LETTER XI – THE RESULTANT LIFE OF SERVICE – THƯ XI – ĐỜI SỐNG PHỤNG SỰ PHÁT SINH TỪ ĐÓ
|
SEPTEMBER 16TH, 1920. |
NGÀY 16 THÁNG 9 NĂM 1920. |
|
I seek to give you today, in closing this series, something of general use. I wish to speak to you anent service and its perfect rendering. What I give you in this connection may be of vital use. Remember always that material gain in knowledge for the individual causes stagnation, obstruction, indigestion and pain, if not passed on with wise discrimination. Food absorbed by the human body, if not assimilated and passed through the system, causes just the above conditions. The analogy is correct. Much tuition comes to many these days, but it is for the use of a needy world, and not for their own exclusive benefit. |
Hôm nay, khi kết thúc loạt thư này, Tôi muốn trao cho các bạn một điều hữu ích chung. Tôi muốn nói với các bạn về phụng sự và việc thực hiện nó một cách hoàn hảo. Những gì Tôi trình bày về việc này có thể hết sức hữu ích. Hãy luôn nhớ rằng lượng tri thức một cá nhân tích luỹ được sẽ gây trì trệ, tắc nghẽn, khó tiêu và đau đớn nếu không được truyền tiếp với sự phân biện sáng suốt. Thức ăn cơ thể con người tiếp nhận, nếu không được hấp thu và lưu chuyển qua cơ thể, cũng gây ra đúng những tình trạng trên. Sự tương đồng này là chính xác. Ngày nay, nhiều người nhận được nhiều giáo huấn, nhưng chúng dành để sử dụng cho một thế giới đang cần giúp đỡ, chứ không chỉ riêng cho lợi ích của họ. |
|
In rendering service three things are of moment:— |
Trong việc phụng sự, ba điều có tầm quan trọng:— |
|
1. The motive. |
1. Động cơ. |
|
2. The method. |
2. Phương pháp. |
|
3. The attitude following action. |
3. Thái độ sau hành động. |
|
With wrong motives and methods I deal not. To you they are known. I indicate the right, and by adjustment of the life of service to my indications comes correction and inspiration. A life of much service opens up to many these days; see, all of you, that it commences right. A right beginning is liable to eventuate in continuous correctness, and helps much in the endeavor. Where failure follows in such a case, all that is needed is readjustment. In failure where the beginning has been at fault (an inevitable failure), the need is for the renewal of the inner springs of action. [Page 344] |
Tôi không bàn đến những động cơ và phương pháp sai. Các bạn đã biết chúng. Tôi chỉ ra điều đúng, và việc điều chỉnh đời sống phụng sự theo những chỉ dẫn của Tôi sẽ đem lại sự sửa đổi và cảm hứng. Ngày nay, một đời sống với nhiều công việc phụng sự đang mở ra cho nhiều người; tất cả các bạn hãy bảo đảm rằng nó khởi đầu đúng. Một khởi đầu đúng có khả năng dẫn đến sự đúng đắn liên tục, và giúp ích rất nhiều cho nỗ lực. Nếu thất bại xảy ra trong trường hợp ấy, tất cả những gì cần làm là điều chỉnh lại. Khi thất bại xảy ra vì khởi đầu sai (một thất bại tất yếu), cần đổi mới những nguồn thúc đẩy hành động bên trong. [Page 344] |
1 – The motives for service – Các động cơ phụng sự
|
These motives are threefold in the order of their importance:— |
Các động cơ này gồm ba phần, theo thứ tự quan trọng:— |
|
a. A realization of God’s plan of evolution, a sensing of the world’s dire need, an apprehension of the immediate point of world attainment, and a consequent throwing of the total of one’s resources into the furtherance of that end. |
a. Nhận biết Thiên Cơ tiến hoá của Thượng đế, cảm nhận nhu cầu cấp thiết của thế giới, nắm bắt mức thành tựu hiện thời của thế giới, và từ đó dốc toàn bộ nguồn lực của mình để thúc đẩy mục tiêu ấy. |
|
b. A definite personal goal of achievement, some great ideal—such as holiness of character—that calls forth the soul’s best endeavor; or a realization of the reality of the Masters of the Wisdom, and a strong inner determination to love, serve, and reach Them at all costs. When you have this intellectual grip of God’s plan, coupled with the strong desire to serve the Great Ones, in physical plane activities will come the working out. |
b. Một mục tiêu thành tựu cá nhân rõ ràng, một lý tưởng vĩ đại nào đó—như sự thánh thiện của Tính cách—khơi dậy nỗ lực tốt nhất của linh hồn; hoặc nhận biết thực tại của các Chân sư Minh Triết, cùng một quyết tâm nội tâm mạnh mẽ để yêu thương, phụng sự và đến với Các Ngài bằng mọi giá. Khi các bạn nắm bắt Thiên Cơ của Thượng đế bằng trí tuệ như vậy, kết hợp với mong muốn mạnh mẽ được phụng sự Các Đấng Cao Cả, sự thực hiện sẽ diễn ra trong các hoạt động trên cõi hồng trần. |
|
c. A realization next of one’s innate or acquired capacities and a fitting of those capacities to the need appreciated. Service is of many kinds, and he who wisely renders it, who seeks to find his particular sphere, and who, finding it, gives effort gladly for the benefit of the whole, is the man whose own development proceeds steadily. But nevertheless the aim of personal progress remains secondary. |
c. Tiếp đó là nhận biết những năng lực bẩm sinh hoặc đã có được của mình và làm cho chúng phù hợp với nhu cầu đã nhận rõ. Phụng sự có nhiều loại, và người thực hiện nó một cách sáng suốt, tìm ra lĩnh vực riêng của mình, rồi khi tìm thấy thì vui lòng nỗ lực vì lợi ích của toàn thể, là người có sự phát triển riêng tiến triển đều đặn. Tuy nhiên, mục tiêu tiến bộ cá nhân vẫn là thứ yếu. |
2 – The methods of service – Các phương pháp phụng sự
|
These are many and varied. I can but indicate the ones of paramount importance. |
Các phương pháp này nhiều và đa dạng. Tôi chỉ có thể chỉ ra những phương pháp quan trọng nhất. |
|
First and foremost comes, as I have often inculcated, the faculty of discrimination. He who considers that he can attempt all things, who balks not at aught that happens his way, who rushes wildly in where wiser ones refrain, who considers he has capacity for that which [Page 345] arises, who brings zeal but no brains to bear on this problem of service, but dissipates force; he renders oft destructive action, he wastes the time of wiser and greater ones in the correcting of his well meant mistakes, and he serves no end but his own desires. The reward of good intention may be his, but it is frequently offset by the results of foolish action. He serves with discrimination who realizes wisely his own niche, great or small, in the general scheme; who calculates soberly his mental and intellectual capacity, his emotional caliber and his physical assets and then with the sum of the whole applies himself to fill the niche. |
Trước hết và trên hết, như Tôi thường nhấn mạnh, là năng lực phân biện. Người cho rằng mình có thể thử làm mọi việc, không chùn bước trước bất kỳ điều gì gặp trên đường, lao vào một cách cuồng nhiệt nơi những người sáng suốt hơn tránh xa, cho rằng mình có năng lực giải quyết bất kỳ điều gì [Page 345] xảy đến, đem nhiệt tình nhưng không đem trí óc vào vấn đề phụng sự này, chỉ làm tiêu tan mãnh lực; y thường gây ra hành động phá hoại, lãng phí thời gian của những người sáng suốt và cao cả hơn trong việc sửa chữa những sai lầm thiện ý của mình, và không phụng sự mục đích nào ngoài những dục vọng riêng. Y có thể nhận phần thưởng của thiện ý, nhưng kết quả của hành động thiếu khôn ngoan thường hoá giải phần thưởng ấy. Người phụng sự với sự phân biện là người sáng suốt nhận ra vị trí riêng của mình, lớn hay nhỏ, trong toàn bộ bố cục chung; bình tĩnh đánh giá năng lực trí tuệ và trí năng, tầm vóc cảm xúc và nguồn lực thể chất của mình, rồi vận dụng tổng thể những điều ấy để đảm đương vị trí đó. |
