Click vào số trang trong ngoặc [ ] để đến phần văn bản liên quan. Click Tóm Tắt để xem tóm tắt của bình giảng.
|
Commentary on Rule XIII |
Bình giải về Quy luật XIII |
|
Part I of V – R&I (248-256) |
Phần I trong V – Cung và Điểm Đạo (248-256) |
|
(All Highlighting, Bolding and Underlining—MDR) |
(Mọi phần tô nổi bật, in đậm và gạch dưới — MDR) |
|
Please read this Commentary with your book open or with reference to an electronic copy of the text. This will facilitate an appreciation of continuity. |
Xin đọc phần Bình giải này khi sách của bạn đang mở, hoặc tham chiếu đến một bản điện tử của văn bản. Điều này sẽ giúp bạn nhận thức rõ hơn tính liên tục. |
|
The following comments were not included in last month’s Commentary on Rule XIII for Applicants, yet technically, they referred to pages in R&I which preceded the pages dealt with in that Commentary |
Những nhận xét sau đây không được đưa vào phần Bình giải tháng trước về Quy luật XIII dành cho Người Dự Bị, tuy nhiên, về mặt kỹ thuật, chúng liên quan đến các trang trong Cung và Điểm Đạo vốn đi trước những trang đã được bàn đến trong phần Bình giải ấy |
|
1. The Rules are progressively deepening. The last seven Rules are written especially for initiates and very much concern the Spirit aspect. |
1. Các Quy luật đang ngày càng đi sâu hơn. Bảy Quy luật cuối được viết đặc biệt cho các điểm đạo đồ và liên quan rất nhiều đến phương diện Tinh thần. |
|
2. A few preliminary thoughts will be offered in relation to the Rule. The ideas will be developed as we make our way through the Tibetan’s rather lengthy exposition. |
2. Một vài tư tưởng sơ khởi sẽ được nêu ra liên quan đến Quy luật này. Các ý tưởng sẽ được triển khai khi chúng ta đi qua phần trình bày khá dài của Chân sư Tây Tạng. |
|
[Trang 248] |
|
|
Rule XIII. |
Quy luật XIII. |
|
Let the group get ready to reveal the hidden mystery. |
Hãy để nhóm sẵn sàng mặc khải huyền nhiệm ẩn tàng. |
|
3. We no longer speak of what the individual should do. Those who adhere to this Rule with understanding are immersed in group consciousness. |
3. Chúng ta không còn nói về điều cá nhân nên làm. Những ai tuân theo Quy luật này với sự thấu hiểu đều chìm sâu trong tâm thức nhóm. |
|
4. Presumably, the “hidden mystery” deals with issues that concern the spiritual triad, the Monad and Shamballa. |
4. Có lẽ “huyền nhiệm ẩn tàng” đề cập đến những vấn đề liên quan đến Tam Nguyên Tinh Thần, chân thần và Shamballa. |
|
Let the group demonstrate the higher meaning of the lessons learnt, and these are four and yet are one. |
Hãy để nhóm biểu lộ ý nghĩa cao siêu hơn của những bài học đã học được, và các bài học ấy là bốn nhưng vẫn là một. |
|
5. The “lessons learnt” refer to four lessons presented in Rule XIII for Applicants—itself, a difficult Rule to assimilate. |
5. “Những bài học đã học được” ám chỉ bốn bài học được trình bày trong Quy luật XIII dành cho Người Dự Bị — tự thân nó là một Quy luật khó đồng hóa. |
|
6. We will have to explain the relationship of the four to the one. The pyramid is suggested. The square base is synthesized in the elevated point of the pyramid. The lower quaternary is gathered into the soul, the higher life. |
6. Chúng ta sẽ phải giải thích mối quan hệ của bốn với một. Hình ảnh kim tự tháp được gợi ra. Đáy vuông được tổng hợp trong điểm cao nhất của kim tự tháp. Tứ hạ được quy tụ vào linh hồn, sự sống cao hơn. |
|
Let the group understand the Law of Synthesis, of unity and fusion; |
Hãy để nhóm thấu hiểu Định luật Tổng hợp, của sự hợp nhất và sự dung hợp; |
|
7. Each of these three—synthesis, unity and fusion—will have to be differentiated. “Synthesis” is of the Spirit; “unity” pertains to both the Spirit and the soul; “fusion” pertains to the merging of the higher and the lower—often soul and personality but also spiritual triad and soul-infused personality. |
7. Mỗi điều trong ba điều này — tổng hợp, hợp nhất và sự dung hợp — sẽ phải được phân biệt. “Tổng hợp” thuộc về Tinh thần; “hợp nhất” liên quan đến cả Tinh thần lẫn linh hồn; “sự dung hợp” liên quan đến sự hòa nhập của cái cao và cái thấp — thường là linh hồn và phàm ngã, nhưng cũng là Tam Nguyên Tinh Thần và phàm ngã được linh hồn thấm nhuần. |
|
let the threefold mode of working with that which is dynamic carry the group together towards the Higher Three where the Will of God holds sway; |
hãy để phương thức làm việc tam phân với cái vốn năng động đưa nhóm cùng nhau hướng về Bộ Ba Cao Siêu, nơi Ý Chí của Thượng Đế ngự trị; |
|
8. The Spiritual Will is that which is dynamic. The “Higher Three” can be variously interpreted as there are a number of elevated trinities. The three Buddhas of Activity are certainly a relevant “Higher Three” in this context. |
8. Ý Chí Tinh thần chính là cái năng động. “Bộ Ba Cao Siêu” có thể được diễn giải theo nhiều cách, vì có một số tam vị cao cả. Ba Đức Phật Hoạt Động chắc chắn là một “Bộ Ba Cao Siêu” thích đáng trong bối cảnh này. |
|
9. Obviously, the Will of God holds sway upon the higher planes and, focally, within Shamballa. |
9. Hiển nhiên, Ý Chí của Thượng Đế ngự trị trên các cõi cao, và một cách tập trung, trong Shamballa. |
|
let Transfiguration follow Transformation, and may Transmutation disappear. |
hãy để Biến hình theo sau Chuyển đổi, và mong sao Chuyển hóa biến mất. |
|
10. We are dealing with three great states of change through which all disciples and initiates must pass. Transfiguration is the highest of these states and has meanings with apply not only to the personality but to the identity focussed within the spiritual triad. Transmutation is considered the lowest and preliminary state. |
10. Chúng ta đang bàn đến ba trạng thái biến đổi lớn lao mà mọi đệ tử và điểm đạo đồ đều phải đi qua. Biến hình là trạng thái cao nhất trong các trạng thái này và có những ý nghĩa không chỉ áp dụng cho phàm ngã mà còn cho bản sắc tập trung trong Tam Nguyên Tinh Thần. Chuyển hóa được xem là trạng thái thấp nhất và sơ khởi. |
|
Let the O.M. be heard right at the center of the group, proclaiming God is All. |
Hãy để O.M. được nghe ngay tại trung tâm của nhóm, công bố rằng Thượng đế là Tất cả. |
|
11. The O.M. is the Sacred Word sounded not only by the soul but by the King of Shamballa, Himself. |
11. O.M. là Linh từ Thiêng liêng được xướng không chỉ bởi linh hồn mà còn bởi chính Đức Vua của Shamballa. |
|
12. By the time (as a group) we reach the possibility of fulfilling this Rule, the group knows with certainty that “the macrocosmic Whole is all there is” (Rule V). |
12. Vào lúc chúng ta, với tư cách một nhóm, đạt đến khả năng hoàn thành Quy luật này, nhóm biết chắc chắn rằng “Toàn thể đại thiên địa là tất cả những gì hiện hữu” (Quy luật V). |
|
The key to the significance and the clue to the secret of this rule are to be found in the preparatory rule given to applicants in the earlier book (Initiation, Human and Solar). |
Chìa khóa dẫn vào thâm nghĩa và manh mối dẫn vào bí mật của quy luật này được tìm thấy trong quy luật chuẩn bị được trao cho những người dự bị trong quyển sách trước đó (Điểm Đạo, Nhân Loại và Thái Dương). |
|
13. The true meaning of the Rule is obviously very much veiled. What is given is a clue not to the explanation of the Rule but to the “secret” of the Rule. |
13. Ý nghĩa đích thực của Quy luật rõ ràng bị che phủ rất nhiều. Điều được trao là một manh mối, không phải để giải thích Quy luật, mà để đi vào “bí mật” của Quy luật. |
|
14. Rule XIII for Applicants (thought for applicants) is not at all easy to explain. Yet it must be interpreted in a reasonable manner if we are to be able to penetrate even some of the meanings of Rule XIII for Disciples and Initiates. |
14. Quy luật XIII dành cho Người Dự Bị không hề dễ giải thích. Tuy nhiên, nó phải được diễn giải một cách hợp lý nếu chúng ta muốn có thể thâm nhập dù chỉ một phần các ý nghĩa của Quy luật XIII dành cho Đệ tử và Điểm đạo đồ. |
|
It is included here so that you can refer to it as you study its higher corresponding rule, as given to initiates and to advanced disciples. |
Nó được đưa vào đây để các bạn có thể tham chiếu khi nghiên cứu quy luật tương ứng cao hơn của nó, như đã được trao cho các điểm đạo đồ và các đệ tử cao cấp. |
|
Rule XIII. For Applicants. Four things the disciple must learn and comprehend before he can be shewn the inmost mystery: |
Quy luật XIII. Dành cho Người Dự Bị. Bốn điều đệ tử phải học và thấu hiểu trước khi y có thể được chỉ bày huyền nhiệm nội tại nhất: |
|
15. Presumably, this “inmost mystery” refers to the “mystery of the soul”. |
15. Có lẽ “huyền nhiệm nội tại nhất” này ám chỉ “huyền nhiệm của linh hồn”. |
|
16. The following is relevant: |
16. Đoạn sau đây có liên quan: |
|
Capricorn—Guards the secret of the soul itself and this it reveals to the initiate at the time of the third initiation. This is sometimes called the “secret of the hidden glory.” (EA 165) |
Ma Kết—Canh giữ bí mật của chính linh hồn và mặc khải điều này cho điểm đạo đồ vào lúc lần điểm đạo thứ ba. Điều này đôi khi được gọi là “bí mật của vinh quang ẩn tàng.” (Chiêm Tinh Học Nội Môn 165) |
|
17. The number four leads up to the number five, which is the number associated with the Kingdom of the Soul. |
17. Con số bốn dẫn đến con số năm, là con số liên hệ với Giới của Linh hồn. |
|
first, the laws of that which radiates; |
thứ nhất, các định luật của cái phát xạ; |
|
18. The nature of these “four things” is not easy to determine. We may, however, make interference. |
18. Bản chất của “bốn điều” này không dễ xác định. Tuy nhiên, chúng ta có thể suy luận. |
|
19. “That which radiates” can be considered the Monad. Just as magnetism is usually associated with the second aspect, so radiation (as in a radiatory nucleus) can be associated with the first. |
19. “Cái phát xạ” có thể được xem là chân thần. Cũng như từ điện thường được liên hệ với phương diện thứ hai, thì bức xạ, như trong một hạt nhân phát xạ, có thể được liên hệ với phương diện thứ nhất. |
|
20. Within the context of the egoic lotus, “that which radiates” is the Jewel in the Lotus, which is the representative of the Monad. The number of its radiations is eight. |
20. Trong bối cảnh Hoa Sen Chân Ngã, “cái phát xạ” là Viên Ngọc trong Hoa Sen, vốn là đại diện của chân thần. Số bức xạ của nó là tám. |
|
the five meanings of magnetisation make the second; |
năm ý nghĩa của sự từ hóa tạo thành điều thứ hai; |
|
21. It is the soul that is magnetic. There are different ways of arriving at the number five. If each tier of petal in the egoic lotus is considered related to one of the meanings of magnetization, then we shall have the four tiers (knowledge, love, sacrifice and synthesis) and finally the Jewel. |
21. Chính linh hồn là cái có từ tính. Có những cách khác nhau để đi đến con số năm. Nếu mỗi tầng cánh hoa trong Hoa Sen Chân Ngã được xem là liên hệ với một trong các ý nghĩa của sự từ hóa, thì chúng ta sẽ có bốn tầng: tri thức, bác ái, hi sinh và tổng hợp, và cuối cùng là Viên Ngọc. |
|
22. Each of the tiers can be presumed to have its own type of magnetism as can the Jewel. |
22. Có thể giả định rằng mỗi tầng đều có loại từ điện riêng của nó, cũng như Viên Ngọc. |
|
23. The egoic lotus is magnetic in that it draws into its substance the harvest of quality from experiences within the three worlds. |
23. Hoa Sen Chân Ngã có từ tính ở chỗ nó thu hút vào chất liệu của nó mùa gặt phẩm tính từ các kinh nghiệm trong ba cõi thấp. |
|
the third is transmutation or the secret lost of alchemy; |
điều thứ ba là chuyển hóa, hay bí mật đã mất của thuật luyện kim; |
|
24. The main work of alchemy is transmutation. |
24. Công việc chính của thuật luyện kim là chuyển hóa. |
|
25. We are dealing with the thirteenth rule (a number which sums to the number four), hence, perhaps, the four things which the disciple must learn and comprehend. |
25. Chúng ta đang bàn đến quy luật thứ mười ba, một con số cộng lại thành số bốn; do đó, có lẽ là bốn điều mà đệ tử phải học và thấu hiểu. |
|
26. The relationship between the members of the atomic triangle (two permanent atoms and one mental unit) and the egoic lotus is one of transmutation. Experience stored in the permanent atoms is transmuted into quality to be ‘fixed’ within the egoic lotus/causal body. |
26. Mối quan hệ giữa các thành viên của tam giác nguyên tử, gồm hai nguyên tử trường tồn và một đơn vị hạ trí, với Hoa Sen Chân Ngã là mối quan hệ của sự chuyển hóa. Kinh nghiệm được lưu giữ trong các nguyên tử trường tồn được chuyển hóa thành phẩm tính để được “cố định” trong Hoa Sen Chân Ngã/thể nguyên nhân. |
|
and lastly, the first letter of the Word which has been imparted, or the hidden name egoic. |
và sau cùng, chữ cái đầu tiên của Linh từ đã được truyền trao, hay danh xưng chân ngã ẩn tàng. |
|
27. We are dealing with the Word of the Soul. |
27. Chúng ta đang bàn đến Linh từ của Linh hồn. |
|
28. How many letters does it have? How many syllables? Perhaps seven letters and three syllables? |
28. Nó có bao nhiêu chữ cái? Bao nhiêu âm tiết? Có lẽ bảy chữ cái và ba âm tiết? |
|
29. One wonders if the during the impartation of the secrets of initiation, the letters of the “Word of the Soul” are not part of the stream of information which passes from the Initiator to the candidate. |
29. Người ta tự hỏi liệu trong quá trình truyền trao các bí mật của điểm đạo, các chữ cái của “Linh từ của Linh hồn” có phải là một phần của dòng thông tin đi từ Đấng Điểm đạo đến ứng viên hay không. |
|
For the sake of continuity, I will now include the comments made last month in a study of the Rule XIII for Applicants. They dealt with that section in the advanced Rule XIII which discussed the meaning of the Rule for Applicants as there was no discussion of this Rule in IHS. |
Vì mục đích liên tục, giờ đây tôi sẽ đưa vào những nhận xét đã được nêu tháng trước trong một nghiên cứu về Quy luật XIII dành cho Người Dự Bị. Chúng bàn đến phần trong Quy luật XIII cao cấp hơn vốn thảo luận ý nghĩa của Quy luật dành cho Người Dự Bị, vì trong Điểm Đạo, Nhân Loại và Thái Dương không có phần thảo luận nào về Quy luật này. |
|
30. As we can see below, the Tibetan says nothing about Rule XIII for Applicants. He handles the subject in various ways in His explanation of Rule XIII for Disciples and Initiates. |
30. Như chúng ta có thể thấy dưới đây, Chân sư Tây Tạng không nói gì về Quy luật XIII dành cho Người Dự Bị. Ngài xử lý chủ đề này theo nhiều cách khác nhau trong phần giải thích Quy luật XIII dành cho Đệ tử và Điểm đạo đồ. |
|
Rule 13. |
Quy luật 13. |
|
Four things the disciple must learn and comprehend before he can be shewn that inmost mystery: first, the laws of that which radiates; the five meanings of magnetisation make the second; the third is transmutation, or the secret lost of alchemy; and lastly the first letter of the Word which has been imparted, or the hidden name egoic. |
Bốn điều đệ tử phải học và thấu hiểu trước khi y có thể được chỉ bày huyền nhiệm nội tại nhất: thứ nhất, các định luật của cái phát xạ; năm ý nghĩa của sự từ hóa tạo thành điều thứ hai; điều thứ ba là chuyển hóa, hay bí mật đã mất của thuật luyện kim; và sau cùng là chữ cái đầu tiên của Linh từ đã được truyền trao, hay danh xưng chân ngã ẩn tàng. |
|
This rule cannot be enlarged upon. It concerns mysteries and subjects too immense to be fully handled here. It is included in these rules so that it may form a subject for meditation, for study, and for group discussion. (IHS 207-208) |
Quy luật này không thể được khai triển thêm. Nó liên quan đến những huyền nhiệm và các chủ đề quá bao la để có thể được xử lý trọn vẹn ở đây. Nó được đưa vào trong các quy luật này để có thể trở thành một đề tài cho tham thiền, nghiên cứu và thảo luận nhóm. (Điểm Đạo, Nhân Loại và Thái Dương 207-208) |
|
31. We will therefore go to that more advanced Rule to learn something about what is meant by Rule XIII for Applicants. |
31. Do đó, chúng ta sẽ đi đến Quy luật cao cấp hơn ấy để học đôi điều về ý nghĩa của Quy luật XIII dành cho Người Dự Bị. |
|
[Page 248] |
[Trang 248] |
|
In this earlier rule, the disciple is told that before he can advance to the mysteries which will be revealed to him sequentially as he advances along the Path of Initiation, there are four things which he must “learn and comprehend.” These are: |
Trong quy luật trước đó, đệ tử được cho biết rằng trước khi y có thể tiến đến các huyền nhiệm sẽ được mặc khải cho y theo tuần tự khi y tiến bước trên Con Đường Điểm Đạo, có bốn điều mà y phải “học và thấu hiểu”. Đó là: |
|
32. It does not seem correct to think that this Thirteenth Rule for Applicants refers to the first initiation. The requirements seem far too exacting. |
32. Có vẻ không đúng khi nghĩ rằng Quy luật Thứ Mười Ba dành cho Người Dự Bị này ám chỉ lần điểm đạo thứ nhất. Các đòi hỏi dường như quá nghiêm ngặt. |
|
33. The disciple is now on the Path of Initiation and advancing upon that Path sequentially. The four things which he must “learn and comprehend” pertain to mysteries to be revealed along that Path, and certainly not at its inception. |
33. Giờ đây đệ tử đang ở trên Con Đường Điểm Đạo và tiến bước trên Con Đường ấy theo tuần tự. Bốn điều mà y phải “học và thấu hiểu” liên quan đến các huyền nhiệm sẽ được mặc khải dọc theo Con Đường ấy, và chắc chắn không phải ngay lúc khởi đầu của nó. |
|
1. The laws of that which radiates. I would call your attention to the fact that this does not refer to the Laws of Radiation. That which radiates comes under its own laws which are different to those which produced radiation. Students need to read with increasing care as they advance upon the occult way which leads to the Way of the Higher Evolution. |
1. Các định luật của cái phát xạ. Tôi muốn các bạn chú ý đến sự kiện rằng điều này không ám chỉ Các Định luật Bức xạ. Cái phát xạ chịu sự chi phối của các định luật riêng của nó, vốn khác với những định luật đã tạo ra bức xạ. Các đạo sinh cần đọc với sự cẩn trọng ngày càng tăng khi tiến bước trên con đường huyền bí dẫn đến Con đường Tiến Hóa Cao Siêu. |
|
34. The Tibetan seems to be hinting at higher developments within the advancing initiate. |
34. Chân sư Tây Tạng dường như đang gợi ý về những phát triển cao hơn trong điểm đạo đồ đang tiến bước. |
|
35. It is the Spirit or Monad which treads the Way of Higher Evolution. |
35. Chính Tinh thần hay chân thần bước trên Con đường Tiến Hóa Cao Siêu. |
|
36. The laws “which produced radiation” (i.e., the Laws of Radiation) seem connected with the third aspect of divinity. “That which radiates” seems to concern the first. |
36. Các định luật “đã tạo ra bức xạ”, tức Các Định luật Bức xạ, dường như liên hệ với phương diện thứ ba của thiên tính. “Cái phát xạ” dường như liên quan đến phương diện thứ nhất. |
|
37. If we are really dealing with the Monad as the radiatory center of being in the life of the disciple, then we must consider laws beyond the Laws of the Soul. |
