DINA I · Bình giảng 22
commentary by Michael D. Robbins | bình giảng của Michael D. Robbins |
[777] | [777] |
1. It is useful for us to refresh our minds on the matter of the sequence and meaning of the Tibetan’s books. Much may be learned thereby. | 1. Việc ôn lại trình tự và ý nghĩa các tác phẩm của Chân sư Tây Tạng là điều hữu ích đối với chúng ta. Qua đó, chúng ta có thể học được nhiều điều. |
In 1919, during the month of November, I made a contact with Alice A. Bailey and asked her to do some writing for me and also to undertake the publishing of certain books which— under the sequential giving out of truth—were due to appear. | [777] Vào tháng Mười Một năm 1919, Tôi đã liên lạc với Alice A. Bailey và đề nghị Bà viết một số điều cho Tôi, đồng thời đảm nhận việc xuất bản một số cuốn sách mà—theo tiến trình tuần tự công bố chân lý—đã đến lúc phải xuất hiện. |
2. Some astrologers have done much to pin-point the time of this first contact with very interesting results. | 2. Một số nhà chiêm tinh đã nỗ lực rất nhiều để xác định chính xác thời điểm của lần tiếp xúc đầu tiên này, với những kết quả rất thú vị. |
She refused immediately, | Bà lập tức từ chối, |
3. She had two first rays (personality and mind) in her ray chart. | 3. Trong biểu đồ cung của bà có hai cung một (phàm ngã và thể trí). |
having no sympathy with the flood of so-called occult literature being passed out to the public by the various occult groups, having no experience in writing for the public, and having also a profound dislike of every form of psychic writing and of psychic work. | vì không đồng tình với làn sóng văn liệu gọi là huyền bí mà các nhóm huyền bí khác nhau đang phổ biến cho công chúng, không có kinh nghiệm viết cho công chúng, và cũng hết sức không ưa mọi hình thức viết thông linh cùng công việc thông linh. |
4. We might say that this attitude towards psychism colors much of the AAB presentation. Is she justified in this attitude? | 4. Chúng ta có thể nói rằng thái độ này đối với năng lực thông linh ảnh hưởng đến phần lớn cách trình bày của AAB. Thái độ ấy của bà có chính đáng không? |
5. Much experience in this field teaches that while psychism may one day be developed to a high level, the great majority of that which is communicated by psychics is full of error and, therefore, an unreliable guide to reality. | 5. Nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này cho thấy rằng, tuy một ngày nào đó năng lực thông linh có thể phát triển đến trình độ cao, nhưng đại đa số những điều các nhà thông linh truyền đạt đều đầy sai lầm, và do đó không thể đáng tin cậy để dẫn dắt chúng ta đến thực tại. |
6. It seems that humanity must pass through much error before real clarity of vision is attained. DK has told us that the average psychic is practically unreachable, being so firmly entrenched in the belief of the validity of his/her psychic impressions. Extrication from these glamors and illusions is a long, slow process. | 6. Dường như nhân loại phải trải qua nhiều sai lầm trước khi đạt được tầm nhìn thực sự sáng tỏ. Chân sư DK đã cho chúng ta biết rằng hầu như không thể tác động được đến nhà thông linh thông thường, vì họ bám chặt vào niềm tin rằng những ấn tượng thông linh của mình là xác thực. Thoát khỏi những ảo cảm và ảo tưởng này là một tiến trình dài và chậm. |
Later, she changed her mind when I explained to her that telepathic rapport was a proven thing and a matter of scientific interest, that she was neither clairaudient or clairvoyant and never would be and that (above all) the test of truth was the truth itself. | Về sau, Bà đổi ý khi Tôi giải thích rằng sự giao cảm viễn cảm là điều đã được chứng minh và là một vấn đề được khoa học quan tâm, rằng Bà không có khả năng thông nhĩ hay thông nhãn và sẽ không bao giờ có, và rằng (trên hết) thước đo chân lý là chính chân lý. |
7. AAB adopted a wise and considered attitude when the Tibetan counseled her concerning the real nature of “telepathic rapport”. | 7. AAB đã có thái độ khôn ngoan và thận trọng khi Chân sư Tây Tạng chỉ dẫn bà về bản chất thực sự của “sự giao cảm viễn cảm”. |
8. We note that clairaudience and clairvoyance are not here presented as desirable states. The fact that she would never be either clairvoyant or clairaudient was almost a reassurance and relief to AAB. | 8. Chúng ta lưu ý rằng ở đây, thông nhĩ và thông nhãn không được trình bày như những trạng thái đáng mong muốn. Việc bà sẽ không bao giờ có khả năng thông nhãn hay thông nhĩ gần như là một lời trấn an và khiến AAB nhẹ nhõm. |
9. As a result of the Tibetan’s counsel she developed a “wait and see” attitude. | 9. Nhờ lời chỉ dẫn của Chân sư Tây Tạng, bà đã hình thành thái độ “chờ xem” ấy. |
I told her that if she would write for a period of a month, the material transcribed would prove to her whether it contained truth, whether it evoked intuitive understanding and recognition and whether it had in it that which might be of value in the new spiritual era which was impending. | Tôi nói với Bà rằng nếu Bà chịu viết trong một tháng, thì tài liệu ghi lại sẽ chứng tỏ cho Bà thấy liệu nó có chứa đựng chân lý hay không, có gợi lên sự thấu hiểu và nhận biết bằng trực giác hay không, và có chứa điều gì có thể có giá trị trong kỷ nguyên tinh thần mới đang đến gần hay không. |
10. AAB chose to enter into an experiment and overcame her instinctive prejudice, no matter how justified it may have been. | 10. AAB đã chọn tham gia một cuộc thử nghiệm và vượt qua định kiến theo bản năng của mình, dù định kiến ấy có thể chính đáng đến đâu. |
11. It would appear that truth has its own ring and will declare itself to the perceptive individual. | 11. Dường như chân lý có âm vang riêng và sẽ tự bộc lộ với người có khả năng nhận biết tinh tế. |
She, therefore, overcame her disgust of this type of work and of the many occult presentations of truth which were prevalent; she only stipulated that the writing should go out with no claims whatsoever and that the teachings should stand or fall on their own merits. | Vì vậy, Bà đã vượt qua sự ác cảm với loại công việc này và với nhiều cách trình bày chân lý theo lối huyền bí đang thịnh hành; Bà chỉ đặt điều kiện rằng các bản viết phải được công bố mà không kèm bất kỳ lời tự nhận nào, và các giáo huấn phải đứng vững hay sụp đổ tùy theo giá trị của chính chúng. |
12. The word “disgust” is strong. We must ask why that word, with its solar plexus associations, was used. At one point DK discussed AAB’s horror of glamour—which He shared: | 12. Từ “ghê sợ” là một từ mạnh. Chúng ta phải tự hỏi vì sao lại dùng từ ấy, với những liên hệ của nó đến tùng thái dương. Có lần, Chân sư DK đã bàn về nỗi kinh sợ ảo cảm của AAB—điều mà Ngài cũng chia sẻ: |
“It may be a long time since I, personally, was overcome by glamour, and it may be a short time since A. A. B. succumbed, but neither of us has forgotten the difficulties encountered or lost our horror of glamour; we are therefore not critical, and upon that fact rest back. ” (DINA II 674) | “Có thể đã lâu rồi kể từ khi chính Tôi bị ảo cảm lấn át, và có thể mới chỉ một thời gian ngắn kể từ khi A. A. B. khuất phục trước nó, nhưng cả hai chúng tôi đều chưa quên những khó khăn đã gặp phải hay mất đi nỗi kinh sợ ảo cảm; vì vậy, chúng tôi không phê phán, và các bạn hãy an tâm dựa vào sự thật ấy. ” (DINA II 674) |
13. We see that AAB was already possessed of an innate sense of humility. She wished to make no claims in an arena in which claim-making abounded. | 13. Chúng ta thấy rằng AAB vốn đã có đức khiêm nhường bẩm sinh. Bà không muốn đưa ra bất kỳ lời tự nhận nào trong một lĩnh vực đầy rẫy những lời tự nhận. |
The first book published was Initiation, Human and Solar. This was the result of her first effort to do this kind of work; it laid the foundation of all the succeeding books. Since then she has written for me for nearly twenty-five years. | Cuốn sách đầu tiên được xuất bản là Điểm Đạo, Nhân Loại và Thái Dương. Đây là kết quả từ nỗ lực đầu tiên của Bà trong loại công việc này; nó đặt nền tảng cho tất cả những cuốn sách tiếp theo. Kể từ đó, Bà đã viết cho Tôi gần hai mươi lăm năm. |
14. This summary was apparently written in 1943 or so. | 14. Dường như bản tóm lược này được viết vào khoảng năm 1943. |
15. Readers of Initiation: Human and Solar will realize its foundational nature. It is a book to which we may return again and again for hints and clarifications that can be found nowhere else. Although the Tibetan may seem to repeat Himself, in fact, He rarely does so. With every seeming repetition, a new slant on the subject in question is offered. | 15. Độc giả của Điểm Đạo: Nhân Loại và Thái Dương sẽ nhận ra tính chất nền tảng của tác phẩm này. Đây là một tác phẩm mà chúng ta có thể trở lại hết lần này đến lần khác để tìm những gợi ý và lời làm sáng tỏ không thể tìm thấy ở nơi nào khác. Dù Chân sư Tây Tạng có vẻ lặp lại những điều Ngài đã nói, nhưng thực ra Ngài hiếm khi làm vậy. Với mỗi lần tưởng như lặp lại, Ngài lại đưa ra một góc nhìn mới về chủ đề đang bàn. |
The books have gone out in line with a deep, underlying purpose which it may interest you to know about and they have received a worldwide recognition. | Các cuốn sách đã được công bố theo một mục đích sâu xa, nền tảng mà các bạn có thể muốn biết, và chúng đã được thừa nhận trên toàn thế giới. |
16. Long-time students of the Tibetan’s writings have sensed their great depth of purpose. | 16. Những đạo sinh lâu năm nghiên cứu các tác phẩm của Chân sư Tây Tạng đã cảm nhận được chiều sâu lớn lao trong mục đích của chúng. |
Initiation, Human and Solar was intended to bring the fact of the Hierarchy to public attention. | Điểm Đạo, Nhân Loại và Thái Dương nhằm đưa sự thật về Thánh đoàn đến với sự chú ý của công chúng. |
17. This original intention is still vitally important. Even though “New Age” literature is extremely popular, a reasonable image of the Masters of the Wisdom is rarely to be found. | 17. Ý định ban đầu này vẫn vô cùng quan trọng. Mặc dù sách báo “Kỷ Nguyên Mới” hết sức phổ biến, hiếm khi tìm thấy một hình ảnh hợp lý về các Chân sư Minh Triết. |
18. The subject of the Masters is a demanding one and many apparently progressive thinkers seek to avoid it altogether as it is so controversial. | 18. Chủ đề về các Chân sư đòi hỏi sự tìm hiểu nghiêm túc, và nhiều nhà tư tưởng có vẻ tiến bộ lại tìm cách hoàn toàn tránh né chủ đề này vì nó quá gây tranh cãi. |
This had been done by H. P. B. by inference and statement but not in any sequential form. | H.P.B. đã làm điều này qua những hàm ý và lời khẳng định, nhưng không theo một hình thức có trình tự nào. |
19. It was, therefore, desired that a more coherent presentation be offered to the public. | 19. Vì vậy, mong muốn là cung cấp cho công chúng một cách trình bày mạch lạc hơn. |
The Theosophical Society had taught the fact of the [778] Masters, though H. P. Blavatsky (in a communication to the Esoteric Section) stated that she bitterly regretted so doing. | Hội Thông Thiên Học đã giảng dạy về sự thật hiện hữu của các [778] Chân sư, dù H.P. Blavatsky (trong một thông điệp gửi Ban Nội Môn) đã tuyên bố rằng Bà vô cùng hối tiếc vì đã làm như vậy. |
20. This is because the distortion imposed upon her presentation proved considerable, largely because of the selfish self-referencing of the average aspirant who appropriated HPB’s thoughts. | 20. Đó là vì cách trình bày của bà đã bị xuyên tạc đáng kể, phần lớn do thói ích kỷ quy mọi việc về bản thân của người chí nguyện thông thường khi tiếp nhận những tư tưởng của HPB. |
21. Again, strong words are used. “Bitterly regretted” are potent words. We can only imagine how HPB analyzed the distortion. | 21. Một lần nữa, những từ ngữ mạnh lại được sử dụng. “Vô cùng hối tiếc” là những từ rất mạnh. Chúng ta chỉ có thể hình dung HPB đã phân tích sự xuyên tạc ấy như thế nào. |
This teaching was misinterpreted by later theosophical leaders and they made certain basic mistakes. The Masters Whom they portrayed were characterised by an impossible infallibility, because the Masters are Themselves evolving; | Những người lãnh đạo Thông Thiên Học về sau đã diễn giải sai giáo huấn này và phạm một số sai lầm cơ bản. Họ mô tả các Chân sư là tuyệt đối không thể sai lầm, một điều không thể có, vì chính các Chân sư cũng đang tiến hoá; |
22. The evolution of all in nature would seem a fundamental premise clearly presented in the Secret Doctrine. | 22. Sự tiến hoá của mọi sự vật trong tự nhiên dường như là một tiền đề căn bản được trình bày rõ ràng trong Giáo Lý Bí Nhiệm. |
23. Some of the early theosophical leaders were strongly equipped with the sixth ray (on the personality level) and so their mistakes in estimating the degree if evolution of the Masters are understandable. | 23. Một số nhà lãnh đạo Thông Thiên Học thời kỳ đầu chịu ảnh hưởng mạnh của cung sáu (ở cấp độ phàm ngã), nên những sai lầm của họ khi đánh giá trình độ tiến hoá của các Chân sư là điều có thể thấu hiểu. |
the teaching given endorsed an engrossing interest in self-development and an intense focussing upon personal unfoldment and liberation; | giáo huấn được đưa ra khuyến khích sự mải mê phát triển bản thân và tập trung mãnh liệt vào sự khai mở cùng giải thoát cá nhân; |
24. Group consciousness, therefore, was not cultivated, and the development of group consciousness leading to group initiation is necessarily the way of the future. | 24. Vì vậy, tâm thức nhóm đã không được vun bồi, trong khi sự phát triển tâm thức nhóm dẫn đến điểm đạo nhóm tất yếu là con đường của tương lai. |
the people who were indicated as initiates and senior disciples were entirely mediocre with no influence outside the Theosophical Society itself; | những người được chỉ ra là điểm đạo đồ và đệ tử cao niên lại hoàn toàn tầm thường, không có ảnh hưởng nào bên ngoài chính Hội Thông Thiên Học; |
25. As students of the Ageless Wisdom, we must be warned against ‘spiritual myopia’—nearsightedness. | 25. Là những đạo sinh của Minh Triết Ngàn Đời, chúng ta phải cảnh giác với ‘chứng cận thị tinh thần’—tầm nhìn thiển cận. |
26. Shall we say that early theosophical leaders lost their sense of “co-measurement”? Humility is said to be an “adjusted sense of right proportion” (DINA I 95). | 26. Phải chăng chúng ta có thể nói rằng các nhà lãnh đạo Thông Thiên Học thời kỳ đầu đã đánh mất ý thức về “sự cân xứng”? Người ta nói khiêm nhường là một “ý thức đã được điều chỉnh về tỉ lệ đúng đắn,” (DINA I 95). |
complete devotion to the Masters was also emphasised—devotion to Their personalities. | lòng sùng kính trọn vẹn đối với các Chân sư cũng được nhấn mạnh—sùng kính phàm ngã của Các Ngài. |
27. Again the sixth ray emphasis upon externals. | 27. Một lần nữa, cung sáu lại nhấn mạnh những gì bên ngoài. |
These Masters were also shown as interfering with the organisation life of the various occult groups which claimed to be working under Their direction. | Các Chân sư này còn được mô tả là can thiệp vào đời sống tổ chức của những nhóm huyền bí khác nhau tự nhận đang làm việc dưới sự chỉ đạo của Các Ngài. |
28. Selfishness and an unchecked imagination were responsible for this misapprehension. | 28. Sự ích kỷ và trí tưởng tượng không được kiểm soát đã gây ra ngộ nhận này. |
They were made responsible for the mistakes of the leaders of the groups who took refuge under such statements as: The Master has instructed me to say, etc. , the Master wants the following work to be done, or the Master wants the membership to do thus and so. | Các Ngài bị quy trách nhiệm về những sai lầm của những người lãnh đạo các nhóm, những người tìm chỗ ẩn náu sau các phát biểu như: Chân sư đã chỉ thị cho tôi nói, v.v., Chân sư muốn công việc sau đây được thực hiện, hoặc Chân sư muốn các thành viên làm thế này thế nọ. |
29. The liabilities of this approach are so obvious, and yet the same mistakes are repeated today, a hundred years later. | 29. Những tai hại của cách tiếp cận này quá rõ ràng, vậy mà ngày nay, một trăm năm sau, người ta vẫn lặp lại những sai lầm ấy. |
30. We see in these abuses a basic dishonesty and an inflation of the lower ego. | 30. Trong những sự lạm dụng này, chúng ta thấy sự thiếu trung thực căn bản và sự phình to của phàm ngã. |
Those who obeyed were regarded as good members; those who refused to be interested and obedient were looked upon as renegades. The freedom of the individual was constantly infringed and the weaknesses and ambitions of the leaders were provided with an alibi. | Những ai vâng lời được coi là thành viên tốt; những ai không chịu quan tâm và vâng phục bị xem là kẻ phản bội. Tự do cá nhân liên tục bị xâm phạm, còn những yếu kém và tham vọng của những người lãnh đạo thì có được một cái cớ để biện minh. |
31. DK presents a rather unpleasant picture. Personality was obviously in a dominant position and soul, secondary. | 31. Chân sư DK trình bày một bức tranh khá khó chịu. Rõ ràng phàm ngã chiếm vị trí thống trị, còn linh hồn chỉ giữ vai trò thứ yếu. |
32. This ‘hiding behind the Master’ seems a petty and dishonorable practice, yet human—”all too human”. | 32. Việc ‘núp sau Chân sư’ này dường như là một cách hành xử nhỏ nhen và thiếu danh dự, nhưng lại mang tính con người—”quá đỗi con người”. |
Knowing all this well, A. A. B. refused to be a party to any such constantly recurring activity, for such is the history of practically all the known occult groups which attract the attention of the public. | Biết rõ tất cả những điều này, A.A.B. từ chối tham gia bất kỳ hoạt động nào cứ liên tục tái diễn như vậy, vì đó là lịch sử của hầu hết mọi nhóm huyền bí được biết đến có thu hút sự chú ý của công chúng. |