|
He serves with discrimination who judges with the aid of his Higher Self and the Master what is the nature and the measure of the problem to be solved, and is not guided by the well meant though often ill-judged suggestions, requests and demands of his fellow-servers. |
Người phụng sự với sự phân biện là người nhờ chân ngã và Chân sư trợ giúp để đánh giá bản chất và quy mô của vấn đề cần giải quyết, và không để những gợi ý, yêu cầu và đòi hỏi đầy thiện ý nhưng thường thiếu cân nhắc của những người đồng phụng sự dẫn dắt. |
|
He serves with discrimination who brings a realization of time into action, and comprehending that each day contains but twenty-four hours and that his capacity contains but the expenditure of just so much force and no more, wisely adjusts his capacity and the time available to each other. |
Người phụng sự với sự phân biện là người đưa sự nhận biết về thời gian vào hành động, thấu hiểu rằng mỗi ngày chỉ có hai mươi bốn giờ và năng lực của y chỉ cho phép tiêu hao một lượng mãnh lực nhất định, không hơn, nên sáng suốt điều chỉnh năng lực và thời gian sẵn có cho phù hợp với nhau. |
|
Next follows a wise control of the physical vehicle. A good server causes the Master no anxiety from physical causes, and may be trusted so to guard and husband his physical strength that he is always available for the carrying out of the Master’s requests. He does not fail from physical disability. He sees that his lower vehicle gets sufficient rest, and adequate sleep. He rises early and retires at a seemly hour. He relaxes whenever possible; he eats wholesome and suitable food and refrains from heavy eating. A little food, well chosen and well masticated, is far better than a heavy meal. The human race [Page 346] eats these days, as a rule, four times as much as is required. He ceases from work when (through accident or the recurrence of inherited physical disability) his body reacts against action and cries out for attention. He then seeks rest, sleep, dietary precautions and necessary medical attention. He obeys all wise instruction, giving time for his recovery. |
Tiếp theo là kiểm soát hiện thể hồng trần một cách sáng suốt. Một người phụng sự tốt không khiến Chân sư lo lắng vì những nguyên nhân thể chất, và có thể tin cậy rằng y sẽ gìn giữ, tiết kiệm sức mạnh thể chất để luôn sẵn sàng thực hiện những yêu cầu của Chân sư. Y không thất bại vì sự bất lực của thân thể. Y bảo đảm hiện thể thấp của mình có đủ nghỉ ngơi và giấc ngủ. Y dậy sớm và đi ngủ vào giờ thích hợp. Y thư giãn bất cứ khi nào có thể; ăn thức ăn lành mạnh, phù hợp và tránh ăn quá nhiều. Một lượng nhỏ thức ăn được lựa chọn kỹ và nhai kỹ tốt hơn nhiều so với một bữa ăn quá đầy. Ngày nay, nhân loại [Page 346] thường ăn gấp bốn lần lượng cần thiết. Y ngừng làm việc khi (do tai nạn hoặc sự tái phát của một khiếm khuyết thể chất di truyền) cơ thể phản ứng chống lại hoạt động và lên tiếng đòi được chăm sóc. Khi ấy, y tìm sự nghỉ ngơi, giấc ngủ, những biện pháp thận trọng về ăn uống và sự chăm sóc y tế cần thiết. Y tuân theo mọi chỉ dẫn sáng suốt, dành thời gian để hồi phục. |
|
The next step is a steady care and control of the emotional body. This is the most difficult of the vehicles to tend, as is well known. No excessive emotion is permitted, though strong currents of love for all that breathe are allowed to sweep through. Love, being the law of the system, is constructive and stabilizing, and carries all on in line with the law. No fear or worry or care shake the emotional body of the aspiring servant of all. He cultivates serenity, stability, and a sense of secure dependence on God’s law. A joyous confidence characterizes his habitual attitude. He harbors no jealousy, no cloudy gray depression, and no greed or self-pity, but—realizing that all men are brothers and that all that is exists for all—he proceeds calmly on his way. |
Bước tiếp theo là chăm sóc và kiểm soát thể cảm dục một cách đều đặn. Như mọi người đều biết, đây là hiện thể khó chăm sóc nhất. Không cho phép cảm xúc quá mức, dù vẫn để những dòng tình thương mạnh mẽ đối với mọi sinh linh có hơi thở tuôn qua. Tình thương, vốn là định luật của thái dương hệ, có tính xây dựng và ổn định, đưa tất cả tiến lên phù hợp với định luật. Không sợ hãi, lo lắng hay ưu tư nào làm rung chuyển thể cảm dục của người chí nguyện phụng sự tất cả. Y vun bồi sự tĩnh lặng, ổn định và cảm thức vững tâm nương tựa vào định luật của Thượng đế. Một niềm tin cậy hoan hỉ là đặc trưng trong thái độ thường ngày của y. Y không nuôi lòng đố kỵ, sự u uất xám xịt, tham lam hay tự thương hại, mà—nhận biết rằng mọi người đều là huynh đệ và mọi thứ hiện hữu đều dành cho tất cả—y bình thản tiến bước trên đường mình. |
|
Then ensues the development of his mental vehicle. In the control of the emotional body the server takes the attitude of elimination. His aim is so to train the emotional body that it becomes devoid of color, has a still vibration, and is clear and white, limpid as a pool on a still summer’s day. In fitting the mental body for service the worker strives at the opposite of elimination; he seeks to build in information, to supply knowledge and facts, to train it intellectually and scientifically so that it may prove as time goes on a stable foundation for the divine wisdom. Wisdom supersedes knowledge, yet requires knowledge as a preliminary step. You must remember that the server passes through the Hall of Learning prior [Page 347] to entering the Hall of Wisdom. In training the mind body he seeks therefore orderly acquisition of knowledge, a supply of that which may be lacking, a sequential grasp of the innate mental faculty accumulated in previous lives, and lastly, a steadying of the lower mind so that the higher may dominate and the creative faculty of thought may be projected through the stillness. From the Silence of the Absolute was projected the universe. From darkness issued light, from the subjective emanated the objective. The negative stillness of the emotional body makes it receptive to impression from above. The positive stillness of the mental body leads to the higher inspiration. |
Sau đó là sự phát triển hiện thể trí của y. Trong việc kiểm soát thể cảm dục, người phụng sự có thái độ loại bỏ. Mục tiêu của y là rèn luyện thể cảm dục sao cho nó không còn màu sắc, có rung động tĩnh lặng, trong sáng và trắng tinh, trong trẻo như mặt hồ vào một ngày hè lặng gió. Khi chuẩn bị thể trí cho phụng sự, người hoạt động nỗ lực theo hướng ngược với loại bỏ; y tìm cách đưa thông tin vào, bổ sung tri thức và dữ kiện, rèn luyện nó về trí năng và khoa học, để theo thời gian nó trở thành một nền tảng ổn định cho minh triết thiêng liêng. Minh triết vượt trên tri thức, nhưng cần tri thức như một bước chuẩn bị. Các bạn phải nhớ rằng người phụng sự đi qua Phòng Học Tập trước [Page 347] khi vào Phòng Minh triết. Vì thế, khi rèn luyện thể trí, y tìm cách tiếp thu tri thức có trật tự, bổ sung những gì còn thiếu, từng bước nắm vững năng lực trí tuệ bẩm sinh đã tích luỹ trong những kiếp trước, và cuối cùng làm ổn định Hạ trí để Thượng trí có thể chi phối và năng lực sáng tạo của tư tưởng có thể phóng chiếu qua sự tĩnh lặng. Từ sự Im Lặng của Tuyệt Đối, vũ trụ được phóng chiếu. Từ bóng tối, ánh sáng xuất hiện; từ chủ quan, khách quan phát sinh. Sự tĩnh lặng thụ động của thể cảm dục khiến nó tiếp nhận ấn tượng từ trên cao. Sự tĩnh lặng chủ động của thể trí dẫn đến cảm hứng cao hơn. |