37. Nếu chúng ta thật sự đang bàn đến chân thần như trung tâm phát xạ của bản thể trong đời sống của đệ tử, thì chúng ta phải xét đến các định luật vượt ngoài Các Định luật của Linh hồn. |
|
38. DK says the following which may pertain to such very high laws: |
38. Chân sư DK nói điều sau đây, có thể liên quan đến những định luật rất cao ấy: |
|
“As he ascertains the nature of consciousness, and the laws of psychical unfoldment he is studying the nature of the vitality of the subjective man, and the laws of conscious being, thus studying Agni as He manifests as Light and Cool Radiance, shining through the vehicle. Later (for the time is not yet) as he comes to comprehend the nature of his Monad, the spiritual or essential life which is developing consciousness by means of the sheaths, he will discover the nature of Agni as He shews forth as pure electricity.” (TCF 611) |
“Khi y xác định bản chất của tâm thức và các định luật của sự khai mở tâm linh, y đang nghiên cứu bản chất sinh lực của con người chủ quan, và các định luật của bản thể hữu thức, do đó nghiên cứu Agni khi Ngài biểu lộ như Ánh sáng và Bức xạ Mát lành, chiếu xuyên qua vận cụ. Về sau, vì thời điểm chưa đến, khi y bắt đầu thấu hiểu bản chất chân thần của mình, sự sống tinh thần hay thiết yếu đang phát triển tâm thức nhờ các lớp vỏ, y sẽ khám phá bản chất của Agni khi Ngài biểu lộ như điện thuần túy.” (Luận về Lửa Vũ Trụ 611) |
|
39. From another perspective, it is the Jewel in the Lotus within the egoic lotus that “radiates”. This is literally the presence of the Monad within the causal body. The initiation realizes that he is focused in being at the heart of the lotus. The true initiate is “that which radiates”. |
39. Từ một góc nhìn khác, chính Viên Ngọc trong Hoa Sen bên trong Hoa Sen Chân Ngã là cái “phát xạ”. Đây, theo nghĩa đen, là sự hiện diện của chân thần bên trong thể nguyên nhân. Điểm đạo đồ nhận ra rằng y được tập trung trong bản thể nơi tâm của Hoa Sen. Điểm đạo đồ đích thực là “cái phát xạ”. |
|
40. From yet another perspective, the initiate within the Ashram is a point of radiatory fire, increasingly expressing the Spirit within, yet within the context of hierarchical Love. |
40. Từ một góc nhìn khác nữa, điểm đạo đồ trong Ashram là một điểm lửa phát xạ, ngày càng biểu lộ Tinh thần bên trong, nhưng vẫn trong bối cảnh Bác Ái của Thánh Đoàn. |
|
41. DK is asking for the most careful attention to His words. If we fail to give this kind of attention, we will miss many important discriminations and our grasp of the Wisdom will be far less clear than it otherwise might be. |
41. Chân sư DK đang yêu cầu sự chú tâm cẩn trọng nhất đối với lời Ngài. Nếu chúng ta không dành loại chú tâm này, chúng ta sẽ bỏ lỡ nhiều phân biện quan trọng, và sự nắm bắt Minh triết của chúng ta sẽ kém rõ ràng hơn rất nhiều so với khả năng có thể đạt được. |
|
2. He must study the five meanings of magnetisation. This refers to the five modes in which the Law of Magnetisation works; this is another name for the Law of Attraction. |
2. Y phải nghiên cứu năm ý nghĩa của sự từ hóa. Điều này ám chỉ năm phương thức qua đó Định luật Từ hóa vận hành; đây là một tên gọi khác của Định luật Hấp Dẫn. |
|
42. One thing which stands out is that the number five is closely correlated with the number two. Cycles for the second ray are based on the number five—5, 50, 500, 5000, etc. |
42. Một điều nổi bật là con số năm tương quan mật thiết với con số hai. Các chu kỳ dành cho cung hai dựa trên con số năm — 5, 50, 500, 5000, v.v. |
|
43. When we think of the “five meanings of magnetisation” the qualities of the planet Venus are suggested. Venus, a planet of great magnetism, displays principally the qualities of the fifth and second rays. |
43. Khi chúng ta nghĩ về “năm ý nghĩa của sự từ hóa”, các phẩm tính của hành tinh Sao Kim được gợi ra. Sao Kim, một hành tinh có từ điện lớn lao, chủ yếu biểu lộ các phẩm tính của cung năm và cung hai. |
|
44. The causal body is the magnetic portion of our threefold nature—Spirit, soul and body. This causal body (and the egoic lotus of which the causal body is the radiation) can, from one perspective, be divided into five parts: |
44. Thể nguyên nhân là phần có từ tính trong bản chất tam phân của chúng ta — Tinh thần, linh hồn và thể. Thể nguyên nhân này, và Hoa Sen Chân Ngã mà thể nguyên nhân là bức xạ của nó, từ một góc nhìn, có thể được chia thành năm phần: |
|
a. The knowledge petals |
a. Các cánh hoa tri thức |
|
b. The love petals |
b. Các cánh hoa bác ái |
|
c. The sacrifice petals |
c. Các cánh hoa hi sinh |
|
d. The synthesis petals |
d. Các cánh hoa tổng hợp |
|
e. The Jewel in the Lotus |
e. Viên Ngọc trong Hoa Sen |
|
45. Through these five divisions, magnetisation is expressed in five ways. |
45. Qua năm phân phần này, sự từ hóa được biểu lộ theo năm cách. |
|
46. When the initiate has mastered this fivefold magnetism, there is no longer need for him to incarnate in the human kingdom though, technically, he remains a human being until he is a Chohan (for Chohans “are no longer men as are the Masters”). |
46. Khi điểm đạo đồ đã làm chủ từ điện ngũ phân này, y không còn cần phải lâm phàm trong giới nhân loại nữa, dù về mặt kỹ thuật, y vẫn là một con người cho đến khi y là một Chohan, vì các Chohan “không còn là người như các Chân sư”. |
|
47. Our task is to become imbued with soul magnetism. We already know a great deal about the animal magnetism of the personality. Our task, however, is to function under the Second Law of the Soul—the Law of Magnetic Impulse (or of Polar Union). |
47. Nhiệm vụ của chúng ta là thấm nhuần từ điện của linh hồn. Chúng ta đã biết rất nhiều về từ điện động vật của phàm ngã. Tuy nhiên, nhiệm vụ của chúng ta là vận hành dưới Định luật Thứ Hai của Linh hồn — Định luật Xung Động Từ Tính, hay của Hợp Nhất Phân Cực. |
|
48. We can unite with others in the following ways— |
48. Chúng ta có thể hợp nhất với những người khác theo những cách sau — |
|
a. Through soul knowledge’ |
a. Qua tri thức của linh hồn |
|
b. Through soul love |
b. Qua bác ái của linh hồn |
|
c. Through the sacrifice which is inherent in the soul |
c. Qua sự hi sinh vốn cố hữu trong linh hồn |
|
d. Through an appreciation of synthesis |
d. Qua sự cảm nhận tổng hợp |
|
e. In pure being (as expressed through the Jewel in the Lotus). |
e. Trong bản thể thuần túy, như được biểu lộ qua Viên Ngọc trong Hoa Sen. |
|
49. Let us assess the ways in which we unite with our fellow human beings. Are our unions of the soul? |
49. Chúng ta hãy đánh giá những cách mà mình hợp nhất với đồng loại. Những sự hợp nhất của chúng ta có phải thuộc về linh hồn không? |
|
3. He must comprehend what transmutation is and in which consists the secret art (now lost along with the Lost Word) of Alchemy. Esoterically speaking, transmutation is the mode whereby force is transmuted or changed into energy. |
3. Y phải thấu hiểu chuyển hóa là gì và bí thuật, nay đã thất truyền cùng với Linh từ đã Mất, của thuật luyện kim hệ tại điều gì. Nói một cách huyền bí, chuyển hóa là phương thức nhờ đó mãnh lực được chuyển hóa hay đổi thành năng lượng. |
|
50. This idea seems to indicate the process whereby the forces of the factors within the atomic triangle (the mental unit, the astral permanent atom, and the physical permanent atom) are transmuted into energies stored within the egoic lotus. |
50. Ý tưởng này dường như chỉ ra tiến trình nhờ đó các mãnh lực của những yếu tố trong tam giác nguyên tử, tức đơn vị hạ trí, nguyên tử trường tồn cảm dục và nguyên tử trường tồn hồng trần, được chuyển hóa thành các năng lượng được lưu giữ trong Hoa Sen Chân Ngã. |
|
51. The “Lost Word” is usually associated with the Great Quest in Masonry. The seventh ray works powerfully in Masonry as it does in alchemy. Thus, we can see important relations between the Great Alchemical Quest and the “Quest for the Lost Word” in Masonry. We are dealing with the “Magical Word of the Soul” which is regained through the rites of initiation fostered by the seventh ray—the ray of transmutation. |
51. “Linh từ Thất lạc” thường được liên kết với Cuộc Truy Tầm Lớn trong Hội Tam Điểm. Cung bảy hoạt động mạnh mẽ trong Hội Tam Điểm cũng như trong thuật luyện kim. Như vậy, chúng ta có thể thấy những mối liên hệ quan trọng giữa Cuộc Truy Tầm Luyện Kim Lớn và “Cuộc Truy Tầm Linh từ Thất lạc” trong Hội Tam Điểm. Chúng ta đang đề cập đến “Linh từ Huyền thuật của Linh hồn”, vốn được phục hồi qua các nghi lễ điểm đạo do cung bảy — cung của sự chuyển hoá — nuôi dưỡng. |
|
52. Transmutation is ultimately the Uranian method by which matter is “lifted up into heaven”. Through transmutation comes the etherealization of that aspect of Spirit which has densified and, apparently, separated itself from the pole we usually regard as Spirit. |
52. Sự chuyển hoá rốt cuộc là phương pháp của Sao Thiên Vương, nhờ đó vật chất được “nâng lên trời”. Qua sự chuyển hoá xuất hiện tiến trình dĩ thái hoá phương diện ấy của Tinh thần vốn đã trở nên đậm đặc và, dường như, tự tách khỏi cực mà chúng ta thường xem là Tinh thần. |
|
53. Transmutation is the “passage across from one state of being to another through the agency of fire”. |
53. Sự chuyển hoá là “sự vượt qua từ một trạng thái hiện tồn này sang một trạng thái hiện tồn khác nhờ tác nhân của lửa”. |
|
54. Thus, transmutation is spiritual elevation. It signifies the ‘return’ (through augmentation of vibration) of that which went forth from the “Father’s Home”. |
54. Như vậy, sự chuyển hoá là sự nâng cao tinh thần. Nó biểu thị sự ‘trở về’ — qua việc gia tăng rung động — của cái đã phát xuất từ “Nhà của Cha”. |
|
55. The Art of Transmutation will soon be re-discovered during the white magical period looming ahead. The Age of Aquarius will be an alchemical, transmutative Age and for this we must now prepare through a heightening focus on all that is etheric within our nature. From the etheric aspects of every plane arise the impulses which elevate through augmentation of vibration. |
55. Nghệ Thuật Chuyển Hoá sẽ sớm được tái khám phá trong thời kỳ chánh thuật đang hiện ra phía trước. Kỷ Nguyên Bảo Bình sẽ là một Kỷ Nguyên luyện kim và chuyển hoá, và để chuẩn bị cho điều này, giờ đây chúng ta phải nâng cao sự tập trung vào tất cả những gì thuộc dĩ thái trong bản chất của mình. Từ các phương diện dĩ thái của mọi cõi phát sinh những xung lực nâng cao nhờ sự gia tăng rung động. |
|
This means (where a disciple is concerned) the transmutation or changing or stepping up of personality force into egoic energy. |
Điều này có nghĩa là — xét về một đệ tử — sự chuyển hoá, thay đổi hay nâng cao mãnh lực phàm ngã thành năng lượng chân ngã. |
|
56. Here we see the process of transmutation associated with a “stepping up” process—a process involving the heightening of vibration. Can the difference between personality force and soul energy be simply a matter of the frequency range of any given set of substances? We know that if personality substances vibrate to the measure of the atomic subplane of each of the personality planes, the soul is able to infuse the personality completely. This is achieved at the fourth initiation at which point the human stage of transmutation is complete. |
56. Ở đây chúng ta thấy tiến trình chuyển hoá gắn liền với một tiến trình “nâng cao” — một tiến trình liên quan đến việc nâng cao rung động. Phải chăng sự khác biệt giữa mãnh lực phàm ngã và năng lượng linh hồn chỉ đơn giản là vấn đề về dải tần số của bất kỳ tập hợp chất liệu nào? Chúng ta biết rằng nếu các chất liệu của phàm ngã rung động theo mức của cõi phụ nguyên tử trên mỗi cõi của phàm ngã, thì linh hồn có thể thấm nhuần phàm ngã hoàn toàn. Điều này đạt được ở lần điểm đạo thứ tư, tại điểm đó giai đoạn chuyển hoá của con người đã hoàn tất. |
|
4. He must know the “hidden name egoic” or the first letter of the imparted Word. Two things should be noted here. The “Word” here does not refer to the Sacred Word but to the name of the planetary Logos, |
4. Y phải biết “danh xưng chân ngã ẩn tàng” hay chữ cái đầu tiên của Linh từ được truyền trao. Hai điều cần được lưu ý ở đây. “Linh từ” ở đây không chỉ Thánh Ngôn, mà chỉ danh xưng của Đức Hành Tinh Thượng Đế, |
|
57. Each soul is a tiny aspect of this word. Each egoic lotus is an aspect of the far greater egoic lotus of the Planetary Logos. |
57. Mỗi linh hồn là một phương diện nhỏ bé của linh từ này. Mỗi Hoa Sen Chân Ngã là một phương diện của Hoa Sen Chân Ngã lớn lao hơn rất nhiều của Đức Hành Tinh Thượng Đế. |
|
58. We have learned earlier that even the Masters do not know the entire name of Sanat Kumara, considered as the Planetary Logos. |
58. Trước đây chúng ta đã học rằng ngay cả các Chân sư cũng không biết trọn vẹn danh xưng của Đức Sanat Kumara, khi Ngài được xem là Đức Hành Tinh Thượng Đế. |
|
59. The human being, likewise, does not know his own full egoic “name”. |
59. Tương tự, con người không biết trọn vẹn “danh xưng” chân ngã của chính y. |
|
60. We are learning that we are not what we thought. We are something far deeper and more interior. That which we are has a name and, through that name, a true vibrational and patterned place within the greater Whole. |
60. Chúng ta đang học rằng chúng ta không phải là điều mình từng nghĩ. Chúng ta là một điều gì sâu xa hơn và nội tại hơn rất nhiều. Cái mà chúng ta là có một danh xưng, và qua danh xưng ấy, có một vị trí chân thực về rung động và mô hình trong Tổng Thể lớn lao hơn. |
|
the hidden name of Sanat Kumara Who is the soul of the world in all its phases, the manifesting Ego of the Logos on the cosmic mental plane. |
danh xưng ẩn tàng của Đức Sanat Kumara, Đấng là linh hồn của thế giới trong mọi giai đoạn của nó, Chân ngã đang biểu hiện của Thượng đế trên cõi trí vũ trụ. |
|
61. There are many ways to consider Sanat Kumara. Sometimes He is designated as the Planetary Logos, Himself. Sometimes He is designated as the soul or Ego of the Planetary Logos. |
61. Có nhiều cách để xem xét Đức Sanat Kumara. Đôi khi Ngài được gọi là chính Đức Hành Tinh Thượng Đế. Đôi khi Ngài được gọi là linh hồn hay Chân ngã của Đức Hành Tinh Thượng Đế. |
|
62. The term “Anima Mundi” means “soul of the world”. Sanat Kumara is the “soul of the world in all its phases”. What are the implications of this seeming equivalence? Probably the Anima Mundi is not the soul of the world in all its phases. |
62. Thuật ngữ “linh hồn của thế giới” có nghĩa là “linh hồn của thế giới”. Đức Sanat Kumara là “linh hồn của thế giới trong mọi giai đoạn của nó”. Những hàm ý của sự tương đương có vẻ như vậy là gì? Có lẽ linh hồn của thế giới không phải là linh hồn của thế giới trong mọi giai đoạn của nó. |
|
63. The “Name” of Sanat Kumara refers to the vibration of an energy center focussed on the cosmic mental plane! We see that to know the “hidden name egoic” (in the higher sense conveyed by this Rule) demands a very high level of evolution. The first step to this cognition is the registration of one’s own “soul name”—the “hidden name” of oneself considered as an Ego on the higher mental plane. |
63. “Danh xưng” của Đức Sanat Kumara chỉ rung động của một trung tâm năng lượng được tập trung trên cõi trí vũ trụ! Chúng ta thấy rằng biết “danh xưng chân ngã ẩn tàng” — theo ý nghĩa cao hơn được Quy luật này truyền đạt — đòi hỏi một cấp độ tiến hoá rất cao. Bước đầu tiên dẫn đến nhận thức này là ghi nhận “danh xưng linh hồn” của chính mình — “danh xưng ẩn tàng” của bản thân khi được xem là một Chân ngã trên cõi thượng trí. |
|
Only the first letter of that “ineffable name” is permitted expression to initiates until the fourth initiation. You will see, therefore, how vast a field this instruction on Rule XIII covers. |
Chỉ chữ cái đầu tiên của “danh xưng bất khả ngôn” ấy được phép biểu lộ cho các điểm đạo đồ cho đến lần điểm đạo thứ tư. Vì vậy, bạn sẽ thấy giáo huấn này về Quy luật mười ba bao trùm một lĩnh vực rộng lớn biết bao. |
|
64. Since one does not ‘meet’ Sanat Kumara as the One Initiator until the third initiation (and even then, only as a “Star”), we may presume that Rule XIII can only begin to be applied to this level of initiation. |
64. Vì người ta không ‘gặp’ Đức Sanat Kumara với tư cách là Đấng Điểm Đạo Duy Nhất cho đến lần điểm đạo thứ ba — và ngay cả khi ấy, cũng chỉ như một “Ngôi Sao” — nên chúng ta có thể giả định rằng Quy luật mười ba chỉ có thể bắt đầu được áp dụng ở cấp độ điểm đạo này. |
|
65. The various rules in the Rules for Applicants cannot easily be localized in only one of the first three initiations. Rule XIII definitely links to the third degree, though may have its gradual application on lower turns of the initiatory spiral. As well, it has applications which may extend beyond the third degree for the nature of Spirit is definitely implicated. |
65. Các quy luật khác nhau trong Các Quy luật dành cho Ứng viên không dễ được định vị chỉ trong một trong ba lần điểm đạo đầu tiên. Quy luật mười ba chắc chắn liên hệ với cấp độ thứ ba, dù có thể được áp dụng dần dần trên các vòng thấp hơn của vòng xoắn ốc điểm đạo. Đồng thời, nó có những ứng dụng có thể vươn xa hơn cấp độ thứ ba, vì bản chất của Tinh thần chắc chắn được hàm chứa. |
|
Now we will resume commenting on the discussion found in Rays and the Initiations, p. 248. |
Giờ đây chúng ta sẽ tiếp tục bình luận về phần thảo luận được tìm thấy trong Các Cung và các Cuộc Điểm Đạo, tr. 248. |
|
The higher correspondences of these four requirements are expressed in the following terms: |
Những tương ứng cao hơn của bốn yêu cầu này được diễn đạt bằng các thuật ngữ sau đây: |
|
1. Let the group understand the Law of Synthesis. (This is the law which governs the thinking of those great Lives Who form the Council of Sanat Kumara in Shamballa.) |
1. Hãy để nhóm thấu hiểu Định luật Tổng Hợp. (Đây là định luật chi phối tư tưởng của những Sự Sống vĩ đại tạo thành Hội Đồng của Đức Sanat Kumara tại Shamballa.) |
|
[Page 249] |
|
|
66. The higher expression of the first of the four requirements is definitely related to Spirit as we see from mention of the Law of Synthesis—the Law or the Spirit. |
66. Biểu hiện cao hơn của yêu cầu thứ nhất trong bốn yêu cầu chắc chắn liên hệ với Tinh thần, như chúng ta thấy qua việc nhắc đến Định luật Tổng Hợp — Định luật của Tinh thần. |
|
2. Let the threefold mode of working with that which is dynamic carry the group together towards the Higher Three where the Will of God holds sway. |
2. Hãy để phương thức tam phân làm việc với cái năng động đưa nhóm cùng tiến về Ba Đấng Cao Hơn, nơi Ý Chí của Thượng Đế ngự trị. |
|
67. Here we are dealing with the Divine Will— “that which is dynamic”. |
67. Ở đây chúng ta đang đề cập đến Ý Chí thiêng liêng — “cái năng động”. |
|
68. The “Higher Three” is usually to be interpreted as the Buddhas of Activity, the three exoteric Kumaras Who surround Sanat Kumara. |
68. “Ba Đấng Cao Hơn” thường được hiểu là các Đức Phật Hoạt Động, ba Kumara ngoại môn bao quanh Đức Sanat Kumara. |