33. Not a very sanguine assessment. This statement by the Tibetan must cause us to examine ourselves. | 33. Một nhận định chẳng mấy lạc quan. Lời khẳng định này của Chân sư Tây Tạng hẳn phải khiến chúng ta tự xét lại mình. |
Even had I wanted to work in such a way (which no one affiliated with the Hierarchy ever does), I would have found no collaboration from her. | Ngay cả nếu Tôi muốn làm việc theo cách ấy (điều mà không ai có liên hệ với Thánh đoàn từng làm), Tôi cũng sẽ không nhận được sự cộng tác của Bà. |
34. This is a ringing affirmation of AAB’s integrity, and a protection from those who would associate their work with hers while still working in the old manner here repudiated by Master DK. | 34. Đây là một lời khẳng định mạnh mẽ về tính chính trực của AAB, đồng thời bảo vệ bà trước những người muốn gắn công việc của họ với công việc của bà trong khi vẫn làm theo lối cũ mà Chân sư DK đã bác bỏ ở đây. |
35. Are we so naïve that we cannot recognize personality ambition when it confronts us? | 35. Chúng ta có ngây thơ đến mức không thể nhận ra tham vọng phàm ngã khi nó hiện ra trước mắt mình không? |
Letters on Occult Meditation followed next. These indicated a somewhat new approach to meditation, based not on devotion to the Masters but on a recognition of the soul in each person. | Tiếp theo là Thư Về Tham thiền Huyền môn. Những bức thư này chỉ ra một cách tiếp cận tham thiền có phần mới mẻ, dựa trên sự nhận biết linh hồn trong mỗi người thay vì lòng sùng kính các Chân sư. |
36. Now, after many years of possessing the Tibetan’s books, we may take the newer meditative emphasis for granted, but much time has been required to wean us from devotion to the Masters’ personalities. | 36. Giờ đây, sau nhiều năm có trong tay các tác phẩm của Chân sư Tây Tạng, chúng ta có thể xem trọng tâm mới hơn này trong tham thiền là điều hiển nhiên, nhưng đã cần rất nhiều thời gian để chúng ta dần rời bỏ lòng sùng tín đối với phàm ngã của các Chân sư. |
37. Letters on Occult Meditation, though a relatively early book, is profoundly occult in many of its sections. It is written in a condensed manner and requires much pondering. Many parts are still largely impenetrable to even trained esoteric thinkers. It abounds with occult hints to be developed in the future. | 37. Thư Về Tham thiền Huyền môn, dù là một tác phẩm tương đối sớm, vẫn mang tính huyền bí sâu sắc trong nhiều phần. Tác phẩm được viết cô đọng và đòi hỏi nhiều suy ngẫm. Nhiều phần vẫn còn rất khó thâm nhập, ngay cả đối với những nhà tư tưởng nội môn đã được rèn luyện. Tác phẩm chứa đựng rất nhiều gợi ý huyền bí cần được khai triển trong tương lai. |
This was succeeded by A Treatise on Cosmic Fire. This book was an expansion of the teaching given in The Secret Doctrine on the three fires—electric fire, solar fire and fire by friction—and it was an awaited sequence; | Sau đó là Luận về Lửa Vũ Trụ. Cuốn sách này mở rộng giáo huấn trong Giáo Lý Bí Nhiệm về ba loại lửa—lửa điện, lửa thái dương và lửa ma sát—và là phần tiếp nối được mong đợi; |
38. DK is suggesting that the appearance of A Treatise on Cosmic Fire was expected or awaited. | 38. Chân sư DK đang gợi ý rằng sự xuất hiện của Luận về Lửa Vũ Trụ là điều đã được dự kiến hoặc mong đợi. |
it also presented the psychological key to The Secret Doctrine and is intended to offer study to disciples and initiates at the close of this century and the beginning of the next century, up until 2025 A. D. | nó cũng trình bày chìa khóa tâm lý học cho Giáo Lý Bí Nhiệm và nhằm cung cấp tài liệu nghiên cứu cho các đệ tử và điểm đạo đồ vào cuối thế kỷ này và đầu thế kỷ sau, cho đến năm 2025 sau Công nguyên. |
39. We see the ongoing utility of A Treatise on Cosmic Fire—a century of utility. We are living through the period in which TCF is to be assimilated. | 39. Chúng ta thấy tính hữu dụng lâu dài của Luận về Lửa Vũ Trụ—suốt một thế kỷ hữu dụng. Chúng ta đang sống trong thời kỳ cần tiếp thu TCF. |
40. From my estimation this great book will offer much of value to students for centuries to come, and so will the Secret Doctrine. | 40. Theo tôi đánh giá, tác phẩm vĩ đại này sẽ mang lại nhiều giá trị cho các đạo sinh trong nhiều thế kỷ tới, và Giáo Lý Bí Nhiệm cũng vậy. |
41. Nevertheless, 2025 is an important date for the inauguration of the third dispensation of the Teaching. Who knows the exact nature of the anticipated Teaching? We may say, however, that it will have much of the first ray in it, even as HPB’s teaching (though she was a first ray initiate) had much of the third, and AAB’s much of the second. | 41. Tuy nhiên, năm 2025 là một mốc quan trọng để khai mở đợt ban truyền Giáo Huấn thứ ba. Ai biết chính xác bản chất của Giáo Huấn đang được mong đợi ấy? Tuy nhiên, chúng ta có thể nói rằng giáo huấn ấy sẽ mang nhiều tính chất cung một, cũng như giáo huấn của HPB (dù bà là một điểm đạo đồ cung một) mang nhiều tính chất cung ba, còn giáo huấn của AAB mang nhiều tính chất cung hai. |
42. The Tibetan Master seems to be at home on all three Rays of Aspect. | 42. Chân sư Tây Tạng dường như thông thạo cả ba Cung Trạng Thái. |
[779] Later A. A. B. felt that it would be of value to me and to the work if she demonstrated that she could write books (useful to students) apart from transcribing my writings and taking down my notes, rendering them into the thought-provoking English which together we have developed as a medium for transmission of the ideas which it is my dharma to make public. | [779] Về sau, A.A.B. cảm thấy sẽ có giá trị cho Tôi và cho công việc nếu Bà chứng tỏ mình có thể viết sách (hữu ích cho các đạo sinh), ngoài việc ghi lại những tác phẩm của Tôi và chép lại những ghi chú của Tôi, diễn đạt chúng bằng thứ tiếng Anh gợi suy ngẫm mà chúng tôi đã cùng phát triển làm phương tiện truyền đạt những ý tưởng mà bổn phận của Tôi là công bố. |
43. AAB’s motive is very interesting. In this paragraph it is suggested that she did not write her books to prove she could think (as she humorously suggested at one point) but, rather, for the sake of the Tibetan’s Work. | 43. Động cơ của AAB rất thú vị. Đoạn này gợi ý rằng bà viết các tác phẩm của mình vì Công Việc của Chân sư Tây Tạng, chứ không phải để chứng tỏ mình có thể suy nghĩ (như có lần bà đã hài hước nói). |
44. We do remember that AAB has (according to the most accepted astrological rectifications) the sign Leo on the Ascendant of her astrological chart. In one way she is proving her spiritual individuality. | 44. Chúng ta nhớ rằng, theo những hiệu chỉnh giờ sinh được chấp nhận rộng rãi nhất, AAB có dấu hiệu Sư Tử tại Điểm mọc trong lá số chiêm tinh của bà. Theo một cách nào đó, bà đang chứng tỏ cá thể tính tinh thần của mình. |
45. Note that a special “thought-provoking English” was developed by the AAB and the Tibetan working together. It is true that the English usage of the later books is quite different from that found in the earlier and shows, so it seem, the combined influence of two minds (Gemini). | 45. Hãy lưu ý rằng một lối diễn đạt đặc biệt bằng “tiếng Anh gợi suy ngẫm” đã hình thành qua việc AAB và Chân sư Tây Tạng cùng nhau làm việc. Quả thật, cách dùng tiếng Anh trong các tác phẩm về sau khác hẳn các tác phẩm trước đó, và dường như cho thấy ảnh hưởng kết hợp của hai thể trí (Song Tử). |
46. We note that although a Master may have worked through the karma relating to the human kingdom, He certainly is still under the demand of dharma. This duty came upon the Tibetan because of His unique qualifications for the task. | 46. Chúng ta lưu ý rằng dù một Chân sư có thể đã giải quyết xong nghiệp quả liên quan đến giới nhân loại, chắc chắn Ngài vẫn chịu sự đòi hỏi của bổn phận. Bổn phận này thuộc về Chân sư Tây Tạng vì Ngài có những năng lực đặc biệt phù hợp với nhiệm vụ ấy. |
The average psychic and medium is not usually of a high-grade intelligence and A. A. B. desired to prove (for the aiding of the work of the future) that one could do definitely psychic work and be of a real intelligence. | Người thông linh và đồng tử thông thường ít khi có trí tuệ cao, và A.A.B. mong muốn chứng minh (nhằm hỗ trợ công việc tương lai) rằng người ta có thể thực hiện công việc rõ ràng mang tính thông linh mà vẫn có trí tuệ thực sự. |
47. Although AAB repudiated psychism and the Tibetan assured her that she was not clairvoyant or clairaudient and would not be in this life, we find Him saying that she was doing “psychic work”. Her psychism is obviously of the higher kind and not of the kind with which she feared to be involved. | 47. Mặc dù AAB bác bỏ năng lực thông linh, và Chân sư Tây Tạng bảo đảm với bà rằng bà không có khả năng thông nhãn hay thông nhĩ và sẽ không có trong kiếp này, chúng ta vẫn thấy Ngài nói rằng bà đang làm “công việc thông linh”. Rõ ràng năng lực thông linh của bà thuộc loại cao cấp, khác với loại mà bà sợ phải dính líu đến. |
48. If we read carefully of the higher psychic powers, we shall see them as very distinct from that which is usually considered to be psychism. (TCF 188). | 48. Nếu đọc kỹ về các quyền năng thông linh cao cấp, chúng ta sẽ thấy chúng rất khác với những gì người ta thường xem là năng lực thông linh. (TCF 188). |
49. AAB was always an exponent of spiritual intelligence. She united intelligence with psychism and a high form of mediumship. Spiritual work has often fallen into ill-repute because its exponents have demonstrated themselves as less intelligent than the normal, intelligent people of the world. The reputation surrounding the higher psychic work needed to be elevated. | 49. AAB luôn là người thể hiện trí thông minh tinh thần. Bà kết hợp trí thông minh với năng lực thông linh và một hình thức cao cấp của khả năng làm đồng tử. Công việc tinh thần thường bị mang tiếng xấu vì những người đại diện cho nó đã cho thấy họ kém thông minh hơn những người thông minh bình thường trên thế giới. Uy tín của công việc thông linh cao cấp cần được nâng lên. |
She has, therefore, written four books which are entirely her own production: | Vì vậy, Bà đã viết bốn cuốn sách hoàn toàn là tác phẩm của riêng Bà: |
The Consciousness of the Atom. The Soul and Its Mechanism. From Intellect to Intuition. From Bethlehem to Calvary. | Tâm Thức của Nguyên Tử. Linh Hồn và Bộ Máy của Linh Hồn. Từ Trí Năng đến Trực Giác. Từ Bethlehem đến Calvary. |
50. The four books which are “entirely her own production” must be distinguished from the book on which AAB and the Tibetan collaborated. | 50. Cần phân biệt bốn tác phẩm “hoàn toàn do chính bà sáng tác” với tác phẩm mà AAB và Chân sư Tây Tạng đã cùng biên soạn. |
She has also written one book in collaboration with me, entitled The Light of the Soul; in it I give the translation of the Sanskrit Sutras of Patanjali and she contributes the commentary, referring to me occasionally for reassurance as to meaning. | Bà cũng đã cộng tác với Tôi viết một cuốn sách mang tên Ánh Sáng của Linh Hồn; trong đó, Tôi cung cấp bản dịch các kinh văn tiếng Phạn của Patanjali, còn Bà đóng góp phần bình giảng, thỉnh thoảng hỏi lại Tôi để xác nhận ý nghĩa. |
51. Just as it is said that Master KH proofread the translations of the Stanzas of Dzyan before HPB commented upon them, so we see Master DK providing accurate translations of the Yoga Sutras so that AAB could comment upon these stanzas with assurance. | 51. Cũng như người ta nói rằng Chân sư KH đã duyệt lại bản dịch các Bài Kệ Dzyan trước khi HPB bình giảng, ở đây chúng ta thấy Chân sư DK cung cấp những bản dịch chính xác của Kinh Yoga để AAB có thể tự tin bình giảng những bài kệ này. |
52. We see AAB checking in with DK regarding meanings where necessary. | 52. Chúng ta thấy AAB hỏi lại Chân sư DK về ý nghĩa khi cần thiết. |
Then followed A Treatise on White Magic. This was written years ago. | Tiếp theo là Luận về Chánh Thuật. Cuốn sách này đã được viết từ nhiều năm trước. |
53. It was written in the later 1920’s. | 53. Tác phẩm được viết vào cuối thập niên 1920. |
As it was written it went out, chapter by chapter, to the senior students of the ArcaneSchool as reading matter only. | Trong khi viết, từng chương được gửi đến các đạo sinh cao niên của Trường Arcane chỉ để làm tài liệu đọc. |
54. There was not yet a Study Set designed around this material. Later the Arcane School section known as “The Magical Work of the Soul” utilized material from A Treatise on White Magic. | 54. Khi ấy chưa có Bộ Tài Liệu Học Tập nào được soạn dựa trên tài liệu này. Về sau, phần học của Trường Arcane mang tên “Công Việc Huyền Thuật của Linh Hồn” đã sử dụng tài liệu từ Luận về Chánh Thuật. |
It is the first book ever given out upon the training and control of the astral or emotional body. | Đây là cuốn sách đầu tiên được công bố về việc rèn luyện và kiểm soát thể cảm dục hay thể cảm xúc. |
55. This may come as a surprise given the wealth of all kinds of information to be found within TWM, however, here we see one of Master DK’s major motives in writing the book. | 55. Điều này có thể gây ngạc nhiên khi xét đến lượng thông tin phong phú thuộc đủ mọi loại trong TWM, tuy nhiên, ở đây chúng ta thấy một trong những động cơ chính của Chân sư DK khi viết tác phẩm này. |
56. It is true that there can be no white magic without a controlled astral body. | 56. Quả thật, không thể có Chánh Thuật nếu thể cảm dục chưa được kiểm soát. |
Many occult books have been written upon the subject of the physical body and its purification and upon the etheric or vital body; most of them have been compilations of other books, both ancient or modern. | Nhiều cuốn sách huyền bí đã được viết về thể xác và việc thanh lọc thể xác, cũng như về thể dĩ thái hay thể sinh lực; phần lớn chúng là những bản biên soạn từ các sách khác, cả cổ lẫn kim. |
57. In writing TWM, DK was raising the standard, and taking the preoccupations of the aspirant another step inward. | 57. Khi viết TWM, Chân sư DK đã nâng cao tiêu chuẩn và đưa những mối quan tâm của người chí nguyện tiến thêm một bước vào bên trong. |
This book of mine, however, is intended to train the modern aspirant in the control of his astral body, by the aid of the mind as that mind is, in its turn, illumined by the soul. | Tuy nhiên, cuốn sách này của Tôi nhằm huấn luyện người chí nguyện hiện đại kiểm soát thể cảm dục của mình nhờ sự trợ giúp của thể trí, khi đến lượt thể trí được linh hồn soi sáng. |
58. The illumined mind is required if the astral vehicle is to be controlled. In this respect, we find Scorpio to be a sign conducive both to this illumination and to astral control via the mind. | 58. Muốn kiểm soát hiện thể cảm dục thì cần có thể trí được soi sáng. Về phương diện này, chúng ta thấy Hổ Cáp là một dấu hiệu thuận lợi cho cả sự soi sáng ấy lẫn việc kiểm soát cảm dục thông qua thể trí. |
“In Scorpio the mind is released into full governing activity. This release takes place in two stages: Stage 1—Wherein the intellect becomes dominant and powerful and controls eventually the emotional nature. | “Trong Hổ Cáp, thể trí được giải phóng để phát huy trọn vẹn hoạt động cai quản. Sự giải phóng này diễn ra qua hai giai đoạn: Giai đoạn 1—Trong đó trí năng trở nên mạnh mẽ, giữ vai trò chủ đạo và cuối cùng kiểm soát bản chất cảm xúc. |
Stage 2— Wherein the intellect is illumined by the light of the soul. ” (EA 179-180) | Giai đoạn 2— Trong đó ánh sáng của linh hồn soi sáng trí năng. ” (EA 179-180) |
The next book undertaken was A Treatise on the Seven Rays. It is a long book, not yet completed. | Cuốn sách tiếp theo được thực hiện là Luận về Bảy Cung. Đây là một cuốn sách dài, chưa hoàn tất. |
59. Master DK considers the five volumes as one long book. It is taking shape in four volumes, two of which are already published (Esoteric Psychology, Vols. I and II), one is ready for publication (Esoteric Astrology) and the final volume is in process of writing. (Esoteric Healing) Volumes one and two deal with the seven rays and their seven psychological types and thus lay the foundation for the new psychology for which modern psychology, materialistic as it may be, has laid a sound basis. | 59. Chân sư DK xem năm tập là một cuốn sách dài duy nhất. Bộ sách đang thành hình với bốn tập, trong đó hai tập đã xuất bản (Tâm Lý Học Nội Môn, Tập I và II), một tập đã sẵn sàng xuất bản (Chiêm Tinh Học Nội Môn) và tập cuối đang được viết. (Trị Liệu Huyền Môn) Tập một và tập hai bàn đến bảy cung và bảy loại hình tâm lý tương ứng, qua đó đặt nền móng cho nền tâm lý học mới, mà tâm lý học hiện đại, dù có mang tính duy vật, đã tạo dựng một cơ sở vững chắc. |
60. The Tibetan is always appreciative and inclusive of humanity’s thinking when He can be. | 60. Chân sư Tây Tạng luôn trân trọng và bao gồm tư tưởng của nhân loại bất cứ khi nào Ngài có thể. |
61. So often, a sound material basis provides the foundation for more rarefied considerations. DK often praises the work of modern medical science, recognizing its importance as a foundation for esoteric healing. | 61. Rất thường xuyên, một cơ sở vật chất vững chắc tạo nền tảng cho những suy xét tinh tế hơn. Chân sư DK thường ca ngợi công trình của khoa học y học hiện đại, thừa nhận tầm quan trọng của nó như một nền tảng cho trị liệu huyền môn. |
Volume three is entirely given over to the subject of esoteric astrology and forms a unit [780] in itself. | Tập ba hoàn toàn dành cho chủ đề chiêm tinh học nội môn và tự nó là một chỉnh thể [780] riêng biệt. |
62. Since astrology is the “greatest and oldest of all the sciences” (EA 5), it would naturally form an entire unit of study—really a vast unit of study requiring more than one life to learn well. | 62. Vì chiêm tinh học là “khoa học vĩ đại nhất và cổ xưa nhất trong mọi khoa học” (EA 5), nên đương nhiên nó tạo thành một lĩnh vực nghiên cứu trọn vẹn—thực sự là một lĩnh vực nghiên cứu bao la, đòi hỏi hơn một kiếp sống mới có thể học cho thấu đáo. |