|
Having sought to control and wisely use his personality in its three departments, the lover of humanity seeks perfection in action. No magnificent dreams of martyrdom and the glorious yet ephemeral chimeras of spectacular service engross his attention, but the instant application of all his powers to the next duty is the line of his endeavor. He knows that perfection in the foreground of his life and in the details of his environing work will cause accuracy in the background too, and result in a whole picture of rare beauty. Life progresses by small steps, but each step, taken at the right time, and each moment wisely occupied, leads to long distance covered and a life well spent. Those Who guide the human family test out all applicants for service in the small detail of everyday life, and he who shews a record of faithful action in the apparently non-essential will be moved into a sphere of greater moment. How, in an emergency or crisis, can They depend on someone who in everyday matters does slovenly and ill-judged work? |
Sau khi tìm cách kiểm soát và sử dụng sáng suốt phàm ngã trong ba bộ phận của nó, người yêu thương nhân loại tìm kiếm sự hoàn hảo trong hành động. Không phải những giấc mơ tráng lệ về sự tử đạo hay những ảo ảnh huy hoàng nhưng phù du về việc phụng sự ngoạn mục cuốn hút sự chú ý của y, mà hướng nỗ lực của y là lập tức vận dụng mọi năng lực vào bổn phận kế tiếp. Y biết rằng sự hoàn hảo ở phần nổi bật của đời sống và trong các chi tiết của công việc xung quanh cũng sẽ tạo nên sự chuẩn xác ở phần hậu cảnh, đem lại một bức tranh toàn thể có vẻ đẹp hiếm có. Đời sống tiến triển bằng những bước nhỏ, nhưng mỗi bước đi đúng lúc và mỗi khoảnh khắc được sử dụng sáng suốt đều dẫn đến một quãng đường dài đã vượt qua và một đời sống được sử dụng tốt. Những Đấng hướng dẫn gia đình nhân loại khảo nghiệm tất cả những người xin phụng sự qua các chi tiết nhỏ của đời sống hằng ngày, và người chứng tỏ được hành động tận tâm trong những việc tưởng như không thiết yếu sẽ được chuyển sang một lĩnh vực quan trọng hơn. Trong một tình thế khẩn cấp hay khủng hoảng, làm sao Các Ngài có thể nương cậy một người làm việc cẩu thả và thiếu cân nhắc trong những chuyện hằng ngày? |
|
A further method of service shews itself in adaptability. This involves a readiness to retire when other or [Page 348] more important people are sent to fill the niche he may be occupying, or (inversely) an ability to step out of office into work of greater importance, when some less competent worker can do his work with equal facility and good judgment. It is the part of wisdom in all who serve neither to rate themselves too highly nor to underrate themselves. Bad work results when the non-efficient fill a post, but it is equally a loss of time and power when skilled workers hold positions where their skill has not full scope and where less well equipped men and women would do as well. Be ready, therefore, all ye who serve, to stay a lifetime in office non-spectacular and seemingly unimportant, for such may be your destiny and the place you best may serve; but be equally ready to step on to work of more apparent value when the Master’s word goes forth, and when circumstances—and not the server’s planning—indicate that the time is come. Ponder this last sentence. |
Một phương pháp phụng sự nữa thể hiện qua khả năng thích nghi. Điều này bao gồm sự sẵn sàng rút lui khi những người khác hoặc [Page 348] quan trọng hơn được cử đến đảm nhiệm vị trí y đang giữ, hoặc (ngược lại) khả năng rời chức vụ để chuyển sang công việc quan trọng hơn, khi một người hoạt động kém năng lực hơn có thể làm công việc của y một cách dễ dàng và với sự phán đoán tốt như y. Sự sáng suốt của tất cả những người phụng sự là không đánh giá mình quá cao cũng không đánh giá mình quá thấp. Công việc kém chất lượng xảy ra khi người thiếu năng lực đảm nhiệm một vị trí, nhưng cũng lãng phí thời gian và năng lực khi những người thành thạo giữ các vị trí không cho phép họ phát huy hết kỹ năng, và nơi những người nam và nữ ít được trang bị hơn cũng có thể làm tốt như vậy. Vì thế, tất cả các bạn đang phụng sự, hãy sẵn sàng ở suốt đời trong một chức vụ không nổi bật và có vẻ không quan trọng, vì đó có thể là số phận của các bạn và là nơi các bạn phụng sự tốt nhất; nhưng cũng hãy sẵn sàng chuyển sang công việc có giá trị rõ rệt hơn khi lời của Chân sư phát ra, và khi hoàn cảnh—chứ không phải sự hoạch định của người phụng sự—cho thấy thời điểm đã đến. Hãy suy ngẫm câu cuối này. |
3 – The attitude following action – 3 – Thái độ sau hành động
|
What should this attitude be? Utter dispassion, utter self-forgetfulness, and utter occupation with the next step to be taken. The perfect server is he who does to the utmost of his ability what he believes to be the Master’s will, and the work to be done by him in co-operation with God’s plan. Then, having done his part, he passes on to a continuance of the work, and cares not for the result of his action. He knows that wiser eyes than his see the end from the beginning; that insight, deeper and more loving than his, is weighing up the fruit of his service; and that judgment, more profound than his, is testing the force and extent of the vibration set up, and is adjusting that force according to the motive. He does not suffer from pride over what he has done, nor from undue depression over [Page 349] lack of accomplishment. At all times he does his very best, and wastes not time in backward contemplation, but steadily presses forward to the accomplishment of the next duty. Brooding over past deeds, and casting the mind back over old achievement, is in the nature of involution, and the servant seeks to work with the law of evolution. This is an important thing to note. The wise server, after action, pays no attention to what his fellow servants say, provided his superiors (either incarnating men and women, or the Great Ones Themselves) prove content or silent; he cares not if the result is not that which he anticipated, provided that he faithfully did the highest thing he knew; he cares not if reproach and reproof assail him, provided his inner self remains calm and non-accusing; he cares not if he loses friends, relatives, children, the popularity once enjoyed, and the approbation of his environing associates, provided his inner sense of contact with Those Who guide and lead remains unbroken; he cares not if he seem to work in the dark and is conscious of little result from his labors, provided the inner light increases and his conscience has nought to say. |