|
3. Let Transfiguration follow Transformation and may Transmutation disappear. |
3. Hãy để Biến hình theo sau Chuyển đổi, và nguyện cho Chuyển hoá biến mất. |
|
69. As we will see in further discussion, the higher meanings of these three processes are very far in advanced of what man, the microcosm, usually means when using these terms. |
69. Như chúng ta sẽ thấy trong phần thảo luận tiếp theo, các ý nghĩa cao hơn của ba tiến trình này vượt rất xa điều mà con người, tiểu thiên địa, thường muốn nói khi dùng những thuật ngữ này. |
|
4. Let the O.M. be heard right at the centre of the group, proclaiming God is All. |
4. Hãy để O.M. được nghe ngay tại trung tâm của nhóm, tuyên xưng rằng Thượng đế là Tất Cả. |
|
70. It is of importance to realize that the Great Word (the O.M.) is sounded forth in Shamballa by Sanat Kumara. This Word must sound forth in the group as a reflection of shamballic contact. |
70. Điều quan trọng là nhận ra rằng Đại Linh từ — O.M. — được Đức Sanat Kumara xướng lên tại Shamballa. Linh từ này phải vang lên trong nhóm như một phản ánh của sự tiếp xúc thuộc Shamballa. |
|
71. Who is the “God” Who is “all”. We can think of the One and Only God of the Universe or we can, more modestly, think of our Planetary Logos and Solar Logos inclusive of our entire solar system. |
71. “Thượng đế” là Đấng nào, Đấng là “tất cả”? Chúng ta có thể nghĩ đến Đấng Thượng đế Duy Nhất và Độc Nhất của Vũ Trụ, hoặc khiêm tốn hơn, chúng ta có thể nghĩ đến Đức Hành Tinh Thượng Đế và Thái dương Thượng đế của chúng ta, bao gồm toàn bộ hệ mặt trời của chúng ta. |
|
72. We will elaborate these points when DK treats them later in the text. |
72. Chúng ta sẽ triển khai những điểm này khi Chân sư DK bàn đến chúng về sau trong văn bản. |
|
You can gather from the above what a tremendous field of esoteric truth is here covered and how abstruse to the average occult student is the theme. |
Từ những điều trên, bạn có thể hiểu được một lĩnh vực chân lý huyền bí bao la biết bao được bao hàm ở đây, và chủ đề này khó hiểu đến mức nào đối với đạo sinh huyền bí trung bình. |
|
73. Our studies have certainly entered the dimensions known as the cosmic ethers where the greater part of the spiritual triad is focussed. |
73. Những nghiên cứu của chúng ta chắc chắn đã đi vào các chiều kích được biết như các dĩ thái vũ trụ, nơi phần lớn Tam Nguyên Tinh Thần được tập trung. |
|
Again I would remind you that the real significance will only be perceived by the trained initiate |
Một lần nữa, tôi muốn nhắc các bạn rằng thâm nghĩa thật sự chỉ được điểm đạo đồ đã được huấn luyện nhận thức |
|
74. This means that a new initiate, if untrained, would not perceive the real significance. |
74. Điều này có nghĩa là một điểm đạo đồ mới, nếu chưa được huấn luyện, sẽ không nhận thức được thâm nghĩa thật sự. |
|
and that what I say here must necessarily be veiled and even meaningless to the non-initiate, even whilst radiantly clear to those who truly know. |
và rằng những gì tôi nói ở đây tất yếu phải được che phủ, thậm chí vô nghĩa đối với người chưa được điểm đạo, dù đồng thời lại sáng tỏ rực rỡ đối với những ai thật sự biết. |
|
75. We can see that in this book (and especially in this section of the book) DK is definitely writing for initiates, not only of the third degree but those beyond this degree. |
75. Chúng ta có thể thấy rằng trong quyển sách này — và đặc biệt trong phần này của quyển sách — Chân sư DK chắc chắn đang viết cho các điểm đạo đồ, không chỉ thuộc cấp độ thứ ba mà còn cho những vị vượt trên cấp độ này. |
|
76. May we assume that this radiant clarity is achieved by the initiate who has undergone the Initiation of Revelation—the fifth initiation? |
76. Chúng ta có thể giả định rằng sự sáng tỏ rực rỡ này đạt được bởi điểm đạo đồ đã trải qua Cuộc Điểm Đạo Mặc Khải — lần điểm đạo thứ năm chăng? |
|
Again, I would remind you that I write this particular section of A Treatise on the Seven Rays entirely for initiates, and that aspirants who have not taken initiation cannot understand or duly appreciate the inner meaning of these fourteen rules. |
Một lần nữa, tôi muốn nhắc các bạn rằng tôi viết phần đặc biệt này của Luận về Bảy Cung hoàn toàn cho các điểm đạo đồ, và những người chí nguyện chưa trải qua điểm đạo thì không thể thấu hiểu hay đánh giá đúng mức ý nghĩa bên trong của mười bốn quy luật này. |
|
77. We note (and it is important) that those who have not taken initiation (meaning, in this case, the third degree) are considered as “aspirants”. This is an illuminating extension of that word so often used to designate those who have not even taken the first planetary initiation—the “Birth in Bethlehem”. |
77. Chúng ta lưu ý — và điều này quan trọng — rằng những người chưa trải qua điểm đạo, trong trường hợp này có nghĩa là cấp độ thứ ba, được xem là “những người chí nguyện”. Đây là một sự mở rộng soi sáng của từ ấy, vốn thường được dùng để chỉ những người thậm chí chưa trải qua lần điểm đạo hành tinh thứ nhất — “Cuộc Giáng Sinh tại Bethlehem”. |
|
78. DK is telling us that students of our type may duly (I had almost written “dully”!) appreciate the outer meaning of these more advanced Fourteen Rules, but not the inner meaning. |
78. Chân sư DK đang nói với chúng ta rằng các đạo sinh thuộc loại của chúng ta có thể đánh giá đúng mức — tôi suýt viết là một cách u tối! — ý nghĩa bên ngoài của Mười Bốn Quy Luật cao cấp hơn này, nhưng không phải ý nghĩa bên trong. |
|
In this fact lies no reason for discouragement, nor is there any suggestion that those with initiate consciousness should endeavour to explain, even if—through compassion or from the desire to stimulate approach to the Mysteries—they desired to do so. |
Trong sự kiện này không có lý do nào để nản lòng, cũng không có gợi ý nào rằng những người có tâm thức điểm đạo nên cố gắng giải thích, ngay cả nếu — do lòng từ bi hay do mong muốn kích thích sự tiến gần đến các Bí Nhiệm — họ muốn làm như vậy. |
|
79. We are being told how to respond to DK’s statement regarding the very real impenetrability of these Rules (especially the later ones) to all but those possessing the initiate consciousness. Aspirants who are not yet initiate (in the higher sense) are not to become discouraged. Those who are initiate are not to try to “explain”. |
79. Chúng ta đang được chỉ cho cách đáp ứng với phát biểu của Chân sư DK về tính bất khả thâm nhập rất thực của các Quy luật này — đặc biệt là những quy luật về sau — đối với tất cả, ngoại trừ những ai sở hữu tâm thức điểm đạo. Những người chí nguyện chưa phải là điểm đạo đồ theo ý nghĩa cao hơn không nên nản lòng. Những ai là điểm đạo đồ thì không nên cố “giải thích”. |
|
No true initiate would be so tempted, for he would realise that it would not only be impossible but also that there is a vital necessity for the disciple to work out significances and meanings through the medium of his own life experiment and to arrive at understanding through direct experience. |
Không điểm đạo đồ chân chính nào lại bị cám dỗ như vậy, vì y sẽ nhận ra rằng điều đó không chỉ là bất khả, mà còn rằng có một nhu cầu thiết yếu để đệ tử tự khai mở các thâm nghĩa và ý nghĩa thông qua phương tiện của cuộc thực nghiệm đời sống của chính y, và đạt đến sự thấu hiểu qua kinh nghiệm trực tiếp. |
|
80. Here we are given important hints: |
80. Ở đây chúng ta được trao những gợi ý quan trọng: |
|
a. A true initiate will not try to explain that which an unprepared consciousness cannot understand. |
a. Một điểm đạo đồ chân chính sẽ không cố giải thích điều mà một tâm thức chưa chuẩn bị không thể thấu hiểu. |
|
b. True understanding must be worked out through “life experiment” and “direct experience”. |
b. Sự thấu hiểu chân thực phải được khai mở thông qua “cuộc thực nghiệm đời sống” và “kinh nghiệm trực tiếp”. |
|
81. Does this help us to realize that the greatest truths (the truths of initiation) must be Self-perceived? |
81. Điều này có giúp chúng ta nhận ra rằng những chân lý lớn lao nhất — các chân lý của điểm đạo — phải được tự mình nhận biết không? |
|
Then no questioning can ever arise and sure knowledge takes its place. |
Khi ấy không một câu hỏi nào có thể nảy sinh, và tri thức chắc chắn chiếm lấy vị trí của nó. |
|
82. As long as another seeks to explain abstruse subjective truths, there will always be questioning in the one who received the explanation. |
82. Bao lâu một người khác còn tìm cách giải thích những chân lý chủ quan khó hiểu, thì nơi người nhận lời giải thích ấy sẽ luôn có sự chất vấn. |
|
83. It is within one’s own consciousness that certainty must be achieved. The Path to this certainty can be indicated or hinted but not described. Each student must find that Path for himself or herself by realizing that he or she is that Path. |
83. Chính trong tâm thức của mình mà sự xác tín phải được đạt tới. Con Đường dẫn đến sự xác tín này có thể được chỉ ra hay gợi ý nhưng không thể được mô tả. Mỗi đạo sinh phải tìm ra Con Đường ấy cho chính mình bằng cách nhận ra rằng y là Con Đường ấy. |
|
There are no questions of any kind in the consciousness of those who form the Hierarchy. |
Không có bất kỳ câu hỏi nào trong tâm thức của những Đấng tạo thành Thánh Đoàn. |
|
84. This is a provocative statement as surely, even to a Master, the quest (from which “questions” inevitably develop) is far from over. |
84. Đây là một phát biểu gây suy nghĩ, vì chắc chắn rằng ngay cả đối với một Chân sư, cuộc truy tầm — từ đó các “câu hỏi” tất yếu phát sinh — vẫn còn lâu mới kết thúc. |
|
85. DK is, however, speaking of the kinds of questions generated by the uncertain, cogitating concrete mind. |
85. Tuy nhiên, Chân sư DK đang nói về những loại câu hỏi do trí cụ thể bất định và suy luận tạo ra. |
|
86. Questing remains for all Beings on the way to the Universal Oneness, but that Quest is not pursued through the questioning of the concrete mind, but through intuitive penetration in the direction where Truth resides. |
86. Sự truy tầm vẫn còn đối với mọi Hữu Thể trên đường đi đến Tính Duy Nhất Vũ Trụ, nhưng Cuộc Truy Tầm ấy không được theo đuổi bằng sự chất vấn của trí cụ thể, mà bằng sự xuyên thấu trực giác hướng về nơi Chân lý cư ngụ. |
|
87. It is also possible to quest through the act of identification—the most penetrating method. |
87. Cũng có thể truy tầm qua hành vi đồng hoá với — phương pháp xuyên thấu nhất. |
|
The lower analytical concrete mind which questions and separates this from that has been completely controlled and superseded; response to indicated group activity takes place. |
Trí cụ thể phân tích thấp hơn, vốn chất vấn và tách biệt điều này khỏi điều kia, đã được kiểm soát hoàn toàn và được thay thế; sự đáp ứng với hoạt động nhóm được chỉ định diễn ra. |
|
88. The group activity here mentioned is group invocation and the response of the intuition to that invocation. |
88. Hoạt động nhóm được nhắc đến ở đây là sự khẩn cầu nhóm và sự đáp ứng của trực giác đối với sự khẩn cầu ấy. |
|
Students need to realise more concretely that group consciousness, universal awareness, and therefore synthetic effort, synthetic understanding and synthetic activity are possible to a Master or an initiate of the higher degrees. |
Các đạo sinh cần nhận ra một cách cụ thể hơn rằng tâm thức nhóm, nhận thức phổ quát, và do đó nỗ lực tổng hợp, sự thấu hiểu tổng hợp và hoạt động tổng hợp, là điều khả hữu đối với một Chân sư hay một điểm đạo đồ thuộc các cấp độ cao hơn. |
|
89. Let us tabulate these faculties which are possible for a Master and initiates of higher degrees: |
89. Chúng ta hãy lập bảng các năng lực này, vốn khả hữu đối với một Chân sư và các điểm đạo đồ thuộc các cấp độ cao hơn: |
|
a. Group consciousness |
a. Tâm thức nhóm |
|
b. Universal awareness. (This can mean the systemically expansive awareness within the consciousness of the Solar Logos.) |
b. Nhận thức phổ quát. Điều này có thể có nghĩa là nhận thức mở rộng theo hệ thống trong tâm thức của Thái dương Thượng đế. |
|
c. Synthetic effort arising from group consciousness and universal awareness. |
c. Nỗ lực tổng hợp phát sinh từ tâm thức nhóm và nhận thức phổ quát. |
|
d. Synthetic understanding arising from group consciousness and universal awareness. |
d. Sự thấu hiểu tổng hợp phát sinh từ tâm thức nhóm và nhận thức phổ quát. |
|
e. Synthetic activity arising from group consciousness and universal awareness. |
e. Hoạt động tổng hợp phát sinh từ tâm thức nhóm và nhận thức phổ quát. |
|
90. Quite simply, the instrument for the apprehension of truth is no longer the concrete mind but other and higher ‘instruments’ found resident within the spiritual triad. |
90. Nói thật đơn giản, công cụ để lĩnh hội chân lý không còn là trí cụ thể nữa, mà là những ‘công cụ’ khác và cao hơn, được tìm thấy đang hiện hữu trong Tam Nguyên Tinh Thần. |
|
That involves the keynote of this solar [Page 250] system, particularly within this planet, the Earth; |
Điều đó liên quan đến chủ âm của hệ mặt trời [Page 250] này, đặc biệt là trong hành tinh này, Trái Đất; |
|
91. The keynote of this solar system can be considered as buddhi. The Earth with its second ray soul (now in a state of definite emergence) is to develop buddhi to a high degree. |
91. Chủ âm của hệ mặt trời này có thể được xem là Bồ đề. Trái Đất, với linh hồn cung hai của mình — hiện đang trong trạng thái hiển lộ rõ rệt — phải phát triển Bồ đề đến một mức độ cao. |
|
it will be succeeded in the next solar system by a type of life activity which is as yet only known in Shamballa. |
trong hệ mặt trời kế tiếp, nó sẽ được kế tục bởi một loại hoạt động sự sống mà hiện nay chỉ được biết đến tại Shamballa. |
|
92. We may say that a process of registering truth or reality now active in Shamballa (the Center of “unfettered enlightenment”) will in the next solar system, be the widespread and characteristic method. |
92. Chúng ta có thể nói rằng một tiến trình ghi nhận chân lý hay thực tại hiện đang hoạt động tại Shamballa — Trung Tâm của “giác ngộ không bị ràng buộc” — trong hệ mặt trời kế tiếp sẽ trở thành phương pháp phổ biến và đặc trưng. |
|
93. In a way, that which transpires in Shamballa is “ahead of its time”, i.e., ahead of the modes of apprehension characteristically used within this second ray solar system. |
93. Theo một cách nào đó, điều diễn ra tại Shamballa là “đi trước thời đại của nó”, tức là đi trước các phương thức lĩnh hội được sử dụng một cách đặc trưng trong hệ mặt trời cung hai này. |
|
Here I should like to pause a moment and interpolate some remarks. |
Ở đây tôi muốn dừng lại một lát và xen vào vài nhận xét. |
|
There are certain phases of teaching and knowledge which I have given to the world which are relatively new—new to the modern esotericist and occult student though not new to disciples and initiates. |
Có những giai đoạn nhất định của giáo huấn và tri thức mà tôi đã trao cho thế gian, tương đối mới — mới đối với nhà bí truyền học hiện đại và đạo sinh huyền bí, dù không mới đối với các đệ tử và điểm đạo đồ. |
|
94. The disciples and initiates who know these things must be close to the Ashram. |
94. Các đệ tử và điểm đạo đồ biết những điều này hẳn phải gần gũi với Ashram. |
|
95. DK clearly distinguishes between modern esotericists and occult students and those who are truly disciples and initiates. |
95. Chân sư DK phân biệt rõ ràng giữa các nhà bí truyền học hiện đại và các đạo sinh huyền bí với những người thật sự là đệ tử và điểm đạo đồ. |
|
96. It is not correct for every student of esotericism and occultism to consider himself a disciple, much less an initiate. Familiarity with the Teaching is not necessarily attainment within the Teaching. |
96. Không đúng khi mọi đạo sinh của huyền bí học và huyền bí học đều tự xem mình là đệ tử, càng không phải là điểm đạo đồ. Sự quen thuộc với Giáo Huấn không nhất thiết là thành tựu trong Giáo Huấn. |
|
It might be useful here if I mentioned one or two of these new aspects of the fundamental Truth which have been given by me to the public. |
Ở đây có thể hữu ích nếu tôi đề cập đến một hoặc hai phương diện mới này của Chân lý căn bản mà tôi đã trao cho công chúng. |
|
97. DK calls the attention of students to these ‘gifts’ in order to protect these bestowals against the distorting forces of glamor and illusion which inevitably descend upon any newly imparted truth. |
97. Chân sư DK hướng sự chú ý của các đạo sinh đến những ‘ân huệ’ này nhằm bảo vệ các sự ban trao ấy khỏi những mãnh lực bóp méo của ảo cảm và ảo tưởng, vốn tất yếu giáng xuống bất kỳ chân lý mới được truyền trao nào. |
|
If these new phases of the teaching have been later given to the public by other occult groups, it will have been because the information was gained by those who have read the books put out by A.A.B. for me or who are directly and consciously in touch with my Ashram. |
Nếu về sau những giai đoạn mới này của giáo huấn được các nhóm huyền bí khác trao cho công chúng, thì đó sẽ là vì thông tin đã được thu nhận bởi những người đã đọc các sách do bà A.A.B. xuất bản cho tôi, hoặc bởi những người trực tiếp và hữu thức tiếp xúc với Ashram của tôi. |
|
98. DK tells us that there are two ways in which the newer truths He has imparted may have reached various occult groups: |
98. Chân sư DK nói với chúng ta rằng có hai cách mà các chân lý mới hơn do Ngài truyền trao có thể đã đến với các nhóm huyền bí khác nhau: |
|
a. Either they have absorbed it from His books |
a. Hoặc họ đã hấp thụ điều đó từ các sách của Ngài |
|
b. Or they are directly in touch with His Ashram. |
b. Hoặc họ trực tiếp tiếp xúc với Ashram của Ngài. |
|
99. When it comes to DK’s assessment of C.W: Leadbeater, which one of these methods applies, or do both apply? |
99. Khi nói đến sự đánh giá của Chân sư DK về C.W. Leadbeater, phương pháp nào trong số này được áp dụng, hay cả hai đều được áp dụng? |
|
100. It would seem that C.W. Leadbeater was well aware of the Master DK, and yet it is often suggested that his true Master was Master KH. |
100. Dường như C.W. Leadbeater biết rất rõ về Chân sư DK, tuy nhiên người ta thường cho rằng Chân sư đích thực của ông là Chân sư KH. |
|
101. We also realize that it may be possible to be “directly” in touch with DK’s Ashram (or any Ashram) and yet not “consciously” so. One is not necessarily conscious of a contacting line of energy. |
101. Chúng ta cũng nhận ra rằng có thể “trực tiếp” tiếp xúc với Ashram của Chân sư DK, hoặc bất kỳ Ashram nào, mà vẫn không “có ý thức” về điều đó. Một người không nhất thiết có ý thức về một tuyến năng lượng tiếp xúc. |
|
An instance of this is that book by C. W. Leadbeater on “The Masters and the Path” which was published later than my book, Initiation, Human and Solar. |
Một ví dụ cho điều này là quyển sách của C. W. Leadbeater nhan đề “Các Chân sư và Đường Đạo“, được xuất bản muộn hơn quyển sách của tôi, Điểm Đạo, Nhân Loại và Thái Dương. |
|
102. The implication is that C.W. Leadbeater had read IHS, whether he acknowledged his reading or not. |
