức xạ |
|
d. Magnetic pull |
d. Lực hút từ |
|
e. Heat |
e. Nhiệt |
|
f. Light |
f. Ánh sáng |
|
178. I think we can see that even constellations and their Lords are supervised by a type of Lipika Lord. |
178. Tôi nghĩ chúng ta có thể thấy rằng ngay cả các chòm sao và các Chúa Tể của chúng cũng được một loại Chúa Tể Lipika giám thị. |
|
Many of them in future and remote ages |
Nhiều người trong số họ, trong những đại thời kỳ tương lai xa xăm |
|
179. In this case the term “ages” means Mahamanvantaras. It takes many mahamanvantaras for a man (or group of men) to develop into a Lipika Lord. |
179. Ở đây, thuật ngữ “thời kỳ” ám chỉ các Đại giai kỳ sinh hóa. Cần nhiều đại giai kỳ sinh hóa để một người (hay một nhóm người) phát triển thành một Chúa Tể Lipika. |
|
will pass to a full comprehension, and will have the formulas committed to their care, thus joining the ranks of the Lipikas. It is a peculiar line, requiring cycles of careful training in divine mathematics. |
sẽ đạt sự lĩnh hội toàn triệt, và sẽ được trao ký thác các công thức, nhờ đó gia nhập hàng ngũ các Lipika. Đây là một ngành học đặc dị, đòi hỏi những chu kỳ huấn luyện cẩn mật về “toán học thiêng liêng”. |
|
180. This is a fascinating statement and one that shows that the mental discipline of mathematics (as humanity understands it) is but the tiny and dim anticipation of a vast, cosmically applicable subject. |
180. Đây là một khẳng định thú vị và cho thấy kỷ luật trí tuệ của toán học (theo cách nhân loại hiểu) chỉ là sự phỏng đoán nhỏ bé và mờ nhạt của một môn học bao la, khả dụng ở tầm vũ trụ. |
|
181. The calculations required to ensure an exact working out of karma must be mathematically staggering. If we consider that every human being (or being of any kind) is really an energy formula we can see why karmic adjustments between such formulas must be approached through divine mathematics. |
181. Những phép tính cần có để bảo đảm sự vận hành chính xác của nghiệp quả hẳn là vượt bực về phương diện toán học. Nếu chúng ta xét rằng mỗi con người (hay bất cứ loại hữu thể nào) thực sự là một công thức năng lượng thì chúng ta có thể thấy vì sao các điều chỉnh nghiệp giữa những công thức như vậy phải được tiếp cận qua “toán học thiêng liêng”. |
|
The Lipika Lords, controlling the periodical manifestation of life are, roughly speaking, divided into the following groups, which it might be of interest to note: |
Các Chúa Tể Lipika, vốn kiểm soát sự hiện lộ định kỳ của sự sống, được phác hoạ, nói một cách sơ lược, thành các nhóm sau đây, điều mà có lẽ sẽ thú vị khi ghi nhận: |
|
182. Here we gather some idea of the scope of these great Beings. |
182. Ở đây chúng ta nắm được phần nào phạm vi của những Đấng vĩ đại này. |
|
1. Three extra-systemic or cosmic Lords of Karma, Who work from a centre in Sirius |
1. Ba vị Chúa Tể của Nghiệp Quả ngoài hệ thống hay vũ trụ, Các Ngài làm việc từ một trung tâm nơi Sirius |
|
183. It is clear that Master DK knows something about the internal structure of Sirius. |
183. Rõ ràng Chân sư DK biết điều gì đó về cơ cấu nội tại của Sirius. |
|
184. We have been told of three orders of Lives who live on/in Sirius and now about three “cosmic Lords of Karma” also associated with that great Being. |
184. Chúng ta đã được nói về ba đẳng cấp Sự sống cư trú trên/trong Sirius và nay là về ba “Chúa Tể Nghiệp Quả vũ trụ” cũng liên hệ với Vị Vĩ Đại đó. |
|
through the medium of three representatives. |
thông qua ba vị đại diện. |
|
185. The three representatives are active within our solar system. |
185. Ba vị đại diện này hoạt động trong hệ mặt trời của chúng ta. |
|
These form a group around the solar Logos, and hold to Him a position analogous to the three Buddhas of Activity Who stand around Sanat Kumara. |
Các vị này kết thành một nhóm xung quanh Thái dương Thượng đế, và giữ đối với Ngài một vị trí tương tự như ba Đức Phật của Hoạt động vốn đứng xung quanh Sanat Kumara. |
|
[] |
|
|
186. There are at least two groups gathered around our Solar Logos. One group consists of the Three Logoi or Three Persons of the Logoic Trinity. These great Beings also seem to be analogous to the three Buddhas of Activity. |
186. Có ít nhất hai nhóm vây quanh Thái dương Thượng đế chúng ta. Một nhóm gồm Ba Thượng đế hay Ba Ngôi của Tam Vị Logoic. Những Đấng vĩ đại này dường như cũng tương tự như ba Đức Phật của Hoạt động. |
|
187. We cannot say that the three Cosmic Lipika Lords are the same as the Three Logoi or Three Persons. |
187. Chúng ta không thể nói rằng ba Chúa Tể Lipika vũ trụ là đồng nhất với Ba Thượng đế hay Ba Ngôi. |
|
188. Perhaps we can solve this if we consider the Three Persons as emanations or aspects of the Solar Logos, Himself. |
188. Có lẽ chúng ta có thể giải quyết điều này nếu xem Ba Ngôi như là những xuất lộ hay phương diện của chính Thái dương Thượng đế. |
|
189. From what we can understand the three Buddhas of Activity are not emanations of Sanat Kumara, but were distinct Planetary Logoi in the previous solar system. |
189. Từ những gì chúng ta có thể hiểu, ba Đức Phật của Hoạt động không phải là những xuất lộ của Sanat Kumara, mà từng là các Hành Tinh Thượng đế trong hệ mặt trời trước. |
|
2. Three Lipika Lords Who are the karmic agents working through the three aspects. |
2. Ba Chúa Tể Lipika là các tác viên nghiệp quả, hoạt động thông qua ba phương diện. |
|
190. We have to determine whether these are three additional Lipika Lords—additional to the one mentioned under Point 1 above, or whether the three representatives of the Three Cosmic Lipika Lords are the very Entities here referenced. |