Thái độ này nên như thế nào? Hoàn toàn không vướng mắc, hoàn toàn quên mình, và hoàn toàn chú tâm vào bước kế tiếp cần thực hiện. Người phụng sự hoàn hảo là người làm hết khả năng những gì y tin là ý chí của Chân sư, và công việc y cần làm để hợp tác với Thiên Cơ của Thượng đế. Sau khi làm tròn phần mình, y tiếp tục công việc và không bận tâm đến kết quả hành động. Y biết rằng những đôi mắt sáng suốt hơn mắt y nhìn thấy kết cục ngay từ khởi đầu; rằng sự thấu thị sâu sắc và giàu tình thương hơn sự thấu thị của y đang cân nhắc thành quả phụng sự; và rằng sự phán đoán sâu xa hơn sự phán đoán của y đang khảo xét sức mạnh và phạm vi của rung động đã tạo ra, rồi điều chỉnh mãnh lực ấy theo động cơ. Y không khổ vì kiêu hãnh về những gì đã làm, cũng không vì quá chán nản trước [Page 349] việc thiếu thành tựu. Mọi lúc, y đều làm hết sức, không lãng phí thời gian chiêm ngưỡng lại quá khứ, mà bền bỉ tiến tới hoàn thành bổn phận kế tiếp. Suy nghĩ mãi về những việc đã qua và quay lại suy nghĩ về những thành tựu cũ mang bản chất giáng hạ tiến hoá, trong khi người phụng sự tìm cách làm việc với định luật tiến hoá. Đây là điều quan trọng cần lưu ý. Sau hành động, người phụng sự sáng suốt không chú ý đến lời của những người đồng phụng sự, miễn là những vị cao hơn y (dù là những người nam và nữ đang nhập thể, hay chính Các Đấng Cao Cả) tỏ ra hài lòng hoặc im lặng; y không bận tâm nếu kết quả không như mình dự liệu, miễn là đã trung thành thực hiện điều cao cả nhất mình biết; y không bận tâm nếu những lời trách móc và khiển trách công kích mình, miễn là bản ngã bên trong vẫn bình thản và không tự kết tội; y không bận tâm nếu mất bạn bè, thân nhân, con cái, sự nổi tiếng từng có và sự tán thành của những người cộng sự xung quanh, miễn là cảm thức nội tâm về sự tiếp xúc với Những Đấng hướng dẫn và dẫn dắt vẫn không gián đoạn; y không bận tâm nếu dường như làm việc trong bóng tối và nhận thấy rất ít kết quả từ công sức của mình, miễn là ánh sáng bên trong tăng lên và lương tâm không có gì để lên tiếng. |
|
To sum it all up:— |
Tóm lại tất cả:— |
|
The motive may be epitomized in these few words:—The sacrifice of the personal self for the good of the One Self. |
Có thể tóm lược động cơ trong vài lời:—Hy sinh bản ngã cá nhân vì lợi ích của Bản Ngã Duy Nhất. |
|
The method may also be shortly put:—Wise control of the personality, and discrimination in work and time. |
Cũng có thể trình bày ngắn gọn phương pháp:—Kiểm soát phàm ngã một cách sáng suốt, và phân biện trong công việc cùng việc sử dụng thời gian. |
|
The resultant attitude will be:—Complete dispassion, and a growing love of the unseen and the real. |
Thái độ phát sinh sẽ là:—Hoàn toàn không vướng mắc, và tình thương ngày càng lớn đối với những gì vô hình và chân thực. |
|
All this will be consummated through steady application to occult Meditation. |
Tất cả những điều này sẽ hoàn tất nhờ chuyên tâm đều đặn vào Tham thiền huyền môn. |
THE ARCANE SCHOOL – TRƯỜNG ARCANE
|
Training for new age discipleship |
Sự đào tạo về địa vị đệ tử trong kỷ nguyên mới |
|
is provided by the Arcane School. |
do Trường Arcane cung cấp. |
|
The principles of the Ageless Wisdom |
Các nguyên lý của Minh Triết Ngàn Đời |
|
are presented through esoteric meditation, |
được trình bày qua tham thiền nội môn, |
|
study and service as a way of life. |
học tập và phụng sự như một lối sống. |
|
Contact the publishers for information. |
Liên hệ nhà xuất bản để biết thêm thông tin. |
GLOSSARY – BẢNG THUẬT NGỮ
|
Adept. A Master, or human being who, having traversed the path of evolution and entered upon the final stage of that path, the Path of Initiation, has taken five of the Initiations, and has therefore passed into the Fifth, or Spiritual kingdom, having but two more Initiations to take. |
Chân sư. Một Chân sư, hay con người đã đi qua con đường tiến hoá và bước vào giai đoạn cuối của con đường ấy, Con Đường Điểm Đạo, đã trải qua năm cuộc Điểm Đạo, và vì thế đã bước vào giới thứ năm, hay giới tinh thần, chỉ còn hai cuộc Điểm Đạo nữa phải trải qua. |
|
Adi. The First; the primeval; the atomic plane of the solar system; the highest of the seven planes. |
Adi. Cái Đầu Tiên; cái nguyên sơ; cõi nguyên tử của hệ mặt trời; cõi cao nhất trong bảy cõi. |
|
Agni. The Lord of Fire in the Vedas. The oldest and most revered of the Gods in India. One of the three great deities Agni, Vayu and Surya, and also all the three, as he is the triple aspect of fire; fire is the essence of the solar system. The Bible says: “Our God is a consuming fire.” It is also the symbol of the mental plane of which Agni is paramountly lord. |
Agni. Chúa Tể của Lửa trong kinh Veda. Vị thần cổ xưa nhất và được tôn kính nhất tại Ấn Độ. Một trong ba vị thần vĩ đại Agni, Vayu và Surya, đồng thời cũng là cả ba, vì Ngài là phương diện tam phân của lửa; lửa là tinh chất của hệ mặt trời. Kinh Thánh nói: “Thượng đế của chúng ta là ngọn lửa thiêu huỷ.” Đây cũng là biểu tượng của cõi trí, nơi Agni là chúa tể tối cao. |
|
Agnichaitans. A group of fire devas. |
Agnichaitans. Một nhóm thiên thần lửa. |
|
Atlantis. The continent that was submerged in the Atlantic Ocean, according to the occult teaching and Plato. Atlantis was the home of the Fourth Root Race, whom we now call the Atlanteans. |
Atlantis. Lục địa đã chìm xuống Đại Tây Dương, theo giáo huấn huyền bí và Plato. Atlantis là quê hương của Giống dân gốc thứ tư, mà ngày nay chúng ta gọi là người Atlantis. |
|
Antahkarana. The path, or bridge, between higher and lower mind, serving as a medium of communication between the two. It is built by the aspirant himself in mental matter. |
Antahkarana. Con đường, hay cây cầu, giữa Thượng trí và Hạ trí, đóng vai trò trung gian giao tiếp giữa hai bên. Chính người chí nguyện xây dựng nó bằng vật chất trí. |
|
Ashram. The center to which the Master gathers the disciples and aspirants for personal instruction. |
Ashram. Trung tâm nơi Chân sư tập hợp các đệ tử và người chí nguyện để trực tiếp huấn dạy. |
|
Atma. The Universal Spirit; the divine Monad; the seventh Principle; so called in the septenary constitution of man. (See diagram in Introduction.) [Page 351] |
Atma. Tinh Thần Vũ Trụ; chân thần thiêng liêng; nguyên khí thứ bảy; được gọi như vậy trong cấu tạo thất phân của con người. (Xem sơ đồ trong phần Dẫn Nhập.) [Page 351] |
|
Atomic subplane. The matter of the solar system is divided by the occultists into seven planes or states, the highest of which is the atomic plane. Similarly, each of the seven planes is divided into seven subplanes, of which the highest is called the atomic subplane. There are therefore forty-nine subplanes, and seven of these are atomic. |
Cõi phụ nguyên tử. Các nhà huyền bí học chia vật chất của hệ mặt trời thành bảy cõi hay trạng thái, trong đó cao nhất là cõi nguyên tử. Tương tự, mỗi cõi trong bảy cõi được chia thành bảy cõi phụ, trong đó cõi cao nhất gọi là cõi phụ nguyên tử. Vì thế có bốn mươi chín cõi phụ, và bảy cõi trong số đó là cõi phụ nguyên tử. |
|
Aura. A subtle invisible essence or fluid which emanates from human and animal bodies, and even from things. It is a psychic effluvium, partaking of both mind and body. It is electro-vital, and also electro-mental. |
Hào quang. Một tinh chất hay lưu chất tinh tế, vô hình, phát xạ từ thân thể người và động vật, thậm chí từ đồ vật. Đó là một sự toả phát thông linh, mang tính chất của cả thể trí lẫn thân thể. Nó có tính điện-sinh lực và cả tính điện-trí tuệ. |
|
Auric egg. An appellation that has been given to the causal body owing to its form. |
Noãn hào quang. Một tên gọi dành cho thể nguyên nhân do hình tướng của nó. |
|
Bodhisattva. Literally, he whose consciousness has become intelligence, or buddhi. Those who need but one more incarnation to become perfect buddhas. As used in these letters the Bodhisattva is the name of the office which is at present occupied by the Lord Maitreya, Who is known in the Occident as the Christ. This office might be translated as that of World Teacher. The Bodhisattva is the Head of all the religions of the world, and the Master of the Masters and the Teacher of angels and of men. |