63. This book (Esoteric Astrology) is considered by the Tibetan to be the most occult He wrote because it deals entirely with energies and forces. | 63. Cuốn sách này (Chiêm Tinh Học Nội Môn) được Chân sư Tây Tạng xem là cuốn mang tính huyền bí nhất mà Ngài đã viết, vì nó hoàn toàn bàn đến các năng lượng và mãnh lực. |
It is intended to launch the new astrology which is founded on the soul and not on the personality. | Nó nhằm khởi xướng nền chiêm tinh học mới dựa trên linh hồn thay vì phàm ngã. |
64. The true and complete astrology of the soul cannot yet be expressed through horoscopes presently in use. The Masters use other kinds of charts about which a few hints have been given. Still, with what the Tibetan has given, we are on our way to the unfoldment of a new and more spiritual astrology. | 64. Chiêm tinh học chân chính và toàn vẹn về linh hồn chưa thể được biểu đạt qua những lá số chiêm tinh hiện đang sử dụng. Các Chân sư sử dụng những loại lá số khác mà về chúng mới chỉ có một vài gợi ý được đưa ra. Tuy vậy, với những gì Chân sư Tây Tạng đã ban ra, chúng ta đang tiến tới sự khai mở của một nền chiêm tinh học mới và mang tính tinh thần hơn. |
Orthodox astrology sets up a chart which gives the fate and destiny of the personality, and when that personality is little evolved or is only of an average development, it can be and often is amazingly correct. | Chiêm tinh học chính thống lập một lá số cho biết số phận và vận mệnh của phàm ngã, và khi phàm ngã ấy ít tiến hoá hoặc chỉ phát triển ở mức trung bình, lá số có thể và thường chính xác đến kinh ngạc. |
65. This is because the power of conscious choice is not cultivated. | 65. Đó là vì năng lực lựa chọn có ý thức chưa được trau dồi. |
It is not so correct, however, in the case of highly developed people, aspirants, disciples and initiates who are beginning to control their stars and consequently their actions; the events and the happenings in their lives then become unpredictable. | Tuy nhiên, nó không chính xác đến thế trong trường hợp những người phát triển cao, những người chí nguyện, đệ tử và điểm đạo đồ đang bắt đầu kiểm soát các ngôi sao của mình và do đó kiểm soát hành động của mình; khi ấy, các biến cố và sự việc trong đời họ trở nên không thể dự đoán. |
66. In such cases the ambient energies can be determined, but what the disciple or initiate does with them becomes indeterminate. | 66. Trong những trường hợp như vậy, có thể xác định các năng lượng bao quanh, nhưng không thể xác định đệ tử hay điểm đạo đồ sẽ sử dụng chúng ra sao. |
67. The new and future astrology is to be applied to advanced people and those who are definitely upon the spiritual Path. | 67. Nền chiêm tinh học mới và tương lai sẽ áp dụng cho những người tiến hoá cao và những ai đã thực sự bước trên Đường Đạo tinh thần. |
The new and future astrology endeavours to give the key to the horoscope of the soul, as it is conditioned by the soul ray and not by the personality ray; | Nền chiêm tinh học mới và tương lai cố gắng đưa ra chìa khóa cho lá số chiêm tinh của linh hồn, chịu ảnh hưởng của cung linh hồn thay vì cung phàm ngã; |
68. It is necessary to know the soul ray (and personality ray) before it is possible to give a truly esoteric reading (given the horoscopes presently in use). (cf. EA 222) | 68. Cần biết cung linh hồn (và cung phàm ngã) mới có thể luận giải thực sự theo nội môn (với những lá số chiêm tinh hiện đang sử dụng). (đối chiếu EA 222) |
69. In such cases, the soul-ray planet becomes of particular importance, whereas that same planet in the horoscope of someone with a different soul ray may have nowhere near the same weight. | 69. Trong những trường hợp như vậy, hành tinh tương ứng với cung linh hồn trở nên đặc biệt quan trọng, trong khi chính hành tinh ấy trong lá số chiêm tinh của một người có cung linh hồn khác có thể có trọng lượng kém xa. |
70. Notice the term “horoscope of the soul”. Such are in the possession of the Masters of the Wisdom but not yet capable of being erected even by relatively advanced spiritual astrologers. This will shortly change. | 70. Hãy lưu ý thuật ngữ “lá số chiêm tinh của linh hồn”. Các Chân sư Minh Triết có những lá số như vậy, nhưng ngay cả những nhà chiêm tinh tinh thần tương đối tiến bộ cũng chưa có khả năng lập chúng. Điều này sẽ sớm thay đổi. |
enough has been given by me to enable astrologers, who are interested and of the new inclination, to work out the future from the angle of this new approach. | Tôi đã cung cấp đủ để những nhà chiêm tinh quan tâm và có khuynh hướng mới có thể xác định tương lai từ góc độ của cách tiếp cận mới này. |
71. This means, “to work out the future astrology”. It also may be telling us something about new approaches to the progressed horoscope. | 71. Điều này có nghĩa là “triển khai nền chiêm tinh học tương lai”. Nó cũng có thể đang cho chúng ta biết đôi điều về những cách tiếp cận mới đối với lá số chiêm tinh tiến trình. |
72. The true progressed horoscope should tell us something about the unfoldment of soul potentials in and through the personality life. | 72. Lá số chiêm tinh tiến trình đích thực hẳn phải cho chúng ta biết đôi điều về sự khai mở các tiềm năng của linh hồn trong và qua đời sống phàm ngã. |
Astrology is a fundamental and most necessary science. | Chiêm tinh học là một khoa học nền tảng và hết sức cần thiết. |
73. This statement must be remembered by many esotericists who tend to dismiss it as both personal and strictly technical. | 73. Nhiều nhà bí truyền học có khuynh hướng gạt bỏ chiêm tinh học vì cho rằng nó vừa mang tính cá nhân vừa thuần túy kỹ thuật cần ghi nhớ lời khẳng định này. |
A. A. B. is not well versed in astrology; she cannot set up a chart nor could she tell you the names of the planets with the houses which they rule. | A.A.B. không am tường chiêm tinh học; Bà không thể lập lá số, cũng không thể cho các bạn biết tên các hành tinh cùng những nhà mà chúng cai quản. |
74. The limits of AAB’s knowledge of astrology are nowhere more explicitly expressed. | 74. Giới hạn kiến thức chiêm tinh học của AAB không đâu được trình bày rõ ràng hơn ở đây. |
75. In fact, she may even have had a bias against astrology—at least the study of astrology as applied to the person or individual (as her rays did not, I would think, incline her in this direction). | 75. Thực tế, bà thậm chí có thể đã có thành kiến với chiêm tinh học—ít nhất là việc nghiên cứu chiêm tinh học khi áp dụng cho một người hay cá nhân (vì tôi nghĩ các cung của bà không hướng bà theo chiều này). |
76. For many years in the Arcane School, astrology was not a subject on which any particular emphasis was placed. In fact, my experience has shown me, that it was avoided. This may have been an unintentional part of the AAB legacy. | 76. Trong nhiều năm tại Trường Arcane, chiêm tinh học không phải là môn học được đặc biệt chú trọng. Thực tế, kinh nghiệm của tôi cho thấy người ta đã tránh môn này. Đây có thể là một phần di sản ngoài chủ ý của AAB. |
I am, therefore, entirely responsible for all that appears in this and all my books, except, as before explained, the one book, The Light of the Soul. | Vì vậy, Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi điều xuất hiện trong cuốn sách này và tất cả các sách của Tôi, ngoại trừ, như đã giải thích trước đây, cuốn Ánh Sáng của Linh Hồn. |
77. DK seems to be taking special responsibility for that which appears in the astrology book as AAB was not in a position to contribute any knowledge to it. | 77. Chân sư DK dường như đặc biệt nhận trách nhiệm về những gì xuất hiện trong cuốn sách chiêm tinh học, vì AAB không có khả năng đóng góp bất kỳ kiến thức nào vào đó. |
The fourth volume deals with the subject of healing, and with the bridging, by the antahkarana, of the gap which exists between the Monad and the personality; it also gives the Fourteen Rules which those in training for initiation have to master. | Tập bốn bàn đến chủ đề trị liệu và việc dùng antahkarana để bắc cầu qua khoảng cách giữa Chân thần và phàm ngã; tập này cũng đưa ra Mười Bốn Quy Luật mà những người đang được huấn luyện để điểm đạo phải nắm vững. |
78. This is really interesting, as it appears that what eventually became Vol. IV and Vol. V were considered at the time of this writing as only one book—Vol. IV. | 78. Điều này thực sự thú vị, vì dường như những gì cuối cùng trở thành Tập IV và Tập V, vào thời điểm viết những dòng này, chỉ được xem là một cuốn sách—Tập IV. |
79. We note that in the discussion of “bridging”, it is the gap between the Monad and the personality that is mentioned, and not the gap between the spiritual triad and the personality. Effectively, these gaps are the same, for, in a way, the spiritual triad is the Monad (i. e. , the immediate expression of the monad through three divine aspects on the three planes immediately beneath the monadic plane). | 79. Chúng ta lưu ý rằng khi bàn về việc “bắc cầu”, khoảng cách được nhắc đến là giữa chân thần và phàm ngã, chứ không phải giữa Tam Nguyên Tinh Thần và phàm ngã. Trên thực tế, hai khoảng cách này là một, vì theo một nghĩa nào đó, Tam Nguyên Tinh Thần chính là chân thần ( nghĩa là sự biểu hiện trực tiếp của chân thần qua ba phương diện thiêng liêng trên ba cõi ngay bên dưới cõi chân thần). |
80. The Fourteen Rules are definitely related to initiation. The initiation or initiations suggested in this connection are probably higher than the initiations targeted by the Fourteen Rules of Applicants to Initiation in Initiation: Human and Solar. The Rules for Applicants can be applied to those who are applying to the first three initiations. The Fourteen Rules for Disciples and Initiates seem to begin with the third initiation and move far beyond. One would have to be a Master to fulfill some of these more advanced Rules. | 80. Mười Bốn Quy Luật chắc chắn có liên quan đến điểm đạo. Cuộc điểm đạo hay những cuộc điểm đạo được gợi ra trong mối liên hệ này có lẽ cao hơn những cuộc điểm đạo mà Mười Bốn Quy Luật dành cho Người Xin Điểm Đạo trong Điểm Đạo: Nhân Loại và Thái Dương hướng tới. Các Quy Luật dành cho Người Xin Điểm Đạo có thể áp dụng cho những người đang xin nhận ba lần điểm đạo đầu tiên. Mười Bốn Quy Luật dành cho Đệ Tử và Điểm Đạo Đồ dường như bắt đầu từ lần điểm đạo thứ ba và tiến xa hơn nhiều. Phải là một Chân sư mới có thể thực hiện trọn vẹn một số Quy Luật cao hơn này. |
Again, I would call your attention to this last theme, reminding you that the true initiate has never made the slightest claim, either privately or publicly, to be an initiate. It is against the occult law and too many people of no particular spiritual focus or intellectual capacity make these claims and consequent harm has ensued, thus lowering the idea of the Hierarchy and the nature of adeptship in the eyes of the watching public. | Một lần nữa, Tôi muốn lưu ý các bạn về chủ đề sau cùng này, nhắc các bạn rằng điểm đạo đồ chân chính chưa bao giờ đưa ra dù chỉ một lời tự nhận nhỏ nhất, riêng tư hay công khai, rằng mình là điểm đạo đồ. Điều đó trái với định luật huyền bí, và quá nhiều người không có sự tập trung tinh thần hay năng lực trí tuệ đáng kể lại đưa ra những lời tự nhận ấy, khiến tác hại phát sinh, do đó hạ thấp ý niệm về Thánh đoàn và bản chất của địa vị chân sư trong mắt công chúng đang quan sát. |
81. Here is a statement of the greatest importance and should be reviewed by all those interested in the science of initiation and group initiation. | 81. Đây là một lời khẳng định có tầm quan trọng lớn nhất mà tất cả những ai quan tâm đến khoa học điểm đạo và điểm đạo nhóm đều nên xem xét lại. |
82. It is clear that the reputation and true elevation of the Hierarchy must be sustained. When there is claim-making (always indulged in by those who are not true initiates), the elevation of the Hierarchy is lowered in the consciousness of those who hear the claims. | 82. Rõ ràng cần giữ gìn thanh danh và vị thế cao cả đích thực của Thánh đoàn. Khi có những lời tự nhận (luôn do những người không phải điểm đạo đồ chân chính buông mình theo), vị thế cao cả của Thánh đoàn bị hạ thấp trong tâm thức những người nghe các lời ấy. |
I am, therefore, entirely responsible for the Fourteen Rules and their elucidation and application. | Vì vậy, Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về Mười Bốn Quy Luật cùng việc làm sáng tỏ và áp dụng chúng. |
83. We note DK claiming responsibility for various aspects of the Work. He does this, most often, for the sake of protecting the Work. | 83. Chúng ta lưu ý rằng Chân sư DK nhận trách nhiệm về nhiều phương diện của Công Việc. Ngài thường làm vậy nhất là nhằm bảo vệ Công Việc. |
A. A. B. has never claimed to be more than a working disciple, occupied with world work (which no one can deny) and has re-iterated again and again that the word “disciple” is the legitimate and non-controversial word (as well as the truthful word) to be used for all grades of workers in the Hierarchy from the probationary disciple, [781] loosely affiliated with certain disciples in that Hierarchy, up to and including the Christ Himself, the Master of all the Masters and the Teacher alike of Angels and of men. | A.A.B. chưa bao giờ tự nhận mình là gì hơn một đệ tử đang làm việc, bận rộn với công việc thế gian (điều không ai có thể phủ nhận), và đã nhiều lần nhắc lại rằng từ “đệ tử” là từ chính đáng và không gây tranh cãi (cũng như đúng sự thật) để dùng cho mọi cấp bậc những người hoạt động trong Thánh đoàn, từ đệ tử dự bị, [781] có mối liên hệ lỏng lẻo với một số đệ tử trong Thánh đoàn ấy, cho đến và bao gồm cả chính Đức Christ, Chân sư của tất cả các Chân sư và Huấn sư của cả Thiên Thần lẫn loài người. |
84. The essential humility of AAB is noted, and the use of the term “disciple” encouraged. | 84. Ở đây ghi nhận đức khiêm nhường cốt yếu của AAB và khuyến khích sử dụng thuật ngữ “đệ tử” này. |
85. We can see that the term “disciple” is comprehensive, indeed, as it includes the Christ, Himself. | 85. Chúng ta có thể thấy thuật ngữ “đệ tử” quả thực có phạm vi bao quát, vì nó bao gồm cả chính Đức Christ. |
86. It is important that the Ageless Wisdom Teaching not seem strange and quaint (therefore, relatively useless) to the thinking public. Therefore, caution must be exercised in the use of the terms by means of which we describe the abilities of those who are closely associated with this Wisdom Teaching. | 86. Điều quan trọng là Giáo Huấn Minh Triết Ngàn Đời không được có vẻ xa lạ và cổ lạ (do đó tương đối vô dụng) đối với công chúng biết suy tư. Vì vậy, phải thận trọng khi sử dụng những thuật ngữ để mô tả năng lực của những người gắn bó mật thiết với Giáo Huấn Minh Triết này. |
She has steadily set herself, with my full approval, against the unwholesome curiosity as to status and title which is a blight on so many occult groups, leading to the full tide of competition, jealousy, criticism and claim-making which distinguishes the majority of the occult groups, which renders futile so many of their publications and which hinders the general public from receiving the teaching in its purity and simplicity. | Với sự tán thành hoàn toàn của Tôi, Bà đã kiên trì chống lại tính tò mò không lành mạnh về địa vị và danh hiệu, vốn là tai họa cho rất nhiều nhóm huyền bí, dẫn đến làn sóng ganh đua, đố kỵ, chỉ trích và tự nhận đang là đặc trưng của phần lớn các nhóm huyền bí, khiến rất nhiều ấn phẩm của họ trở nên vô ích và cản trở công chúng tiếp nhận giáo huấn trong sự thuần khiết và giản dị của nó. |
87. The dangers of claim-making are here set forth. So many negative thoughts and emotions arise when spiritual ambition prods one to make claims as to spiritual status. | 87. Ở đây trình bày những nguy hại của việc tự nhận địa vị. Biết bao tư tưởng và cảm xúc tiêu cực nảy sinh khi tham vọng tinh thần thúc đẩy người ta đưa ra những lời tự nhận về địa vị tinh thần. |
88. To do so is a disservice to the general public which needs the Ageless Wisdom teaching in its purity and simplicity. | 88. Làm như vậy là gây bất lợi cho công chúng, những người cần giáo huấn Minh Triết Ngàn Đời trong sự thuần khiết và giản dị của nó. |
Status and title, place and position count for nothing. It is the teaching that counts—its truth and its intuitive appeal. This you must constantly bear in mind. | Địa vị và danh hiệu, chỗ đứng và vị trí chẳng có giá trị gì. Chính giáo huấn mới có giá trị—chân lý của nó và sức thu hút đối với trực giác. Các bạn phải luôn ghi nhớ điều này. |
89. These are strong statements and should set the disciple on watch against any thought, word or behaviour which seems to set him or her apart from fellow disciples. | 89. Đây là những lời khẳng định mạnh mẽ, cần khiến đệ tử cảnh giác với bất kỳ tư tưởng, lời nói hay hành vi nào dường như đặt mình tách biệt khỏi các đệ tử đồng môn. |
90. ”It is the teaching that counts”—this must oft be repeated. The personality wants itself to count and overtakes the consciousness of many well-meaning people. The Plan and the Teaching come first—followed by those whom the Plan and Teaching serve and then, and only then, those who serve the Plan and the Teaching. | 90. ”Chính giáo huấn mới có giá trị”—điều này phải được thường xuyên nhắc lại. Phàm ngã muốn chính nó có giá trị và lấn chiếm tâm thức của nhiều người có thiện ý. Thiên Cơ và Giáo Huấn đứng trước hết—tiếp theo là những người mà Thiên Cơ và Giáo Huấn phụng sự, rồi sau đó, và chỉ sau đó, mới đến những người phụng sự Thiên Cơ và Giáo Huấn. |