190. Chúng ta cần xác định xem đây có phải là ba Chúa Tể Lipika bổ sung —bổ sung so với những vị được nói ở Mục 1 phía trên, hay ba vị đại diện của ba Chúa Tể Lipika Vũ trụ chính là những Đấng được nói ở đây. |
|
191. Given what is stated in Point 3, the three Lipika Lords under Point 2 could be other than the three mentioned in Point 1. |
191. Xét điều nêu ở Mục 3, thì ba Chúa Tể Lipika trong Mục 2 có thể là khác với ba vị nêu ở Mục 1. |
|
3. Nine Lipikas Who are the sumtotal of the agents for the Law working through what the Qabbalah calls the nine Sephiroth. |
3. Chín vị Lipika, là tổng hợp các tác viên của Định luật, hoạt động qua cái mà Qabbalah gọi là chín Sephiroth. |
|
192. We note that these nine Lipikas work through the Sephiroth. They are not necessarily equivalent to the Sephiroth. |
192. Chúng ta lưu ý rằng chín vị Lipika này làm việc thông qua các Sephiroth. Các Ngài không nhất thiết đồng nhất với các Sephiroth. |
|
193. The Sephiroth, from another point of view, are the Planetary Logoi, and what is here said is that these nine Lipikas work through the Planetary Logoi. |
193. Từ một quan điểm khác, các Sephiroth là các Hành Tinh Thượng đế, và điều được nói ở đây là chín vị Lipika này làm việc thông qua các Hành Tinh Thượng đế. |
|
194. All in all there are twelve Lipikas mentioned under Points 2 and 3. It is possible, perhaps, to correlate them with the twelve planets which, eventually, will be known to be associated with each of the twelve zodiacal signs. |
194. Tổng cộng có mười hai vị Lipika được nói ở các Mục 2 và 3. Có thể, ta liên hệ họ với mười hai hành tinh vốn rốt cuộc sẽ được biết là gắn với mỗi dấu hiệu hoàng đạo trong mười hai dấu hiệu. |
|
4. Seven presiding agents of karma for each one of the seven schemes. |
4. Bảy vị chủ quản nghiệp quả cho mỗi một trong bảy hệ hành tinh. |
|
195. We must wonder whether there are seven presiding agents, one of the seven for each of the seven major planetary schemes, OR whether each of the seven schemes has seven presiding agents. |
195. Chúng ta cần tự hỏi liệu có bảy vị chủ quản, mỗi vị trong bảy vị trông coi cho một trong bảy hệ hành tinh chủ yếu, HAY là mỗi hệ trong bảy hệ đều có bảy vị chủ quản. |
|
196. Only seven planetary schemes are here mentioned, whereas there are really many more. Perhaps the seven sacred schemes in some way include all the others. |
196. Ở đây chỉ nói đến bảy hệ hành tinh, trong khi thật ra có nhiều hơn thế. Có lẽ bảy hệ thiêng liêng bằng cách nào đó bao gồm tất cả các hệ khác. |
|
197. If the Sephiroth are really Planetary Logoi then there is at least one major Lipika for each of the nine or twelve planetary schemes. Of a lesser nature than the nine or twelve Lipika (mentioned, collectively, in Points 2 and 3) may be these “seven presiding agents” – presumably seven for each planetary scheme. One wonders whether these seven in some way are associated with each of the seven major chains of any Planetary Logos. |
197. Nếu các Sephiroth thực sự là các Hành Tinh Thượng đế thì có ít nhất một vị Lipika lớn cho mỗi trong chín hay mười hai hệ hành tinh. Thuộc loại nhỏ hơn chín hay mười hai vị Lipika (nêu, gộp lại, trong các Mục 2 và 3) có lẽ là những “bảy vị chủ quản”—suy ra bảy vị cho mỗi hệ hành tinh. Ta tự hỏi liệu bảy vị này bằng cách nào đó có liên hệ với từng trong bảy Dãy chủ yếu của bất kỳ Hành Tinh Thượng đế nào. |
|
198. In any case, we have received detailed information about extra-systemic or Cosmic Lipika Lords; solar systemic Lipika Lords; planetary Lipika Lords; and intra-planetary Lipika Lords. |
198. Dầu sao, chúng ta đã nhận được thông tin chi tiết về các Chúa Tể Lipika ngoài hệ thống hay vũ trụ; các Chúa Tể Lipika thuộc hệ thái dương; các Chúa Tể Lipika thuộc hành tinh; và các Chúa Tể Lipika nội hành tinh. |
|
These four groups correspond in manifestation to the Unmanifested, manifesting through the triple Aspects, |
Bốn nhóm này tương ứng trong sự biểu lộ với Cái Không Biểu Lộ, biểu lộ qua ba Phương diện, |
|
199. We have four ‘above’ and three ‘below’. This relationship corresponds to the structure of planes in which there are four subplanes of a higher order and three of a lower. |
199. Chúng ta có bốn “ở trên” và ba “ở dưới”. Mối quan hệ này tương ứng với cấu trúc các cõi, trong đó có bốn cõi phụ thuộc trật tự cao hơn và ba thuộc trật tự thấp hơn. |
|
200. Relative to physicality, that which is etheric is “unmanifested”. |
200. So với tính vật chất, cái thuộc dĩ thái được xem là “không biểu lộ”. |
|
and under Them work an infinity of lesser agents. |
và dưới Các Ngài là một vô lượng số các tác viên thấp hơn. |
|
201. In any case, a very great number, countless from the human perspective. |
201. Dầu sao, là một con số rất lớn, không thể đếm được từ góc nhìn con người. |
|
These lesser agents |
Những tác viên thấp hơn này |
|
202. Though some of these are “lesser agents” they nevertheless, have great scope. |
202. Dù một số được gọi là “tác viên thấp hơn”, họ vẫn có phạm vi rất lớn. |
|
might again be somewhat differentiated, each of the following groups being found in every scheme and on every ray-emanation. |
có thể lại được biệt loại phần nào, mỗi nhóm sau đây đều có mặt trong mỗi hệ hành tinh và trên mọi phát xạ của cung. |
|
203. From one perspective, schemes and ray emanations can be considered equivalent. |
203. Từ một góc nhìn, các hệ hành tinh và các phát xạ cung có thể được xem là tương ứng. |
|
1. The Lipika Lords of a scheme Who, through the manipulation of forces, make it possible for a planetary Logos to incarnate under the Law, and work out His cyclic problem. |
1. Các Chúa Tể Lipika của một hệ, Các Ngài, qua sự thao tác các mãnh lực, làm cho Hành Tinh Thượng đế có thể lâm phàm theo Định luật, và giải quyết vấn đề chu kỳ của Ngài. |