102. Hàm ý là C.W. Leadbeater đã đọc IHS, dù ông có thừa nhận việc đọc ấy hay không. |
|
103. It is my impression that a number of the early theosophists read the writings of AAB but never acknowledged doing so. |
103. Đó là ấn tượng của tôi rằng một số nhà Thông Thiên Học thời kỳ đầu đã đọc các tác phẩm của AAB nhưng không bao giờ thừa nhận việc ấy. |
|
If the dates of any given teaching are compared with that given by me, it will appear to be of a later date than mine. |
Nếu ngày tháng của bất kỳ giáo huấn nào được so sánh với giáo huấn do tôi đưa ra, thì nó sẽ tỏ ra có niên đại muộn hơn giáo huấn của tôi. |
|
104. This statement is important and should be absorbed by theosophists who find themselves in a state of militant rejection with respect to the works of AAB and the Tibetan. |
104. Lời tuyên bố này quan trọng và nên được những nhà Thông Thiên Học đang ở trong trạng thái bác bỏ đầy tính chiến đấu đối với các tác phẩm của AAB và Chân sư Tây Tạng tiếp nhận. |
|
I say this with no possible interest in any controversy among occult groups or the interested public, but as a simple statement of fact and as a protection to this particular work of the Hierarchy. |
Tôi nói điều này không vì bất cứ mối quan tâm nào đến tranh luận giữa các nhóm huyền bí học hay công chúng quan tâm, mà như một lời tuyên bố đơn giản về sự kiện và như một sự bảo vệ cho công việc đặc biệt này của Thánh Đoàn. |
|
105. We all understand how simple truths are distorted or elaborated almost beyond recognition. It is important that the source of a truth be recognized before the inevitable distortion makes the source unrecognizable. |
105. Tất cả chúng ta đều hiểu những chân lý đơn giản bị xuyên tạc hoặc triển khai thêm đến mức gần như không còn nhận ra được như thế nào. Điều quan trọng là nguồn gốc của một chân lý phải được nhận biết trước khi sự xuyên tạc không thể tránh khỏi khiến nguồn gốc ấy trở nên không thể nhận ra. |
|
I would remind you that the instructions given by me as, for instance, those in A Treatise on White Magic and A Treatise on the Seven Rays were given sequentially over a period of years, antedating the publishing of the books. The same time factor prevailed in the publishing of the earlier books. |
Tôi muốn nhắc các bạn rằng các chỉ huấn do tôi đưa ra, chẳng hạn như những chỉ huấn trong Luận về Chánh Thuật và Luận về Bảy Cung đã được đưa ra tuần tự trong một giai đoạn nhiều năm, có trước việc xuất bản các sách. Cùng yếu tố thời gian ấy cũng chi phối việc xuất bản các sách trước đó. |
|
106. This is an important piece of information. If one wishes to know when these books were actually written, one cannot look simply at the date of publication. |
106. Đây là một thông tin quan trọng. Nếu một người muốn biết khi nào các sách này thực sự được viết, y không thể chỉ nhìn vào ngày xuất bản. |
|
107. IHS was first published in 1922, but, we can gather, was written probably between 1920 and 1922. |
107. IHS được xuất bản lần đầu vào năm 1922, nhưng, chúng ta có thể suy ra, có lẽ đã được viết trong khoảng từ năm 1920 đến năm 1922. |
|
All my books were written over a long period of years, prior to publishing. All that appears of the same type of information over other signatures harks back to these books. |
Tất cả các sách của tôi đều được viết trong một giai đoạn dài nhiều năm, trước khi xuất bản. Tất cả những gì xuất hiện với cùng loại thông tin dưới các chữ ký khác đều truy nguyên về các sách này. |
|
108. DK reaffirms the point. No doubt he foresaw the senseless rejection of the second installment of His teaching by some of the very people for whom it was intended. |
108. Chân sư DK tái khẳng định điểm này. Không nghi ngờ gì, Ngài đã thấy trước sự bác bỏ vô nghĩa đối với phần giáo huấn thứ hai của Ngài bởi một số người chính là đối tượng mà giáo huấn ấy nhắm đến. |
|
Even if denied by their writers, a comparison of the dates of publishing with the original dates of issuing the instructions (in the form of monthly sets for reading and study in the Arcane School) or with the books published before the formation in 1925 of the Disciples [Page 251] Degree of the Arcane School will prove this conclusively. Bear in mind this factor of timing. |
Ngay cả khi các tác giả của chúng phủ nhận, việc so sánh các ngày xuất bản với các ngày ban hành nguyên thủy của các chỉ huấn, dưới hình thức các bộ bài học hằng tháng để đọc và nghiên cứu trong Trường Arcane, hoặc với các sách được xuất bản trước khi thành lập Bậc Đệ Tử [Page 251] của Trường Arcane vào năm 1925, sẽ chứng minh điều này một cách kết luận. Hãy ghi nhớ yếu tố thời điểm này. |
|
109. DK is establishing a secure place for His writing and He has to resort to technical details of timing to do so. There are many who would wish to sweep away His writings as inauthentic or derivative from sources which can only be described (by those who are experienced in these matters) as “lesser”, though regarded as of greater value than DK’s works by those who lack sufficient discrimination. |
109. Chân sư DK đang thiết lập một vị trí vững chắc cho các trước tác của Ngài, và Ngài phải viện đến các chi tiết kỹ thuật về thời điểm để làm như vậy. Có nhiều người muốn quét sạch các trước tác của Ngài như là không xác thực hoặc phái sinh từ những nguồn chỉ có thể được mô tả, bởi những người có kinh nghiệm trong các vấn đề này, là “thấp kém hơn”, dù lại được những người thiếu phân biện đầy đủ xem là có giá trị lớn hơn các tác phẩm của Chân sư DK. |
|
A.A.B. takes down to my dictation an average of seven to twelve pages of typing (single-spaced) each time she writes for me; |
A.A.B. ghi lại theo lời tôi đọc trung bình từ bảy đến mười hai trang đánh máy, giãn dòng đơn, mỗi lần bà viết cho tôi; |
|
110. I think we can see how much work is involved. |
110. Tôi nghĩ chúng ta có thể thấy công việc liên quan nhiều đến mức nào. |
|
but owing to the exigencies of my work I cannot dictate to her every day, |
nhưng do những đòi hỏi cấp bách của công việc của tôi, tôi không thể đọc cho bà chép mỗi ngày, |
|
111. This puts things in proportion. Monumental though the works of DK through AAB may be, they are only a portion of the work for which He is responsible—and perhaps a relatively small portion. |
111. Điều này đặt mọi sự vào đúng tỉ lệ. Dù các tác phẩm của Chân sư DK qua AAB có đồ sộ đến đâu, chúng cũng chỉ là một phần của công việc mà Ngài chịu trách nhiệm, và có lẽ chỉ là một phần tương đối nhỏ. |
|
though I have found that she would gladly take my dictation daily if I so desired; weeks sometimes elapse between one dictation and another. |
dù tôi nhận thấy rằng bà sẵn lòng ghi chép lời tôi đọc hằng ngày nếu tôi muốn như vậy; đôi khi nhiều tuần trôi qua giữa lần đọc này và lần đọc khác. |
|
112. The degree of AAB’s commitment is shown as is the demanding schedule of DK. When we, personally, are Masters of the Wisdom, we will know something of such demands. At present they are barely conceivable. |
112. Mức độ tận hiến của AAB được cho thấy, cũng như lịch trình đòi hỏi khắt khe của Chân sư DK. Khi chính chúng ta là các Chân sư Minh Triết, chúng ta sẽ biết đôi điều về những đòi hỏi như thế. Hiện nay chúng hầu như không thể hình dung được. |
|
I write the above paragraphs for the protection of the hierarchical work in years to come and not for the protection of A.A.B. or myself…. |
Tôi viết những đoạn trên để bảo vệ công việc của Thánh Đoàn trong những năm sắp tới, chứ không phải để bảo vệ A.A.B. hay chính tôi…. |
|
113. There are ellipses after this statement. Perhaps DK revealed the manner in which the hierarchical work would have to be protected. Today with so much spurious channeling flooding the Internet and book stores, we can see the need for such protection. |
113. Có dấu ba chấm sau lời tuyên bố này. Có lẽ Chân sư DK đã tiết lộ cách thức mà công việc của Thánh Đoàn sẽ phải được bảo vệ. Ngày nay, với quá nhiều sự truyền thông giả mạo tràn ngập mạng Internet và các hiệu sách, chúng ta có thể thấy nhu cầu về sự bảo vệ như thế. |
|
What are some of these newer truths for which I am responsible as transmitting agent to the world of occult students? |
Một số chân lý mới hơn này, mà tôi chịu trách nhiệm với tư cách là tác nhân truyền dẫn đến thế giới các đạo sinh huyền bí học, là gì? |
|
114. DK plays the role of Gemini the Messenger, of Mercury the “transmitting agent”. |
114. Chân sư DK đóng vai trò của Song Tử, Sứ Giả, của Sao Thủy, “tác nhân truyền dẫn”. |
|
115. Obviously, the truths which He transmits are not His, per se. Truth simply is. |
115. Hiển nhiên, các chân lý mà Ngài truyền đạt không phải là của Ngài, xét theo chính chúng. Chân lý đơn giản hiện hữu. |
|
Let me briefly state them in the order of their relative importance: |
Hãy để tôi trình bày ngắn gọn chúng theo thứ tự tầm quan trọng tương đối của chúng: |
|
116. The fact that He is stating the truths in order of their relative importance is important for us when we seek to prioritize those aspects of truth upon which we are inclined to place emphasis and take action. |
116. Sự kiện Ngài đang trình bày các chân lý theo thứ tự tầm quan trọng tương đối của chúng là điều quan trọng đối với chúng ta khi chúng ta tìm cách ưu tiên hóa những phương diện của chân lý mà mình có khuynh hướng nhấn mạnh và hành động theo. |
|
1. The Teaching on Shamballa. Little has ever been given on this subject. Only the name was known. This teaching includes: |
1. Giáo huấn về Shamballa. Từ trước đến nay rất ít điều được trao truyền về chủ đề này. Chỉ cái tên được biết đến. Giáo huấn này bao gồm: |
|
117. Though perhaps the most unfamiliar of DK’s Teachings, it appears to be the most important. |
117. Dù có lẽ là giáo huấn xa lạ nhất trong các Giáo huấn của Chân sư DK, nó dường như là giáo huấn quan trọng nhất. |
|
118. Today Shamballa is much discussed. This may partially be due to Buddhist inspiration, but I wonder how deeply DK’s Teaching has influenced the emergence into public consciousness of the idea of Shamballa. Certainly He has given greater detail anent Shamballa than any western author hitherto. |
118. Ngày nay Shamballa được bàn luận nhiều. Điều này có thể một phần do cảm hứng Phật giáo, nhưng tôi tự hỏi Giáo huấn của Chân sư DK đã ảnh hưởng sâu xa đến mức nào đối với sự xuất hiện của ý tưởng về Shamballa trong tâm thức công chúng. Chắc chắn Ngài đã đưa ra nhiều chi tiết hơn về Shamballa so với bất kỳ tác giả phương Tây nào trước đây. |
|
a. Information as to the nature of the will aspect. |
a. Thông tin về bản chất của phương diện ý chí. |
|
119. We recall that DK has often told us we know really nothing about the true will. |
119. Chúng ta nhớ rằng Chân sư DK thường nói với chúng ta rằng chúng ta thật sự không biết gì về ý chí đích thực. |
|
120. The cultivation of the Spiritual Will is most necessary for all modern and advancing disciples. |
120. Việc vun bồi Ý Chí Tinh Thần là điều hết sức cần thiết cho mọi đệ tử hiện đại và đang tiến bước. |
|
b. Indications as to the underlying purposes of Sanat Kumara. |
b. Những chỉ dẫn về các mục đích nền tảng của Đức Sanat Kumara. |
|
121. We have discussed the Seven Purpose of Sanat Kumara in an earlier Commentary. We understand how very obscure they are to the average disciples and how deeply correlated with the Seven Ray Lives. |
121. Chúng ta đã bàn về Bảy Mục Đích của Đức Sanat Kumara trong một Bình Giảng trước đó. Chúng ta hiểu chúng tối nghĩa đến mức nào đối với các đệ tử trung bình, và chúng tương quan sâu xa ra sao với Bảy Sự Sống Cung. |
|
122. These purposes become far more accessible to those who are developing or have developed triadal consciousness. |
122. Các mục đích này trở nên dễ tiếp cận hơn nhiều đối với những người đang phát triển hoặc đã phát triển tâm thức Tam nguyên tinh thần. |
|
c. Directions as to the building of the antahkarana, which is the first step towards achieving monadic consciousness, and thus the first step towards the Way of the Higher Evolution. |
c. Những chỉ dẫn về việc xây dựng antahkarana, vốn là bước đầu tiên hướng tới việc đạt được tâm thức chân thần, và do đó là bước đầu tiên hướng tới Con đường Tiến Hóa Cao Siêu. |
|
123. We come to realize that the antahkarana is the ‘Road to Shamballa’ and eventually to the Way of Higher Evolution. Had we realized its ultimate import? |
123. Chúng ta bắt đầu nhận ra rằng antahkarana là ‘Con Đường đến Shamballa’ và cuối cùng là đến Con đường Tiến Hóa Cao Siêu. Liệu chúng ta đã nhận ra ý nghĩa tối hậu của nó chưa? |
|
124. The antahkarana leads into the world of the will.5 |
124. Antahkarana dẫn vào thế giới của ý chí.5 |
|
125. And there are antahkaranas which extend onward toward other planets, suns and constellations. |
125. Và có những antahkarana vươn tiếp hướng tới các hành tinh, các mặt trời và các chòm sao khác. |
|
2. The Teaching on the New Discipleship. This has been revolutionary where the older schools of occultism are concerned. The teaching includes: |
2. Giáo huấn về Địa vị Đệ tử Mới. Điều này đã mang tính cách mạng đối với các trường phái huyền bí học xưa cũ. Giáo huấn bao gồm: |
|
126. A revolution involves the overthrow of an older system. There are many, perhaps, who do not realize the revolution has occurred. |
126. Một cuộc cách mạng bao hàm việc lật đổ một hệ thống cũ hơn. Có lẽ có nhiều người không nhận ra rằng cuộc cách mạng đã xảy ra. |
|
127. In this respect, DK acted under the inspiration of Uranus bringing the new pattern forward. |
127. Về phương diện này, Chân sư DK đã hành động dưới cảm hứng của Sao Thiên Vương, đưa mô hình mới tiến ra phía trước. |
|
a. A presentation of the new attitude of the Masters to Their disciples, due to the rapid unfoldment of the mind principle and the growth of the principle of “free will.” |
a. Một trình bày về thái độ mới của các Chân sư đối với đệ tử của Các Ngài, do sự khai mở nhanh chóng của nguyên khí trí tuệ và sự tăng trưởng của nguyên khí “ý chí tự do”. |
|
128. Today we have the rise of the mentally polarized disciple. We must realize that this has not always been the case. Disciples of old used to be far more dependent upon their teachers than is presently the case. To perpetuate such dependency would no longer be acceptable. |
128. Ngày nay chúng ta chứng kiến sự nổi lên của người đệ tử phân cực trí tuệ. Chúng ta phải nhận ra rằng điều này không phải lúc nào cũng đã như vậy. Các đệ tử thời xưa từng phụ thuộc vào các huấn sư của họ nhiều hơn rất xa so với hiện nay. Việc duy trì sự phụ thuộc như thế sẽ không còn được chấp nhận nữa. |
|
This changed technique negates the old attitudes, such as that portrayed in the Theosophical literature, |
Kỹ thuật đã thay đổi này phủ định những thái độ cũ, chẳng hạn như thái độ được mô tả trong văn học Thông Thiên Học, |
|
129. Yet, this literature was popular only a few short decades ago… |
129. Tuy vậy, nền văn học này chỉ mới phổ biến cách đây vài thập niên ngắn ngủi… |
|
and it was a recognition of the difficulties of correcting the wrong impression given which prompted H.P.B. in one of her communications to the Esoteric Section of her day, to regret ever having mentioned Their names. |
và chính sự nhận biết về những khó khăn trong việc sửa chữa ấn tượng sai lầm đã được đưa ra khiến H.P.B., trong một trong những thông điệp của bà gửi cho Phân bộ Nội môn thời bà, hối tiếc vì đã từng nhắc đến danh xưng của Các Ngài. |
|
130. DK also ‘admitted’ that humanity was not really ready for learning about the existence of the Masters. |
130. Chân sư DK cũng ‘thừa nhận’ rằng nhân loại thật sự chưa sẵn sàng để biết về sự hiện hữu của các Chân sư. |
|
Often have I wished that H.P.B. (my first and earliest amanuensis) and the many previous teachers of occult truth had given out nothing whatsoever about initiation, the Masters and the occult Hierarchy. Humanity was not ready,…(DINA I 429) |
Tôi thường ước rằng H.P.B., người thư ký đầu tiên và sớm nhất của tôi, cùng nhiều huấn sư trước đây của chân lý huyền bí học, đã không trao truyền bất cứ điều gì về điểm đạo, các Chân sư và Thánh Đoàn huyền bí học. Nhân loại chưa sẵn sàng,…(DINA I 429) |
|
That earlier presentation was useful but has now served [Page 252] its purpose. Unless the schools based on the old methods change their techniques and their approach to truth, they will disappear. |
Cách trình bày trước kia ấy đã hữu ích nhưng nay đã hoàn thành [Page 252] mục đích của nó. Trừ khi các trường phái dựa trên những phương pháp cũ thay đổi kỹ thuật và cách tiếp cận chân lý của họ, họ sẽ biến mất. |
|
131. The attitude of the New Group of World Servers is not to fight against that which once was useful but is no longer so. The preferred attitude is to adopt a bridging attitude and transfer emphasis to the newer and better methods. |
131. Thái độ của Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian không phải là chống lại điều từng hữu ích nhưng nay không còn như vậy nữa. Thái độ được ưa chuộng là chấp nhận một thái độ bắt cầu và chuyển dịch trọng tâm sang những phương pháp mới hơn và tốt hơn. |
|
132. In many respects, the Theosophical Society has refused to change its techniques. This is not universally so, but DK has told us that, in general, the Society is no longer considered an instrument through which the Masters work. Once, it certainly way. |
132. Theo nhiều phương diện, Hội Thông Thiên Học đã từ chối thay đổi kỹ thuật của mình. Điều này không đúng ở mọi nơi, nhưng Chân sư DK đã nói với chúng ta rằng, nói chung, Hội không còn được xem là một khí cụ qua đó các Chân sư hoạt động. Trước kia, chắc chắn Hội đã từng như vậy. |
|
b. Information as to the constitution of the Hierarchy and of the various Ashrams of which it is composed. I have presented the Hierarchy as the Ashram of Sanat Kumara in its sevenfold form, thus linking will and love. |
b. Thông tin về cơ cấu của Thánh Đoàn và của các Ashram khác nhau cấu thành Thánh Đoàn. Tôi đã trình bày Thánh Đoàn như Ashram của Đức Sanat Kumara trong hình thức thất phân của nó, qua đó liên kết ý chí và bác ái. |
|
133. DK’s presentation of this has been far more complete than any previous presentation. |
133. Sự trình bày của Chân sư DK về điều này đã đầy đủ hơn nhiều so với bất kỳ sự trình bày nào trước đó. |
|
134. In His Teaching, Hierarchy has been linked directly to Shamballa (about which He revealed much could we but realize it). |
134. Trong Giáo huấn của Ngài, Thánh Đoàn đã được liên kết trực tiếp với Shamballa, điều mà Ngài đã mặc khải rất nhiều, giá như chúng ta có thể nhận ra. |
|
135. As well, so little had been said about Sanat Kumara. DK has offered a great deal. |
135. Cũng vậy, trước đây quá ít điều đã được nói về Đức Sanat Kumara. Chân sư DK đã trao cho rất nhiều. |
|
136. We can see that His presentation has integrated many previously unconnected areas of knowledge. |
136. Chúng ta có thể thấy rằng sự trình bày của Ngài đã tích hợp nhiều lĩnh vực tri thức trước đây không liên hệ với nhau. |