Đức Bồ Tát. Theo nghĩa đen, là Đấng có tâm thức đã trở thành trí tuệ, hay Bồ đề. Những vị chỉ cần thêm một kiếp nhập thể để trở thành những vị Phật hoàn hảo. Trong các thư này, Bồ Tát là tên chức vị hiện do Đức Maitreya đảm nhiệm, Đấng mà phương Tây biết đến là Đức Christ. Chức vị này có thể dịch là Đức Chưởng Giáo. Đức Bồ Tát là Đấng đứng đầu mọi tôn giáo trên thế giới, là Chân sư của các Chân sư và Huấn sư của thiên thần cùng nhân loại. |
|
Buddha (The). The name given to Gautama. Born in India about B.C. 621, he became a full buddha in B.C. 592. The Buddha is one who is the “Enlightened”, and has attained the highest degree of knowledge possible for man in this solar system. |
Đức Phật. Danh xưng dành cho Gautama. Sinh tại Ấn Độ khoảng năm 621 trước Công nguyên, Ngài trở thành một vị Phật viên mãn vào năm 592 trước Công nguyên. Đức Phật là Đấng “Giác Ngộ”, đã đạt cấp độ tri thức cao nhất mà con người có thể đạt trong hệ mặt trời này. |
|
Buddhi. The Universal Soul or Mind. It is the spiritual soul in man (the Sixth Principle) and therefore the vehicle of Atma, the Spirit, which is the Seventh Principle. [Page 352] |
Bồ đề. Linh Hồn hay Trí Tuệ Vũ Trụ. Đó là linh hồn tinh thần trong con người (Nguyên khí thứ sáu), và vì thế là hiện thể của Atma, Tinh Thần, vốn là Nguyên khí thứ bảy. [Page 352] |
|
Causal Body. This body is, from the standpoint of the physical plane, no body, either subjective or objective. It is, nevertheless, the center of the egoic consciousness, and is formed of the conjunction of buddhi and manas. It is relatively permanent and lasts throughout the long cycle of incarnations, and is only dissipated after the fourth initiation, when the need for further rebirth on the part of a human being no longer exists. |
Thể nguyên nhân. Theo quan điểm của cõi hồng trần, thể này không phải là một thân thể, dù chủ quan hay khách quan. Tuy nhiên, nó là trung tâm của tâm thức chân ngã, và hình thành từ sự kết hợp của Bồ đề và manas. Nó tương đối trường tồn, tồn tại suốt chu kỳ luân hồi dài lâu, và chỉ tiêu tan sau lần điểm đạo thứ tư, khi con người không còn cần tái sinh nữa. |
|
Chohan. Lord, Master, a Chief. In this book it refers to those Adepts who have gone on and taken the sixth initiation. |
Chohan. Chúa Tể, Chân sư, một vị đứng đầu. Trong sách này, từ ấy chỉ những Chân sư đã tiến xa hơn và trải qua lần điểm đạo thứ sáu. |
|
Deva (or Angel). A god. In Sanskrit a resplendent deity. A Deva is a celestial being, whether good, bad, or indifferent. Devas are divided into many groups, and are called not only angels and archangels, but lesser and greater builders. |
Thiên thần (hay Thiên sứ). Một vị thần. Trong tiếng Phạn, một vị thần rực rỡ. Thiên thần là một sinh linh thuộc cõi trời, dù thiện, ác hay trung tính. Các thiên thần chia thành nhiều nhóm, không chỉ mang tên thiên sứ và tổng lãnh thiên sứ, mà còn là các vị tiểu kiến tạo và các đấng đại kiến tạo. |
|
Egoic Groups. On the third subplane of the fifth plane, the mental, are found the causal bodies of the individual men and women. These bodies, which are the expression of the Ego, or of the individualized self-consciousness, are gathered together into groups according to the ray or quality of the particular Ego involved. |
Các nhóm chân ngã. Trên cõi phụ thứ ba của cõi thứ năm, tức cõi trí, có các thể nguyên nhân của từng người trong những người nam và nữ. Các thể này, vốn là biểu hiện của Chân ngã, hay của ngã thức đã biệt ngã hóa, tập hợp thành những nhóm theo cung hoặc phẩm tính của từng Chân ngã tương ứng. |
|
Elementals. The Spirits of the Elements; the creatures involved in the four kingdoms, or elements, Earth, Air, Fire, and Water. Except a few of the higher kinds and their rulers they are forces of nature more than ethereal men and women. |
Các hành khí. Các tinh linh của những Nguyên tố; những sinh linh thuộc bốn giới, hay bốn nguyên tố: đất, khí, lửa và nước. Ngoại trừ một vài loại cao hơn và những vị cai quản chúng, chúng là những mãnh lực của tự nhiên hơn là những người nam và nữ có thân thể thanh nhẹ. |
|
Etheric body. (Etheric double.) The physical body of a human being is, according to occult teaching, formed of two parts, the dense physical body, and the etheric body. The dense physical body is formed [Page 353] of matter of the lowest three subplanes of the physical plane. The etheric body is formed of the four highest or etheric subplanes of the physical plane. |
Thể dĩ thái. (Bản sao dĩ thái.) Theo giáo lý huyền bí, thể xác của con người gồm hai phần: thể xác đậm đặc và thể dĩ thái. Thể xác đậm đặc hình thành [Page 353] từ vật chất của ba cõi phụ thấp nhất của cõi hồng trần. Thể dĩ thái hình thành từ bốn cõi phụ cao nhất, hay các cõi phụ dĩ thái, của cõi hồng trần. |
|
Fifth Principle. The principle of mind; that faculty in man which is the intelligent thinking principle, and which differentiates man from the animals. |
Nguyên khí thứ năm. Nguyên khí trí; năng lực trong con người vốn là nguyên khí tư duy thông minh, phân biệt con người với động vật. |
|
Fohat. Cosmic electricity; primordial light; the ever-present electrical energy; the universal propelling vital force; the ceaseless destructive and formative power; the synthesis of the many forms of electrical phenomena. |
Fohat. Điện vũ trụ; ánh sáng nguyên sơ; năng lượng điện luôn hiện diện; sinh lực thúc đẩy vạn vật; quyền năng hủy diệt và tạo hình không ngừng; sự tổng hợp của nhiều dạng hiện tượng điện. |
|
Guru. Spiritual Teacher. A Master in metaphysical and ethical doctrines. |
Đạo sư. Huấn sư tinh thần. Một Chân sư về các giáo lý siêu hình và đạo đức. |
|
Hierarchy. That group of spiritual beings on the inner planes of the solar system who are the intelligent forces of nature, and who control the evolutionary processes. They are themselves divided into twelve Hierarchies. Within our planetary scheme, the earth scheme, there is a reflection of this Hierarchy which is called by the occultist the Occult Hierarchy. This Hierarchy is formed of chohans, adepts, and initiates working through their disciples, and, by this means, in the world. (See diagram, page 254.) |
Huyền Giai. Nhóm các Sinh Mệnh tinh thần trên những cõi bên trong của hệ mặt trời, vốn là những mãnh lực thông minh của tự nhiên và điều khiển các tiến trình tiến hoá. Các Ngài chia thành mười hai Huyền Giai. Trong hệ hành tinh của chúng ta, hệ hành tinh Trái Đất, có một sự phản chiếu của Huyền Giai này mà nhà huyền bí học gọi là Thánh đoàn Huyền bí. Thánh đoàn này gồm các chohan, các chân sư và các điểm đạo đồ hoạt động thông qua những đệ tử của Các Ngài, và qua đó hoạt động trong thế gian. (Xem sơ đồ, trang 254.) |
|
Initiate. From the Latin root meaning the first principles of any science. One who is penetrating into the mysteries of the science of the Self and of the one self in all selves. The Path of Initiation is the final stage of the path of evolution trodden by man, and is divided into five stages, called the Five Initiations. |