|
204. We have descended to the scheme level. Presumably the Lipika Lords mentioned here are of a lesser order that the “seven presiding agents of karma for each one of the seven schemes”. |
204. Chúng ta đã đi xuống đến cấp độ hệ hành tinh. Có lẽ các Chúa Tể Lipika được nói ở đây thuộc đẳng cấp thấp hơn “bảy vị chủ quản nghiệp quả cho mỗi một trong bảy hệ” nêu trên. |
|
2. Those who (under the first group) control the destiny of a chain. |
2. Những vị (dưới nhóm thứ nhất) kiểm soát định mệnh của một Dãy. |
|
205. Are there seven of these Lipika or perhaps ten as at some points in the planetary evolutionary process there are ten planetary chains. |
205. Có bảy vị Lipika như thế hay có lẽ mười vị, vì ở vài điểm trong tiến trình tiến hoá hành tinh có mười Dãy hành tinh. |
|
206. In what way are these controllers of the destiny of a chain different from the “seven presiding agents” listed in Point 4, above? |
206. Theo cách nào những vị kiểm soát định mệnh của một Dãy khác với “bảy vị chủ quản” nêu ở Mục 4 phía trên? |
|
3. Those who are the energy-directors of a globe. |
3. Những vị là các Giám đốc năng lượng của một bầu hành tinh. |
|
207. Of these there must be in any planetary scheme no fewer than forty-nine and probably seventy, if the ten chains with seven globes each are considered. |
207. Trong bất kỳ hệ hành tinh nào, số này không thể ít hơn bốn mươi chín, và có lẽ là bảy mươi, nếu tính mười Dãy với bảy bầu hành tinh mỗi Dãy. |
|
208. Some books suggest that there may be even twelve chains in a planetary scheme and the number of globes in a chain need not be limited to seven. So we can see that the numbers of Lipika Lords who are energy-directors of the globes in a planetary scheme could be variable. |
208. Một số sách gợi ý rằng thậm chí có thể có mười hai Dãy trong một hệ hành tinh, và số bầu trong một Dãy không tất yếu giới hạn là bảy. Do đó, chúng ta có thể thấy con số các Chúa Tể Lipika làm Giám đốc năng lượng cho các bầu hành tinh trong một hệ có thể biến thiên. |
|
4. Agents of every kind Who are concerned with the karmic adjustments, incident upon the periodical manifestation of such forms as: |
4. Các tác viên đủ loại liên quan đến những điều chỉnh nghiệp quả phát sinh từ sự biểu lộ định kỳ của những hình tướng như: |
|
209. The various types of agents are highly organized and have functions which pertain to the various structural elements and cycles of a Planetary Logos functioning through a planetary scheme. |
209. Các loại tác viên khác nhau được tổ chức rất cao và có các chức năng liên quan đến những yếu tố cấu trúc và các chu kỳ của một Hành Tinh Thượng đế khi Ngài hoạt động qua một hệ hành tinh. |
|
a. A round, seven in all. |
a. Một cuộc tuần hoàn, tổng cộng là bảy. |
|
210. We must differentiate between chain rounds and scheme rounds. In any planetary scheme there are probably seven major or scheme rounds, and forty-nine chain rounds—again depending on how many chains there really are in a planetary scheme. |
210. Chúng ta cần phân biệt giữa các cuộc tuần hoàn của Dãy và các cuộc tuần hoàn của hệ. Trong bất kỳ hệ hành tinh nào, có lẽ có bảy cuộc tuần hoàn chủ yếu hay cuộc tuần hoàn của hệ, và bốn mươi chín cuộc tuần hoàn của Dãy—một lần nữa, tuỳ thuộc vào việc có bao nhiêu Dãy trong một hệ hành tinh. |
|
b. A kingdom in nature, seven in all. |
b. Một giới trong thiên nhiên, tổng cộng là bảy. |
|
211. Kingdoms of nature are found throughout the solar system and also in every planetary scheme. DK is telling us that there are agents of Lipika Lords associated with each of the seven kingdoms beginning with the mineral kingdom and ending with the Kingdom of Solar Lives. |
211. Các giới trong thiên nhiên hiện diện khắp hệ mặt trời và cũng trong mỗi hệ hành tinh. Chân sư DK đang nói với chúng ta rằng có các tác viên của các Chúa Tể Lipika liên hệ với từng trong bảy giới, khởi từ giới khoáng đến Giới của các Sự sống Thái dương. |
|
c. The human kingdom. |
c. Giới nhân loại. |
|
212. The human kingdom has seven major divisions or root-races. |
212. Giới nhân loại có bảy phân loại chính hay các giống dân gốc. |
|
d. A rootrace, subrace and branch race. |
d. Một giống dân gốc, giống dân phụ và chi chủng. |
|
213. Every root-race has seven subraces and each sub-race has seven branch races. There are also lesser divisions probably controlled by the number seven. |
213. Mỗi giống dân gốc có bảy giống dân phụ và mỗi giống dân phụ có bảy chi chủng. Cũng có các phân chia nhỏ hơn, có lẽ được chi phối bởi con số bảy. |
|
e. A nation, a family, a group, and their correspondences in all the kingdoms. |
e. Một quốc gia, một gia đình, một nhóm, và các tương ứng của chúng trong mọi giới. |
|
214. We note that the term “family” seems to be of larger scope than the term “group”. The families here references must be very extended families—almost “tribes”. |
214. Chúng ta lưu ý rằng thuật ngữ “gia đình” dường như có phạm vi rộng hơn thuật ngữ “nhóm”. Những gia đình được nói tới ở đây hẳn là các gia tộc rất mở rộng—gần như “bộ tộc”. |
|
f. A plane. |
f. Một cõi. |
|
215. Planes and subplanes will naturally have their karmic rulers. |
215. Các cõi và các cõi phụ đương nhiên sẽ có những đấng cai quản nghiệp quả của chúng. |
|
g. The reptile and insect world. |
g. Thế giới bò sát và côn trùng. |
|
216. There must be a reason why these are mentioned together. |
216. Hẳn phải có một lý do vì sao hai giới này được nêu chung. |
|
217. Why are the animal kingdom and the vegetable kingdom not mentioned in this enumeration. |
217. Vì sao giới động vật và giới thực vật không được nêu trong phép liệt kê này. |
|
h. The bird evolution. |