The accepted disciples of a Master who arrive at recognition of Him from within themselves—a recognition which can then be corroborated by their fellow disciples and used by the Master Himself as a factual condition—know their Master, accept teaching from Him and among themselves speak of Him as He is to them but not to the outside world. | Những đệ tử được chấp nhận của một Chân sư, những người đạt đến sự nhận biết Ngài từ bên trong mình—một sự nhận biết mà sau đó các đệ tử đồng môn có thể xác nhận và chính Chân sư có thể sử dụng như một điều kiện thực tế—biết Chân sư của mình, tiếp nhận giáo huấn từ Ngài và giữa họ với nhau, nói về Ngài đúng như Ngài đối với họ, nhưng không nói với thế giới bên ngoài. |
91. When a true recognition of the Master emerges as a fact in consciousness, one will know with whom one can speak freely. | 91. Khi sự nhận biết đích thực về Chân sư xuất hiện như một sự thật trong tâm thức, người ta sẽ biết mình có thể nói chuyện cởi mở với ai. |
92. In order for this recognition to emerge, one must be at least an “accepted disciple”. Only an accepted disciple will truly know the Master. | 92. Để sự nhận biết này xuất hiện, ít nhất người ta phải là một “đệ tử được chấp nhận”. Chỉ một đệ tử được chấp nhận mới thực sự biết Chân sư. |
93. Note that recognition of the Master must come from within. The factuality of this recognition can then be used by the Master to increase the effectiveness of the disciple. | 93. Hãy lưu ý rằng sự nhận biết Chân sư phải đến từ bên trong. Sau đó, tính xác thực của sự nhận biết này có thể được Chân sư sử dụng để gia tăng hiệu quả hoạt động của đệ tử. |
94. One of the major tests is here given—the test of silence as to one’s knowledge of the Ashram. Much discretion is needed in this regard, and many violations occur through indiscreet speech. | 94. Ở đây nêu ra một trong những thử thách chính—thử thách về sự im lặng đối với những gì mình biết về ashram. Cần hết sức kín đáo về mặt này, và nhiều sự vi phạm xảy ra do lời nói thiếu thận trọng. |
The papers lately printed in The Beacon and inadequately censored were given by me, as a Master, to the members of a group within my Ashram. This group has preserved my anonymity for more than a decade, which was their correct and obvious duty. | Những bài viết gần đây được in trên tạp chí Ngọn Hải Đăng và chưa được rà soát đầy đủ là do Tôi, với tư cách một Chân sư, trao cho các thành viên của một nhóm trong ashram của Tôi. Nhóm này đã giữ kín danh tính của Tôi hơn một thập niên, đó là bổn phận đúng đắn và hiển nhiên của họ. |
95. We see how it came to be revealed to the general public that the Tibetan was indeed Master DK. | 95. Chúng ta thấy vì sao công chúng đã biết được rằng Chân sư Tây Tạng quả thực là Chân sư DK. |
The books, therefore, have been going out steadily for years. When A Treatise on the Seven Rays is completed, a short book on glamour ready for the press and this book on DISCIPLESHIP IN THE NEW AGE is in the hands of the public, then the work of A. A. B. for me will be over, she can resume her work in the Ashram of her own Master—the work of His disciple. | Vì vậy, các cuốn sách đã liên tục được công bố trong nhiều năm. Khi Luận về Bảy Cung hoàn tất, một cuốn sách ngắn về ảo cảm sẵn sàng đưa in và cuốn ĐƯỜNG ĐẠO TRONG KỶ NGUYÊN MỚI này đến tay công chúng, thì công việc A.A.B. làm cho Tôi sẽ kết thúc, và Bà có thể tiếp tục công việc của mình trong ashram của Chân sư riêng của Bà—công việc của một đệ tử của Ngài. |
96. There was a schedule of writings to complete, and AAB could not be released fully into her own Ashram until the completion. | 96. Có một lịch trình trước tác cần hoàn tất, và AAB chưa thể hoàn toàn trở về ashram riêng của bà cho đến khi hoàn tất công việc ấy. |
The next phase of the work which I sought to see accomplished is now in working order. It was my wish (as it is the wish of many associated with the Hierarchy) to see an esoteric school started which would leave the membership free, which would bind them by no pledges or oaths and which would—whilst assigning meditation, study and giving esoteric teaching—leave people to make their own adjustments, to interpret the truth as best they could, to present to them the many points of view and at the same time communicate to them the deepest esoteric truths which they could recognise if there was that in [782] them which was awakened to the mysteries and which, even when read or heard, could do them no harm if they lacked the perception to recognise the truth for what it was. | Giai đoạn tiếp theo của công việc mà Tôi mong thấy hoàn thành hiện đã đi vào hoạt động. Mong muốn của Tôi (cũng là mong muốn của nhiều người có liên hệ với Thánh đoàn) là thấy một trường nội môn được thành lập, để các thành viên được tự do, không ràng buộc họ bằng bất kỳ cam kết hay lời thề nào, và trong khi giao các bài tham thiền, việc nghiên cứu và truyền dạy giáo huấn nội môn, vẫn để mọi người tự điều chỉnh, diễn giải chân lý theo khả năng tốt nhất của mình, trình bày cho họ nhiều quan điểm khác nhau, đồng thời truyền đạt cho họ những chân lý huyền bí sâu xa nhất mà họ có thể nhận biết nếu có điều gì đó trong [782] họ đã thức tỉnh trước các huyền nhiệm; ngay cả khi đọc hay nghe những chân lý ấy, chúng cũng không thể gây hại cho họ nếu họ thiếu nhận thức để nhận ra chân lý đúng như nó vốn là. |
97. We see that one of the principle motives in the starting of the Arcane School was to leave students of occultism in perfect freedom to make their own adjustments and interpretations. | 97. Chúng ta thấy một trong những động cơ chính khi thành lập Trường Arcane là để các đạo sinh huyền bí học hoàn toàn tự do trong việc tự điều chỉnh và diễn giải. |
98. The Arcane School was to be truly a school for the training of disciples. It was to go deeper than most, if not all, of the occult schools then available. | 98. Trường Arcane phải thực sự là một trường huấn luyện đệ tử. Trường phải đi sâu hơn phần lớn, nếu không nói là tất cả, các trường huyền bí hiện có vào thời ấy. |
Such a school was started in 1923 by Alice A. Bailey with the aid of Foster Bailey and certain students of vision and spiritual understanding. | Một ngôi trường như thế đã được Alice A. Bailey thành lập vào năm 1923 với sự trợ giúp của Foster Bailey và một số đạo sinh có tầm nhìn cùng sự thấu hiểu tinh thần. |
99. The original group worked more on theosophical writings than on the material being brought through by AAB. 100. As of this writing (2005) the Arcane School has been active for some 82 years. | 99. Nhóm ban đầu nghiên cứu các tác phẩm Thông Thiên Học nhiều hơn tài liệu do AAB truyền đạt. 100. Tính đến thời điểm viết những dòng này (2005), Trường Arcane đã hoạt động được khoảng 82 năm. |
She made it a condition that I should have nothing to do with the Arcane School , and that I should have no control over its policies and curriculum. | Bà đặt điều kiện rằng Tôi không được có bất kỳ liên hệ nào với Trường Arcane, và Tôi không được kiểm soát các chính sách cùng chương trình học của trường. |
101. This is very interesting. It might have been thought that DK, Himself, wanted nothing to do with the school in the attempt to render AAB completely spiritually self-reliant. | 101. Điều này rất thú vị. Người ta có thể đã nghĩ rằng chính Chân sư DK không muốn can dự vào trường nhằm giúp AAB hoàn toàn tự lực về mặt tinh thần. |
102. In fact, it appears that AAB realized that founding such a school was a test for her, and sought to prove herself, independently of a Master’s assistance. | 102. Thực tế, dường như AAB nhận ra rằng việc thành lập một ngôi trường như vậy là một thử thách đối với bà, và bà tìm cách chứng tỏ bản thân mà không dựa vào sự trợ giúp của một Chân sư. |
Even my books were not used as textbooks and only during the past three years has one of them, A Treatise on White Magic, been adopted as a course of study and that at the very earnest request of many students. | Ngay cả các sách của Tôi cũng không được dùng làm giáo trình, và chỉ trong ba năm qua, một cuốn trong số đó, Luận về Chánh Thuật, mới được chọn làm một chương trình học theo yêu cầu hết sức tha thiết của nhiều đạo sinh. |
103. It was principally Theosophy that was studied. What might AAB’s motives have been? Did she not completely trust that which she was bringing through? Or was it simply not assembled into a form that could be used in a curriculum. | 103. Môn được nghiên cứu chủ yếu là Thông Thiên Học. Động cơ của AAB có thể là gì? Phải chăng bà chưa hoàn toàn tin tưởng những gì mình đang truyền đạt? Hay đơn giản là tài liệu ấy chưa được tập hợp thành một hình thức có thể sử dụng trong chương trình học. |
104. It is interesting that when one of the Tibetan’s books finally came to be used, it was through the “very earnest request of many students” and not, originally, at the initiative of AAB. | 104. Điều thú vị là khi một cuốn sách của Chân sư Tây Tạng cuối cùng được đưa vào sử dụng, đó là do “lời thỉnh cầu hết sức tha thiết của nhiều đạo sinh”, chứ ban đầu không phải do sáng kiến của AAB. |
Also, some of the teaching upon the antahkarana (which will appear in the fifth volume of the Treatise on the Seven Rays) has been used for two years in one section of the fourth degree, entitled Weavers in the Light. | Ngoài ra, một số giáo huấn về antahkarana (sẽ xuất hiện trong tập thứ năm của bộ Luận về Bảy Cung) đã được sử dụng trong hai năm qua ở một phần của cấp học thứ tư, mang tên Những Người Dệt trong Ánh Sáng. |
105. The antahkarana work is one of the main features of the Weavers in the Light set of studies. “Weavers” is one of the advanced sections of AS study. | 105. Công việc antahkarana là một trong những nội dung chính của chương trình Những Người Dệt Trong Ánh Sáng. “Những Người Dệt” là một trong những phân môn nâng cao trong chương trình học của Trường Arcane. |
The teaching on glamour has been given as some of the reading matter for another section. | Giáo huấn về ảo cảm đã được cung cấp làm một phần tài liệu đọc cho một phần học khác. |
106. This teaching on glamor was written in connection with Group IX. 2—the “Trained Observers”. | 106. Giáo huấn về ảo cảm này được viết liên quan đến Nhóm IX. 2—“Các Nhà Quan Sát Lão Luyện”. |
No obedience is expected in the Arcane School, no emphasis is laid on “obeying the Master,” for no Master is running the school. | Trường Arcane không đòi hỏi sự vâng phục, không nhấn mạnh việc “vâng lời Chân sư”, vì không có Chân sư nào điều hành trường. |
107. This is an important point. So many occult schools claim to have a supervising Master behind them. AAB must have realized that modern esoteric schools must be headed by disciples who are to take full responsibility for their development. | 107. Đây là một điểm quan trọng. Rất nhiều trường huyền bí tuyên bố có một Chân sư giám sát đứng sau họ. Hẳn AAB đã nhận ra rằng các trường nội môn hiện đại phải do những đệ tử lãnh đạo, và những đệ tử ấy phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự phát triển của trường. |
108. When a school is directed by a founding disciple (and not by the supposed presence of a Master) the spectre of authoritarianism is banished. | 108. Khi một đệ tử sáng lập điều hành ngôi trường (chứ không phải sự hiện diện được cho là có của một Chân sư), bóng ma của chủ nghĩa độc đoán bị xua đi. |
Emphasis is laid upon the one Master in the heart, the soul, the true spiritual man within each human being; | Điều được nhấn mạnh là Chân sư duy nhất trong tâm, tức linh hồn, con người tinh thần chân chính bên trong mỗi người; |
109. The soul on its own plane is a Master. This is the first Master to be contacted, and no human Master can be contacted in fullness before the disciple comes into full relationship with the “Master in the heart, the soul, the true spiritual man. ” | 109. Linh hồn trên cõi riêng của mình là một Chân sư. Đây là vị Chân sư đầu tiên cần tiếp xúc, và không thể tiếp xúc trọn vẹn với bất kỳ Chân sư nhân loại nào trước khi đệ tử thiết lập mối quan hệ đầy đủ với “Chân sư trong tim, linh hồn, con người tinh thần đích thực. ” |
no theology is taught; the student is under no compulsion to accept any interpretation or presentation of truth; he can accept or reject the fact of the Masters, of the Hierarchy, of reincarnation, or of the soul and still remain a member of the school in good standing. | trường không giảng dạy thần học; đạo sinh không bị ép buộc phải chấp nhận bất kỳ cách diễn giải hay trình bày chân lý nào; y có thể chấp nhận hoặc bác bỏ sự thật về các Chân sư, về Thánh đoàn, về luân hồi hoặc về linh hồn mà vẫn là một thành viên đầy đủ tư cách của trường. |
110. This is another important point. It is unlikely that there would be students continuing their study with the AS if they did not accept as factual the Masters and the Hierarchy, and reincarnation, but it is important to realize that they would not be forced by the Arcane School to accept such doctrines. | 110. Đây là một điểm quan trọng khác. Khó có chuyện các đạo sinh tiếp tục học tại Trường Arcane nếu họ không chấp nhận sự hiện hữu của các Chân sư, Thánh đoàn và sự luân hồi là sự thật, nhưng điều quan trọng là nhận ra rằng Trường Arcane sẽ không ép buộc họ chấp nhận những giáo lý ấy. |
111. We can see the importance of the freedom of the human mind and human will emphasized by true esoteric schools such as the Arcane School . | 111. Chúng ta có thể thấy tầm quan trọng của sự tự do của trí tuệ và ý chí con người mà những trường nội môn chân chính như Trường Arcane nhấn mạnh . |
No loyalty is expected or asked, either to the school or to A. A. B. Students can work in any of the occult, esoteric, metaphysical or orthodox groups and churches and still be members of the school. | Trường không đòi hỏi hay yêu cầu lòng trung thành, dù đối với trường hay với A.A.B. Các đạo sinh có thể làm việc trong bất kỳ nhóm và giáo hội huyền bí, nội môn, siêu hình hay chính thống nào mà vẫn là thành viên của trường. |
112. We see the inclusive attitude so different from the various occult schools of the period. The more exclusive esoteric schools are largely conditioned by the sixth ray. | 112. Chúng ta thấy thái độ bao gồm rất khác với các trường huyền bí khác nhau vào thời ấy. Những trường nội môn có tính loại trừ cao hơn phần lớn chịu ảnh hưởng của cung sáu. |
They are asked to look upon such activities as fields of service wherein they can express any spiritual help they may have gained through their work in the school. Leaders and senior workers in many occult groups are working in the Arcane School, but they feel perfectly free to give their time, loyalty and service to their own groups. | Họ được đề nghị xem những hoạt động ấy là các lĩnh vực phụng sự, nơi họ có thể thể hiện bất kỳ sự trợ giúp tinh thần nào đã nhận được qua công việc trong trường. Những người lãnh đạo và người hoạt động cao niên trong nhiều nhóm huyền bí đang học tập và làm việc tại Trường Arcane, nhưng họ cảm thấy hoàn toàn tự do dành thời gian, lòng trung thành và sự phụng sự cho các nhóm riêng của mình. |
113. Because of this attitude of free association, the strengths gained in the Arcane School could be spread to many different schools and organizations. | 113. Nhờ thái độ liên kết tự do này, những sức mạnh có được tại Trường Arcane có thể lan tỏa đến nhiều trường và tổ chức khác nhau. |
This school has been in existence for twenty years and is now entering into a new cycle of growth and usefulness—along with the whole of humanity—and for this due preparation is being made. The keynote of the school is service, based on love of humanity. The meditation work is balanced and paralleled by study and by the effort to teach the students to serve. | Ngôi trường này đã tồn tại hai mươi năm và hiện đang bước vào một chu kỳ mới về sự phát triển và khả năng đóng góp hữu ích—cùng với toàn thể nhân loại—và công tác chuẩn bị thích đáng cho điều này đang được tiến hành. Chủ âm của trường là phụng sự, dựa trên tình thương dành cho nhân loại. Công việc tham thiền được cân bằng và tiến hành song song với việc nghiên cứu cùng nỗ lực dạy các đạo sinh phụng sự. |
114. In case we should imagine that the Arcane School caters only to study, approached through a strictly mental attitude, we learn otherwise. “Service” is its keynote. | 114. Nếu chúng ta tưởng rằng Trường Arcane chỉ chú trọng việc học tập với một thái độ thuần túy trí tuệ, thì ở đây chúng ta biết được điều khác. “Phụng sự” là chủ âm của trường. |
[783] Another phase of my work came into existence about ten years ago when I started to write certain pamphlets for the general public, calling attention to the world situation and to the New Group of World Servers. | [783] Một phương diện khác trong công việc của Tôi đã hình thành khoảng mười năm trước, khi Tôi bắt đầu viết một số tập sách mỏng cho công chúng, hướng sự chú ý đến tình hình thế giới và Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian. |
115. This was in 1932. We can trace the idea of the NGWS to that time. In fact, it would seem that the impulse for its formation came from the 1925 Centennial Conclave. | 115. Đó là vào năm 1932. Chúng ta có thể truy nguyên ý tưởng về Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian về thời điểm ấy. Thực tế, dường như xung lực hình thành đoàn đã đến từ Mật Nghị Bách Niên năm 1925. |
I thus endeavoured to anchor on earth (if I may use such a phrase) an externalisation or a symbol of the work of the Hierarchy. | Qua đó, Tôi cố gắng neo giữ trên Trái Đất (nếu Tôi có thể dùng cách nói như vậy) một sự ngoại hiện hay biểu tượng cho công việc của Thánh đoàn. |