|
137. We also see that DK’s Teaching is distinguished for linking will with love. This we see, microcosmically, in the types of meditative approaches He promotes: one approach to the soul of love, and another to the spiritual triad and the Monad via the antahkarana—i.e., the approach of will. |
137. Chúng ta cũng thấy rằng Giáo huấn của Chân sư DK nổi bật bởi việc liên kết ý chí với bác ái. Chúng ta thấy điều này, theo tiểu thiên địa, trong các kiểu tiếp cận tham thiền mà Ngài khuyến khích: một cách tiếp cận đến linh hồn của bác ái, và một cách khác đến Tam Nguyên Tinh Thần và Chân Thần qua antahkarana, tức là cách tiếp cận của ý chí. |
|
138. It is illuminating, is it not, to think of Hierarchy as an Ashram—the Ashram of the Lord of the World. We begin to understand the Masters not only as Directors but as Students. We realize that They, too, are being subjected to occult disciplines and training processes. |
138. Thật soi sáng, phải không, khi nghĩ về Thánh Đoàn như một Ashram—chính Ashram của Đức Chúa Tể Thế Giới. Chúng ta bắt đầu thấu hiểu các Chân sư không chỉ như những Vị Điều Hành mà còn như các Môn sinh. Chúng ta nhận ra rằng Các Ngài cũng đang chịu các kỷ luật huyền bí học và các tiến trình huấn luyện. |
|
139. The Great Ashram has seven subsidiary Ashrams, as we know, expressing the seven rays. |
139. Đại Ashram có bảy Ashram phụ, như chúng ta biết, biểu lộ bảy cung. |
|
140. The Chohans of the seven rays express the will aspect of the ray They represent. The seven smaller Ashrams within each of the major ray Ashrams, express the love aspect more than the will aspect. |
140. Các Chohan của bảy cung biểu lộ phương diện ý chí của cung mà Các Ngài đại diện. Bảy Ashram nhỏ hơn bên trong mỗi Ashram cung chính biểu lộ phương diện bác ái nhiều hơn phương diện ý chí. |
|
c. A presentation of the newer type of meditations, with its emphasis upon visualisation and the use of the creative imagination; |
c. Một trình bày về kiểu tham thiền mới hơn, với sự nhấn mạnh vào sự hình dung và việc sử dụng Sự tưởng tượng sáng tạo; |
|
141. If we study Tibetan Buddhism we shall realize how pervasive is the use of visualization and the creative imagination. It was not so pervasive in the methods of meditation presented in the West. |
141. Nếu chúng ta nghiên cứu Phật giáo Tây Tạng, chúng ta sẽ nhận ra việc sử dụng sự hình dung và Sự tưởng tượng sáng tạo phổ biến sâu rộng đến mức nào. Điều đó đã không phổ biến sâu rộng như vậy trong các phương pháp tham thiền được trình bày ở phương Tây. |
|
142. Elsewhere we have been told that there may be an approach to the understanding of Shamballa through visualization and the use of the creative imagination. |
142. Ở nơi khác, chúng ta đã được cho biết rằng có thể có một cách tiếp cận để thấu hiểu Shamballa thông qua sự hình dung và việc sử dụng Sự tưởng tượng sáng tạo. |
|
I have presented a system of meditation which has eliminated the attention paid hitherto to personal problems and the intense earlier focus on the relation of the disciple and the Master. |
Tôi đã trình bày một hệ thống tham thiền đã loại bỏ sự chú tâm trước đây dành cho các vấn đề cá nhân và sự tập trung mãnh liệt trước kia vào mối quan hệ giữa đệ tử và Chân sư. |
|
143. We are seeing that DK has presented meditation as a service and has suggested the elimination of much that amounted to selfish striving. |
143. Chúng ta đang thấy rằng Chân sư DK đã trình bày tham thiền như một sự phụng sự và đã đề nghị loại bỏ nhiều điều vốn chỉ là nỗ lực ích kỷ. |
|
144. A great deal of devotionalism has also been eliminated from the mediations He has given us. |
144. Một lượng lớn khuynh hướng sùng tín cũng đã được loại bỏ khỏi các bài tham thiền mà Ngài đã trao cho chúng ta. |
|
145. Obviously, the importance of the solar plexus center has (in general) been reduced in the kinds of meditations which He has presented. The emphasis upon the heart and head centers has been increased. |
145. Hiển nhiên, tầm quan trọng của trung tâm tùng thái dương, nói chung, đã được giảm bớt trong các loại tham thiền mà Ngài đã trình bày. Sự nhấn mạnh vào các trung tâm tim và đầu đã được gia tăng. |
|
The keynote of group fusion and of service underlies the newer form of meditation, and not this powerful emphasis upon the personal relation of the disciple to the Master and the achievement of the individual aspirant. This was degenerating into a form of spiritual selfishness and separateness. |
Chủ âm của sự dung hợp nhóm và của phụng sự nằm bên dưới hình thức tham thiền mới hơn, chứ không phải sự nhấn mạnh mạnh mẽ này vào mối quan hệ cá nhân của đệ tử với Chân sư và sự thành tựu của cá nhân người chí nguyện. Điều này đã suy thoái thành một hình thức ích kỷ và chia tách tinh thần. |
|
146. The new discipleship demands an emphasis upon the group—group consciousness, group mind, group soul. This will surely be necessary in the group-oriented Aquarian Age into which will are now rapidly entering. |
146. Địa vị đệ tử mới đòi hỏi một sự nhấn mạnh vào nhóm: tâm thức nhóm, thể trí nhóm, linh hồn nhóm. Điều này chắc chắn sẽ cần thiết trong Kỷ Nguyên Bảo Bình hướng về nhóm mà chúng ta hiện đang nhanh chóng bước vào. |
|
147. The Aquarian Age will be the ‘Age of Decentralization’. It is the function of meditation to promote an increasing measure of impersonality. |
147. Kỷ Nguyên Bảo Bình sẽ là ‘Kỷ Nguyên Phi Tập Trung’. Chức năng của tham thiền là thúc đẩy một mức độ ngày càng tăng của tính phi cá nhân. |
|
148. Aspirants to spirituality can easily forget how very personal is their approach, unless they are removed from those forms of thought which reinforce their personalism. |
148. Những người chí nguyện hướng tới tinh thần có thể dễ dàng quên rằng cách tiếp cận của họ rất cá nhân đến mức nào, trừ khi họ được đưa ra khỏi những hình tư tưởng củng cố chủ nghĩa cá nhân của họ. |
|
3. The Teaching on the Seven Rays. The fact of the seven rays was well known to the heads of the Theosophical Society, was mentioned very abstractly and vaguely in The Secret Doctrine, and formed in an elementary form some of the teaching given in the Esoteric Section; |
3. Giáo huấn về Bảy Cung. Sự kiện về bảy cung đã được các vị đứng đầu Hội Thông Thiên Học biết rõ, đã được nhắc đến rất trừu tượng và mơ hồ trong Giáo Lý Bí Nhiệm, và trong một hình thức sơ đẳng đã tạo thành một phần của giáo huấn được đưa ra trong Phân bộ Nội môn; |
|
149. Even though the Esoteric Section was esoteric nothing like the very full presentation on the seven rays presented by DK was available to them. |
149. Dù Phân bộ Nội môn là nội môn, không có gì giống với sự trình bày rất đầy đủ về bảy cung mà Chân sư DK đã trình bày được cung cấp cho họ. |
|
150. We know so little, even now. A great mistake is made when those who know little hang on to the little they know so tenaciously that they leave no room for the entry of new knowledge. |
150. Ngay cả bây giờ, chúng ta vẫn biết rất ít. Một sai lầm lớn xảy ra khi những người biết ít bám chặt vào chút ít họ biết đến mức không chừa chỗ cho tri thức mới đi vào. |
|
the names of the rays were given, and some information as to their qualities, and the Masters on the rays, was imparted but not much else. |
tên của các cung đã được đưa ra, và một số thông tin về các phẩm tính của chúng, cùng các Chân sư trên các cung, đã được truyền đạt, nhưng không nhiều hơn thế. |
|
151. This material was usefully developed by Geoffrey Hodson, a venerable theosophist. |
151. Tài liệu này đã được Geoffrey Hodson, một nhà Thông Thiên Học đáng kính, phát triển một cách hữu ích. |
|
152. I understand from those who were his students that he repudiated the value of the Bailey Teaching in public, yet it is hard to imagine that he was not aware of its very rich content with respect to the rays. |
152. Tôi hiểu từ những người từng là môn sinh của ông rằng ông công khai bác bỏ giá trị của Giáo huấn Bailey, tuy nhiên thật khó hình dung rằng ông không biết đến nội dung rất phong phú của nó liên quan đến các cung. |
|
153. The appearance of A Treatise on Cosmic Fire must have been a shock to many Theosophists who conceived of AAB as a beglamoured channeler. Yet there are many theosophists, even today, who refuse to read this great work. |
153. Sự xuất hiện của Luận về Lửa Vũ Trụ hẳn đã là một cú sốc đối với nhiều nhà Thông Thiên Học vốn quan niệm AAB là một người truyền thông bị ảo cảm. Tuy vậy, ngay cả ngày nay vẫn có nhiều nhà Thông Thiên Học từ chối đọc tác phẩm vĩ đại này. |
|
I have given out much information upon the subject |
Tôi đã trao truyền nhiều thông tin về chủ đề này |
|
154. Really, a great deal of information… |
154. Thật vậy, rất nhiều thông tin… |
|
and have endeavoured to show the importance of this teaching from the psychological angle, because the new psychology is in the making. |
và đã cố gắng chỉ ra tầm quan trọng của giáo huấn này từ góc độ tâm lý học, bởi vì nền tâm lý học mới đang thành hình. |
|
155. The key to the new psychology lies in the science of the seven rays. We cannot yet see how the “establishment” will appropriate this teaching, but the appropriation is, I think, inevitable. Already there are certain well-accepted typologies used by the psychological community which can be correlated quite closely with the seven rays. |
155. Chìa khóa của nền tâm lý học mới nằm trong khoa học về bảy cung. Chúng ta chưa thể thấy giới “thiết chế” sẽ tiếp nhận giáo huấn này như thế nào, nhưng tôi nghĩ sự tiếp nhận ấy là điều không tránh khỏi. Hiện nay đã có một số typology được cộng đồng tâm lý học chấp nhận rộng rãi, có thể được tương quan khá sát với bảy cung. |
|
If esoteric teaching is eventually to be public in its presentation, it will be given out along the lines of psychology because esoteric teaching in its fullest and deepest sense concerns the consciousness aspect of man and God. |
Nếu giáo huấn huyền bí cuối cùng được trình bày công khai, nó sẽ được đưa ra theo các đường lối của tâm lý học, bởi vì giáo huấn huyền bí, theo ý nghĩa đầy đủ và sâu xa nhất, liên quan đến phương diện tâm thức của con người và Thượng đế. |
|
156. DK is telling us that psychology (presumably the esoteric perspective on psychology) “concerns the consciousness aspect of man and God”. |
156. Chân sư DK đang nói với chúng ta rằng tâm lý học, có lẽ là quan điểm huyền bí về tâm lý học, “liên quan đến phương diện tâm thức của con người và Thượng đế”. |
|
157. There are many ways to approach esotericism, but esoteric emphasis is to be placed on the consciousness aspect and not on the material aspect. There are some esoteric thinkers who espouse very materialistic approaches and goals just as there are mental/material magicians who oppose the objectives of white magicians. |
157. Có nhiều cách để tiếp cận huyền bí học, nhưng trọng tâm huyền bí phải được đặt vào phương diện tâm thức chứ không phải vào phương diện vật chất. Có một số nhà tư tưởng huyền bí tán thành những cách tiếp cận và mục tiêu rất duy vật, cũng như có những nhà huyền thuật trí tuệ/vật chất chống lại các mục tiêu của những nhà huyền thuật chánh đạo. |
|
158. From DK’s statement we cannot be entirely sure that esoteric teaching actually will become public in its presentation, however much it may influence the intelligentsia of the future. |
158. Từ phát biểu của Chân sư DK, chúng ta không thể hoàn toàn chắc chắn rằng giáo huấn huyền bí thực sự sẽ trở nên công khai trong cách trình bày của nó, dù nó có thể ảnh hưởng đến giới trí thức của tương lai nhiều đến đâu. |
|
159. It is well for us as students of esotericism to realize that all we do is meant to enhance the consciousness aspect of humanity. The harvest of any material situation is meant to be a gain in consciousness. |
159. Là những đạo sinh của huyền bí học, chúng ta nên nhận ra rằng mọi điều chúng ta làm đều nhằm nâng cao phương diện tâm thức của nhân loại. Thu hoạch của bất kỳ tình huống vật chất nào đều phải là một sự gia tăng trong tâm thức. |
|
4. The Teaching on the new Astrology. This teaching too has gone out to a few hundred students before its publication in book form. |
4. Giáo huấn về Chiêm Tinh Học mới. Giáo huấn này cũng đã được gửi đến vài trăm đạo sinh trước khi được xuất bản thành sách. |
|
160. It was distributed to these students in the same way the other books were distributed—as lesson sets. |
160. Nó được phân phối cho các đạo sinh này theo cùng cách các sách khác đã được phân phối—dưới dạng các bộ bài học. |
|
161. The “new astrology” is “esoteric astrology”. |
161. “Chiêm Tinh Học mới” là “Chiêm Tinh Học Nội Môn”. |
|
162. In the beginning it only reached a few—today many more, but it has been a battle to get the normal astrological community to accept the new paradigm it proposes. |
162. Ban đầu nó chỉ đến được với một số ít người—ngày nay thì nhiều hơn rất nhiều, nhưng việc khiến cộng đồng chiêm tinh thông thường chấp nhận mô hình mới mà nó đề xuất đã là một cuộc đấu tranh. |
|
This new astrology has been hitherto [Page 253] ignored by those astrologers who have read it and (with the exception of four astrologers who have deeply appreciated it but who wish I would be more explicit) see little in it. |
Cho đến nay, Chiêm Tinh Học mới này đã bị [Page 253] những nhà chiêm tinh đã đọc nó phớt lờ, và họ, ngoại trừ bốn nhà chiêm tinh đã đánh giá nó rất sâu sắc nhưng lại mong tôi trình bày rõ ràng hơn, thấy rất ít điều trong đó. |
|
163. One suspects that one of those astrologers was Dane Rudhyar and another, William Miller, one of the DINA disciples who was especially proficient in astrology, and from whom we have received the chart of AAB and the proposed chart of FB. |
163. Người ta nghi rằng một trong những nhà chiêm tinh đó là Dane Rudhyar và một người khác là William Miller, một trong các đệ tử DINA đặc biệt tinh thông chiêm tinh học, và từ ông chúng ta đã nhận được lá số của AAB cùng lá số được đề xuất của FB. |
|
164. We note that DK is most specific in His understanding of exactly who has appreciated His astrological presentation. |
164. Chúng ta lưu ý rằng Chân sư DK rất cụ thể trong sự hiểu biết của Ngài về chính xác những ai đã đánh giá cao cách trình bày chiêm tinh của Ngài. |
|
165. DK is often not explicit because He seeks to draw forth our intuition. |
165. Chân sư DK thường không trình bày rõ ràng vì Ngài tìm cách khơi dậy trực giác của chúng ta. |
|
I have given enough, could the open-minded astrologer but realise, to establish the coming astrology on a firm basis; |
Tôi đã đưa ra đủ, nếu nhà chiêm tinh có tâm trí rộng mở chỉ cần nhận ra, để đặt nền chiêm tinh học sắp đến trên một cơ sở vững chắc; |
|
166. This is an astonishing statement because as one reads Esoteric Astrology there appear to be so many loose ends and trails that lead to areas of thought which cannot presently be confirmed. |
166. Đây là một phát biểu đáng kinh ngạc, bởi khi đọc Chiêm Tinh Học Nội Môn dường như có quá nhiều đầu mối còn bỏ ngỏ và những lối dẫn vào các lĩnh vực tư tưởng hiện chưa thể được xác nhận. |
|
167. Yet the further one reads, the more is revealed, and when that which is revealed is assembled, the revelation is seen as truly abundant. However, one must learn how to recognize and follow hints. |
167. Tuy nhiên, càng đọc xa hơn, càng có nhiều điều được hiển lộ; và khi những điều được hiển lộ ấy được tập hợp lại, sự mặc khải được thấy là thật sự phong phú. Tuy vậy, người ta phải học cách nhận ra và theo dõi những gợi ý. |
|
168. We may question whether the “coming astrology” has yet been established on a firm basis. There is reason to suspect that it has, however much remains to be correlated and ‘proved’. |
168. Chúng ta có thể đặt câu hỏi liệu “chiêm tinh học sắp đến” đã được đặt trên một cơ sở vững chắc hay chưa. Có lý do để nghi rằng điều đó đã xảy ra, dù còn rất nhiều điều cần được tương quan và ‘chứng minh’. |
|
the accuracy of what I have given will in the course of time be ascertained when astrologers who are dealing with the horoscopes of advanced people and disciples will use the esoteric planets as given by me, and not the orthodox planets as usually used. |
độ chính xác của những gì tôi đã đưa ra sẽ theo thời gian được xác định khi các nhà chiêm tinh đang xử lý các lá số chiêm tinh của những người tiến bộ và các đệ tử sẽ sử dụng các hành tinh nội môn như tôi đã đưa ra, chứ không phải các hành tinh chính thống như thường được sử dụng. |
|
169. Students of astrological biography will realize that there is much in the lives of illustrious or illumined individuals which cannot be explained entirely through ordinary, exoteric planetary rulerships. Many higher layers of character are, however, revealed through the use of the new rulerships presented in Esoteric Astrology. |
169. Các đạo sinh về tiểu sử chiêm tinh sẽ nhận ra rằng có nhiều điều trong đời sống của những cá nhân kiệt xuất hoặc được soi sáng không thể được giải thích hoàn toàn qua các quyền cai quản hành tinh thông thường, ngoại môn. Tuy nhiên, nhiều tầng cao hơn của Tính cách được mặc khải nhờ việc sử dụng các quyền cai quản mới được trình bày trong Chiêm Tinh Học Nội Môn. |
|
170. For those who may not be familiar with these rulerships, the second level of rulership which concerns disciples, especially, is as follows: |
170. Đối với những ai có thể chưa quen thuộc với các quyền cai quản này, cấp độ thứ hai của quyền cai quản, vốn đặc biệt liên quan đến các đệ tử, như sau: |
|
a. Aries—Mercury |
a. Bạch Dương—Sao Thủy |
|
b. Taurus—Vulcan |
b. Kim Ngưu—Vulcan |
|
c. Gemini—Venus |
c. Song Tử—Sao Kim |
|
d. Moon—Neptune |
d. Mặt Trăng—Sao Hải Vương |
|
e. Leo—The Sun veiling Neptune |
e. Sư Tử—Mặt Trời che phủ Sao Hải Vương |
|
f. Virgo—The Moon veiling both Vulcan and Neptune |
f. Xử Nữ—Mặt Trăng che phủ cả Vulcan lẫn Sao Hải Vương |
|
g. Libra—Uranus |
g. Thiên Bình—Sao Thiên Vương |
|
h. Scorpio—Mars (with Pluto as a special ruler) |
h. Hổ Cáp—Sao Hỏa, với Sao Diêm Vương là một chủ tinh đặc biệt |
|
i. Sagittarius—our planet, the Earth |
i. Nhân Mã—hành tinh của chúng ta, Trái Đất |
|
j. Capricorn—Saturn |
j. Ma Kết—Thổ Tinh |
|
k. Aquarius—Jupiter |
k. Bảo Bình—Sao Mộc |
|
l. Pisces—Pluto (with Neptune as a special ruler where the human family is concerned). |
l. Song Ngư—Sao Diêm Vương, với Sao Hải Vương là một chủ tinh đặc biệt khi liên quan đến gia đình nhân loại. |
|
171. We note that DK appears to discriminate between “advanced people” and “disciples”. Perhaps from the time one is a truly integrated personality (even if that integration is still relatively selfish) one may be deemed an advanced person and can begin to use the esoteric rulers. |
171. Chúng ta lưu ý rằng Chân sư DK dường như phân biện giữa “những người tiến bộ” và “các đệ tử”. Có lẽ từ lúc một người là một phàm ngã tích hợp thật sự, dù sự tích hợp ấy vẫn còn tương đối ích kỷ, người ấy có thể được xem là một người tiến bộ và có thể bắt đầu sử dụng các chủ tinh nội môn. |