h. Sự tiến hóa của loài chim. |
|
218. We note how the “bird evolution” is separated from that of the reptile. In some descriptions of evolutionary process, the bird evolution is said to arise from that of the reptile, but occultism sees things differently. |
218. Chúng ta ghi nhận cách “tiến hóa của loài chim” được tách rời khỏi loài bò sát. Trong một số mô tả tiến trình tiến hóa, người ta nói tiến hóa của loài chim nảy sinh từ loài bò sát, nhưng huyền bí học lại thấy khác. |
|
i. The devas. |
i. Các thiên thần (deva). |
|
219. It is interesting that the many types of devas are managed by various agents of the Lipika Lords. Presumably, the devas here referenced are the unconscious ones. |
219. Điều thú vị là nhiều loại thiên thần được quản lý bởi các tác viên khác nhau của các Đấng Lipika. Có thể hiểu rằng các thiên thần được nói tới ở đây là những vị vô thức. |
|
j. Human units, egoic groups, monadic lives, [1144] and myriads of other forms, objective and subjective, planetary and interplanetary, in connection with the Sun, and in connection with the planetoids. |
j. Con người đơn vị, nhóm chân ngã, các sự sống chân thần, [] và vô số hình tướng khác, hữu hình và vô hình, thuộc hành tinh và liên hành tinh, liên hệ với Mặt Trời, và liên hệ với các tiểu hành tinh. |
|
220. DK does not use the phrase “in connection with the planets”, because He has already given much information about the relation of Lipika Lords and Their agents in relation to the planets. |
220. Chân sư DK không dùng cụm từ “liên hệ với các hành tinh”, vì Ngài đã cung cấp nhiều thông tin về mối liên hệ giữa các Đấng Lipika và các tác viên của Các Ngài trong mối liên hệ với các hành tinh. |
|
221. Notice the use of the terms “units”, “groups” and “lives” applied to the three levels of man. Each of them contains a hint. “Lives” certainly break through barriers which still operative in “groups”. |
221. Hãy chú ý việc dùng các thuật ngữ “đơn vị”, “nhóm” và “sự sống” được áp dụng cho ba cấp độ của con người. Mỗi từ đều hàm ý một gợi ý. “Sự sống” chắc chắn vượt qua những rào cản vẫn còn tác dụng trong “nhóm”. |
|
222. I think we can gather that all manner of lives are under karmic regulation. |
222. Tôi nghĩ chúng ta có thể hiểu rằng mọi dạng sự sống đều nằm dưới sự điều tiết nghiệp quả. |
|
All |
Tất cả |
|
223. Agents… |
223. Các tác viên… |
|
work with energy emanations, and with force units under cyclic law, and all have the same objective,—the producing of perfected activity, intensification of heat, and of radiant magnetic light as an expression of the will or purpose of each embodied life. |
làm việc với các xuất lộ năng lượng, và với các đơn vị lực theo định luật chu kỳ, và tất cả đều có cùng mục tiêu—tạo ra hoạt động được hoàn thiện, sự gia tăng của nhiệt, và của rực rỡ từ tính ánh sáng như một biểu lộ của ý chí hay mục đích của mỗi sự sống đang nhập thể. |
|
224. Here we are faced again, with a triplicity: heat, light and will. Somewhat above in this text we encountered heat, light and magnetism. |
224. Ở đây chúng ta lại đối diện với một bộ ba: nhiệt, ánh sáng và ý chí. Trên cao hơn một chút trong văn bản này, chúng ta gặp bộ ba nhiệt, ánh sáng và từ tính. |
|
225. We should note then that light is magnetic and that the will is a demonstration of magnetism of a different kind. |
225. Khi đó chúng ta nên ghi nhận rằng ánh sáng là từ tính và ý chí là một biểu lộ của từ tính thuộc loại khác. |
|
Periodicity of manifestation is the cyclic appearance of certain forms of specified energy, and this is true whether a man is speaking of a solar system, of a Ray, of the appearance of a planet in space, or of the phenomenon of human birth. |
Tính chu kỳ của sự hiện lộ là sự xuất hiện mang tính chu kỳ của những hình thức nhất định của năng lượng được xác định, và điều này đúng dù con người đang nói về một hệ mặt trời, về một Cung, về sự xuất hiện của một hành tinh trong không gian, hay về hiện tượng sinh nở của con người. |
|
226. This is an excellent definition of periodicity. We are speaking scientifically of the “cyclic appearance of certain forms of specified energy” and not about the appearance of certain B/beings—though this, too, is true. |
226. Đây là một định nghĩa tuyệt hảo về tính chu kỳ. Chúng ta đang nói một cách khoa học về “sự xuất hiện mang tính chu kỳ của những hình thức của năng lượng được xác định” chứ không phải về sự xuất hiện của các Đấng—dù điều này cũng đúng. |
|
227. Energy patterns appear and disappear cyclically and all this is controlled by the Law of Periodicity which certainly is related to the Law of Cycles. |
227. Các mô hình năng lượng xuất hiện rồi biến mất theo chu kỳ và tất cả điều này được chi phối bởi Định luật Tính Chu kỳ vốn chắc chắn có liên hệ với Định luật Chu kỳ. |
|
Certain factors extraneous to any energy unit under consideration, will inevitably affect its appearance, and act as deflecting or directing agents. |
Những yếu tố nhất thời ở bên ngoài bất kỳ đơn vị năng lượng nào đang được xét, tất yếu sẽ ảnh hưởng đến sự xuất hiện của nó, và đóng vai trò như các tác nhân làm chệch hướng hay dẫn hướng. |
|
228. These “deflecting or directing agents” involve themselves with any energy unit under cyclic law. |
228. Những “tác nhân làm chệch hướng hay dẫn hướng” này can dự vào bất kỳ đơn vị năng lượng nào nằm trong định luật chu kỳ. |
|
The Law of Cycles has ever been regarded as one of the most difficult for a man to master, and it has been truly said that when a man has mastered its technicalities, and can understand its methods of time computation, he has attained initiation. |