116. The NGWS is to be considered an “externalisation or a symbol of the work of the Hierarchy”. This is an important light in which to hold this group. | 116. Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian cần được xem là một “sự ngoại hiện hay một biểu tượng cho công việc của Thánh đoàn”. Đây là một góc nhìn quan trọng để xem xét nhóm này. |
It was an effort to band together subjectively and (where possible) objectively all those people of spiritual purpose and deep love of humanity who were actively working in many countries, either in organisations or alone. | Đó là nỗ lực liên kết về mặt chủ quan và (khi có thể) về mặt khách quan tất cả những người có mục đích tinh thần và tình thương sâu sắc dành cho nhân loại, đang tích cực hoạt động tại nhiều quốc gia, trong các tổ chức hoặc một mình. |
117. We note that an objective banding was considered desirable. This has sometimes been forgotten when considering the NGWS strictly a subjective group. | 117. Chúng ta lưu ý rằng việc quy tụ về mặt khách quan được xem là điều đáng mong muốn. Đôi khi người ta quên điều này khi xem NGWS thuần túy là một nhóm chủ quan. |
118. The requirements for membership in this group are, minimally, “spiritual purpose” and “deep love of humanity”. We can see the importance of the heart center. | 118. Những yêu cầu tối thiểu để trở thành thành viên của nhóm này là “mục đích tinh thần” và “tình thương sâu sắc đối với nhân loại”. Chúng ta có thể thấy tầm quan trọng của trung tâm tim. |
Their name is legion. Some few are known to the workers in the school. Thousands are known to me but not to them; | Số lượng họ vô cùng đông đảo. Những người hoạt động trong trường biết một số ít người trong số họ. Tôi biết hàng nghìn người mà những người trong trường không biết; |
119. We realize that by 1943, there were thousands of members in the NGWS. It is interesting and important that these workers would be known to the Members of the Hierarchy. | 119. Chúng ta nhận ra rằng đến năm 1943, NGWS đã có hàng nghìn thành viên. Điều thú vị và quan trọng là các Thành Viên của Thánh đoàn biết đến những người hoạt động này. |
120. We gather, through the use of the word “legion”, that there were many thousands at that time and, no doubt, many more today. | 120. Qua việc sử dụng từ “đông vô số kể”, chúng ta hiểu rằng vào thời ấy đã có nhiều nghìn người, và chắc chắn ngày nay còn đông hơn nhiều. |
all are working under the inspiration of the Hierarchy and are, either consciously or unconsciously, fulfilling the duties of agents of the Masters. | tất cả đều làm việc dưới cảm hứng của Thánh đoàn và, một cách có ý thức hoặc vô thức, đang thực hiện bổn phận của những người đại diện cho các Chân sư. |
121. We learn that it is possible to be a conscious or unconscious member of the NGWS. It is the Hierarchy which inspires them. | 121. Chúng ta biết rằng một người có thể là thành viên hữu thức hoặc vô thức của NGWS. Chính Thánh đoàn truyền cảm hứng cho họ. |
Together they form a band, closely knit on the inner side by spiritual intention and love. | Cùng nhau, họ tạo thành một đoàn thể gắn kết chặt chẽ ở phía bên trong nhờ ý hướng tinh thần và tình thương. |
122. No matter how geographically scattered, their bonds are close. Spiritual intention and love overcome geographical distance. | 122. Dù phân tán về địa lý đến đâu, những mối gắn kết của họ vẫn mật thiết. Ý hướng tinh thần và tình thương vượt qua khoảng cách địa lý. |
Some are occultists, working in the various occult groups; some are mystics, working with vision and love; others belong to the orthodox religions and some recognise no spiritual affiliations, so-called, at all. | Một số là những nhà huyền bí học, hoạt động trong các nhóm huyền bí khác nhau; một số là những nhà thần bí, làm việc với tầm nhìn và tình thương; những người khác thuộc các tôn giáo chính thống, và một số hoàn toàn không thừa nhận bất kỳ mối liên hệ tinh thần nào, như người ta thường gọi. |
123. There is a great diversity of types within the NGWS. Association with occultism, mysticism or religion is not a necessary requirement for membership. | 123. Trong NGWS có rất nhiều kiểu người khác nhau. Việc gắn bó với huyền bí học, thần bí học hay tôn giáo không phải là yêu cầu bắt buộc để trở thành thành viên. |
All are, however, animated by a sense of responsibility for human welfare and have interiorly pledged themselves to help their fellowmen. | Tuy nhiên, tất cả đều được thúc đẩy bởi ý thức trách nhiệm đối với phúc lợi nhân loại và đã thầm nguyện giúp đỡ đồng loại. |
124. Shall we say, from a certain perspective, that true members of the NGWS are “pledged disciples”? They have made an inner promise to themselves, even if they do not know the technical language of occultism with its discussion of the soul. | 124. Từ một góc nhìn nào đó, liệu chúng ta có thể nói rằng những thành viên đích thực của NGWS là “những đệ tử đã tuyên thệ”? Họ đã tự hứa nguyện trong nội tâm, ngay cả khi không biết ngôn ngữ chuyên môn của huyền bí học với những luận bàn về linh hồn. |
125. A true sense of responsibility is one of the first indications that the soul is active in the life of the personality. | 125. Ý thức trách nhiệm đích thực là một trong những dấu hiệu đầu tiên cho thấy linh hồn đang hoạt động trong đời sống phàm ngã. |
This great group constitutes the World Saviour at this time and will salvage the world and inaugurate the new era after the war. | Nhóm lớn này hiện là Đấng Cứu Thế của Thế Gian, sẽ cứu vãn thế giới và khai mở kỷ nguyên mới sau chiến tranh. |
126. The Christ is the World Saviour, but the NWGS is a saving and salvaging group. | 126. Đức Christ là Đấng Cứu Thế, còn NWGS là một nhóm cứu rỗi và cứu vãn. |
127. The Tibetan had great hopes for this group following the Second World War. | 127. Chân sư Tây Tạng đã đặt nhiều hy vọng vào nhóm này sau Chiến tranh Thế giới thứ Hai. |
128. Has the world been salvaged? Has the NGWS inaugurated a “new era”? The answer will depend upon one’s perspective. | 128. Thế giới đã được cứu vãn chưa? NGWS đã mở ra một “kỷ nguyên mới” chưa? Câu trả lời sẽ tùy thuộc vào góc nhìn của mỗi người. |
The pamphlets which I wrote (the first of which was called The Next Three Years) indicated their plans and purposes, and made suggestions as to modes and methods of cooperation with this group of World Servers, already in existence and active in many fields. Those whom the New Group of World Servers influence and with whom they seek to work and who can act as their agents, we call the men and women of goodwill. | Những tập sách mỏng mà Tôi đã viết (tập đầu mang tên Ba Năm Sắp Tới) chỉ ra các kế hoạch và mục đích của họ, đồng thời đề xuất những cách thức và phương pháp hợp tác với nhóm Người Phụng Sự Thế Gian này, vốn đã tồn tại và đang hoạt động trong nhiều lĩnh vực. Những người chịu ảnh hưởng của Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian, những người mà Đoàn tìm cách cộng tác và có thể làm tác nhân cho Đoàn, chúng ta gọi là những người nam và nữ thiện chí. |
129. Just as the members of the NGWS are agents of the Spiritual Hierarchy, so the men and women of goodwill are the agents of the NGWS. | 129. Cũng như các thành viên của NGWS là những tác nhân của Thánh đoàn, những người nam và nữ có thiện chí là những tác nhân của NGWS. |
I made an effort to reach these people in 1936 when there was a faint possibility that the war even at that late hour might be averted. | Tôi đã cố gắng tiếp cận những người này vào năm 1936, khi vẫn còn một khả năng mong manh rằng ngay cả vào thời điểm muộn màng ấy, chiến tranh vẫn có thể tránh được. |
130. It was a terrific initiative. The Hierarchy pushed forward powerfully. There was an important second ray impulse at the time. | 130. Đó là một sáng kiến phi thường. Thánh đoàn đã thúc đẩy mạnh mẽ. Vào thời ấy có một xung lực cung hai quan trọng. |
131. We note that despite the encouraging words sounded in the Tibetan’s writings at that period, the possibility of averting the war was only “faint”. | 131. Chúng ta lưu ý rằng, bất chấp những lời khích lệ trong các tác phẩm của Chân sư Tây Tạng vào thời kỳ ấy, khả năng ngăn chặn chiến tranh chỉ là “mong manh”. |
132. Hitler had come to full power in 1933, the year before the pamphlet “The Next Three Years” was written. | 132. Hitler đã nắm trọn quyền lực vào năm 1933, một năm trước khi tập sách nhỏ “Ba Năm Kế Tiếp” được viết. |
Many will remember that campaign and its relative success. Millions were reached by means of the spoken and written word and by the radio but there were not enough people, spiritually interested, to take the needed steps to stem the tide of hate, evil and aggression which threatened to engulf the world. | Nhiều người sẽ còn nhớ cuộc vận động ấy cùng thành công tương đối của nó. Hàng triệu người đã được tiếp cận qua lời nói, văn bản và đài phát thanh, nhưng không có đủ người quan tâm đến tinh thần để thực hiện những bước cần thiết nhằm ngăn chặn làn sóng hận thù, cái ác và sự xâm lược đang đe dọa nhấn chìm thế giới. |
133. The fate of humanity always depends upon the number and quality of those who can be enlisted to oppose the forces of hate, evil and aggression. | 133. Vận mệnh nhân loại luôn tùy thuộc vào số lượng và phẩm tính của những người có thể được huy động để chống lại các mãnh lực thù hận, cái ác và xâm lược. |
134. The battle is fought largely inwardly. If it is not successful, then the inner conflict is precipitated upon the outer plane. | 134. Cuộc chiến phần lớn diễn ra ở bên trong. Nếu cuộc chiến ấy không thành công, thì cuộc xung đột bên trong sẽ ngưng tụ trên cõi bên ngoài. |
135. Even today, we must ask, “are there enough people” to prevent the precipitation onto the physical plane of the dire inner conflict between progression and regression which is presently wracking the psyche of humanity. | 135. Ngay cả ngày nay, chúng ta vẫn phải tự hỏi, “liệu có đủ người” để ngăn cuộc xung đột nội tâm khốc liệt giữa tiến bộ và thoái bộ, hiện đang giày vò tâm hồn nhân loại, ngưng tụ xuống cõi hồng trần. |
The war broke out in 1939 in spite of all the efforts of the Hierarchy [784] and Their workers, and the goodwill work fell naturally into abeyance. | Chiến tranh bùng nổ vào năm 1939 bất chấp mọi nỗ lực của Thánh đoàn [784] và những người hoạt động của Các Ngài, và công việc thiện chí đương nhiên rơi vào tình trạng đình trệ. |
136. By that time, the war had simply to be fought. | 136. Đến lúc ấy, chiến tranh đã là điều không thể tránh khỏi. |
137. We see that Hierarchy strained to avoid the war. This is fascinating when we realize how much cleansing occurred because of that war. It seems that Hierarchy exerts itself to spare humanity pain; however, that very pain (if not carried beyond a certain point), promotes their rapid advancement. | 137. Chúng ta thấy rằng Thánh đoàn đã dốc sức để tránh chiến tranh. Điều này thật đáng chú ý khi chúng ta nhận ra chiến tranh ấy đã đem lại sự thanh lọc lớn lao đến mức nào. Dường như Thánh đoàn nỗ lực hết mình để giúp nhân loại tránh đau khổ; tuy nhiên, chính nỗi đau ấy (nếu không vượt quá một giới hạn nào đó) lại thúc đẩy sự tiến bộ nhanh chóng của họ. |
That part of the work in which members of the Arcane School had sought to serve and which had resulted in the forming of nineteen centres for service in as many countries had temporarily to be dropped—but only temporarily, my brothers, for goodwill is the “saving force” and an expression of the will-to-good which animates the New Group of World Servers. | Phần công việc mà các thành viên Trường Arcane đã tìm cách phụng sự, và đã dẫn đến việc thành lập mười chín trung tâm phụng sự tại mười chín quốc gia, đã phải tạm ngừng—nhưng chỉ tạm thời thôi, các huynh đệ của Tôi, vì thiện chí là “Mãnh Lực Cứu Rỗi” và là một biểu hiện của Ý Chí-hướng Thiện đang tiếp sinh khí cho Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian. |
138. We are here given an important definition of the “saving force”: it is “goodwill”. | 138. Ở đây, chúng ta có một định nghĩa quan trọng về “Mãnh Lực Cứu Rỗi”: đó là “thiện chí”. |
139. It is, however, the “will-to-good” which animates the NGWS. The distinction should be noted. | 139. Tuy nhiên, chính “Ý Chí-hướng Thiện” mới tiếp sinh lực cho NGWS. Cần lưu ý sự phân biệt này. |
I would emphasise that this work of anchoring the New Group of World Servers and organising the goodwill work has nothing whatsoever to do with the school except in so far that members in the school were given the opportunity to help in the movement. | Tôi muốn nhấn mạnh rằng công việc tạo nền móng vững chắc cho Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian và tổ chức công việc thiện chí hoàn toàn không liên quan gì đến nhà trường, ngoại trừ việc các thành viên trong trường được trao cơ hội giúp đỡ phong trào này. |
140. Interestingly, it has been largely first ray workers who have worked with the organization called World Goodwill. | 140. Điều thú vị là phần lớn những người làm việc với tổ chức mang tên Thiện Chí Thế Giới là những người hoạt động thuộc cung một. |
141. DK distinguishes between the work of the Arcane School and the work of World Goodwill. | 141. Chân sư DK phân biệt giữa công việc của Trường Arcane và công việc của Thiện Chí Thế Giới. |
142. The New Group of World Servers is inclusive of all ray types. | 142. Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian bao gồm tất cả các kiểu người thuộc mọi cung. |
They were left entirely free to do so or not as they chose; a very large percentage ignored the effort altogether, thus demonstrating the freedom which they felt and had been taught. | Họ hoàn toàn tự do lựa chọn tham gia hay không; một tỉ lệ rất lớn đã hoàn toàn không hưởng ứng nỗ lực ấy, qua đó thể hiện quyền tự do mà họ cảm nhận được và đã được dạy. |
143. The attitude of freedom pervaded the Arcane School. | 143. Tinh thần tự do thấm nhuần khắp Trường Arcane. |
144. DK seems to suggest that this goodwill work contributive to the anchoring of the NGWS should not have been ignored. | 144. Chân sư DK dường như gợi ý rằng công việc thiện chí góp phần neo giữ NGWS này lẽ ra không nên bị phớt lờ. |
When the war broke and the entire world was hurled into the consequent chaos, horror, disaster, death and agony, many spiritually minded people were anxious to stay aloof from the struggle. | Khi chiến tranh bùng nổ và toàn thế giới bị cuốn vào cảnh hỗn loạn, kinh hoàng, tai họa, chết chóc và thống khổ do chiến tranh gây ra, nhiều người có khuynh hướng tinh thần đã mong muốn đứng ngoài cuộc đấu tranh. |
145. Elsewhere DK has dealt with this tendency towards aloofness rather strictly, especially when it occurred amongst His own disciples. | 145. Ở những nơi khác, Chân sư DK đã xử lý khuynh hướng đứng ngoài này khá nghiêm khắc, đặc biệt khi nó xuất hiện trong hàng ngũ đệ tử của chính Ngài. |
They were not the majority but a powerful and noisy minority. They regarded any attitude of partisanship as an infringement of the law of brotherhood and were willing to sacrifice the good of the whole of humanity to a sentimental urge to love all men in a manner which necessitated their taking no action or decision of any kind. | Họ không phải là đa số mà là một thiểu số có thế lực và lớn tiếng. Họ xem mọi thái độ đứng về một phía là sự vi phạm định luật về tình huynh đệ, và sẵn sàng hy sinh lợi ích của toàn thể nhân loại cho một thôi thúc đa cảm muốn yêu thương mọi người theo cách đòi hỏi họ không được có bất kỳ hành động hay quyết định nào. |
146. We see here how sentimentalism and a partial vision of planetary actualities could have led to the destruction of humanity. | 146. Ở đây, chúng ta thấy chủ nghĩa đa cảm và một tầm nhìn phiến diện về những thực tế trên hành tinh có thể đã dẫn đến sự hủy diệt nhân loại như thế nào. |
Instead of “my country right or wrong,” it was “humanity, right or wrong. ” | Thay vì “tổ quốc tôi, dù đúng hay sai”, thì lại là “nhân loại, dù đúng hay sai”. |
147. Such people demonstrated an unwillingness to uphold true spiritual values. | 147. Những người như thế cho thấy họ không sẵn lòng bảo vệ các giá trị tinh thần đích thực. |
When I wrote the pamphlet called The Present World Crisis and the succeeding papers on the world situation, I stated that the Hierarchy endorsed the attitude and aims of the United Nations, fighting for the freedom of the whole of humanity and for the release of the suffering people. This necessarily placed the Hierarchy in the position of not endorsing the Axis position in any way. | Khi viết tập sách nhỏ mang tên Cuộc Khủng Hoảng Thế Giới Hiện Nay và những bài viết tiếp theo về tình hình thế giới, Tôi đã khẳng định rằng Thánh đoàn tán thành lập trường và mục tiêu của các nước Đồng Minh, đang chiến đấu vì tự do của toàn thể nhân loại và để giải phóng những người đang chịu đau khổ. Điều này tất nhiên đặt Thánh đoàn vào vị thế không tán thành lập trường của phe Trục dưới bất kỳ hình thức nào. |
148. In short, the Hierarchy chose sides. Some may not understand why this should have been so. | 148. Nói ngắn gọn, Thánh đoàn đã chọn đứng về một phía. Một số người có thể không hiểu vì sao lại phải như vậy. |
Many in the goodwill work and some few in the school interpreted this as political in import, presumably believing that a position of complete neutrality, where both good and evil are concerned, was demanded of spiritually inclined people. | Nhiều người trong công việc thiện chí và một số ít người trong trường đã diễn giải điều này là mang ý nghĩa chính trị, có lẽ vì tin rằng những người có khuynh hướng tinh thần phải giữ lập trường hoàn toàn trung lập trước cả điều thiện lẫn điều ác. |
149. A significant glamor is here revealed. | 149. Ở đây, một ảo cảm đáng kể đã bộc lộ. |