|
172. Obviously, those of us who are astrologers have to test the new hypotheses—at least they are hypotheses for us, but definite statements of fact for the Tibetan. |
172. Rõ ràng, những ai trong chúng ta là nhà chiêm tinh phải kiểm nghiệm các giả thuyết mới—ít nhất chúng là các giả thuyết đối với chúng ta, nhưng là những phát biểu xác định về sự kiện đối với Chân sư Tây Tạng. |
|
173. He speaks of accuracy, so He is not speaking in any vague or mystical way. What we may expect is that, for advanced human beings and disciples, the conclusions to be drawn from the exoteric rulers will no longer be entirely accurate (though still partially so). Conclusions to be drawn from a good understanding of the nature and implications of the relevant esoteric rulers will provide the fuller accuracy of deduction needed. |
173. Ngài nói về độ chính xác, nên Ngài không nói theo một cách mơ hồ hay thần bí nào. Điều chúng ta có thể kỳ vọng là, đối với những con người tiến bộ và các đệ tử, những kết luận rút ra từ các chủ tinh ngoại môn sẽ không còn hoàn toàn chính xác, dù vẫn phần nào chính xác. Những kết luận rút ra từ sự thấu hiểu đúng đắn về bản chất và các hàm ý của những chủ tinh nội môn liên quan sẽ đem lại độ chính xác đầy đủ hơn trong suy luận vốn cần thiết. |
|
The accuracy of their deductions will necessarily depend upon their own point of development and also upon their ability to recognise an advanced person, a disciple or an initiate when they meet him and undertake to cast his horoscope. |
Độ chính xác của các suy luận của họ tất yếu sẽ tùy thuộc vào điểm phát triển của chính họ, cũng như vào khả năng nhận ra một người tiến bộ, một đệ tử hoặc một điểm đạo đồ khi họ gặp y và đảm nhận việc lập lá số chiêm tinh của y. |
|
174. As astrologers we have to realize that we ourselves are the instrument of perception. If that instrument is insensitive or warped in some way, it will not perceive the truth of the spiritual status of other individuals. |
174. Là các nhà chiêm tinh, chúng ta phải nhận ra rằng chính chúng ta là khí cụ của tri giác. Nếu khí cụ ấy thiếu nhạy bén hoặc bị méo lệch theo một cách nào đó, nó sẽ không tri giác được chân lý về tình trạng tinh thần của các cá nhân khác. |
|
175. DK discriminates three types of individuals for whom esoteric planets are to be used: advanced people, disciples and initiates. |
175. Chân sư DK phân biện ba loại cá nhân mà các hành tinh nội môn phải được sử dụng cho họ: những người tiến bộ, các đệ tử và các điểm đạo đồ. |
|
176. We may infer that, as esoteric astrology is presently practiced, there are many errors in deduction by those who are well-meaning but insufficiently informed or sensitive. |
176. Chúng ta có thể suy ra rằng, như Chiêm Tinh Học Nội Môn hiện đang được thực hành, có nhiều sai lầm trong suy luận nơi những người có thiện chí nhưng chưa đủ thông tin hoặc chưa đủ nhạy bén. |
|
If they are themselves advanced disciples, they may have a tendency to set too rigid a standard for those seeking astrological deduction, and thus fail to recognise a disciple; |
Nếu chính họ là những đệ tử tiến bộ, họ có thể có khuynh hướng đặt ra một tiêu chuẩn quá cứng nhắc cho những người tìm kiếm suy luận chiêm tinh, và do đó không nhận ra một đệ tử; |
|
177. An individual can be blinded by what he or she is and, thus, fail to see others as they are. |
177. Một cá nhân có thể bị che mờ bởi chính điều y là, và do đó không thấy người khác đúng như họ là. |
|
178. By saying that the esoteric rulers can be used for advanced people, DK appears to be telling us that one can use them for those who are not yet initiates of the first degree and, perhaps, not even especially ‘spiritual’ in their approach (as spirituality is often wrongly interpreted). This, if true, would be significant. |
178. Khi nói rằng các chủ tinh nội môn có thể được dùng cho những người tiến bộ, Chân sư DK dường như đang nói với chúng ta rằng người ta có thể dùng chúng cho những ai chưa phải là điểm đạo đồ bậc một và có lẽ thậm chí còn chưa đặc biệt ‘tinh thần’ trong cách tiếp cận của họ, theo nghĩa tinh thần thường bị diễn giải sai. Nếu điều này đúng, nó sẽ rất có ý nghĩa. |
|
if they are not advanced, they may regard people as advanced who are far from being even true aspirants. |
nếu họ không tiến bộ, họ có thể xem những người còn xa mới là những người chí nguyện chân chính là tiến bộ. |
|
179. We constantly see this mistake. Not knowing what true advancement is (because they are not really advanced) certain people imagine advancement in those who are not, and who, in fact, are somewhat as they are. |
179. Chúng ta thường xuyên thấy sai lầm này. Vì không biết sự tiến bộ chân chính là gì, bởi họ thật sự không tiến bộ, một số người tưởng tượng có sự tiến bộ nơi những người không có, và trên thực tế, những người ấy phần nào giống như chính họ. |
|
180. When we look at the words, “true aspirants”, we remember that DK has said that every true aspirant has taken the first initiation. |
180. Khi xem xét các từ “những người chí nguyện chân chính”, chúng ta nhớ rằng Chân sư DK đã nói rằng mọi người chí nguyện chân chính đều đã trải qua lần điểm đạo thứ nhất. |
|
181. It is hard to see one’s fellow human beings with a true sense of proportion. A decentralized attitude, as regards oneself personally, is necessary for accurate perception—that, and much experience with all kinds of people. |
181. Thật khó để nhìn đồng loại của mình với một Ý thức về tỉ lệ chân thật. Một thái độ phi tập trung vào bản thân, xét về chính mình trên phương diện cá nhân, là cần thiết cho tri giác chính xác—điều đó, cùng với nhiều kinh nghiệm với mọi loại người. |
|
In either case then the horoscope may prove inaccurate. It is of no use to use the esoteric planets in relation to the average man. |
Trong cả hai trường hợp, lá số chiêm tinh khi ấy có thể tỏ ra không chính xác. Không có ích gì khi sử dụng các hành tinh nội môn đối với con người trung bình. |
|
182. DK is giving us two warnings concerning two customary mistakes. He seeks the utilization of the esoteric planets to produce greater accuracy of deduction and inference. |
182. Chân sư DK đang đưa cho chúng ta hai lời cảnh báo liên quan đến hai sai lầm thường gặp. Ngài tìm cách sử dụng các hành tinh nội môn để tạo ra độ chính xác lớn hơn trong suy luận và suy đoán. |
|
183. As astrologers we should, perhaps, do the horoscopes of some non-aspiring individuals who are living strictly as conventional personalities. Then we would see for ourselves if the Tibetan’s assertion bears out. I am sure we will find it does. |
183. Là các nhà chiêm tinh, có lẽ chúng ta nên lập lá số chiêm tinh cho một số cá nhân không khát vọng, những người đang sống nghiêm ngặt như các phàm ngã quy ước. Khi đó chúng ta sẽ tự thấy liệu khẳng định của Chân sư Tây Tạng có được chứng thực hay không. Tôi chắc rằng chúng ta sẽ thấy là có. |
|
5. Information about the New Group of World Servers and their work. This information includes |
5. Thông tin về Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian và công việc của họ. Thông tin này bao gồm |
|
184. The formation of this subjective group of interrelated servers of humanity has been of considerable importance thus far, since the early 1930’s and will only grow in importance. |
184. Sự hình thành của nhóm chủ quan gồm các phụng sự viên liên hệ với nhau của nhân loại này cho đến nay đã có tầm quan trọng đáng kể, kể từ đầu thập niên 1930, và sẽ chỉ ngày càng quan trọng hơn. |
|
a. The recognition of this group as intermediate between the Hierarchy and Humanity. |
a. Sự công nhận nhóm này như là trung gian giữa Thánh Đoàn và Nhân loại. |
|
185. Only advanced and altruistic members of humanity can be members of the New Group of World Servers. |
185. Chỉ những thành viên tiến bộ và vị tha của nhân loại mới có thể là thành viên của Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian. |
|
186. Different groups found upon the planet may serve as chakras within the expression of Sanat Kumara. Humanity is usually considered the throat center of the Planetary Logo; the Hierarchy is considered the heart center; and the New Group of World Servers the ajna center of Sanat Kumara. |
186. Các nhóm khác nhau được tìm thấy trên hành tinh có thể phụng sự như các luân xa trong biểu hiện của Đức Sanat Kumara. Nhân loại thường được xem là trung tâm cổ họng của Hành Tinh Thượng đế; Thánh Đoàn được xem là trung tâm tim; và Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian là trung tâm ajna của Đức Sanat Kumara. |
|
187. The terms Planetary Logos and Sanat Kumara are often (though not always) used interchangeably. |
187. Các thuật ngữ Hành Tinh Thượng đế và Đức Sanat Kumara thường, dù không phải luôn luôn, được dùng thay thế cho nhau. |
|
188. The New Group of World Servers is ruled by the fourth ray and so it is fitting that it should be considered a “bridge” between humanity and Hierarchy, for the fourth ray is a major bridging ray. |
188. Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian chịu sự cai quản của cung bốn, nên việc nó được xem là một “cây cầu” giữa nhân loại và Thánh Đoàn là thích hợp, vì cung bốn là một cung bắt cầu chính yếu. |
|
b. The nature of their work as it influences the human soul and as it seeks through the instrumentality of the men and women of goodwill to determine the period in which we live. |
b. Bản chất công việc của họ khi nó ảnh hưởng đến linh hồn nhân loại và khi nó tìm cách, thông qua phương tiện của những người nam và nữ thiện chí, xác định thời kỳ mà chúng ta đang sống. |
|
189. We note that the influence of the New Group of World Servers is to influence primarily the human soul. As a result of that influence, more outward influences will precipitate. |
189. Chúng ta lưu ý rằng ảnh hưởng của Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian chủ yếu là ảnh hưởng đến linh hồn nhân loại. Do ảnh hưởng ấy, những ảnh hưởng bên ngoài hơn sẽ ngưng tụ. |
|
190. We also note that the New Group of World Servers is to be distinguished from the men and women of goodwill. The New Group of World Servers is the more advanced group. |
190. Chúng ta cũng lưu ý rằng Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian phải được phân biệt với những người nam và nữ thiện chí. Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian là nhóm tiến bộ hơn. |
|
191. There is reason to believe that one must be in the ‘vicinity’ of the second initiation before it is possible really to be a member of the New Group of World Servers. |
191. Có lý do để tin rằng người ta phải ở trong ‘vùng lân cận’ của lần điểm đạo thứ hai trước khi thật sự có thể là thành viên của Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian. |
|
192. As for men and women of goodwill, it is possible to be numbered within this group and still not have taken the first degree. |
192. Đối với những người nam và nữ thiện chí, người ta có thể được kể vào nhóm này mà vẫn chưa trải qua bậc thứ nhất. |
|
193. Let us note the potentially determining effect of the New Group of World Servers. Interestingly, one of the qualities characterizing the New Group of World Servers other than “enlightened, enthusiastic will” is the quality of determination. |
193. Chúng ta hãy lưu ý hiệu lực xác định tiềm tàng của Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian. Điều thú vị là một trong những phẩm tính đặc trưng của Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian, ngoài “ý chí được soi sáng và đầy nhiệt thành”, là phẩm tính của sự quyết tâm. |
|
The energy, emanating from Shamballa, has been divided into two direct and distinctive streams. One stream, embodying the dynamic of purpose, is now pouring into the Hierarchy and into its seven major Ashrams; another stream, embodying the dynamic of determination or of enlightened enthusiastic will, is reaching humanity direct, via the New Group of World Servers. (R&I 240) |
Năng lượng, phát xuất từ Shamballa, đã được chia thành hai dòng trực tiếp và riêng biệt. Một dòng, hiện thân cho năng lực linh động của mục đích, hiện đang tuôn vào Thánh Đoàn và vào bảy ashram chính của Thánh Đoàn; một dòng khác, hiện thân cho năng lực linh động của sự quyết tâm hay của ý chí được soi sáng và đầy nhiệt thành, đang đến trực tiếp với nhân loại, qua Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian. (R&I 240) |
|
194. We see that “determination” and “enlightened enthusiastic will” are considered equivalent. |
194. Chúng ta thấy rằng “sự quyết tâm” và “ý chí được soi sáng và đầy nhiệt thành” được xem là tương đương. |
|
195. We also understand that these two qualities are essential if the new movement towards world service is to be effective. |
195. Chúng ta cũng hiểu rằng hai phẩm tính này là thiết yếu nếu phong trào mới hướng đến phụng sự thế gian muốn có hiệu quả. |
|
c. The Triangle work which embodies two phases of their work, i.e., the forming of the network of light as the channel of communication between the Hierarchy and Humanity, and the forming simultaneously of the network of goodwill, which is the objective expression of the subjective influence of light. Ponder on this statement. |
c. Công việc Tam Giác, vốn hiện thân cho hai giai đoạn trong công việc của họ, tức là việc hình thành mạng lưới ánh sáng như kênh giao tiếp giữa Thánh Đoàn và Nhân loại, và đồng thời hình thành mạng lưới thiện chí, vốn là biểu hiện khách quan của ảnh hưởng chủ quan của ánh sáng. Hãy suy ngẫm về phát biểu này. |
|
196. DK relates the Triangle work directly to the New Group of World Servers. |
196. Chân sư DK liên hệ công việc Tam Giác trực tiếp với Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian. |
|
197. The New Group of World Servers is the ajna center of Sanat Kumara and that chakra can be symbolized by the figure of the triangle and related to the triangular sign, Libra—a major influence for world peace. |
197. Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian là trung tâm ajna của Đức Sanat Kumara, và luân xa ấy có thể được biểu tượng hóa bằng hình tam giác và liên hệ với dấu hiệu tam giác, Thiên Bình—một ảnh hưởng chính yếu cho hòa bình thế giới. |
|
198. There are two types of triangles. The objective types of triangles use the energy of goodwill which is “love in action”. This is soul love expressing through the personality. |
198. Có hai loại tam giác. Các loại tam giác khách quan sử dụng năng lượng thiện chí, vốn là “tình thương trong hành động”. Đây là tình thương của linh hồn biểu hiện qua phàm ngã. |
|
199. The second type of triangle is more subjective and is a true expression of the light of the soul. |
199. Loại tam giác thứ hai mang tính chủ quan hơn và là một biểu hiện chân thật của ánh sáng của linh hồn. |
|
200. It would seem that different kinds of people can utilize the methodology of the Triangles work. Men and women of goodwill can easily create triangles of goodwill. |
200. Dường như các loại người khác nhau có thể sử dụng phương pháp của công việc Tam Giác. Những người nam và nữ thiện chí có thể dễ dàng tạo ra các tam giác thiện chí. |
|
201. True aspirants and disciples who are more closely in touch with their soul, and who realize the soul to embody the principle of light, can form triangles of light which are more subjective. |
201. Những người chí nguyện chân chính và các đệ tử tiếp xúc gần gũi hơn với linh hồn của mình, và nhận ra rằng linh hồn hiện thân cho nguyên khí ánh sáng, có thể hình thành các tam giác ánh sáng mang tính chủ quan hơn. |
|
202. So much depends on how we relate to ‘people’: do we see them as people or do we see and understand them as souls. |
202. Rất nhiều điều tùy thuộc vào cách chúng ta liên hệ với ‘con người’: chúng ta thấy họ như con người hay chúng ta thấy và thấu hiểu họ như linh hồn. |
|
203. Those who can utilize the second type of triangle (the triangle of light) can, of course, also utilize triangles of goodwill through which they spread the energy of love—an energy still more esoteric than the energy we understand as light. |
203. Những ai có thể sử dụng loại tam giác thứ hai, tức tam giác ánh sáng, dĩ nhiên cũng có thể sử dụng các tam giác thiện chí, qua đó họ lan tỏa năng lượng của tình thương—một năng lượng còn huyền bí hơn năng lượng mà chúng ta hiểu là ánh sáng. |
|
6. The attempt to form an exoteric branch of the inner Ashrams. |
6. Nỗ lực hình thành một nhánh ngoại môn của các ashram bên trong. |
|
204. We realize from our present perspective that the effort must, indeed, be considered an “attempt”. It did not materialize entirely in the way the Tibetan had hoped, but it was an amazing attempt, and from it we have all benefited greatly. |
204. Từ quan điểm hiện nay của chúng ta, chúng ta nhận ra rằng nỗ lực ấy quả thật phải được xem là một “nỗ lực”. Nó đã không hiện hình hoàn toàn theo cách Chân sư Tây Tạng đã hy vọng, nhưng đó là một nỗ lực kỳ diệu, và từ đó tất cả chúng ta đã được lợi ích rất lớn. |
|
This is evidenced in the work I have done with a [Page 254] special group of aspirants and accepted disciples whose instructions, emanating from my Ashram, have been embodied in the book Discipleship in the New Age (Vols. I and II). |
Điều này được chứng minh trong công việc tôi đã làm với một [Page 254] nhóm đặc biệt gồm những người chí nguyện và các đệ tử được chấp nhận mà các huấn thị của họ, phát xuất từ ashram của tôi, đã được thể hiện trong sách Đường Đạo Trong Kỷ Nguyên Mới, tập I và II. |
|
205. We note that the group with which the Tibetan worked was composed of both “aspirants” and “accepted disciples”. From this distinction, we understand that if one is not an accepted disciple, one is an aspirant. We may ponder on the implications. |
205. Chúng ta lưu ý rằng nhóm mà Chân sư Tây Tạng làm việc gồm cả “những người chí nguyện” và “các đệ tử được chấp nhận”. Từ sự phân biệt này, chúng ta hiểu rằng nếu một người không phải là đệ tử được chấp nhận, người ấy là một người chí nguyện. Chúng ta có thể suy ngẫm về các hàm ý. |
|
206. From another perspective, all those who worked with Master DK in this special way were disciples, and “pledged disciples” at that. |
206. Từ một quan điểm khác, tất cả những ai đã làm việc với Chân sư DK theo cách đặc biệt này đều là các đệ tử, và hơn nữa là “các đệ tử đã phát nguyện”. |
|
207. It is important to grasp the relativity of these terms. Their meaning depends a great deal on the context in which they are used. |
207. Điều quan trọng là nắm bắt tính tương đối của các thuật ngữ này. Ý nghĩa của chúng phụ thuộc rất nhiều vào bối cảnh mà chúng được sử dụng. |
|
208. The teachings which we find within the DINA books are to be considered as “instructions” emerging from the Ashram of Master DK. Perhaps this puts these books in a new light. They are very important books if one is to undertake ashramic training, which is something which many of us are attempting to do. |