Định luật Chu kỳ vẫn luôn được xem là một trong những điều khó nhất đối với con người để làm chủ, và đã thật sự được nói rằng khi một người đã tinh thông các kỹ thuật của nó, và có thể thấu hiểu các phương pháp tính toán thời gian của nó, người ấy đã đạt được điểm đạo. |
|
229. No third degree initiate has mastered the Law of Cycles. We are speaking of a mastery which pertains to the third subplane of the atmic plane. The initiation referenced here is probably the fifth, which gives the initiate certain abilities upon the atmic plane. |
229. Không một điểm đạo đồ bậc ba nào đã làm chủ Định luật Chu kỳ. Chúng ta đang nói về một sự tinh thông thuộc về cõi phụ thứ ba của cõi atma. Lần điểm đạo được nói tới ở đây có lẽ là lần thứ năm, lần vốn ban cho điểm đạo đồ những khả năng nhất định trên cõi atma. |
|
Its intricacies are so numerous and so bound up with the still greater law, that of cause and effect, |
Tính rắc rối của nó quá nhiều và gắn chặt với định luật còn lớn hơn, tức là định luật nhân quả, |
|
230. I.e., the Law of Karma… |
230. Tức là, Định luật Nghiệp quả… |
|
that practically the whole range of possible knowledge is thereby surmounted. |
đến mức hầu như toàn bộ phạm vi khả tri đều nhờ đó mà được vượt thắng. |
|
231. Thus the mastery of the Law of Cycles is connected with the atmic siddhi called “All Knowledge”. |
231. Như vậy sự làm chủ Định luật Chu kỳ có liên hệ với một siddhi atma gọi là “Toàn Tri”. |
|
232. The term “surmounted” makes one wonder about the function of a kind of atmic ‘causal body’ found, perhaps, on the second and third subplane of the atmic plane. If this is the case, one must watch every work suggested by the Master as He may be hinting at unsuspected associations. |
232. Thuật ngữ “vượt thắng” khiến người ta tự hỏi về chức năng của một dạng ‘thể nhân quả’ ở cấp atma, có lẽ ở cõi phụ thứ hai và thứ ba của cõi atma. Nếu đúng thế, người môn sinh phải lưu ý từng từ mà Chân sư gợi ý vì Ngài có thể đang ám chỉ những liên hệ không ngờ tới. |
|
To comprehend this law involves ability to: |
Để thấu hiểu định luật này đòi hỏi năng lực: |
|
a. Deal with the higher mathematical formulas of the solar system. |
a. Đề cập đến các công thức toán học cao hơn của hệ mặt trời. |
|
233. DK has already told us that to calculate the approximately 100,000 year rotation of the solar systemic “atom” involves a type of solar mathematics far beyond human ken. |
233. Chân sư DK đã nói với chúng ta rằng để tính toán vòng quay khoảng 100.000 năm của “nguyên tử” hệ mặt trời đòi hỏi một loại toán học Thái dương vượt xa tầm hiểu biết của nhân loại. |
|
b. Compute the relationship between a unit of any degree and the greater whole upon whose vibration that unit is swept into periodic display. |
b. Tính toán mối liên hệ giữa một đơn vị ở bất kỳ cấp độ nào và toàn thể lớn hơn mà trên rung động của toàn thể đó, đơn vị kia bị cuốn vào sự phô diễn theo chu kỳ. |
|
234. We can consider this computation as part of the mathematics which obtains between the whole and any one of its parts. What energy effect, exactly, does the whole have on the part? |
234. Chúng ta có thể xem việc tính toán này như một phần của toán học chi phối giữa toàn thể và bất kỳ một phần nào của nó. Toàn thể có hiệu ứng năng lượng gì, chính xác, lên bộ phận? |
|
235. We should note the meaning of the term “compute”, suggesting that we are looking for a number or formula which will describe the effect. |
235. Chúng ta nên lưu ý nghĩa của thuật ngữ “tính toán”, gợi ý rằng chúng ta đang tìm một con số hoặc một công thức mô tả hiệu ứng. |
|
c. Read the akashic records of a planetary system. |
c. Đọc các kỷ lục Akasha của một hệ hành tinh. |
|
236. This will put in the hands of one who masters the Law of Cycles the record of the past. Seeing how various cycles worked out in the past, the master of this law will be able to anticipate how such cycles might work out in the present or in the future. |
236. Điều này sẽ đặt vào tay người làm chủ Định luật Chu kỳ hồ sơ của quá khứ. Thấy được cách các chu kỳ khác nhau đã diễn tiến trong quá khứ, vị làm chủ định luật này sẽ có thể tiên liệu các chu kỳ như vậy có thể vận hành ra sao trong hiện tại hay tương lai. |
|
d. Judge of karmic effects in time and space. |
d. Phán đoán các hiệu quả nghiệp quả trong thời gian và không gian. |
|
237. How else can one plan intelligently within a karmic context? |
237. Còn cách nào khác để lập kế hoạch một cách thông tuệ trong bối cảnh nghiệp quả? |
|
e. Differentiate between the four streams of karmic effects as they concern the four kingdoms of nature. |
e. Phân biệt giữa bốn dòng chảy của các hiệu quả nghiệp quả như chúng liên hệ tới bốn giới của thiên nhiên. |
|
238. Presumably, DK is speaking of the three lower kingdoms and the human kingdom. |
238. Có thể Chân sư DK đang nói về ba giới thấp và giới nhân loại. |
|
239. Having master of the Law of Cycles makes one a master at least of the three lower worlds. A Master of the Wisdom is one Who has mastered the three lower worlds. |
239. Làm chủ Định luật Chu kỳ khiến một người trở thành bậc thầy ít nhất đối với ba cõi thấp. Một Chân sư Minh Triết là Đấng đã làm chủ ba cõi thấp. |
|
240. It seems quite probable that only a Master of the Wisdom can have the kind of master of the Law of Cycles here discussed, and even such mastery is only the beginning. There are cycles, it is obvious, that even a Master of the Wisdom cannot understand. |
240. Rất có khả năng chỉ một Chân sư Minh Triết mới có được dạng làm chủ Định luật Chu kỳ như đang được nói tới ở đây, và ngay cả sự làm chủ như vậy cũng chỉ là khởi đầu. Hiển nhiên có những chu kỳ mà ngay cả một Chân sư Minh Triết cũng không thể hiểu. |
|