Such people fail to think clearly and confuse an unwillingness to take sides with brotherly love, forgetting the words of the Christ that “he who is not with me is against me. ” [785] | Những người như vậy không suy nghĩ rõ ràng và nhầm lẫn sự không muốn đứng về một phía với tình thương huynh đệ, quên mất lời Đức Christ rằng “ai không cùng tôi là chống lại tôi”. |
150. Those treading the Path must learn the meaning of “battle”. There are many internal and external conflicts to be experienced upon this Path. | 150. Những người bước trên Đường Đạo phải học ý nghĩa của “chiến đấu”. Có nhiều cuộc xung đột bên trong và bên ngoài cần trải nghiệm trên Đường Đạo này. |
151. The Path of Occultism is a hard Path, not a path of sentimentalism. Purpose and Will must govern the mind, not the search for astral comfort. | 151. Con Đường Huyền Bí Học là một Đường Đạo gian khó, không phải con đường của chủ nghĩa đa cảm. Mục đích và Ý chí phải chi phối thể trí, chứ không phải sự tìm kiếm cảm giác dễ chịu về mặt cảm dục. |
Let me repeat what I have oft said before. The Hierarchy and all its members, including myself, love humanity but they will not endorse evil, aggression, cruelty and the imprisoning of the human soul. They stand for liberty, for opportunity for all to move forward along the way of light, for human welfare without discrimination, for kindness and the right of every man to think for himself, to speak and to work. Necessarily they cannot, therefore, endorse the nations or the people in any nation who are against human freedom and happiness. | [785] Xin để Tôi nhắc lại điều Tôi đã nhiều lần nói trước đây. Thánh đoàn cùng mọi thành viên, kể cả Tôi, đều yêu thương nhân loại, nhưng Các Ngài sẽ không tán thành cái ác, sự xâm lược, sự tàn bạo và việc giam hãm linh hồn con người. Các Ngài đứng về phía tự do, về phía cơ hội cho tất cả mọi người tiến bước trên con đường ánh sáng, về phía phúc lợi của con người không có sự phân biện đối xử, về phía lòng nhân ái và quyền của mỗi người được tự suy nghĩ, được nói và được làm việc. Vì vậy, tất nhiên Các Ngài không thể tán thành những quốc gia hay những người trong bất kỳ quốc gia nào chống lại tự do và hạnh phúc của con người. |
152. The Axis powers were enemies of humanity. Christ condemned not the sinner but the sin. The members of Hierarchy (consisting of those who are close co-workers of the Christ) are compelled to do the same. | 152. Các cường quốc phe Trục là kẻ thù của nhân loại. Đức Christ lên án tội lỗi chứ không lên án người phạm tội. Các thành viên của Thánh đoàn (gồm những vị cộng sự mật thiết của Đức Christ) buộc phải làm như vậy. |
In Their love and Their grasp of circumstance, They know that in a later life or lives the majority of those who are now the enemies of human freedom will themselves be free and tread the Lighted Way. | Trong tình thương và sự thấu hiểu hoàn cảnh của mình, Các Ngài biết rằng trong một hay nhiều kiếp sống về sau, đa số những người hiện đang là kẻ thù của tự do con người sẽ tự mình được tự do và bước trên Con Đường được Soi Sáng. |
153. Hierarchy sees the potential in each and all. | 153. Thánh đoàn nhìn thấy tiềm năng trong từng người và tất cả mọi người. |
In the meantime, the entire force of the Hierarchy is thrown on the side of the nations struggling to free humanity, and on the side of those in any nation who thus work. If being on the side of goodness and freedom is deemed detrimental to the spiritual issues, then the Hierarchy will work to change the attitude of people as to what is spiritual. | Trong khi đó, toàn bộ mãnh lực của Thánh đoàn được dồn về phía những quốc gia đang đấu tranh để giải phóng nhân loại, và về phía những người trong bất kỳ quốc gia nào đang hoạt động như vậy. Nếu việc đứng về phía điều thiện và tự do bị xem là gây hại cho các vấn đề tinh thần, thì Thánh đoàn sẽ hoạt động để thay đổi quan niệm của con người về điều gì là tinh thần. |
154. Hierarchy has to fight the misconceptions of well-meaning people. DK is hinting that our conception of true spirituality is often erroneous. Spirituality is not sentimentalism. It is the soul that must infuse the mind to reveal the nature of spirituality; the mind must not be swayed by the astral body. | 154. Thánh đoàn phải đấu tranh chống lại những quan niệm sai lầm của những người có ý tốt. Chân sư DK đang gợi ý rằng quan niệm của chúng ta về tinh thần đích thực thường sai lầm. Tinh thần không phải là chủ nghĩa đa cảm. Chính linh hồn phải thấm nhuần thể trí để mặc khải bản chất của tinh thần; thể trí không được để thể cảm dục chi phối. |
I have, therefore, been interested in three phases of the work: the books, the Arcane School, and the New Group of World Servers. | Vì vậy, Tôi đã quan tâm đến ba phương diện của công việc: các sách, Trường Arcane và Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian. |
155. Three important phases of the Work are thus revealed, and perhaps they can be related to the three Rays of Aspect. | 155. Như vậy, ba phần quan trọng của Công Việc đã được nêu rõ, và có lẽ có thể liên hệ chúng với ba Cung Trạng Thái. |
The impact made upon the world by these three aspects of the work has been definitely effective and useful. The sum total of the useful work accomplished is what counts and not the criticisms and the misunderstanding of those who, basically, belong to the old order, and to the Piscean Age. They are, therefore, unable to see the emergence of the new ways of life and the new approaches to truth. | Tác động mà ba phương diện công việc này tạo ra đối với thế giới rõ ràng đã có hiệu quả và hữu ích. Tổng thể công việc hữu ích đã hoàn thành mới là điều có giá trị, chứ không phải những lời chỉ trích và sự hiểu lầm của những người về căn bản thuộc về trật tự cũ và Kỷ Nguyên Song Ngư. Vì vậy, họ không thể thấy sự xuất hiện của những lối sống mới và những cách tiếp cận chân lý mới. |
156. These three aspects of the work are definitely progressive and have been successful. | 156. Ba phương diện công việc này rõ ràng mang tính tiến bộ và đã thành công. |
157. The new will always be criticized by the old, i. e. , by those wedded to old values and who basically do not understand. | 157. Cái mới sẽ luôn chịu sự chỉ trích của cái cũ, nghĩa là từ những người gắn chặt với các giá trị cũ và về cơ bản không thấu hiểu. |
I have stood all this time behind the scenes. The books and pamphlets have been my responsibility and carry the authority of truth—if truth is there—and not the authority of my name or of any status which I might claim, or which might be claimed for me by the curious, the inquisitive and the devotee. | Suốt thời gian ấy, Tôi vẫn đứng sau hậu trường. Các sách và tập sách nhỏ thuộc trách nhiệm của Tôi và mang thẩm quyền của chân lý—nếu trong đó có chân lý—chứ không phải thẩm quyền của danh xưng Tôi hay của bất kỳ địa vị nào mà Tôi có thể tự nhận, hoặc những người hiếu kỳ, tò mò và sùng tín có thể gán cho Tôi. |
158. DK emphasizes that truth is greater than the authority of any author. | 158. Chân sư DK nhấn mạnh rằng chân lý cao hơn thẩm quyền của bất kỳ tác giả nào. |
159. His phrasing is interesting, for He seems to say that the books and pamphlets do, indeed, “carry the authority of truth”, but then He forces the reader to think about whether truth is really to be found in those writings. | 159. Cách diễn đạt của Ngài thật thú vị, vì dường như Ngài nói rằng các sách và tập sách nhỏ quả thực “mang thẩm quyền của chân lý”, nhưng rồi Ngài buộc người đọc suy nghĩ xem liệu có thực sự tìm thấy chân lý trong những tác phẩm ấy hay không. |
160. It is clear that DK wants to disabuse humanity of its easily accessed devotional attitude. | 160. Rõ ràng Chân sư DK muốn giúp nhân loại thoát khỏi thái độ sùng tín mà họ rất dễ rơi vào. |
I have dictated none of the policies of the school or interfered in its curriculum; for them A. A. B. is responsible. My books and pamphlets have been made available to school students along with the rest of the general public. | Tôi không áp đặt bất kỳ chính sách nào của nhà trường hay can thiệp vào chương trình học; A.A.B. chịu trách nhiệm về những việc ấy. Các sách và tập sách nhỏ của Tôi được cung cấp cho các đạo sinh của trường cũng như cho công chúng nói chung. |
161. A clear delineation of responsibility is presented. AAB is responsible for the Arcane School and DK for His books and pamphlets. | 161. Ở đây có sự phân định trách nhiệm rõ ràng. AAB chịu trách nhiệm về Trường Arcane, còn Chân sư DK chịu trách nhiệm về các sách và tập sách nhỏ của Ngài. |
162. The overlap is in the utilization of the books and pamphlets by the school. | 162. Điểm giao nhau nằm ở việc trường sử dụng các sách và tập sách nhỏ ấy. |
I have sought to aid the goodwill work (for which Foster Bailey is responsible) by suggestion and by indicating what is the work that the New Group of World Servers are seeking to [786] do, but no authoritative requests have been made in my name, nor will they ever be made. | Tôi đã tìm cách hỗ trợ công việc thiện chí (do Foster Bailey chịu trách nhiệm) bằng những gợi ý và bằng cách chỉ ra công việc mà Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian đang tìm cách [786] thực hiện, nhưng chưa từng có yêu cầu nào mang tính uy quyền được đưa ra nhân danh Tôi, và cũng sẽ không bao giờ có. |
163. FB was also, temporarily, a disciple of Master DK. We see DK leaving him free to direct WGW as he saw fit. Disciples grow through the freedom to decide and not through the strict following of orders. | 163. FB cũng từng là đệ tử của Chân sư DK trong một thời gian. Chúng ta thấy Chân sư DK để ông tự do điều hành WGW theo cách ông thấy phù hợp. Các đệ tử trưởng thành qua quyền tự do quyết định chứ không phải qua việc tuân lệnh nghiêm ngặt. |
The sum total of all these activities has been good; the misunderstandings have been few and have been inherent in the personal equipment and attitude of the critical. Criticism is wholesome so long as it is not permitted to become destructive. | Tổng thể mọi hoạt động này đều tốt đẹp; những sự hiểu lầm rất ít và vốn bắt nguồn từ những năng lực, đặc điểm phàm ngã và thái độ của người chỉ trích. Sự phê bình là lành mạnh chừng nào người ta không để nó trở thành sự phá hoại. |
164. DK distinguishes between criticism as “that dire creator of misery” (i. e. , destructive criticism) and constructive criticism which may lead to improvement. | 164. Chân sư DK phân biệt giữa sự chỉ trích như “tác nhân đáng sợ tạo ra đau khổ ấy” (nghĩa là sự chỉ trích mang tính phá hoại) và sự phê bình mang tính xây dựng có thể dẫn đến cải thiện. |
165. DK seems to be saying that when criticism arises, it often has little to do with that which is criticized, and far more with an inherent tendency to criticize found in the equipment of those who are critical. | 165. Dường như Chân sư DK đang nói rằng khi sự chỉ trích nảy sinh, nó thường ít liên quan đến đối tượng bị chỉ trích, mà liên quan nhiều hơn đến khuynh hướng chỉ trích vốn có trong bộ máy phàm ngã của những người hay chỉ trích. |
166. When DK says that “criticism is wholesome” He means that it may contribute to unity and wholeness. | 166. Khi Chân sư DK nói rằng “sự phê bình là lành mạnh”, Ngài muốn nói rằng nó có thể góp phần vào sự hợp nhất và tính toàn vẹn. |
Paralleling these major activities, I have, since the year 1931, been training a group of men and women, scattered all over the world, in the techniques of accepted discipleship, academically understood. | Song song với những hoạt động chính này, từ năm 1931, Tôi đã huấn luyện một nhóm những người nam và nữ sống rải rác khắp thế giới về các kỹ thuật của địa vị đệ tử được chấp nhận, hiểu theo nghĩa học thuật. |
167. Most of those who were trained in this manner were eventually regarded by DK as “accepted disciples”. The New Seed Group (consisting of twenty four members) and organized in 1940 or late 1939, consisted entirely of accepted disciples. | 167. Phần lớn những người được huấn luyện theo cách này cuối cùng đều được Chân sư DK xem là “những đệ tử được chấp nhận”. Nhóm Hạt Giống Mới (gồm hai mươi bốn thành viên), được tổ chức vào năm 1940 hoặc cuối năm 1939, hoàn toàn gồm những đệ tử được chấp nhận. |
Out of the many possible neophytes, I indicated a group of approximately 45 people—some known personally to A. A. B. and some quite unknown—who had demonstrated a willingness to be trained and who could be tried out for fitness for the group work of the new discipleship. | Trong số nhiều người sơ cơ có triển vọng, Tôi đã chỉ định một nhóm khoảng 45 người—một số người A.A.B. quen biết trực tiếp, còn một số hoàn toàn xa lạ—đã thể hiện sự sẵn lòng được huấn luyện và có thể được thử thách để xem có thích hợp với công việc nhóm của địa vị đệ tử mới hay không. |
168. Master DK was aware of these people and informed AAB of their existence. She then contacted them. | 168. Chân sư DK biết những người này và đã báo cho AAB biết về sự hiện diện của họ. Sau đó Bà đã liên lạc với họ. |
These people received direct personal instructions from me and certain general instructions which embodied the newer approach to the Hierarchy and to the spiritual life, though based, of course, on the ancient rules. Some of these instructions are made available to the general public in this book, but no indication is given of the persons thus trained and no information will be made available; names, dates and locations are changed, though the instructions remain as given. | Những người này đã nhận trực tiếp từ Tôi các huấn thị cá nhân và một số huấn thị chung thể hiện cách tiếp cận mới hơn đối với Thánh đoàn và đời sống tinh thần, dù tất nhiên vẫn dựa trên những quy luật cổ xưa. Một số huấn thị ấy được cung cấp cho công chúng trong cuốn sách này, nhưng không có dấu hiệu nào cho biết danh tính những người được huấn luyện như vậy, và sẽ không có thông tin nào được cung cấp; tên, ngày tháng và địa điểm đều được thay đổi, dù các huấn thị vẫn giữ nguyên như đã ban ra. |
169. Instead of explicit names, the three or four keynotes given to the disciple by the Tibetan were chosen as identifiers. These keynotes were then abbreviated by using the first letter of each keynote. A disciple with the keynotes of Joy, Wisdom and Knowledge of the Plan, would, for instance, be identified as J. W. K-P. | 169. Thay cho tên gọi cụ thể, ba hoặc bốn chủ âm mà Chân sư Tây Tạng trao cho người đệ tử đã được chọn làm dấu hiệu nhận diện. Sau đó, những chủ âm này được viết tắt bằng chữ cái đầu của mỗi chủ âm. Chẳng hạn, một đệ tử có các chủ âm là Sự Hoan Hỉ, Minh Triết và Tri Thức về Thiên Cơ sẽ được nhận diện là J. W. K-P. |
170. In the DINA books some locations are deleted so that participants could not be recognized by those who knew where they lived or the geographical areas in which they were active. | 170. Trong các sách DINA, một số địa điểm được lược bỏ để những người biết nơi ở hoặc khu vực địa lý nơi những người tham gia hoạt động không thể nhận diện họ. |
171. I have not seen that dates have been changed. When a check was made, the dates appearing in the DINA books are the same dates appearing in original papers. | 171. Tôi chưa thấy ngày tháng nào bị thay đổi. Khi kiểm tra, người ta thấy ngày tháng trong các sách DINA trùng với ngày tháng trong các tài liệu gốc. |
Necessarily these people have, from their contact with me, ascertained my identity. They have known for years who I am. But they have preserved my anonymity with great care and under real difficulty, owing to the fact that hundreds of people in nearly every country in the world have speculated upon my identity and many of them have guessed it accurately. | Tất nhiên, qua sự tiếp xúc với Tôi, những người này đã xác định được danh tính của Tôi. Họ đã biết Tôi là ai từ nhiều năm nay. Nhưng họ đã hết sức cẩn trọng giữ kín danh tính của Tôi trong những hoàn cảnh thực sự khó khăn, bởi hàng trăm người tại gần như mọi quốc gia trên thế giới đã suy đoán về danh tính của Tôi, và nhiều người trong số họ đã đoán đúng. |
172. To preserve the identity of the Tibetan was a great test—of “occult silence”. | 172. Giữ kín danh tính của Chân sư Tây Tạng là một thử thách lớn về “sự im lặng huyền bí”. |
173. This test was necessary if the work was to be protected from objective and subjective interference. | 173. Thử thách này là cần thiết để bảo vệ công việc khỏi sự can thiệp cả khách quan lẫn chủ quan. |
Therefore, today, in spite of all that A. A. B. and my disciples have been able to do, it is generally conceded that I am a Master and a name has been given to me. | Vì vậy, ngày nay, bất chấp tất cả những gì A.A.B. và các đệ tử của Tôi đã có thể làm, người ta nhìn chung đều thừa nhận rằng Tôi là một Chân sư và đã gán cho Tôi một danh xưng. |
174. It seems that general speculation had revealed DK’s status. Later a clerical error confirmed it. | 174. Dường như sự suy đoán rộng rãi đã làm lộ địa vị của Chân sư DK ra ngoài. Về sau, một sơ suất biên tập đã xác nhận điều đó. |
To my own group of specially picked aspirants I have acknowledged my name when they themselves had interiorly arrived at it. | Với nhóm những người chí nguyện do chính Tôi tuyển chọn đặc biệt, Tôi đã xác nhận danh xưng của mình khi chính họ đã tự nhận ra điều ấy từ bên trong. |
175. This is always the occult way. The Teacher can confirm that which the student has determined interiorly, but may not give the answer before there is confirmation. Thus, the student’s powers of enquiry and ascertainment are strengthened. | 175. Đây luôn là cách thức huyền bí. Huấn sư có thể xác nhận điều mà đạo sinh đã xác định trong nội tâm, nhưng không được đưa ra câu trả lời trước khi có sự xác nhận. Nhờ đó, năng lực tìm hiểu và xác định của đạo sinh được củng cố. |