Điểm đạo đồ. Từ gốc tiếng La-tinh có nghĩa là những nguyên lý đầu tiên của bất kỳ khoa học nào. Một người đang thâm nhập những huyền nhiệm của khoa học về Bản Ngã và về bản ngã duy nhất trong mọi bản ngã. Con Đường Điểm Đạo là giai đoạn cuối cùng của con đường tiến hoá mà con người bước đi, và chia thành năm giai đoạn, gọi là Năm Cuộc Điểm Đạo. |
|
Jiva. A separated unit of consciousness. |
Jiva. Một đơn vị tâm thức riêng biệt. |
|
Kali yuga. “ Yuga” is an age or cycle. According to the Indian philosophy our evolution is divided into four yugas or cycles. The Kali-yuga is the present age. It means the “Black Age”, a period of 432,000 years. [Page 354] |
Kali yuga. “Yuga” là một kỷ nguyên hay chu kỳ. Theo triết học Ấn Độ, sự tiến hoá của chúng ta chia thành bốn yuga hay chu kỳ. Kali yuga là thời đại hiện nay. Tên gọi ấy có nghĩa là “Thời Đại Đen Tối”, một thời kỳ kéo dài 432.000 năm. [Page 354] |
|
Karma. Physical action. Metaphysically, the law of retribution; the law of cause and effect, or ethical causation. There is the karma of merit and the karma of demerit. It is the power that controls all things, the resultant of moral action, or the moral effect of an act committed for the attainment of something which gratifies a personal desire. |
Nghiệp quả. Hành động trên cõi hồng trần. Về mặt siêu hình, đó là định luật báo ứng; định luật nhân quả, hay quan hệ nhân quả đạo đức. Có nghiệp quả công đức và nghiệp quả bất thiện. Đó là quyền năng chi phối mọi sự, là kết quả của hành động đạo đức, hay hệ quả đạo đức của một hành vi thực hiện nhằm đạt được điều gì đó thỏa mãn một dục vọng cá nhân. |
|
Kumaras. The highest seven self-conscious beings in the solar system. These seven Kumaras manifest through the medium of a planetary scheme in the same way as a human being manifests through the medium of a physical body. They are called by the Hindu “the mind-born sons of Brahma” amongst other names. They are the sum total of intelligence and of wisdom. Within the planetary scheme the reflection of the systemic order is also seen. At the head of our world evolution stands the first Kumara, aided by six other Kumaras, three exoteric and three esoteric, Who are the focal points for the distribution of the force of the systemic Kumaras. |
Các Kumara. Bảy Sinh Mệnh có ngã thức cao nhất trong hệ mặt trời. Bảy Đấng Kumara này biểu hiện thông qua một hệ hành tinh, cũng như con người biểu hiện thông qua thể xác. Người theo Ấn giáo gọi Các Ngài là “những người con sinh ra từ trí tuệ của Brahma”, cùng nhiều danh xưng khác. Các Ngài là toàn bộ trí thông minh và minh triết. Trong hệ hành tinh cũng có thể thấy sự phản chiếu của trật tự trong hệ mặt trời. Đứng đầu sự tiến hoá của thế giới chúng ta là Đấng Kumara thứ nhất, với sự trợ giúp của sáu Đấng Kumara khác, ba Đấng ngoại môn và ba Đấng nội môn, vốn là những tiêu điểm phân phối mãnh lực của các Đấng Kumara thuộc hệ mặt trời. |
|
Kundalini. The power of Life: one of the forces of nature. It is a power known only to those who practice concentration in yoga, and is centered within the spine. |
Hỏa xà. Quyền năng của Sự sống: một trong những mãnh lực của tự nhiên. Đây là quyền năng chỉ những người thực hành tập trung trong yoga mới biết đến, và tập trung bên trong cột sống. |
|
Lemuria. A modern term first used by some naturalists and now adopted by Theosophists to indicate a continent that, according to the Secret Doctrine of the East, preceded Atlantis. It was the home of the third root race. |
Lemuria. Một thuật ngữ hiện đại mà một số nhà tự nhiên học sử dụng đầu tiên, và nay những người theo Thông Thiên Học dùng để chỉ một lục địa có trước Atlantis, theo Giáo Lý Bí Nhiệm của phương Đông. Đó là quê hương của Giống dân gốc thứ ba. |
|
Logos. The deity manifested through every nation and people. The outward expression, or the effect of the cause which is ever concealed. Thus, speech is the [Page 355] Logos of thought, hence it is aptly translated by the “verbum” and the “word” in its metaphysical sense. (See John I:1-3.) |
Thượng đế. Thượng đế biểu hiện qua mọi quốc gia và dân tộc. Biểu hiện bên ngoài, hay kết quả của nguyên nhân luôn ẩn giấu. Như vậy, lời nói là [Page 355] Thượng đế của tư tưởng, nên theo ý nghĩa siêu hình, từ này được dịch thích hợp là “ngôn từ” và “linh từ”. (Xem Giăng I:1–3.) |
|
Lord of Civilization. (See Mahachohan.) |
Chúa Tể của Văn Minh. (Xem Đức Mahachohan.) |
|
Lords of the Flame. One of the great Hierarchies of spiritual beings who guide the solar system. They took control of the evolution of humanity upon this planet about 18 million years ago, during the middle of the Lemurian, or third root race. |
Các Chúa Tể của Ngọn Lửa. Một trong những Huyền Giai vĩ đại gồm các Sinh Mệnh tinh thần hướng dẫn hệ mặt trời. Các Ngài đảm nhận việc điều khiển sự tiến hoá của nhân loại trên hành tinh này khoảng 18 triệu năm trước, vào giữa thời kỳ Lemuria, hay Giống dân gốc thứ ba. |
|
Macrocosm. The great universe, literally; or God manifesting, through His body, the solar system. |
Đại thiên địa. Theo nghĩa đen, vũ trụ lớn; hay Thượng đế biểu hiện thông qua thân thể của Ngài là hệ mặt trời. |
|
Mahachohan. The Head of the third great department of the Hierarchy. This great being is the Lord of Civilization, and the flowering forth of the principle of intelligence. He is the embodiment on the planet of the third, or intelligence, aspect of deity in its five activities. |
Đức Mahachohan. Đấng đứng đầu ban lớn thứ ba của Thánh đoàn. Đấng vĩ đại này là Chúa Tể của Văn Minh, và là sự nở rộ của nguyên khí trí thông minh. Ngài là hiện thân trên hành tinh của phương diện thứ ba, hay phương diện trí thông minh, của Thượng đế trong năm hoạt động của phương diện ấy. |
|
Mahamanvantara. The great period of time of an entire solar system. This term is applied to the greater solar cycles. It implies a period of universal activity. |
Đại giai kỳ sinh hóa. Thời kỳ lớn của toàn bộ một hệ mặt trời. Thuật ngữ này áp dụng cho các chu kỳ mặt trời lớn hơn. Nó hàm ý một thời kỳ hoạt động của vũ trụ. |
|
Manas, or Manasic Principle. Literally, the Mind, the mental faculty; that which distinguishes man from the mere animal. It is the individualizing principle; that which enables man to know that he exists, feels, and knows. It is divided in some schools into two parts, higher or abstract mind, and lower or concrete mind. |
Manas, hay Nguyên khí manas. Theo nghĩa đen, trí, năng lực trí tuệ; điều phân biệt con người với loài vật thuần túy. Đó là nguyên khí biệt ngã hóa; điều giúp con người biết rằng y tồn tại, cảm nhận và hiểu biết. Một số trường phái chia nó thành hai phần: Thượng trí hay Trí trừu tượng, và Hạ trí hay trí cụ thể. |
|
Mantrams. Verses from the Vedas. In the exoteric sense a mantram (or that psychic faculty or power that conveys perception or thought) is the older portion of the Vedas, the second part of which is composed of the Brahmanas. In esoteric phraseology mantram is the word made flesh, or rendered objective [Page 356] through divine magic. A form of words or syllables rhythmically arranged, so that when sounded certain vibrations are generated. |
Các mantram. Những câu kệ từ các kinh Vệ Đà. Theo nghĩa ngoại môn, một mantram (hay năng lực hoặc quyền năng thông linh truyền đạt tri giác hoặc tư tưởng) là phần cổ hơn của các kinh Vệ Đà, mà phần thứ hai gồm các kinh Phạm Thư. Theo thuật ngữ nội môn, mantram là linh từ trở thành xác thịt, hay trở thành khách quan [Page 356] nhờ huyền thuật thiêng liêng. Một tổ hợp từ ngữ hoặc âm tiết sắp xếp theo nhịp điệu, sao cho khi xướng lên sẽ tạo ra những rung động nhất định. |