f. Distinguish between the three main streams of energy [1145] —the units of inertia, mobility and rhythm — and note the key of each unit, and its place in the great group of transitional points. |
f. Phân biệt giữa ba dòng chính của năng lượng [] —các đơn vị của trì trệ, linh động và nhịp điệu—và ghi nhận chủ âm của mỗi đơn vị, cũng như vị trí của nó trong đại nhóm các điểm chuyển tiếp. |
|
241. How interesting that energy streams are called “units”. Well, “units” are energy patterns. |
241. Thật thú vị khi các dòng năng lượng lại được gọi là “đơn vị”. “Đơn vị” là những mô hình năng lượng. |
|
242. We are dealing here with a very obscure sentence. |
242. Ở đây chúng ta đang xử lý một câu hết sức tối nghĩa. |
|
243. Probably each energy-stream has its own keynote, and each unit within any of the energy-streams has a keynote as well. |
243. Có lẽ mỗi dòng năng lượng có chủ âm riêng, và mỗi đơn vị trong bất kỳ dòng năng lượng nào cũng có một chủ âm. |
|
244. We read earlier of “transitional points” or those forms of lives which bridged between kingdoms. This could be one meaning of this term. |
244. Trước đó chúng ta đã đọc về “các điểm chuyển tiếp” hay những hình thức sự sống bắc cầu giữa các giới. Đây có thể là một nghĩa của thuật ngữ này. |
|
245. Another meaning could relate to the flow of circumstances and those points in that flow when transition to a higher or lower state of vibration is a likely outcome. |
245. Một nghĩa khác có thể liên hệ tới dòng chảy của hoàn cảnh và những điểm trong dòng chảy ấy khi sự chuyển tiếp tới trạng thái rung động cao hơn hoặc thấp hơn là một kết quả có khả năng xảy ra. |
|
These latter units are those who are on the crest of one of the three waves, and ready, therefore, to be transferred into a wave of a higher vibratory capacity. |
Những đơn vị sau đây là những ai đang ở trên đỉnh của một trong ba làn sóng, và vì vậy, sẵn sàng được chuyển vào một làn sóng có năng lực rung động cao hơn. |
|
246. Here it is explained. The transitional points are, indeed, those at which transference from one Guna to another is possible—for instance, from Tamas to Rajas, or from Rajas to Sattva. |
246. Ở đây đã được giải thích. Các điểm chuyển tiếp, thực vậy, là những điểm mà sự chuyển dịch từ một Guna sang một Guna khác trở nên khả hữu—chẳng hạn, từ Tamas sang Rajas, hoặc từ Rajas sang Sattva. |
|
247. It is very interesting that the Gunas are referred to as energy-streams or as “waves”. We should think of them in energic terms. |
247. Thật rất thú vị khi các Guna được gọi là các dòng năng lượng hay “làn sóng”. Chúng ta nên nghĩ về chúng theo thuật ngữ của năng lực. |
|
g. Enter the Hall of Records and there read a peculiar group of documents dealing with planetary manifestation in a fourfold manner. |
g. Bước vào Phòng Hồ Sơ và ở đó đọc một nhóm tài liệu đặc biệt, đề cập đến sự hiện lộ hành tinh theo một cách thức tứ phân. |
|
248. We remember from a footnote above the fourfold way of reading a page of symbols. |
248. Chúng ta nhớ từ một chú thích bên trên về cách đọc tứ phân một trang biểu tượng. |
|
249. The libraries of the Masters must be incredibly interesting. One day, when we have earned the right and can use wisely the kind of information there to be found, we will have right of entry. |
249. Các thư viện của các Chân sư hẳn vô cùng thú vị. Một ngày nào đó, khi chúng ta đã xứng đáng và có thể sử dụng một cách khôn ngoan loại thông tin có thể tìm thấy ở đó, chúng ta sẽ có quyền được vào. |
|
It concerns the planetary Logos, and deals with the transference of energy from the moon chain. It concerns the transmission of energy to another planetary scheme, and concerns the interaction between the human Hierarchy (the fourth Kingdom) and the great informing Life of the animal kingdom. |
Nó liên quan đến Hành Tinh Thượng đế, và đề cập đến sự chuyển dịch năng lượng từ Dãy Mặt Trăng. Nó liên quan đến sự truyền dẫn năng lượng tới một hệ hành tinh khác, và liên quan đến sự tương tác giữa Thánh Đoàn nhân loại (giới thứ tư) và Đại Sự Sống quán thông của giới động vật. |
|
250. What is said here is of great interest. |
250. Điều được nói ở đây hết sức đáng quan tâm. |
|
251. What may be this other planetary scheme? Probably Mars or Venus. The “great informing Life of the animal kingdom” is far more closely related to Mars than to Venus. |
251. Hệ hành tinh khác này có thể là gì? Có lẽ là Sao Hỏa hoặc Sao Kim. “Đại Sự Sống quán thông của giới động vật” gần gũi với Sao Hỏa hơn nhiều so với Sao Kim. |
|
When a man can do all these things and has earned the right to know that which produces the phenomenon of manifestation, he has earned the right to enter into the councils of the planetary Hierarchy, |
Khi một người có thể làm tất cả những việc này và đã xứng đáng để biết điều gì tạo ra hiện tượng của sự hiện lộ, y đã xứng đáng để bước vào các mật nghị của Thánh Đoàn hành tinh, |
|
252. This may be another way of calling the man a Master of the Wisdom. |
252. Đây có thể là một cách khác để gọi người đó là một Chân sư Minh Triết. |
|
and himself to direct streams of energy upon, through and out of the planet. |
và tự mình chỉ đạo các dòng năng lượng trên, xuyên qua và ra khỏi hành tinh. |
|
253. When the Law of Cycles is mastered the Master becomes not only a knower of all pertinent cycles but a director of the same. We understand that the atmic plane is both a plane of knowledge and a plane of will. |
253. Khi Định luật Chu kỳ được làm chủ, vị Chân sư trở thành không chỉ là một thức giả về mọi chu kỳ thích đáng mà còn là một người chỉ đạo các chu kỳ ấy. Chúng ta hiểu rằng cõi atma vừa là cõi của tri thức vừa là cõi của ý chí. |
|