208. Những giáo huấn mà chúng ta tìm thấy trong các sách Đường Đạo Trong Kỷ Nguyên Mới cần được xem là những “huấn thị” xuất phát từ ashram của Chân sư DK. Có lẽ điều này đặt các sách ấy dưới một ánh sáng mới. Chúng là những sách rất quan trọng nếu người ta muốn đảm nhận sự huấn luyện ashram, là điều mà nhiều người trong chúng ta đang cố gắng thực hiện. |
|
7. Teaching upon the new world religion, with its emphasis upon the three major Full Moon periods (Aries, Taurus, Gemini, falling usually in April, May and June respectively) and the nine (occasionally ten) minor Full Moons each year. |
7. Giáo huấn về tôn giáo thế giới mới, với sự nhấn mạnh vào ba kỳ Trăng Tròn chính yếu là Bạch Dương, Kim Ngưu, Song Tử, thường lần lượt rơi vào tháng tư, tháng năm và tháng sáu, cùng chín, đôi khi là mười, kỳ Trăng Tròn phụ mỗi năm. |
|
209. We realize that the New World Religion is grounded in planetary astrology. The reunion of religion with astrology will be important for overcoming the breach between religion and science, for astrology is the “greatest and oldest of all the sciences”: (EA 5) |
209. Chúng ta nhận ra rằng Tôn Giáo Thế Giới Mới được đặt nền trên chiêm tinh học hành tinh. Sự tái hợp của tôn giáo với chiêm tinh học sẽ quan trọng trong việc vượt qua sự rạn nứt giữa tôn giáo và khoa học, vì chiêm tinh học là “khoa học vĩ đại nhất và cổ xưa nhất trong tất cả các khoa học”: (EA 5) |
|
This leads to a consequent relation being established between the work of the Christ and of the Buddha in the minds of spiritually inclined people everywhere, with the result of a great broadening of the human aspiration. |
Điều này dẫn đến một mối quan hệ hệ quả được thiết lập giữa công việc của Đức Christ và của Đức Phật trong tâm trí những người có khuynh hướng tinh thần ở khắp nơi, với kết quả là sự khát vọng của nhân loại được mở rộng lớn lao. |
|
210. As the separative state of mind is overcome, aspiration expands becoming far more inclusive. |
210. Khi trạng thái trí tuệ chia rẽ được vượt qua, khát vọng mở rộng và trở nên bao gồm hơn rất nhiều. |
|
This work is as yet embryonic, but it should receive increasing attention. |
Công việc này cho đến nay vẫn còn ở trạng thái phôi thai, nhưng nó cần nhận được sự chú ý ngày càng tăng. |
|
211. This heightening of attention is on the agenda of many of us. Since this piece was written, there is been a great expansion of this type of work. |
211. Việc gia tăng sự chú ý này nằm trong nghị trình của nhiều người trong chúng ta. Kể từ khi phần này được viết ra, đã có một sự mở rộng lớn lao của loại công việc này. |
|
Eventually it will demonstrate as the main linking unit between the East and the West, particularly if Shri Krishna is shown to be an earlier incarnation of the Lord of Love, the Christ. |
Sau cùng, nó sẽ biểu hiện như đơn vị liên kết chính giữa Đông phương và Tây phương, đặc biệt nếu Shri Krishna được chứng minh là một lần lâm phàm sớm hơn của Chúa Tể Tình thương, Đức Christ. |
|
212. One wonders how this identicality of Shri Krishna with the Christ will be demonstrated. It is an idea which would be greatly resisted by today’s Christian mainstream. Will the returning Christ, Himself, have to affirm the fact? |
212. Người ta tự hỏi sự đồng nhất này giữa Shri Krishna và Đức Christ sẽ được chứng minh như thế nào. Đó là một ý tưởng sẽ gặp sự chống đối mạnh mẽ từ dòng chính Kitô giáo ngày nay. Liệu chính Đức Christ trở lại có phải xác nhận sự kiện ấy không? |
|
213. We may wonder at the earlier incarnations of the Lord Maitreya. To be certain of some of them will prove illuminating at the right time. |
213. Chúng ta có thể tự hỏi về những lần lâm phàm trước đây của Đức Maitreya. Việc biết chắc một vài lần trong số đó sẽ đem lại sự soi sáng vào đúng thời điểm. |
|
214. DK is telling us that if we wish to link eastern and western approaches to spirituality, the utilization of meditation at the time of the Full Moon is indispensable. |
214. Chân sư DK đang nói với chúng ta rằng nếu chúng ta muốn liên kết các phương pháp tiếp cận tinh thần của Đông phương và Tây phương, thì việc vận dụng tham thiền vào thời điểm Trăng Tròn là không thể thiếu. |
|
Thereby three major world religions—the Christian, the Hindu and the Buddhist—will be intimately related, whilst the Mahommedan faith will be found to be linked to the Christian faith because it embodies the work of the Master Jesus as He overshadowed one of His senior disciples, a very advanced initiate, Mahomet. |
Nhờ đó, ba tôn giáo lớn của thế giới—Kitô giáo, Ấn giáo và Phật giáo—sẽ có liên hệ mật thiết với nhau, trong khi đức tin Hồi giáo sẽ được thấy là liên kết với đức tin Kitô giáo, bởi nó hàm chứa công việc của Chân sư Jesus khi Ngài phủ bóng một trong các đệ tử cao cấp của Ngài, một điểm đạo đồ rất tiến bộ, Mahomet. |
|
215. The Muslim faith is not considered a “major” world religion—this despite the fact that so many people in today’s world are adherents to this faith. |
215. Đức tin Hồi giáo không được xem là một tôn giáo thế giới “chính yếu”—điều này bất chấp sự kiện có rất nhiều người trong thế giới ngày nay là tín đồ của đức tin này. |
|
216. Again, the average Muslim would be shocked by the Tibetan’s assertion. |
216. Một lần nữa, người Hồi giáo trung bình sẽ sửng sốt trước khẳng định của Chân sư Tây Tạng. |
|
217. If the assertion is correct, then Master Jesus has much to do with bringing the Muslim faith on-track, as in the present violence of so many of its adherents, it has deviated greatly from the Law of Love. |
217. Nếu khẳng định ấy là đúng, thì Chân sư Jesus có nhiều việc phải làm trong việc đưa đức tin Hồi giáo trở lại đúng hướng, bởi trong tình trạng bạo lực hiện nay của quá nhiều tín đồ của nó, đức tin ấy đã lệch rất xa khỏi Định luật Bác ái. |
|
218. DK speaks of the spiritual status of Mahomet. What does He mean by “a very advanced initiate”? If by the term “initiate”, an initiate of the third degree is indicated, then a “very advanced initiate” could be a fourth-degree status. |
218. Chân sư DK nói về địa vị tinh thần của Mahomet. Ngài muốn nói gì qua cụm từ “một điểm đạo đồ rất tiến bộ”? Nếu thuật ngữ “điểm đạo đồ” chỉ một điểm đạo đồ bậc ba, thì “một điểm đạo đồ rất tiến bộ” có thể là một địa vị bậc bốn. |
|
219. Or perhaps DK is using the term “initiate” more broadly, in which case a third degree initiate could be considered “very advanced”. |
219. Hoặc có lẽ Chân sư DK đang dùng thuật ngữ “điểm đạo đồ” theo nghĩa rộng hơn, trong trường hợp đó một điểm đạo đồ bậc ba có thể được xem là “rất tiến bộ”. |
|
220. Whatever the status of Mahomet, the violence presently infecting the religion he founded is not in line with hierarchical intent. |
220. Dù địa vị của Mahomet là gì, bạo lực hiện đang lây nhiễm tôn giáo do ông sáng lập không phù hợp với ý định của Thánh Đoàn. |
|
221. It becomes clear the Hierarchy is interested in a policy of linking and bridging between religions, thus reducing tensions and increasing understanding. |
221. Điều trở nên rõ ràng là Thánh Đoàn quan tâm đến một chính sách liên kết và bắt cầu giữa các tôn giáo, nhờ đó giảm bớt căng thẳng và gia tăng sự thấu hiểu. |
|
A close study of all the above will indicate to you the lines along which I would like to see the work expand in future years. I would ask for a careful study of these words, for I regard this as an important instruction and one which could be regarded as the skeleton outline of the work I wish to see done. |
Một sự nghiên cứu kỹ lưỡng tất cả những điều trên sẽ chỉ cho các bạn những đường hướng mà theo đó Tôi muốn thấy công việc được mở rộng trong những năm tới. Tôi yêu cầu các bạn nghiên cứu cẩn thận những lời này, vì Tôi xem đây là một huấn thị quan trọng và là một huấn thị có thể được xem như bản phác thảo khung sườn của công việc mà Tôi muốn thấy được thực hiện. |
|
222. If we have wondered about the work emerging from Master DK’s Ashram, and the work which He would like to see accomplished, we have a good indication in the seven points He has listed here. |
222. Nếu chúng ta từng tự hỏi về công việc xuất phát từ ashram của Chân sư DK, và công việc mà Ngài muốn thấy được hoàn thành, thì chúng ta có một chỉ dẫn tốt trong bảy điểm Ngài đã liệt kê ở đây. |
|
223. We will probably find that the service work we do in the world can be linked to one or other of the seven categories of Teaching for the transmission of which He has made Himself responsible. |
223. Có lẽ chúng ta sẽ thấy rằng công việc phụng sự mà chúng ta thực hiện trong thế giới có thể được liên kết với một hoặc nhiều trong bảy phạm trù Giáo huấn mà Ngài đã tự đảm nhận trách nhiệm truyền đạt. |
|
224. The transmitted Teaching is prioritized. It is important for disciples of the Great White Lodge to develop a strong sense of spiritual priorities. |
224. Giáo huấn được truyền đạt có thứ tự ưu tiên. Điều quan trọng là các đệ tử của Thánh đoàn phải phát triển một ý thức mạnh mẽ về các ưu tiên tinh thần. |
|
It will involve an intensification of the work of the advanced section in the Arcane School, a greater emphasis upon the Full Moon meetings, a careful organisation of the Triangle work and the Goodwill work as an added effort to aid the work of the New Group of World Servers, plus an attempt to recognise the members of the New Group whenever and wherever contacted. |
Điều này sẽ bao hàm việc tăng cường công việc của phân bộ cao cấp trong Trường Arcane, một sự nhấn mạnh lớn hơn vào các buổi họp Trăng Tròn, một sự tổ chức cẩn thận công tác Tam Giác và công tác Thiện Chí như một nỗ lực bổ sung nhằm hỗ trợ công việc của Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian, cộng thêm một nỗ lực nhằm nhận ra các thành viên của Đoàn Người Mới bất cứ khi nào và bất cứ nơi đâu tiếp xúc được. |
|
225. For the sake of clarity, let us tabulate some of the main features of the work DK seeks to see accomplished: |
225. Vì sự rõ ràng, chúng ta hãy lập bảng một vài đặc điểm chính của công việc mà Chân sư DK tìm cách thấy được hoàn thành: |
|
a. The intensification of the work of the advanced section of the AS. (This would involve the antahkarana work among other things.) There should be an intensification of all work, in whatever spiritual school or organization, which runs parallel to such advanced work. |
a. Việc tăng cường công việc của phân bộ cao cấp thuộc Trường Arcane. Điều này sẽ bao hàm công việc antahkarana cùng những điều khác. Cần có sự tăng cường mọi công việc, trong bất kỳ trường phái hay tổ chức tinh thần nào, vốn vận hành song song với công việc cao cấp như thế. |
|
b. A greater emphasis upon the FMN meetings. |
b. Một sự nhấn mạnh lớn hơn vào các buổi họp Trăng Tròn. |
|
c. A careful organization of the Triangle work |
c. Một sự tổ chức cẩn thận công tác Tam Giác. |
|
d. A careful organization of the Goodwill work |
d. Một sự tổ chức cẩn thận công tác Thiện Chí. |
|
e. In general aiding through these means the work of the New Group of World Servers |
e. Nói chung, thông qua các phương tiện này, hỗ trợ công việc của Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian. |
|
f. The attempt to recognize the members of the New Group of World Servers wherever contacted |
f. Nỗ lực nhận ra các thành viên của Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian bất cứ nơi đâu tiếp xúc được. |
|
g. We could add to this work by mentioning the areas of Teaching which DK has listed |
g. Chúng ta có thể thêm vào công việc này bằng cách đề cập đến các lĩnh vực Giáo huấn mà Chân sư DK đã liệt kê. |
|
h. And also the development of the new discipleship wherever possible |
h. Và cũng là sự phát triển địa vị đệ tử mới bất cứ nơi nào có thể. |
|
This will not be at all an easy task, my brothers, if you look only for those who think and work your way, or who recognise the Hierarchy as you recognise it, or if you exclude those who labour in relation to religious and other fields in a manner different [Page 255] to yours. |
Các huynh đệ của Tôi, đây hoàn toàn không phải là một nhiệm vụ dễ dàng nếu các bạn chỉ tìm những người suy nghĩ và làm việc theo cách của các bạn, hoặc những người nhận ra Thánh Đoàn như các bạn nhận ra Thánh Đoàn, hoặc nếu các bạn loại trừ những người lao động trong liên hệ với các lĩnh vực tôn giáo và những lĩnh vực khác theo một cách khác [Page 255] với cách của các bạn. |
|
226. In their search for other members of the New Group of World Servers, DK is warning His disciples not to be conventional or separative. They must not be repelled by superficial outer differences, but must see the soul in those who may outwardly work through methods far different from their own. |
226. Trong cuộc tìm kiếm những thành viên khác của Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian, Chân sư DK đang cảnh báo các đệ tử của Ngài đừng trở nên quy ước hoặc chia rẽ. Họ không được để những khác biệt bên ngoài hời hợt làm mình bị đẩy lui, mà phải thấy linh hồn nơi những người có thể, về bên ngoài, làm việc qua những phương pháp rất khác với phương pháp của chính họ. |
|
227. Disciples must learn to develop the “esoteric sense” which allows them to see the spiritual quality behind and within the outer presentation. |
227. Các đệ tử phải học phát triển “giác quan huyền bí”, vốn cho phép họ thấy phẩm tính tinh thần ở phía sau và bên trong sự trình hiện bên ngoài. |
|
Forget not, as an instance of this, that the great Labour Movement in the world was initiated by one of the Masters and is implemented from His Ashram at this time. |
Đừng quên, như một ví dụ về điều này, rằng Phong trào Lao động vĩ đại trong thế giới đã được khởi xướng bởi một trong các Chân sư và đang được thực hiện từ ashram của Ngài vào lúc này. |
|
228. DK offers a case in point. How many have recognized the “great Labour Movement” as spiritually based. If one fails in this recognition one will not recognize as spiritual servers those human beings who (receiving a Master’s inspiration) impulsed the Movement. |
228. Chân sư DK đưa ra một trường hợp điển hình. Có bao nhiêu người đã nhận ra “Phong trào Lao động vĩ đại” là có nền tảng tinh thần? Nếu một người thất bại trong sự nhận ra này, y sẽ không nhận ra là những người phụng sự tinh thần các nhân loại ấy, những người, khi nhận được cảm hứng của một Chân sư, đã thúc đẩy Phong trào. |
|
We come now to a detailed analysis of Rule XIII. In the foregoing pages I gave you certain broad principles and outlined a new aspect of the work which I had undertaken to do for humanity—under instruction from the Hierarchy. |
Bây giờ chúng ta đi đến một phân tích chi tiết về Quy luật XIII. Trong các trang trước, Tôi đã trao cho các bạn một số nguyên tắc rộng lớn và phác thảo một phương diện mới của công việc mà Tôi đã đảm nhận thực hiện cho nhân loại—dưới huấn thị của Thánh Đoàn. |
|
229. Master DK, Himself, is under instruction and has His Superiors to Whose will and intentions He must conform. |
229. Chính Chân sư DK cũng ở dưới huấn thị và có các Đấng Thượng cấp mà Ngài phải thuận theo ý chí và ý định của các Ngài. |
|
230. Every Being has His Hierarch. Philosophically this may be seen as true of even the One Universal Logos. |
230. Mỗi Hữu Thể đều có Đấng Thượng cấp trong Thánh hệ của Ngài. Về mặt triết học, điều này có thể được thấy là đúng ngay cả với Thượng đế Vũ Trụ Duy Nhất. |
|
The teaching I gave there is very abstruse; little of it can as yet be of real service to the majority of aspirants but a wide and general idea can take form and provide the immovable background for later teaching. |
Giáo huấn Tôi đã trao ở đó rất thâm áo; hiện nay, rất ít trong đó có thể thực sự phụng sự cho đa số người chí nguyện, nhưng một ý tưởng rộng và tổng quát có thể thành hình và cung cấp nền tảng bất lay chuyển cho giáo huấn về sau. |
|
231. Let us focus on the words “immovable background”. When we try to comprehend the sweep and detail of Master DK’s Teaching, we are contributing to the formation of this immovable background. |
231. Chúng ta hãy tập trung vào những lời “nền tảng bất lay chuyển”. Khi chúng ta cố gắng thấu hiểu tầm bao quát và chi tiết trong Giáo huấn của Chân sư DK, chúng ta đang góp phần vào sự hình thành nền tảng bất lay chuyển này. |
|
232. Today most everything is seen in relative terms. The existence of any ‘immovable truth’ is no longer accepted by many human beings. For some, this has meant liberation from dogma; for others, a moral uncertainty in which actions definitely against spiritual law have been permitted. |
232. Ngày nay hầu như mọi sự đều được nhìn theo những thuật ngữ tương đối. Sự tồn tại của bất kỳ “chân lý bất lay chuyển” nào không còn được nhiều người chấp nhận. Đối với một số người, điều này có nghĩa là sự giải phóng khỏi giáo điều; đối với những người khác, đó là một sự bất định đạo đức, trong đó những hành động rõ ràng trái với định luật tinh thần đã được cho phép. |
|
233. The human mind is in danger of losing its balance. The restoration of the Teaching of the Ageless Wisdom is fundamental to restoring this balance. The acceptance of certain fundamental spiritual principles is indispensable for the health of the human consciousness. |
233. Trí tuệ con người đang có nguy cơ mất quân bình. Việc phục hồi Giáo huấn của Minh Triết Ngàn Đời là nền tảng để khôi phục sự quân bình này. Sự chấp nhận một số nguyên tắc tinh thần căn bản là điều không thể thiếu cho sức khỏe của tâm thức nhân loại. |
|
I would have you remember that the teaching which I have given out has been intermediate in nature, just as that given by H.P.B., under my instruction, was preparatory. The teaching planned by the Hierarchy to precede and condition the New Age, the Aquarian Age, falls into three categories: |
Tôi muốn các bạn nhớ rằng giáo huấn mà Tôi đã đưa ra có bản chất trung gian, cũng như giáo huấn do H.P.B. đưa ra, dưới huấn thị của Tôi, là chuẩn bị. Giáo huấn do Thánh Đoàn hoạch định để đi trước và tác động lên Kỷ Nguyên Mới, Kỷ Nguyên Bảo Bình, rơi vào ba phạm trù: |
|
234. DK here discusses the phases of the Teaching which is meant to form an “immovable background” for the stabilization of human consciousness. |
234. Ở đây Chân sư DK bàn đến các giai đoạn của Giáo huấn được dự định nhằm hình thành một “nền tảng bất lay chuyển” cho sự ổn định của tâm thức nhân loại. |
|
1. Preparatory, given 1875-1890…written down by H.P.B. |
1. Chuẩn bị, được trao từ 1875 đến 1890… do H.P.B. ghi lại. |
|
235. We note the words “written down”. This suggests that H.P.B. was given much of what she wrote down. DK has said that He was responsible for giving her much of what appeared in The Secret Doctrine. |
235. Chúng ta lưu ý những lời “ghi lại”. Điều này gợi ý rằng H.P.B. đã được trao nhiều điều trong những gì bà ghi lại. Chân sư DK đã nói rằng Ngài chịu trách nhiệm trao cho bà nhiều điều đã xuất hiện trong Giáo Lý Bí Nhiệm. |
|
D.K. worked with the great disciple whom we know as H.P.B. Her writings, and especially The Secret Doctrine, were a courageous pioneering effort which broke through in the earlier days and made all that we now can do far more possible than it otherwise could have been. (UFAB 299) |