|
Manu. The representative name of the great Being Who is the Ruler, primal progenitor and chief of the human race. It comes from the Sanskrit root “man”—to think. |
Đức Manu. Danh xưng đại diện cho Đấng vĩ đại vốn là Đấng Cai Quản, tổ phụ nguyên sơ và vị đứng đầu nhân loại. Tên gọi này bắt nguồn từ từ gốc tiếng Phạn “man” có nghĩa là “suy nghĩ”. |
|
Manvantara. A period of activity as opposed to a period of rest, without reference to any specific length of cycle. Frequently used to express a period of planetary activity and its seven races. |
Giai kỳ sinh hóa. Một thời kỳ hoạt động đối lập với một thời kỳ nghỉ ngơi, không chỉ một độ dài chu kỳ cụ thể nào. Thường dùng để diễn tả một thời kỳ hoạt động của hành tinh và bảy giống dân của nó. |
|
Maya. Sanskrit, “Illusion.” Of the principle of form or limitation. The result of manifestation. Generally used in a relative sense for phenomena or objective appearances that are created by the mind. |
Ảo lực. Trong tiếng Phạn, “Ảo tưởng”. Thuộc nguyên khí hình tướng hay giới hạn. Kết quả của sự biểu hiện. Thường dùng theo nghĩa tương đối để chỉ những hiện tượng hoặc những biểu hiện khách quan do thể trí tạo ra. |
|
Mayavi Rupa. Sanskrit “Illusive Form.” It is the body of manifestation created by the adept by an act of will for use in the three worlds. It has no material connection with the physical body. It is spiritual and ethereal and passes everywhere without let or hindrance. It is built by the power of the lower mind, of the highest type of astral matter. |
Mayavi Rupa. Trong tiếng Phạn, “Hình Tướng Huyễn Ảo”. Đó là thân thể biểu hiện mà chân sư tạo ra bằng một hành động ý chí để sử dụng trong ba cõi giới. Nó không có liên hệ vật chất với thể xác. Nó mang bản chất tinh thần và thanh nhẹ, đi khắp nơi không gặp cản trở hay chướng ngại. Nó được xây dựng bằng quyền năng của Hạ trí, từ loại vật chất cảm dục cao nhất. |
|
Microcosm. The little universe, or man manifesting through his body, the physical body. |
Tiểu thiên địa. Vũ trụ nhỏ, hay con người biểu hiện thông qua thân thể của y, tức thể xác. |
|
Monad. The One. The threefold spirit on its own plane. In occultism it often means the unified triad—Atma, Buddhi, Manas, Spiritual Will, Intuition and Higher mind,—or the immortal part of man which reincarnates in the lower kingdoms and gradually progresses through them to man and thence to the final goal. |
Chân thần. Đấng Duy Nhất. Tinh thần tam phân trên cõi riêng của nó. Trong huyền bí học, từ này thường chỉ Tam nguyên tinh thần hợp nhất—atma, Bồ đề, manas, Ý Chí Tinh Thần, Trực Giác và Thượng trí—hay phần bất tử của con người, luân hồi trong các giới thấp và dần dần tiến qua những giới ấy đến con người, rồi từ đó đến mục tiêu cuối cùng. |
|
Nirmanakaya. Those perfected beings who renounce Nirvana (the highest state of spiritual bliss) and choose a life of self-sacrifice, becoming members of [Page 357] that invisible host which ever protects humanity within karmic limits. |
Nirmanakaya. Những Sinh Mệnh đã hoàn thiện từ bỏ Niết Bàn (trạng thái chí phúc tinh thần cao nhất) và chọn một đời sống tự hi sinh, trở thành thành viên của [Page 357] đạo quân vô hình luôn bảo vệ nhân loại trong những giới hạn của nghiệp quả. |
|
Permanent atom. Those five atoms, with the mental unit, one on each of the five planes of human evolution (the mental unit being also on the mental plane) which the monad appropriates for purposes of manifestation. They form a stable center and are relatively permanent. Around them the various sheaths or bodies are built. They are literally small force centers. |
Nguyên tử trường tồn. Năm nguyên tử ấy, cùng với đơn vị hạ trí, mỗi nguyên tử trên một trong năm cõi tiến hoá của con người (đơn vị hạ trí cũng ở trên cõi trí), mà chân thần thu nhận nhằm mục đích biểu hiện. Chúng tạo thành một trung tâm ổn định và tương đối trường tồn. Các lớp vỏ hay các thể biểu hiện khác nhau được xây dựng quanh chúng. Theo nghĩa đen, chúng là những trung tâm mãnh lực nhỏ. |
|
Planetary Logos. This term is generally applied to the seven highest spirits corresponding to the seven archangels of the Christian. They have all passed through the human stage and are now manifesting through a planet and its evolutions, in the same way that man manifests through his physical body. The highest planetary spirit working through any particular globe is, in reality, the personal God of the planet. |
Hành Tinh Thượng Đế. Thuật ngữ này thường áp dụng cho bảy Đấng tinh thần cao nhất, tương ứng với bảy tổng lãnh thiên sứ của Kitô giáo. Các Ngài đều đã trải qua giai đoạn nhân loại và hiện đang biểu hiện thông qua một hành tinh cùng các tiến trình tiến hoá của nó, cũng như con người biểu hiện thông qua thể xác của y. Chân Linh Hành Tinh cao nhất hoạt động thông qua một bầu hành tinh cụ thể, thực ra, là Thượng đế hữu ngã của hành tinh ấy. |
|
Prakriti. Derives its name from its function as the material cause of the first evolution of the universe. It may be said to be composed of two roots, “pra” to manifest, and “krita” to make; meaning, that which caused the universe to manifest itself. |
Prakriti. Tên gọi này bắt nguồn từ chức năng làm nguyên nhân vật chất của sự tiến hoá đầu tiên của vũ trụ. Có thể nói tên ấy gồm hai từ gốc, “pra” có nghĩa là “biểu hiện”, và “krita” có nghĩa là “tạo ra”; hàm ý điều khiến vũ trụ tự biểu hiện. |
|
Prana. The Life Principle, the breath of Life. The occultist believes the following statement: “Life we look upon as the one form of existence, manifesting in what is called matter, or what, incorrectly separating them, we name Spirit, Soul, and Matter in man. Matter is the vehicle for the manifestation of Soul on this plane of existence; soul is the vehicle for the manifestation of spirit, and these three as a trinity are synthesized by Life, which pervades them all.” [Page 358] |
Sinh khí. Nguyên khí Sự sống, hơi thở của Sự sống. Nhà huyền bí học tin vào phát biểu sau: “Chúng ta xem Sự sống là hình thức hiện tồn duy nhất, biểu hiện trong cái gọi là vật chất, hay trong những gì mà khi phân chia chúng một cách sai lầm, chúng ta gọi là Tinh thần, Linh hồn và Vật chất trong con người. Vật chất là hiện thể để Linh hồn biểu hiện trên cõi hiện tồn này; linh hồn là hiện thể để tinh thần biểu hiện, và ba yếu tố ấy, như một Ba Ngôi, được Sự sống tổng hợp lại, vì Sự sống thấm khắp cả ba.” [Page 358] |
|
Purusha. The spiritual self. The embodied self. The word literally means “The dweller in the city”—that is, in the body. It is derived from the Sanskrit “pura” which means city or body, and “usha,” a derivative of the verb “vas,” to dwell. |
Purusha. Bản ngã tinh thần. Bản ngã nhập thể. Theo nghĩa đen, từ này có nghĩa là “Người cư ngụ trong thành phố”—tức trong thân thể. Nó bắt nguồn từ từ tiếng Phạn “pura” có nghĩa là thành phố hay thân thể, và “usha”, một từ phái sinh của động từ “vas” có nghĩa là cư ngụ. |
|
Quaternary. The fourfold lower self, or man, in the three worlds. There are various divisions of this, but perhaps for our purpose the best is to enumerate the four as follows: |
Bộ tứ. Phàm ngã tứ phân, hay con người trong ba cõi giới. Có nhiều cách phân chia bộ tứ này, nhưng có lẽ với mục đích của chúng ta, cách tốt nhất là liệt kê bốn thành phần như sau: |