It was both foolish and false to do otherwise; in communicating with them or in writing instructions on the new discipleship, I necessarily took my rightful position and name. | Làm khác đi vừa là dại dột vừa là không chân thật; khi giao tiếp với họ hay viết các huấn thị về địa vị đệ tử mới, tất nhiên Tôi phải dùng địa vị và danh xưng chính đáng của mình. |
176. There could also emerge a kind of glamor of mystery promoted if the Tibetan evaded confirmation once a student had made a correct interior determination of His identity. | 176. Một dạng ảo cảm về sự bí ẩn cũng có thể nảy sinh và được nuôi dưỡng nếu Chân sư Tây Tạng né tránh việc xác nhận sau khi một đạo sinh đã xác định đúng danh tính của Ngài trong nội tâm. |
Some of these instructions have been deemed by me as useful and appropriate for more general use and were embodied in the series of papers upon the Stages of Discipleship issued under my name in The Beacon. They [787] were carefully edited, prior to publication, except in one paper when, some months ago under the pressure of very heavy work, A. A. B. omitted to delete one paragraph in which I do speak as a Master. This paragraph, much to her distress, appeared in the July 1943 Beacon. After many years of protecting my identity, she made this slip and it has, therefore, been publicly stated that I am a Master. | Tôi nhận thấy một số huấn thị này hữu ích và thích hợp để sử dụng rộng rãi hơn, nên đã đưa chúng vào loạt bài về Các Giai Đoạn của Địa Vị Đệ Tử, đăng dưới danh xưng của Tôi trên tạp chí Hải Đăng. Các bài ấy [787] đều được biên tập kỹ lưỡng trước khi xuất bản, ngoại trừ một bài mà cách đây vài tháng, dưới áp lực công việc hết sức nặng nề, A.A.B. đã quên xóa một đoạn trong đó Tôi thực sự nói với tư cách một Chân sư. Đoạn này đã xuất hiện trên tạp chí Hải Đăng số tháng Bảy năm 1943, khiến Bà hết sức phiền lòng. Sau nhiều năm bảo vệ danh tính của Tôi, Bà đã sơ suất như vậy, và do đó việc Tôi là một Chân sư đã được công khai xác nhận. |
177. The way in which the identity of Master DK was released is here completely reveled. It happened in 1943—the year in which this paper was written. | 177. Cách thức danh tính của Chân sư DK được công bố đã được tiết lộ đầy đủ ở đây. Điều đó xảy ra vào năm 1943—năm bài viết này ra đời. |
178. Not all that the Tibetan has written has been released to the public, but the great majority has been. That which could not be given for more general use has not been released, being edited out in the preparation of the DINA books. | 178. Không phải tất cả những gì Chân sư Tây Tạng đã viết đều được công bố cho công chúng, nhưng phần lớn đã được công bố. Những gì chưa thể cung cấp để sử dụng rộng rãi hơn thì chưa được công bố, vì đã được lược bỏ khi biên tập các sách DINA. |
In this connection, there are three points to which I would like to call your attention. Earlier—many years earlier—I stated in A Treatise on White Magic that I was an initiate of a certain standing but that my anonymity would be preserved. | Về việc này, có ba điểm Tôi muốn lưu ý các bạn. Trước đó—nhiều năm trước đó—Tôi đã nói trong Luận về Chánh Thuật rằng Tôi là một điểm đạo đồ có một cấp bậc nhất định, nhưng danh tính của Tôi sẽ được giữ kín. |
179. A Master is an initiate. The following tells us something of His status: “I am an initiate into the mysteries of being. That statement in itself conveys information to those who know. You know also that I am in a human body, and am a resident of northern India. Let that suffice and let not curiosity blind you to the teaching. ” DINA I 8) | 179. Một Chân sư là một điểm đạo đồ. Những lời sau đây cho chúng ta biết đôi điều về địa vị của Ngài: “Tôi là một điểm đạo đồ đã thâm nhập những huyền nhiệm của Bản Thể. Chính lời khẳng định ấy truyền đạt thông tin cho những ai hiểu biết. Các bạn cũng biết rằng Tôi đang sống trong một thân thể con người và cư trú tại miền bắc Ấn Độ. Hãy xem như thế là đủ và đừng để sự tò mò khiến các bạn không thấy được giáo huấn. ” DINA I 8) |
180. To be an initiate into the mysteries of being reveals the Tibetan as a Master, for those who understand the terminology. | 180. Đối với những ai thấu hiểu thuật ngữ, việc là một điểm đạo đồ đã thâm nhập những huyền nhiệm của Bản Thể cho thấy Chân sư Tây Tạng là một Chân sư. |
Years later, owing to this mistake, I am apparently in the position of contradicting or reversing myself, and so changing my policy. Actually I am not doing so. The spread of the teaching alters circumstances and the need of humanity demands at times a changed approach. There is nothing static in the evolution of truth. It has long been my intention to do all that was necessary to bring the fact of the Hierarchy and its membership more definitely before the public and in a more arresting way. | Nhiều năm sau, do sai sót này, dường như Tôi ở vào tình thế tự mâu thuẫn hay đảo ngược lời mình, và như thế là thay đổi chủ trương của mình. Thực ra, Tôi không làm như vậy. Sự phổ biến giáo huấn làm thay đổi hoàn cảnh, và đôi khi nhu cầu của nhân loại đòi hỏi một cách tiếp cận khác. Không có gì bất biến trong sự tiến hoá của chân lý. Từ lâu, Tôi đã có ý định làm mọi điều cần thiết để đưa sự thật về Thánh đoàn và các thành viên của Thánh đoàn đến với công chúng một cách rõ ràng hơn và thu hút sự chú ý hơn. |
181. Is the Tibetan making the best of a bad situation, or is the “mistake” of AAB, not really a mistake in the greater scheme of things? | 181. Chân sư Tây Tạng đang tận dụng tốt nhất một tình thế bất lợi, hay “sai sót” của Bà AAB thực ra không phải là sai sót khi xét trong toàn cục rộng lớn hơn? |
182. It would seem that the mistake made it possible for Master DK to “bring the fact of the Hierarchy and its membership more definitely before the public and in a more arresting way”. Surely the emergence of DK’s true name and status would be “arresting”! | 182. Dường như sai sót ấy đã tạo điều kiện để Chân sư DK “trình bày rõ ràng hơn trước công chúng sự thật về sự hiện hữu của Thánh đoàn và các thành viên của Thánh đoàn, theo một cách thu hút sự chú ý hơn”. Chắc chắn việc công khai tên thật và địa vị của Chân sư DK hẳn sẽ “thu hút sự chú ý”! |
183. The Masters are nothing if not adaptable. | 183. Các Chân sư có khả năng thích ứng hơn hết. |
Years ago, I definitely told A. A. B. (as did her own Master) that her major duty as a disciple was to familiarise the public with the true nature of the Masters of the Wisdom, and thus offset the erroneous impression which the public had received. | Nhiều năm trước, Tôi đã nói rõ với A.A.B. (Chân sư riêng của Bà cũng nói như vậy) rằng bổn phận chính của Bà với tư cách một đệ tử là giúp công chúng hiểu rõ bản chất đích thực của các Chân sư Minh Triết, qua đó hóa giải ấn tượng sai lầm mà công chúng đã tiếp nhận. |
184. We see that informing the public of the true nature of the Masters is high on the list of the Masters’ priorities. | 184. Chúng ta thấy rằng việc giúp công chúng biết bản chất chân thực của các Chân sư nằm ở vị trí cao trong danh sách những ưu tiên của Các Ngài. |
185. HPB had done some of this work but “bitterly regretted” having done so when she saw the great distortion that resulted. | 185. Bà HPB đã thực hiện một phần công việc này, nhưng đã “vô cùng hối tiếc” vì đã làm như vậy khi thấy sự xuyên tạc nghiêm trọng nảy sinh từ đó. |
This she has done to a certain degree but not to the full extent that was intended. She has shrunk from the task, owing to the disrepute into which the whole subject has fallen because of the false presentations given out by the various teachers and occult groups, plus the ridiculous claims put out by the ignorant about us. | Bà đã làm được điều này ở một mức độ nhất định, nhưng chưa đầy đủ như dự định. Bà đã chùn bước trước nhiệm vụ ấy, vì toàn bộ chủ đề này đã mất uy tín do những trình bày sai lệch của nhiều huấn sư và các nhóm huyền bí, cộng thêm những lời khẳng định lố bịch mà những người thiếu hiểu biết đưa ra về chúng tôi. |
186. This is straight talk from the Master. It is understandable why AAB shrunk from the task. | 186. Đây là lời nói thẳng thắn của Chân sư. Có thể hiểu vì sao Bà AAB đã chùn bước trước nhiệm vụ ấy. |
187. Has there been much progress since her time? Is there greater understanding today of the Masters, Their nature and their mission than there was some sixty years ago? | 187. Kể từ thời của bà, đã có nhiều tiến bộ chưa? Ngày nay, sự thấu hiểu về các Chân sư, bản chất và sứ mệnh của Các Ngài có sâu sắc hơn so với khoảng sáu mươi năm trước không? |
188. We note DK’s words, “false”, and “ridiculous”, and should, perhaps, pause to evaluate how we present the subject. H. P. B., her predecessor, stated in certain instructions sent out to the Esoteric Section of the Theosophical Society that she bitterly regretted ever mentioning the Masters, Their names and functions. A. A. B. has been of the same opinion. | 188. Chúng ta lưu ý những từ Chân sư DK đã dùng, “sai lệch”, và “lố bịch”, và có lẽ nên dừng lại để đánh giá cách chúng ta trình bày chủ đề này. Bà H. P. B., người đi trước bà, đã nói trong một số huấn thị gửi đến Ban Nội Môn của Hội Thông Thiên Học rằng bà vô cùng hối tiếc vì đã từng đề cập đến các Chân sư, danh tính và chức năng của Các Ngài. Bà A. A. B. cũng có cùng quan điểm. |
189. Realizations of the inevitable distortions have been so painful. | 189. Việc nhận ra những xuyên tạc không thể tránh khỏi ấy đã gây biết bao đau đớn. |
The Masters, as portrayed in the Theosophical Society faintly resemble the reality; | Các Chân sư như được mô tả trong Hội Thông Thiên Học chỉ phảng phất giống với thực tế; |
190. This is especially so in some of the presentations of them as “Ascended Masters”; the word “Ascended” is badly misunderstood. Actually it relates to the sixth initiation. These Masters are, however, portrayed through some sixth ray filter which makes them seem unnaturally elevated and so far above humanity as to have little to do with it in any practical way. This is far from the truth. | 190. Điều này đặc biệt đúng trong một số cách trình bày Các Ngài như những “Chân sư Thăng Thiên”; từ “Thăng Thiên” đã bị hiểu sai nghiêm trọng. Thực ra, từ ấy liên quan đến lần điểm đạo thứ sáu. Tuy nhiên, các Chân sư này lại được mô tả qua một bộ lọc cung sáu nào đó, khiến Các Ngài có vẻ cao vời một cách thiếu tự nhiên và ở quá xa bên trên nhân loại, đến mức hầu như không liên quan gì đến nhân loại về mặt thực tiễn. Điều này khác xa sự thật. |
191. Further, the ‘portraits’ or renderings of their appearance is unnaturally childish. | 191. Hơn nữa, những ‘chân dung’ hay hình vẽ mô tả diện mạo của Các Ngài lại non nớt một cách thiếu tự nhiên. |
much good has been done by this testimony to Their existence, and much harm by the foolish detail at times imparted. | lời chứng về sự hiện hữu của Các Ngài đã đem lại nhiều điều tốt đẹp, còn những chi tiết dại dột đôi khi được truyền đạt lại gây nhiều tai hại. |
192. That impartation of detail may, perhaps, be found in the works of C. W. Leadbeater. | 192. Có lẽ có thể tìm thấy việc truyền đạt những chi tiết ấy trong các tác phẩm của Ông C. W. Leadbeater. |
193. The presentation, therefore, has had mixed results. | 193. Vì vậy, cách trình bày ấy đã đem lại những kết quả vừa tốt vừa xấu. |
They are not as pictured; They do not issue orders to Their followers (or rather devotees) to do thus and so, to form this or that organization, nor do They indicate [788] certain individuals as being of supreme importance and hierarchical status; They know full well that disciples, initiates and Masters are known by their works, their deeds and their words; they have to prove their status by the work they accomplish. | Các Ngài không như hình ảnh người ta mô tả; Các Ngài không ra lệnh cho những người đi theo mình (hay đúng hơn là những người sùng tín) phải làm thế này thế kia, phải thành lập tổ chức này hay tổ chức nọ, cũng không chỉ ra [788] những cá nhân nhất định là có tầm quan trọng tối cao và địa vị trong Thánh đoàn; Các Ngài biết rất rõ rằng người ta nhận biết đệ tử, điểm đạo đồ và Chân sư qua công việc, hành động và lời nói của họ; họ phải chứng minh địa vị của mình bằng công việc họ hoàn thành. |
194. A major misconception is here destroyed. | 194. Ở đây, một quan niệm sai lầm lớn được phá bỏ. |
195. The Masters encourage their disciples to work out their own destiny. | 195. Các Chân sư khuyến khích đệ tử của mình tự định đoạt vận mệnh của họ. |
196. The manner in which a true disciple or initiate is recognized is here specified—”by their works, their deeds and their words”. They prove themselves through their accomplishments. They are not anointed! | 196. Ở đây đã nêu rõ cách nhận biết một đệ tử hay điểm đạo đồ chân chính—”qua công việc, hành động và lời nói của họ”. Họ chứng tỏ mình qua những thành quả của mình. Họ không được xức dầu tấn phong! |
The Masters work through Their disciples in many organisations; They do not exact, through these disciples, the implicit obedience of the organisation members, nor do They exclude from the teaching those who disagree with the organisational policies or the interpretations of the leaders. | Các Chân sư hoạt động thông qua các đệ tử của Các Ngài trong nhiều tổ chức; Các Ngài không thông qua những đệ tử này để đòi hỏi các thành viên của tổ chức phải phục tùng tuyệt đối, cũng không loại khỏi giáo huấn những người bất đồng với chính sách của tổ chức hay cách diễn giải của những người lãnh đạo. |
197. Occult obedience is a very different thing from the kind of obedience exacted by dictatorial leaders (claiming that the Masters demand such obedience). | 197. Sự tuân phục huyền bí rất khác với kiểu phục tùng mà những người lãnh đạo độc tài đòi hỏi (họ tuyên bố rằng các Chân sư yêu cầu sự phục tùng như vậy). |
198. We can see that the whole subject of the Masters has been presented through a separative sixth ray filter. | 198. Chúng ta có thể thấy rằng toàn bộ chủ đề về các Chân sư đã được trình bày qua một bộ lọc cung sáu mang tính chia rẽ. |
They are not separative and antagonistic to the groups working under various disciples or other Masters, and any organisation in which the Masters are interested would be inclusive and not exclusive. | Các Ngài không chia rẽ và đối kháng với những nhóm hoạt động dưới sự hướng dẫn của các đệ tử hay các Chân sư khác nhau, và bất kỳ tổ chức nào mà các Chân sư quan tâm cũng sẽ có tính bao gồm chứ không loại trừ. |
199. This is an important touchstone—inclusivity vs. exclusivity. | 199. Đây là một tiêu chuẩn thử nghiệm quan trọng—tính bao gồm đối lập với tính loại trừ. |
200. So often the liabilities of aspirants and disciples are projected onto the Masters whose state of mind is entirely otherwise. Thus the lesser ever limits the greater. | 200. Rất thường xuyên, những nhược điểm của người chí nguyện và đệ tử được phóng chiếu lên các Chân sư, trong khi trạng thái trí tuệ của Các Ngài hoàn toàn khác. Như vậy, cái nhỏ hơn luôn giới hạn cái lớn hơn. |
They do not fight over personalities, endorsing this one or rejecting that one simply because the policies of an organisational leader are, or are not, upheld. They are not the spectacular and ill-bred people portrayed by the mediocre leaders of many groups, nor do They choose (for Their pledged disciples and prominent workers) men and women who, even from a worldly point of view, are of a pronounced inferiority or who deal in claim-making and in the art of attracting attention to themselves. | Các Ngài không tranh chấp vì những phàm ngã, ủng hộ người này hay bác bỏ người kia chỉ vì các chính sách của một người lãnh đạo tổ chức có được tán thành hay không. Các Ngài không phải là những người phô trương và thiếu giáo dưỡng như cách những người lãnh đạo tầm thường của nhiều nhóm mô tả, cũng không chọn (làm các đệ tử đã cam kết và những người hoạt động nổi bật của Các Ngài) những người nam và nữ mà ngay cả theo quan điểm thế gian cũng rõ ràng kém cỏi, hoặc những người chuyên đưa ra các lời tự nhận và dùng thủ thuật thu hút sự chú ý về mình. |
201. The matter is set straight. DK is helping to clear away misconceptions. | 201. Vấn đề đã được làm sáng tỏ. Chân sư DK đang giúp xóa bỏ những quan niệm sai lầm. |
202. The phrase “spectacular and ill-bred people” is almost humorous. It is obviously the longing for the spectacular, and the poor breeding of those who thus long, which has created the false images. | 202. Cụm từ “những người thích phô trương và thiếu giáo dưỡng” gần như mang tính hài hước. Rõ ràng chính lòng khao khát những điều ngoạn mục cùng sự thiếu giáo dưỡng của những người khao khát như vậy đã tạo nên các hình ảnh sai lệch ấy. |
203. DK is not describing an imaginary situation. This is precisely how so many group leaders have conducted themselves. It is shocking, but true. | 203. Chân sư DK không mô tả một tình huống tưởng tượng. Đó chính là cách rất nhiều người lãnh đạo nhóm đã hành xử. Điều đó gây sửng sốt, nhưng là sự thật. |
To be a probationary disciple, one can be a devotee; the emphasis can then be laid on purification and the acquiring of an intelligent understanding of brotherhood and human need; to be an accepted disciple, working directly under the Masters and active in world work (with a growing influence) requires a mental polarisation, a heart development and a sense of real values. | Để làm một đệ tử dự bị, người ta có thể là một người sùng tín; khi ấy có thể đặt trọng tâm vào sự thanh luyện và việc đạt được sự thấu hiểu sáng suốt về tình huynh đệ cùng nhu cầu của con người; để làm một đệ tử được chấp nhận, hoạt động trực tiếp dưới sự hướng dẫn của các Chân sư và tích cực tham gia công việc thế giới (với ảnh hưởng ngày càng tăng), cần có sự phân cực trí tuệ, sự phát triển của trái tim và ý thức về những giá trị chân thực. |