Some idea of the complexity governing the periodical manifestation of a human being may be gathered by a consideration of the forces which bring human units into manifestation, which produce individualisation; |
Một ý niệm nào đó về tính phức hợp chi phối sự hiện lộ theo chu kỳ của một con người có thể được hình dung bằng cách xét đến các mãnh lực đã đem các đơn vị nhân loại vào hiện lộ, và đã sinh ra sự biệt ngã hóa; |
|
254. DK attempts to preserve the subject from a superficial estimation of its factors. |
254. Chân sư DK cố gắng giữ cho đề tài khỏi một sự đánh giá hời hợt về các yếu tố của nó. |
|
this is, after all, the appearing of a third stream of energy in conjunction with two others. |
rốt cuộc, đây là sự xuất hiện của một dòng năng lượng thứ ba kết hợp với hai dòng khác. |
|
255. The third stream of energy is specially the human. The two other streams are monadic/angelic and the animal stream. |
255. Dòng năng lượng thứ ba này đặc biệt là nhân loại. Hai dòng kia là dòng chân thần/thiên thần và dòng động vật. |
|
A man is the meeting ground of three streams of force, one or other preponderating according to his peculiar type. |
Một con người là nơi gặp gỡ của ba dòng mãnh lực, trong đó một hay dòng kia trội hơn tùy theo loại hình riêng biệt của y. |
|
256. The three types of forces are the force of Spirit, the force of soul and the forces of matter—i.e., of the lunar elementals. |
256. Ba loại mãnh lực ấy là mãnh lực của Thần Linh, mãnh lực của linh hồn và các mãnh lực của vật chất—tức là của các tinh linh nguyệt cầm. |
|
Let us briefly enumerate these factors and thus get some idea as to the complexity of the matter: |
Chúng ta hãy vắn tắt liệt kê các yếu tố này và từ đó có một ý niệm nào đó về độ phức tạp của vấn đề: |
|
257. DK does not do this to confuse us, but to encourage in us an attitude of patient approach to a vitally important though complex matter. |
257. Chân sư DK không làm vậy để khiến chúng ta rối trí, mà để khơi dậy nơi chúng ta một thái độ tiếp cận nhẫn nại đối với một vấn đề tối hệ trọng nhưng phức tạp. |
|
The first and paramount factor is the ray upon which a particular human unit is found. This means, that there are seven specialised force streams, each with its peculiar quality, type and rhythm. |
Yếu tố đầu tiên và tối quan trọng là cung mà một đơn vị nhân loại cụ thể thuộc về. Điều này hàm ý rằng có bảy dòng mãnh lực chuyên biệt, mỗi dòng có phẩm tính, loại hình và nhịp điệu đặc thù của mình. |
|
258. This informs us that there are seven monadic streams of force. The question sometimes arises whether there are three or seven types of Monads. When considering the monadic plane, there are seven. When considering the life of the Monad upon the logoic plane, there are, in all likelihood, three. |
258. Điều này cho biết rằng có bảy dòng mãnh lực chân thần. Đôi khi nảy sinh câu hỏi liệu có ba hay bảy loại Chân thần. Khi xét tới cõi chân thần, có bảy. Khi xét tới đời sống của Chân thần trên cõi logoic, thì rất có khả năng có ba. |
|
The matter is further complicated by the fact that though the Ray of the Monad is its [1146] main qualifying factor, |
Vấn đề càng phức tạp hơn bởi sự kiện rằng tuy Cung của Chân thần là [] yếu tố định phẩm chủ yếu, |
|
259. We should not this. Although apparently remote, the ray of the Monad is the most important when considering the periodical manifestation of the human being. |
259. Chúng ta nên lưu ý điều này. Dù dường như xa xôi, cung của Chân thần là yếu tố quan trọng nhất khi xét tới sự hiện lộ theo chu kỳ của con người. |
|
260. It is above all the Monad which bring the human being into manifestation—i.e., which produces individualization. |
260. Trên hết, chính Chân thần đưa con người vào hiện lộ—tức là, tạo ra sự biệt ngã hóa. |
|
yet two subsidiary Rays, those of the Ego and of the personality, have likewise to be considered. |
thì hai Cung phụ, của Chân ngã và của phàm ngã, cũng cần được xét tới. |
|
261. If we are talking about the Monad’s influence in the individualization process, it is very interesting to consider that the personality ray is also involved. At the beginning of human evolution and during its early days, this ray must be latent, unexpressed, yet present. |
261. Nếu chúng ta đang nói về ảnh hưởng của Chân thần trong tiến trình biệt ngã hóa, điều hết sức thú vị là xem xét rằng cung phàm ngã cũng có liên quan. Ở khởi đầu và trong những ngày đầu của tiến hóa nhân loại, cung này hẳn tiềm ẩn, chưa biểu lộ, nhưng vẫn hiện hữu. |
|
262. What this means is that the emergence of the egoic ray and the personality ray within the lower worlds is not the same as their existence. They can exist and yet not emerge. We know this to be true of the egoic ray, of course, but what we learn here is that it is also true of the personality ray. |
262. Điều này có nghĩa là sự trồi lộ của cung chân ngã và cung phàm ngã trong các cõi thấp không đồng nghĩa với sự hiện hữu của chúng. Chúng có thể hiện hữu mà chưa trồi lộ. Chúng ta biết điều này đúng với cung chân ngã, và ở đây chúng ta học thêm rằng điều đó cũng đúng với cung phàm ngã. |
|
Secondly, it must be borne in mind that the human units now upon this planet fall naturally into two great groups—those who reached individualisation, or became “units of self-directing energy,” upon the moon, and those who attained self-consciousness upon the earth. |
Thứ hai, cần ghi nhớ rằng các đơn vị nhân loại hiện nay trên hành tinh này tự nhiên rơi vào hai nhóm lớn—những ai đạt được biệt ngã hóa, hay trở thành “ đơn vị của năng lượng tự chỉ đạo,” trên Dãy Mặt Trăng, và những ai đạt được tự thức trên Trái Đất. |
|