|
1. Lower mind. |
1. Hạ trí. |
|
2. Emotional or kamic body. |
2. Thể cảm dục hay thể dục vọng. |
|
3. Prana, or the Life Principle. |
3. Sinh khí, hay Nguyên khí Sự sống. |
|
4. The etheric body, or the highest division of the twofold physical body. |
4. Thể dĩ thái, hay phần cao nhất của thể xác nhị phân. |
|
Raja Lord. The word “Raja” simply means King or Prince; the word has been applied to those great angels or entities who ensoul the seven planes. These are great devas who are the sum total and the controlling intelligence of a plane. |
Chúa Tể Raja. Từ “Raja” chỉ có nghĩa là Vua hay Vương Tử; từ này dùng để chỉ những thiên thần hay Thực Thể vĩ đại phú linh cho bảy cõi. Đây là những thiên thần vĩ đại, vốn là toàn thể và trí thông minh điều khiển một cõi. |
|
Raja Yoga. The true system of developing psychic and spiritual powers and union with one’s higher self or the Ego. It involves the exercise, regulation, and concentration of thought. |
Yoga Vương Giả. Hệ thống chân chính nhằm phát triển các quyền năng thông linh và tinh thần, đồng thời hợp nhất với Bản Ngã Cao Siêu hay Chân ngã của mình. Nó bao gồm việc rèn luyện, điều chỉnh và tập trung tư tưởng. |
|
Ray. One of the seven streams of force of the Logos; the seven great lights. Each of them is the embodiment of a great cosmic entity. The seven Rays can be divided into the three Rays of Aspect and the four Rays of Attribute, as follows: |
Cung. Một trong bảy dòng mãnh lực của Thượng đế; bảy ánh sáng vĩ đại. Mỗi dòng là hiện thân của một Thực Thể vũ trụ vĩ đại. Bảy Cung có thể chia thành ba Cung Trạng Thái và bốn Cung Thuộc Tính, như sau: |
|
Rays of Aspect |
Các Cung Trạng Thái |
|
1. The Ray of Will, or Power. |
1. Cung Ý Chí, hay Quyền Năng. |
|
2. The Ray of Love-Wisdom. |
2. Cung Bác Ái – Minh Triết. |
|
3. The Ray of Activity or Adaptability. [Page 359] |
3. Cung Hoạt Động hay Thích Nghi. [Page 359] |
|
Rays of Attribute |
Các cung thuộc tính |
|
4. The Ray of Harmony, Beauty, Art, or Unity. |
4. Cung Hài Hòa, Mỹ Lệ, Nghệ Thuật, hay Hợp Nhất. |
|
5. The Ray of Concrete Knowledge or Science. |
5. Cung Tri Thức Cụ Thể hay Khoa Học. |
|
6. The Ray of Abstract Idealism or Devotion. |
6. Cung Lý Tưởng Trừu Tượng hay Sùng Tín. |
|
7. The Ray of Ceremonial Magic, or Law. |
7. Cung Huyền Thuật Nghi Lễ, hay Định luật. |
|
The above names are simply some chosen from among many, and embody the different aspects of force by means of which the Logos manifests. |
Những tên gọi trên chỉ là một số tên được chọn trong nhiều tên gọi, và thể hiện những phương diện khác nhau của mãnh lực mà qua đó Thượng đế biểu hiện. |
|
Ring-pass-not. This is at the circumference of the manifested solar system, and is the periphery of the influence of the sun, both esoterically and exoterically understood. The limit of the field of activity of the central life force. |
Vòng-giới-hạn. Vòng này nằm tại chu vi của hệ mặt trời đã biểu hiện, và là ranh giới ảnh hưởng của mặt trời, hiểu theo cả nghĩa nội môn lẫn ngoại môn. Giới hạn của trường hoạt động của mãnh lực sự sống trung tâm. |
|
Root Race. One of the seven races of man which evolve upon a planet during the great cycle of planetary existence. This cycle is called a world period. The Aryan root race, to which the Hindu, European, and modern American races belong, is the fifth, the Chinese and Japanese belonging to the fourth race. |
Giống dân gốc. Một trong bảy giống dân của nhân loại tiến hoá trên một hành tinh trong chu kỳ lớn của sự tồn tại hành tinh. Chu kỳ này gọi là một thời kỳ thế giới. Giống dân gốc Arya, bao gồm các giống dân Ấn Độ, châu Âu và châu Mỹ hiện đại, là giống dân thứ năm; người Trung Quốc và Nhật Bản thuộc giống dân thứ tư. |
|
Sensa, or Senzar. The name for the secret sacerdotal language, or the “mystery speech” of the initiated adepts all over the world. It is a universal language, and largely a hieroglyphic cypher. |
Sensa, hay Senzar. Tên gọi ngôn ngữ tư tế bí mật, hay “ngôn ngữ huyền nhiệm”, của các chân sư đã được điểm đạo trên khắp thế giới. Đây là một ngôn ngữ phổ quát, phần lớn là một hệ mật mã tượng hình. |
|
Shamballa. The City of the Gods, which is in the West to some nations, in the East to others, in the North or South to yet others. It is the sacred island in the Gobi Desert. It is the home of mysticism and the Secret Doctrine. |
Shamballa. Thành Phố của các Vị Thần, nằm ở phương Tây đối với một số dân tộc, phương Đông đối với những dân tộc khác, và phương Bắc hay phương Nam đối với những dân tộc khác nữa. Đó là hòn đảo thiêng liêng trong sa mạc Gobi. Đó là quê hương của Thần bí học và Giáo Lý Bí Nhiệm. |
|
Triad. The spiritual Man; the expression of the monad. It is the germinal spirit containing the potentialities of divinity. These potentialities will be unfolded [Page 360] during the course of evolution. This Triad forms the individualized or separated self, or Ego. |
Tam nguyên tinh thần. Con Người tinh thần; biểu hiện của chân thần. Đó là tinh thần ở dạng mầm, chứa đựng những tiềm năng của thiên tính. Những tiềm năng này sẽ khai mở [Page 360] trong quá trình tiến hoá. Tam nguyên tinh thần này tạo thành bản ngã đã biệt ngã hóa hay riêng biệt, tức Chân ngã. |
|
Viveka. The Sanskrit “discrimination”. The very first step in the path of occultism……is the discrimination between the real and the unreal, between substance and phenomenon, between the Self and the Not-self, between spirit and matter. |
Viveka. Trong tiếng Phạn, “phân biện”. Bước đầu tiên trên con đường huyền bí học……là phân biện giữa cái thực và cái không thực, giữa chất liệu và hiện tượng, giữa Bản Ngã và Phi Ngã, giữa tinh thần và vật chất. |
|
Wesak. A festival which takes place in the Himalayas at the full moon of May (Taurus). It is said that at this festival, at which all the members of the Hierarchy are present, the Buddha, for a brief period, renews his touch and association with the work of our planet. |
Lễ Wesak. Một lễ hội diễn ra tại dãy Himalaya vào kỳ trăng tròn tháng Năm (Kim Ngưu). Người ta nói rằng trong lễ hội này, với sự hiện diện của tất cả thành viên Thánh đoàn, Đức Phật tái lập sự tiếp xúc và mối liên hệ của Ngài với công việc của hành tinh chúng ta trong một thời gian ngắn. |
|
Yoga. 1. One of the six schools of India, said to be founded by Patanjali, but really of much earlier origin. 2. The practice of Meditation, as a means of leading to spiritual liberation. |
Yoga. 1. Một trong sáu trường phái của Ấn Độ, được cho là do Patanjali sáng lập, nhưng thực ra có nguồn gốc sớm hơn nhiều. 2. Việc thực hành tham thiền như một phương tiện dẫn đến giải thoát tinh thần. |
|
Note: This glossary does not undertake fully to explain all the above terms. It is simply an attempt to render into English certain words used in this book, so that the reader may understand their connotation. The majority of the definitions have been culled from the Theosophical Glossary, The Secret Doctrine, and the Voice of the Silence. |
Lưu ý: Bảng thuật ngữ này không nhằm giải thích đầy đủ tất cả các thuật ngữ trên. Đây chỉ là một nỗ lực chuyển sang tiếng Anh một số từ dùng trong sách này, để người đọc có thể thấu hiểu hàm nghĩa của chúng. Phần lớn các định nghĩa được trích chọn từ Từ Điển Thuật Ngữ Thông Thiên Học, Giáo Lý Bí Nhiệm và Tiếng Nói của Im Lặng. |