204. DK makes a clear distinction between the orientation and development of probationary and accepted disciples. | 204. Chân sư DK phân biệt rõ định hướng và sự phát triển của đệ tử dự bị với đệ tử được chấp nhận. |
205. We see that whereas a probationary disciple may be largely stimulated by the solar plexus, this will not do for the true accepted disciple. | 205. Chúng ta thấy rằng trong khi một đệ tử dự bị có thể chủ yếu chịu sự kích thích từ tùng thái dương, điều này không đáp ứng yêu cầu đối với một đệ tử được chấp nhận chân chính. |
206. The section immediately above offers a very good definition of the true nature of an accepted disciple: | 206. Phần ngay trên đưa ra một định nghĩa rất hay về bản chất chân thực của một đệ tử được chấp nhận: |
a. mental polarization, | a. sự phân cực trí tuệ, |
b. heart development, | b. sự phát triển của trái tim, |
c. a sense of real values, | c. ý thức về những giá trị chân thực, |
d. active in world work | d. tích cực tham gia công việc thế gian |
e. and working directly under the Masters. | e. và làm việc trực tiếp dưới sự hướng dẫn của các Chân sư. |
Knowing all the above, and having watched the ill effects of the usual teaching given anent the Masters, A. A. B. has gone to extremes in order to present the true nature of the Hierarchy, its goals and personnel; she has sought to lay the emphasis—as does the Hierarchy itself—on humanity and on world service, and not on a group of Teachers who, even if They have transcended the usual personality problems and experience in the three worlds, are still in process of training and are preparing Themselves (under the tuition of the Christ) to tread “the Way of the Higher Evolution,” as it is called. | Biết tất cả những điều trên và đã chứng kiến những ảnh hưởng tai hại của giáo huấn thông thường về các Chân sư, A.A.B. đã hết sức quyết liệt nhằm trình bày bản chất đích thực của Thánh đoàn, các mục tiêu và thành phần của Thánh đoàn; Bà đã tìm cách đặt trọng tâm—như chính Thánh đoàn vẫn làm—vào nhân loại và việc phụng sự thế gian, chứ không vào một nhóm các Huấn sư, những Đấng dù đã vượt qua những vấn đề và trải nghiệm thông thường của phàm ngã trong ba cõi giới, vẫn đang trong tiến trình huấn luyện và đang tự chuẩn bị (dưới sự chỉ dạy của Đức Christ) để bước trên “Con đường Tiến Hóa Cao Siêu”, như người ta gọi. |
207. AAB has introduced the whole subject of the Masters with a true sense of proportion. | 207. Bà AAB đã giới thiệu toàn bộ chủ đề về các Chân sư với ý thức đúng đắn về tỉ lệ. |
208. So many seem to imagine that the Masters have “arrived” at a stage of final development, and fail to consider them as evolving beings. | 208. Dường như rất nhiều người tưởng rằng các Chân sư đã “đạt đến” giai đoạn phát triển cuối cùng, và không xem Các Ngài là những sinh mệnh đang tiến hoá. |
209. The emphasis is to be laid on “humanity and world service”. Emphasis upon the “Teachers” is secondary. | 209. Cần đặt trọng tâm vào “nhân loại và việc phụng sự thế gian”. Việc chú trọng đến các “Huấn sư” là thứ yếu. |
The name given to us by some disciples in Tibet gives the clue to our point of attainment. They call the Hierarchy the “society of organised [789] and illumined Minds”—illumined by love and understanding, by deep compassion and inclusiveness, illumined by a knowledge of the plan and aiming to comprehend the purpose, sacrificing Their own immediate progress in order to help humanity. That is a Master. | Danh xưng mà một số đệ tử ở Tây Tạng dành cho chúng tôi cho thấy phần nào mức thành tựu của chúng tôi. Họ gọi Thánh đoàn là “đoàn thể các Thể Trí có tổ chức [789] và được soi sáng”—được soi sáng bằng tình thương và sự thấu hiểu, bằng lòng từ bi sâu sắc và tính bao gồm, được soi sáng nhờ hiểu biết về Thiên Cơ và hướng tới việc thấu hiểu Thiên Ý, hy sinh sự tiến bộ trước mắt của chính Các Ngài để giúp đỡ nhân loại. Đó là một Chân sư. |
210. Illumination, it seems, is not simply a matter of mentality. Let us look at the agents of illumination: | 210. Dường như sự soi sáng không đơn thuần là vấn đề trí tuệ. Chúng ta hãy xem xét các tác nhân của sự soi sáng: |
a. Love | a. Tình thương |
b. Understanding| | b. Sự thấu hiểu| |
c. Deep compassion | c. Lòng từ bi sâu sắc |
d. Inclusiveness | d. Tính bao gồm |
e. Knowledge of the Plan | e. Tri thức về Thiên Cơ |
f. Comprehension of the purpose | f. Sự lĩnh hội Thiên Ý |
211. We note that to be a Master is to sacrifice. What is sacrificed by the Master? His own immediate progress for the sake of helping humanity. | 211. Chúng ta lưu ý rằng làm một Chân sư là hy sinh. Chân sư hy sinh điều gì? Sự tiến bộ trước mắt của chính Ngài để giúp đỡ nhân loại. |
The second point I would make is in the form of a question. What harm does it do if some one points the finger towards a Master and recognises Him as such, provided His record substantiates the statement and His influence is worldwide? If by this inadvertent slip, A. A. B. has thus indicated me as a Master, has any harm been done? | Điểm thứ hai Tôi muốn nêu ra mang hình thức một câu hỏi. Việc một người chỉ ra một Chân sư và nhận biết Ngài đúng là một Chân sư có gây hại gì, miễn là những việc Ngài đã làm chứng thực lời khẳng định ấy và ảnh hưởng của Ngài lan khắp thế giới? Nếu qua sơ suất vô tình này, A.A.B. đã chỉ ra Tôi là một Chân sư, thì có gây ra tai hại nào chăng? |
212. DK seems to suggest that no harm has been done. | 212. Dường như Chân sư DK muốn nói rằng không có tổn hại nào xảy ra. |
My books, the carriers of my influence, have gone to the far corners of the earth and convey aid and help; the goodwill work which I suggested, and which F. B. is carrying out voluntarily, has reached literally millions of people by pamphlet and radio, by the use of the great Invocations, by the work of the Triangles and by the words and example of the men and women of goodwill. | Các sách của Tôi, những phương tiện chuyên chở ảnh hưởng của Tôi, đã đến những nơi xa xôi nhất trên Trái Đất và đem lại sự trợ giúp; công việc thiện chí mà Tôi đã gợi ý, và F.B. đang tự nguyện thực hiện, quả thực đã tiếp cận hàng triệu người qua các tập sách nhỏ và đài phát thanh, qua việc sử dụng các bài Khấn Nguyện lớn, qua công việc của các Tam Giác, và qua lời nói cùng gương mẫu của những người nam và nữ thiện chí. |
213. DK tells something of His world-wide influence. This influence will substantiate the fact that He is a Master. | 213. Chân sư DK cho biết đôi điều về ảnh hưởng trên toàn thế giới của Ngài. Ảnh hưởng này sẽ chứng thực rằng Ngài là một Chân sư. |
214. A disciple, initiate or Master is measured by the quality and extent of His influence. | 214. Một đệ tử, điểm đạo đồ hay Chân sư được đánh giá qua phẩm tính và phạm vi ảnh hưởng của mình. |
The third point I would bring to your attention is that in the new cycle which will come at the close of the war, the fact of the Hierarchy and the work of the Masters—through Their disciples—must and will be brought to public attention. | Điểm thứ ba Tôi muốn lưu ý các bạn là trong chu kỳ mới sẽ đến khi chiến tranh kết thúc, sự thật về Thánh đoàn và công việc của các Chân sư—thông qua các đệ tử của Các Ngài—phải và sẽ được đưa ra cho công chúng biết đến. |
215. We have lived through and are living through that period. | 215. Chúng ta đã và đang sống qua thời kỳ ấy. |
Disciples everywhere will present increasingly the hierarchical plan of brotherhood, spiritual living and inclusiveness to the world; this will be done not in terms (so prevalent among the foolish) of “The Master has chosen me,” or “the Master stands behind my effort” or “I am the representative of the Hierarchy” but by a life of service, by indicating that the Masters exist and are known to many men everywhere; | Các đệ tử ở khắp nơi sẽ ngày càng trình bày với thế giới Thiên Cơ của Thánh đoàn về tình huynh đệ, đời sống tinh thần và tính bao gồm; điều này sẽ được thực hiện không phải bằng những lời lẽ (rất phổ biến trong những người thiếu suy xét) như “Chân sư đã chọn tôi”, hay “Chân sư đứng sau nỗ lực của tôi”, hoặc “Tôi là đại diện của Thánh đoàn”, mà bằng một đời sống phụng sự, bằng việc chỉ ra rằng các Chân sư hiện hữu và nhiều người khắp nơi biết đến Các Ngài; |
216. The real work is accomplished not through self-reference, but by a life of service, and a general indication as to the existence the Masters and the fact that they are known to many men. | 216. Công việc thực sự được hoàn thành bằng một cuộc đời phụng sự và bằng việc chỉ ra một cách khái quát rằng các Chân sư hiện hữu và nhiều người biết đến Các Ngài, chứ không qua việc đề cao bản thân. |
that the plan is one of evolutionary development and educational progress towards an intelligent spiritual goal; that humanity is not alone but that the Hierarchy stands, that Christ is with His people, that the world is full of disciples unrecognised because silently working; that the New Group of World Servers exists; that the men and women of goodwill are everywhere; that the Masters are not the least interested in personalities but will use men and women of all attitudes, faiths, and nationalities, provided that love motivates them, that they are intelligent and have trained minds and that they have also magnetic and radiant influences which will attract people to truth and goodness but not to the individual—[790] be he a Master or a disciple. | rằng Thiên Cơ là sự phát triển tiến hoá và tiến bộ giáo dục hướng tới một mục tiêu tinh thần sáng suốt; rằng nhân loại không đơn độc mà có Thánh đoàn hiện hữu, rằng Đức Christ ở cùng dân Ngài, rằng thế giới đầy những đệ tử không được nhận biết vì họ âm thầm hoạt động; rằng Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian hiện hữu; rằng những người nam và nữ thiện chí có mặt khắp nơi; rằng các Chân sư không hề quan tâm đến các phàm ngã nhưng sẽ sử dụng những người nam và nữ thuộc mọi quan điểm, tín ngưỡng và quốc tịch, miễn là tình thương thúc đẩy họ, họ thông minh và có thể trí đã được rèn luyện, đồng thời có những ảnh hưởng từ tính và tỏa rạng sẽ thu hút con người đến với chân lý và điều thiện chứ không đến với cá nhân—[790] dù đó là một Chân sư hay một đệ tử. |
217. The educational agenda is here given. In the section above, we learn what we are to tell humanity | 217. Chương trình giáo dục được nêu ra ở đây. Trong phần trên, chúng ta biết được những điều cần nói với nhân loại |
a. The developmental and educational nature of the Plan | a. Bản chất phát triển và giáo dục của Thiên Cơ |
b. The fact that Hierarchy stands and is with humanity | b. Sự thật rằng Thánh đoàn vẫn hiện hữu và ở cùng nhân loại |
c. That Christ is with His people | c. Rằng Đức Christ ở cùng dân của Ngài |
d. That the world is full of disciples, unrecognized because working silently | d. Rằng thế giới có rất nhiều đệ tử chưa được nhận biết vì họ đang âm thầm làm việc |
e. That the NGWS exists | e. Rằng Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian hiện hữu |
f. That men and women of goodwill are everywhere | f. Rằng những người nam và nữ có thiện chí có mặt ở khắp nơi |
g. That the Masters are not interested in personalities | g. Rằng các Chân sư không quan tâm đến những cá nhân |
h. That all men and women of any kind can be used if love motivates them | h. Rằng mọi người nam và nữ thuộc bất kỳ thành phần nào đều có thể được sử dụng nếu tình thương thúc đẩy họ |
218. We note that the power of magnetism must not be used to attract to the individual, but, rather, to truth and goodness. This is an important distinction and one to be pondered. | 218. Chúng ta lưu ý rằng không được dùng quyền năng của từ điện để thu hút người khác đến với cá nhân, mà phải đến với chân lý và điều thiện. Đây là một sự phân biệt quan trọng và đáng suy ngẫm. |
They care nothing for personal loyalties but are dedicated solely to the relief of distress and the promotion of the evolution of humanity and the indication of spiritual goals. They look not for recognition of Their work or the praise of Their contemporaries but only for the growth of the light within the world and the unfoldment of the human consciousness. | Các Ngài không quan tâm đến lòng trung thành với cá nhân mà chỉ tận tâm xoa dịu khổ đau, thúc đẩy sự tiến hoá của nhân loại và chỉ ra các mục tiêu tinh thần. Các Ngài không tìm kiếm sự công nhận đối với công việc của mình hay lời ca ngợi của những người đương thời, mà chỉ mong ánh sáng trong thế giới tăng trưởng và tâm thức nhân loại khai mở. |
219. The Masters are not looking for personal loyalty; rather they seek those who are loyal to the soul of humanity and to the emergence of the higher spiritual values. | 219. Các Chân sư không tìm kiếm lòng trung thành với cá nhân; thay vào đó, Các Ngài tìm những người trung thành với linh hồn nhân loại và với sự xuất hiện của những giá trị tinh thần cao cả hơn. |
220. The Masters are also immune from the love of recognition and praise | 220. Các Chân sư cũng không bị lòng ham muốn được công nhận và ca ngợi chi phối |
221. In detailing the attitude of the Masters, Master DK sets the standard for our own thought and behavior | 221. Khi trình bày chi tiết thái độ của các Chân sư, Chân sư DK đặt ra chuẩn mực cho tư tưởng và hành vi của chính chúng ta |
The Mantram of Unification: | Mantram Hợp Nhất: |
The sons of men are one, and I am one with them. I seek to love, not hate; I seek to serve and not exact due service; I seek to heal, not hurt. | Những người con của nhân loại là một, và tôi là một với họ. Tôi tìm cách yêu thương mà không thù ghét; Tôi tìm cách phụng sự và không đòi hỏi sự phục vụ đáp lại; Tôi tìm cách chữa lành, không gây tổn thương. |
222. The tendencies of undeveloped man are given and these are to be overcome by their opposites. | 222. Ở đây nêu ra những khuynh hướng của con người chưa phát triển, và cần khắc phục chúng bằng những phẩm tính đối lập. |
223. To love, serve and heal are soul values. To hate, hurt and exact due service indicate the tendencies common to those under the sway of personality. | 223. Yêu thương, phụng sự và chữa lành là những giá trị của linh hồn. Thù ghét, gây tổn thương và đòi hỏi được phục vụ đáp lại cho thấy những khuynh hướng thường gặp ở những người chịu sự chi phối của phàm ngã. |
Let pain bring due reward of light and love. | Cầu xin sự khổ đau đem lại phần thưởng thích đáng của ánh sáng và tình thương. |
224. This, strangely, is the result of pain. Can anyone rise to greatness without the influence of pain? | 224. Lạ thay, đây lại là kết quả của khổ đau. Liệu ai có thể vươn đến sự vĩ đại mà không chịu ảnh hưởng của khổ đau? |
Let the soul control the outer form, And life, and all events, And bring to light the Love That underlies the happenings of the time. | Cầu xin linh hồn chế ngự ngoại thể, và cuộc sống và mọi biến cố, Và làm hiển lộ tình thương đang ẩn trong các diễn biến hiện thời. |
225. All human beings are eventually to achieve soul control. This is an immediate demand for disciples. | 225. Cuối cùng, mọi người đều phải đạt đến sự chế ngự của linh hồn. Đây là một yêu cầu trước mắt đối với các đệ tử. |
226. Soul control begins in relation to the microcosm, but eventually extends to “life and all events”. | 226. Sự chế ngự của linh hồn bắt đầu trong phạm vi tiểu thiên địa, nhưng cuối cùng mở rộng đến “cuộc sống và mọi biến cố”. |
227. Can we detect the “Love that underlies the happenings the time”. DK asserts its reality. No matter how terrible events may be, that Love substands those events. | 227. Chúng ta có thể nhận ra “tình thương đang ẩn trong các diễn biến hiện thời”. Chân sư DK khẳng định tính hiện thực của tình thương ấy. Dù các biến cố có khủng khiếp đến đâu, Tình thương ấy vẫn là nền tảng bên dưới chúng. |
228. That “Love” must be brought to light. It is to be revealed, but first we must discover it in ourselves. | 228. Cần làm hiển lộ “Tình thương” ấy. Tình thương ấy phải được bộc lộ, nhưng trước hết chúng ta phải khám phá nó trong chính mình. |
Let vision come and insight. Let the future stand revealed. | Cầu xin tầm nhìn tinh thần đến cùng sự thông hiểu. Cầu xin tương lai tỏ rõ. |
229. Humanity must learn to see, becoming the one-pointed, visionary Sagittarian disciples. | 229. Nhân loại phải học cách thấy, trở thành những đệ tử Nhân Mã nhất tâm và có tầm nhìn. |
Let inner union demonstrate and outer cleavages be gone. | Cầu xin sự kết hợp nội tâm biểu dương và các chia rẽ bên ngoài tan biến. |
230. The soul promotes inner union. Inner union already exists and it must manifest. When it does, outer cleavages will be gone. | 230. Linh hồn thúc đẩy sự kết hợp nội tâm. Sự kết hợp nội tâm đã hiện hữu và phải biểu hiện. Khi điều đó xảy ra, các chia rẽ bên ngoài sẽ tan biến. |
Let love prevail. | Cầu xin tình thương chế ngự. |
231. Love is the conquering force, and the Christ is the greatest of all Conquerors. | 231. Tình thương là mãnh lực chinh phục, và Đức Christ là Đấng vĩ đại nhất trong tất cả các Đấng Chinh Phục. |
Let all men love. | Cầu xin mọi người yêu thương. |
232. This is the final desirable result. Love must prevail in the hearts and minds of humanity. | 232. Đây là kết quả cuối cùng đáng mong muốn. Tình thương phải ngự trị trong trái tim và thể trí của nhân loại. |
233. The transference of preoccupation from the third aspect of divinity to the second will be complete. | 233. Sự chuyển dịch mối quan tâm chủ yếu từ phương diện thứ ba của thiên tính sang phương diện thứ hai sẽ hoàn tất. |