263. We see how the factor of will is involved in the individualization process. It is impossible to become self-directing without some representation of the will. |
263. Chúng ta thấy nhân tố ý chí can dự vào tiến trình biệt ngã hóa như thế nào. Không thể trở thành tự chỉ đạo nếu không có một biểu hiện nào đó của ý chí. |
|
264. These are, among all divisions, the major ones. |
264. Trong mọi phân loại, đây là những phân đôi chủ yếu. |
|
There are important distinctions between these two groups, for the units of the moon chain are distinguished, not only by a more advanced development, owing to the longer period of their evolution, but also bythe quality of great and intelligent activity, for (as might be expected) on the third or moon chain, the third Ray was a dominant factor. |
Giữa hai nhóm này có những phân biệt quan trọng, vì các đơn vị của Dãy Mặt Trăng nổi bật, không chỉ do sự phát triển cao hơn, do thời kỳ tiến hóa lâu dài hơn của họ, mà còn do phẩm tính của hoạt động vĩ đại và thông minh, vì (như có thể trông đợi) trên dãy thứ ba hay Dãy Mặt Trăng, Cung ba là yếu tố chủ đạo. |
|
265. Here we have important correspondences associating Moon-chain humanity with the qualities of the number three. |
265. Ở đây chúng ta có các tương ứng quan trọng liên kết nhân loại Dãy Mặt Trăng với các phẩm chất của con số ba. |
|
In this fourth chain, the quaternary dominates, |
Trong dãy thứ tư này, bộ tứ trội hơn, |
|
266. The quaternary in this context is to be understood as the four aspects of the personality. |
266. Bộ tứ trong ngữ cảnh này được hiểu như bốn phương diện của phàm ngã. |
|
267. One can wonder whether on the Moon-chain whether the three personality vehicles were commonly synthesized into the integrated personality. Yet, it must have been so for a number of human beings, as it was possible to reach the third degree initiate and even the fourth on that chain. |
267. Người ta có thể tự hỏi liệu trên Dãy Mặt Trăng ba hiện thể của phàm ngã có thường được tổng hợp thành phàm ngã tích hợp không. Tuy vậy, hẳn điều đó đã đúng với một số người, vì trên dãy ấy có thể đạt tới điểm đạo bậc ba và thậm chí bậc bốn. |
|
or the synthesis of the three so as to produce a fourth, |
hoặc là sự tổng hợp của ba để tạo thành một thứ tư, |
|
268. DK seems to be telling us that this fourth chain is the chain of the integrated personality. |
268. Chân sư DK dường như đang cho biết dãy thứ tư này là dãy của phàm ngã tích hợp. |
|
and this is one reason for the intensely material nature of those who entered the human kingdom on this planet. |
và đây là một lý do cho bản chất cực kỳ vật chất của những ai đã bước vào giới nhân loại trên hành tinh này. |
|
269. Materialism is, therefore, a greater problem amongst Earth-humanity than it is for Moon-chain humanity. |
269. Vì vậy, chủ nghĩa vật chất là một vấn đề lớn hơn giữa nhân loại Địa Cầu so với nhân loại Dãy Mặt Trăng. |
|
270. The fourth factor is the factor of matter to which Earth-chain humanity is related. |
270. Yếu tố thứ tư là yếu tố chất liệu mà nhân loại Dãy Địa Cầu có liên hệ. |
|
The distinctions between the two groups are very great, and one of the mysteries lying behind the main divisions of humanity—rulers and the ruled, capitalists and labourers, the governed and those who govern—is found right here. |
Những khác biệt giữa hai nhóm là rất lớn, và một trong các huyền nhiệm nằm sau các phân đôi chính của nhân loại—những người cai trị và những người bị trị, nhà tư bản và người lao động, những người bị cai quản và những người cai quản—nằm ngay tại đây. |
|
271. The root of many of the problems of humanity is found in the disparity between these two types of humanity. |
271. Cội rễ của nhiều vấn đề của nhân loại nằm nơi sự chênh biệt giữa hai loại nhân loại này. |
|
272. It is not easy for the average disciple to discern whether an individual individualized on the Moon-chain or on the Earth-chain, but there are probably certain guidelines to follow. Not only the degree of intelligence but the quality of intelligence should be noted as well as the development of the throat center. |
272. Không dễ để người đệ tử trung bình phân định một cá nhân đã biệt ngã hóa trên Dãy Mặt Trăng hay trên Dãy Địa Cầu, nhưng có lẽ có một số chỉ dẫn để theo. Không chỉ mức độ thông minh mà còn cả phẩm chất của thông minh cần được ghi nhận, cũng như sự phát triển của luân xa cổ họng. |
|
No system of sociological reform will be successfully worked out without a due consideration of this important fact. |
Không một hệ thống cải cách xã hội học nào sẽ được vận hành thành công nếu không cân nhắc một cách thích đáng sự kiện quan trọng này. |
|
273. This distinction is not common knowledge amongst reformers. It is important that some of the main ideas of occultism reach those in governing positions. |
273. Sự phân biệt này không phải là tri thức phổ thông giữa các nhà cải cách. Điều quan trọng là một số ý niệm chủ yếu của huyền bí học đến được với những người ở vị trí cai trị. |
|
Other distinguishing features might be enumerated but would only serve at this stage to complicate the matter. |
Những đặc điểm phân biệt khác có thể được liệt kê nhưng ở giai đoạn này chỉ làm cho vấn đề thêm phức tạp. |
|
274. Yet they must be of great fascination. This is a period, however, when perception of the unity of humanity is a desirable objective. It might not, therefore, be advisable to offer too many ways of discriminating one type of humanity from another. |
274. Tuy vậy, chúng hẳn rất lôi cuốn. Tuy nhiên, đây là một thời kỳ mà việc nhận thức về tính đồng nhất của nhân loại là một mục tiêu đáng mong cầu. Do đó có lẽ không nên đưa ra quá nhiều cách để phân biệt loại hình nhân loại này với loại hình khác. |