Chân sư DK đã làm việc với vị đệ tử vĩ đại mà chúng ta biết là H.P.B. Các trước tác của bà, và đặc biệt Giáo Lý Bí Nhiệm, là một nỗ lực tiên phong can đảm đã mở đường trong những ngày đầu và khiến cho tất cả những gì hiện nay chúng ta có thể làm trở nên khả hữu hơn rất nhiều so với nếu không có nỗ lực ấy. (UFAB 299) |
|
He it was Who dictated a large part of that momentous book The Secret Doctrine, and Who showed to H. P. Blavatsky many of the pictures, and gave her much of the data that is to be found in that book. (IHS 58) |
Chính Ngài là Đấng đã đọc cho viết một phần lớn quyển sách trọng đại ấy, Giáo Lý Bí Nhiệm, và đã chỉ cho H. P. Blavatsky nhiều hình ảnh, đồng thời trao cho bà nhiều dữ liệu được tìm thấy trong quyển sách ấy. (IHS 58) |
|
2. Intermediate, given 1919-1949…written down by A.A.B. |
2. Trung gian, được trao từ 1919 đến 1949… do A.A.B. ghi lại. |
|
236. H.P.B. and A.A.B. had something in common. They both received impression from Master DK. This is probably a thought which will not be accepted by a number of Theosophists. Virulent resistance to this thought is constantly encountered. |
236. H.P.B. và A.A.B. có một điểm chung. Cả hai đều nhận linh ấn từ Chân sư DK. Đây có lẽ là một tư tưởng sẽ không được một số nhà Thông Thiên Học chấp nhận. Sự chống đối dữ dội đối với tư tưởng này thường xuyên gặp phải. |
|
3. Revelatory, emerging after 1975…to be given on a worldwide scale via the radio. |
3. Mặc khải, xuất hiện sau 1975… được trao trên quy mô toàn thế giới qua vô tuyến truyền thanh. |
|
237. In this case the word “radio” should not be taken literally. It stands for all modern, telecommunications methods, including, especially, the Internet. |
237. Trong trường hợp này, từ “vô tuyến truyền thanh” không nên được hiểu theo nghĩa đen. Nó tượng trưng cho tất cả các phương pháp viễn thông hiện đại, bao gồm đặc biệt là mạng toàn cầu. |
|
In the next century and early in the century an initiate will appear and will carry on this teaching. It will be under the same “impression,” for my task is not yet completed and this series of bridging treatises between the material knowledge of man and the science of the initiates has still another phase to run. |
Trong thế kỷ tới và vào đầu thế kỷ ấy, một điểm đạo đồ sẽ xuất hiện và sẽ tiếp tục giáo huấn này. Điều ấy sẽ ở dưới cùng một “linh ấn”, vì nhiệm vụ của Tôi chưa hoàn tất và loạt khảo luận bắt cầu này giữa tri thức vật chất của con người và khoa học của các điểm đạo đồ vẫn còn một giai đoạn nữa phải diễn ra. |
|
238. This is an absolutely critical piece of information and, as we can imagine, has been used as the basis of many glamorous ventures. |
238. Đây là một thông tin tuyệt đối then chốt và, như chúng ta có thể hình dung, đã được dùng làm nền tảng cho nhiều przedsi mang tính ảo cảm. |
|
239. DK is vague about what He means by the word “early”, but some (perhaps subconsciously eager to be first) have conceived of a beginning on midnight, January 1, 2000! |
239. Chân sư DK không nói rõ Ngài muốn nói gì bằng từ “đầu”, nhưng một số người, có lẽ trong tiềm thức háo hức muốn là người đầu tiên, đã hình dung một sự khởi đầu vào nửa đêm ngày 1 tháng 1 năm 2000! |
|
240. To be “under the same impression” means to be under the impression of Master DK’s thought. Thus, Master DK will be the ‘Author’, behind the scenes, for the next installment of the Teaching. |
240. Ở dưới “cùng một linh ấn” có nghĩa là ở dưới linh ấn của tư tưởng Chân sư DK. Vì vậy, Chân sư DK sẽ là “Tác giả” ở hậu trường cho đợt Giáo huấn tiếp theo. |
|
241. In other references it seems to be implied that the third installment will not emerge until 2025 and after. Humanity has, I suspect, much clearing to accomplish before the next phase of the Teaching can be revealed. |
241. Trong những tham chiếu khác, dường như có hàm ý rằng đợt thứ ba sẽ không xuất hiện cho đến năm 2025 và sau đó. Tôi ngờ rằng nhân loại còn nhiều việc thanh lọc phải hoàn tất trước khi giai đoạn kế tiếp của Giáo huấn có thể được mặc khải. |
|
242. We note that the treatises for which Master DK has made Himself responsible are “scientific” treatises of a bridging nature. Mankind has its own limited type of science; the Occult Hierarchy has its own science as well, immeasurably more advanced. Bridges must be built between the limited amount known by humanity and the vast Knowledge of Hierarchy. |
242. Chúng ta lưu ý rằng các khảo luận mà Chân sư DK đã tự đảm nhận trách nhiệm là những khảo luận “khoa học” có bản chất bắt cầu. Nhân loại có loại khoa học giới hạn của riêng mình; Thánh Đoàn Huyền Bí cũng có khoa học riêng của các Ngài, tiến bộ hơn vô lượng. Những cây cầu phải được xây giữa lượng tri thức giới hạn mà nhân loại biết và Tri Thức bao la của Thánh Đoàn. |
|
243. The teaching can only be carried on by an initiate. Who will this be? It is probably safe to ascribe to the ancient adage: “by their fruits ye shall know them”. There have been many claiming (directly or indirectly) to be that initiate. The claims, themselves, have negated truth value of the claims. We know that no initiate will ever proclaim himself. |
243. Giáo huấn chỉ có thể được tiếp tục bởi một điểm đạo đồ. Người ấy sẽ là ai? Có lẽ an toàn khi quy chiếu vào câu ngạn ngữ xưa: “nhờ hoa trái của họ, các bạn sẽ biết họ”. Đã có nhiều người tuyên bố, trực tiếp hoặc gián tiếp, là điểm đạo đồ ấy. Chính những tuyên bố ấy đã phủ định giá trị chân lý của các tuyên bố. Chúng ta biết rằng không điểm đạo đồ nào sẽ từng tự tuyên xưng mình. |
|
The remainder of this century, as I told you elsewhere (Destiny of the Nations, page 106), must be dedicated to rebuilding the shrine of man’s living, to reconstructing the form of humanity’s life, to reconstituting the new civilisation upon the foundations of the old, and to the reorganising of the structures of world thought, world politics, plus the redistribution of the world’s resources in conformity to divine purpose. Then and only then will it be possible to carry the revelation further. |
Phần còn lại của thế kỷ này, như Tôi đã nói với các bạn ở nơi khác (Vận Mệnh các Quốc Gia, trang 106), phải được dành cho việc xây dựng lại thánh điện đời sống của con người, tái kiến tạo hình tướng đời sống của nhân loại, tái lập nền văn minh mới trên nền tảng của cái cũ, và cho việc tái tổ chức các cấu trúc của tư tưởng thế giới, chính trị thế giới, cộng với việc tái phân phối tài nguyên của thế giới phù hợp với Thiên Ý. Khi đó, và chỉ khi đó, mới có thể đưa sự mặc khải đi xa hơn. |
|
244. What was to have been accomplished during the second half of the twentieth century? |
244. Điều gì đáng lẽ phải được hoàn thành trong nửa sau thế kỷ hai mươi? |
|
a. The rebuilding of the shrine of man’s living. Mankind was to have been given something of a deeply spiritual nature for which to live. |
a. Việc xây dựng lại thánh điện đời sống của con người. Nhân loại đáng lẽ đã phải được trao một điều gì đó có bản chất tinh thần sâu xa để sống vì nó. |
|
b. The reconstructing of the form of humanity’s life |
b. Việc tái kiến tạo hình tướng đời sống của nhân loại. |
|
c. The reconstituting of the new civilization upon the foundations of the old |
c. Việc tái lập nền văn minh mới trên nền tảng của cái cũ. |
|
d. The reorganising of the structures of world thought and world politics |
d. Việc tái tổ chức các cấu trúc của tư tưởng thế giới và chính trị thế giới. |
|
e. The redistribution of the world’s resources in conformity to divine purpose. |
e. Việc tái phân phối tài nguyên của thế giới phù hợp với Thiên Ý. |
|
245. In some respects these requirements have been accomplished. With respect to others there has been practically no attempt at accomplishment, or, failure has been the result of the attempts made. |
245. Theo một vài phương diện, những yêu cầu này đã được hoàn thành. Đối với những yêu cầu khác, hầu như không có nỗ lực nào nhằm hoàn thành, hoặc thất bại đã là kết quả của những nỗ lực được thực hiện. |
|
246. We are clearing in a critical position with respect to intended accomplishments. We have witnessed the perpetuation of the old and bad. The new has attempted to rise and is still rising, but the two forces (progressive and obstructive) are still contending mightily. |
246. Chúng ta rõ ràng đang ở trong một vị thế then chốt liên quan đến những thành tựu đã được dự định. Chúng ta đã chứng kiến sự kéo dài của cái cũ và cái xấu. Cái mới đã cố vươn lên và vẫn đang vươn lên, nhưng hai mãnh lực, tiến bộ và cản trở, vẫn đang tranh đấu mãnh liệt. |
|
Part 2 – R&I (256-264) |
Phần 2 – Các Cung và Điểm Đạo (256-264) |
|
Commentary on Rule XIII Part II of V |
Bình luận về Quy luật XIII Phần II trong V |
|
(All Highlighting, Bolding and Underlining—MDR) |
Tất cả phần tô sáng, in đậm và gạch dưới—MDR |
|
Please read this Commentary with your book open or with reference to an electronic copy of the text. This will facilitate an appreciation of continuity. |
Xin đọc phần Bình luận này với sách của các bạn đang mở, hoặc tham chiếu một bản điện tử của văn bản. Điều này sẽ giúp các bạn cảm nhận được tính liên tục. |
|
It is with the above indicated sequence in mind that I [Page 256] come to the analysis of the sentences in Rule XIII, beginning with the first: |
Chính với trình tự đã nêu ở trên trong trí mà Tôi [Page 256] đi đến phần phân tích các câu trong Quy luật XIII, bắt đầu với câu thứ nhất: |
|
1. Let the group get ready to reveal the hidden mystery. |
1. Hãy để nhóm sẵn sàng mặc khải huyền nhiệm ẩn giấu. |
|
1. The group must include members of the New Group of World Servers. |
1. Nhóm phải bao gồm các thành viên của Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian. |
|
2. The “hidden mystery” (in its deepest sense) is in the custody of Shamballa. |
2. “Huyền nhiệm ẩn tàng” theo ý nghĩa sâu xa nhất nằm trong sự gìn giữ của Shamballa. |
|
The readiness here referred to has nothing to do with personal preparedness or with the group unity which I have so often emphasised. |
Sự sẵn sàng được nói đến ở đây không liên quan gì đến sự chuẩn bị cá nhân hay sự hợp nhất nhóm mà Tôi đã thường xuyên nhấn mạnh. |
|
3. These lesser states are simply preparatory. |
3. Những trạng thái thấp hơn này chỉ đơn giản là có tính chuẩn bị. |
|
It does not refer to individual purity or consecration or to mental development or to group relationships, as they work out in harmony and understanding. |
Điều đó không chỉ sự thanh khiết cá nhân hay sự thánh hiến, cũng không chỉ sự phát triển trí tuệ hay các mối quan hệ nhóm khi chúng được thể hiện trong hòa hợp và thấu hiểu. |
|
4. Let us tabulate that to which the term “readiness” does not refer: |
4. Chúng ta hãy lập bảng những điều mà thuật ngữ “sẵn sàng” không chỉ đến: |
|
1. Personal preparedness |
1. Sự chuẩn bị cá nhân |
|
2. Group unity |
2. Sự hợp nhất nhóm |
|
3. Individual purity |
3. Sự thanh khiết cá nhân |
|
4. Individual consecration |
4. Sự thánh hiến cá nhân |
|
5. Mental development |
5. Sự phát triển trí tuệ |
|
6. Group relationships (working out in harmony and understanding) |
6. Các mối quan hệ nhóm được thể hiện trong hòa hợp và thấu hiểu |
|
5. All these are necessary of course. |
5. Dĩ nhiên, tất cả những điều này đều cần thiết. |
|
I am considering something far different to all these factors which are regarded as automatic and necessarily present. |
Tôi đang xem xét một điều khác xa với tất cả những yếu tố ấy, vốn được xem là tự động và tất yếu hiện diện. |
|
6. We can question the degree to which the foregoing factors are spiritual habits in our lives—automatic in their expression. |
6. Chúng ta có thể tự hỏi những yếu tố vừa nêu đã trở thành các thói quen tinh thần trong đời sống chúng ta đến mức độ nào, tự động trong sự biểu lộ của chúng. |
|
I refer to that which is the result of all of them, just as they in their turn are the result of soul contact. I refer to effects wrought out in the group owing to the present and factual nature of the monadic control which is taking place increasingly. |
Tôi chỉ điều vốn là kết quả của tất cả những yếu tố ấy, cũng như chính chúng đến lượt mình là kết quả của sự tiếp xúc với linh hồn. Tôi chỉ những hiệu quả được tạo ra trong nhóm do bản chất hiện tại và thực tế của sự kiểm soát chân thần đang ngày càng diễn ra. |
|
7. We have indicated here a very advanced state—increasing monadic control within the group. We can see however, that this is exactly what is anticipated by those who follow these more advanced Rules. |
7. Ở đây chúng ta được chỉ ra một trạng thái rất tiến bộ: sự kiểm soát chân thần ngày càng tăng trong nhóm. Tuy nhiên, chúng ta có thể thấy rằng đây chính là điều được những ai tuân theo các Quy luật cao cấp hơn này dự liệu. |
|
8. The “hidden mystery” is certainly correlated with the Spirit, the Monad, so how could the group reveal it unless it was responsive to the Monad and was responding to a degree of monadic control? |
8. “Huyền nhiệm ẩn tàng” chắc chắn có liên hệ với Tinh thần, với Chân thần; vậy làm sao nhóm có thể mặc khải nó nếu nhóm không đáp ứng với Chân thần và không đang đáp ứng với một mức độ kiểm soát chân thần? |
|
9. One can imagine that a certain percentage of those within such a group would have to be initiates of the third degree—those who have ‘met’ the Monad and are conscious of having done so. |
9. Người ta có thể hình dung rằng một tỉ lệ nào đó trong một nhóm như thế phải là các điểm đạo đồ cấp ba, tức những người đã “gặp” Chân thần và có ý thức rằng mình đã làm như vậy. |
|
What does this mean? It signifies the fact that the members of the group are each and all of them upon the Path of Initiation at some one or other of its stages and that the group, as a group, is in process of taking initiation, for initiation is a process at this stage, and not an event. |
Điều này có nghĩa gì? Nó biểu thị sự kiện rằng các thành viên của nhóm, từng người và tất cả, đều đang ở trên Con Đường Điểm Đạo tại một giai đoạn nào đó của con đường ấy, và rằng nhóm, với tư cách là một nhóm, đang trong tiến trình thọ điểm đạo, vì điểm đạo là một tiến trình ở giai đoạn này, chứ không phải một biến cố. |
|
10. What does Master DK means by the “Path of Initiation”? In this context, the designation seems relatively wide. Perhaps we have the indication that all within the group have at least passed the first initiation and that a number are in process of preparing for the third degree. It would require, I would think, that some had passed this degree. |
10. Chân sư DK muốn nói gì qua “Con Đường Điểm Đạo”? Trong bối cảnh này, danh xưng ấy dường như tương đối rộng. Có lẽ chúng ta có chỉ dẫn rằng tất cả những người trong nhóm ít nhất đã vượt qua lần điểm đạo thứ nhất, và một số đang trong tiến trình chuẩn bị cho cấp độ thứ ba. Tôi nghĩ rằng điều này đòi hỏi một vài người đã vượt qua cấp độ này. |
|
11. We note that the entire group, as a group, must be treading the Path of Initiation. This is a different state than a condition in which a few members of a group are treading that Path. The goal and objective of the group, as a group, must be to tread that Path (though the group can only do so when service is its main objective). |
11. Chúng ta lưu ý rằng toàn thể nhóm, với tư cách là một nhóm, phải đang bước trên Con Đường Điểm Đạo. Đây là một trạng thái khác với tình trạng trong đó chỉ một vài thành viên của nhóm đang bước trên Con Đường ấy. Mục tiêu và đối tượng của nhóm, với tư cách là một nhóm, phải là bước trên Con Đường ấy, dù nhóm chỉ có thể làm như vậy khi phụng sự là mục tiêu chính của nó. |
|
12. It is critical to understand initiation as an ongoing process and not simply a climactic event. This is demonstrated by the very long time it takes such illustrious Figures as the Christ or the Buddha to pass through some of the higher initiations. |
12. Điều then chốt là phải thấu hiểu điểm đạo như một tiến trình đang tiếp diễn, chứ không chỉ là một biến cố đạt đến cao điểm. Điều này được chứng minh bởi khoảng thời gian rất dài mà các Nhân Vật lừng lẫy như Đức Christ hay Đức Phật cần để đi qua một số cuộc điểm đạo cao hơn. |
|
It signifies that the group antahkarana is built and is being consciously used, and that therefore divine purpose is being sensed (even if only faintly so) and that the Plan is being obeyed and carried out. |
Nó biểu thị rằng antahkarana của nhóm đã được xây dựng và đang được sử dụng một cách có ý thức, và do đó Thiên Ý đang được cảm nhận, dù chỉ mơ hồ, và Thiên Cơ đang được tuân phục và thực hiện. |
|
13. The requirements are high. Within most contemporary groups, there are members for whom the antahkarana is far from completion. |
13. Những đòi hỏi là cao. Trong hầu hết các nhóm đương thời, có những thành viên mà antahkarana còn rất xa mới hoàn tất. |
|
14. For these types of groups, it is not only the individual antahkaranas which are built and functioning, but the group antahkarana must be built and functioning. This implies a high level of group consciousness and of group invocatory potency. |
14. Đối với các loại nhóm này, không chỉ những antahkarana cá nhân được xây dựng và vận hành, mà antahkarana của nhóm cũng phải được xây dựng và vận hành. Điều này hàm ý một cấp độ cao của tâm thức nhóm và quyền năng khẩn cầu của nhóm. |
|
15. For such a group the Divine Plan will be making a strong impression and even the Divine Purpose (far more remote than the Divine Plan) will be somewhat sensed. |
15. Đối với một nhóm như thế, Thiên Cơ sẽ tạo một ấn tượng mạnh mẽ, và ngay cả Thiên Ý, vốn xa vời hơn Thiên Cơ rất nhiều, cũng sẽ được cảm nhận phần nào. |
|
16. It is not sufficient, we see, to be aware of the nature of the Plan. The group must obey the Plan and carry out the indications that come to it regarding the Plan. |
16. Chúng ta thấy rằng chỉ nhận biết bản chất của Thiên Cơ là chưa đủ. Nhóm phải tuân phục Thiên Cơ và thực hiện những chỉ dẫn đến với nhóm liên quan đến Thiên Cơ. |
|
17. The group must pass through the same kinds of developmental stages as the individual. We can see how far most modern groups are from this stage of employing the functioning antahkarana. |
17. Nhóm phải đi qua cùng những loại giai đoạn phát triển như cá nhân. Chúng ta có thể thấy hầu hết các nhóm hiện đại còn cách xa giai đoạn sử dụng antahkarana đang vận hành này đến mức nào. |
|
It signifies also that the three strands of the “rainbow bridge” are now so strong and so firmly anchored that they not only connect the two aspects of the mental equipment (higher and lower mind), but that they have been carried also through the three levels of the triadal consciousness; |
Nó cũng biểu thị rằng ba sợi của “Cây cầu vồng” nay đã mạnh mẽ và được neo vững chắc đến nỗi chúng không chỉ nối kết hai phương diện của trang bị trí tuệ, tức thượng trí và hạ trí, mà chúng còn được đưa xuyên qua ba cấp độ của tâm thức Tam nguyên tinh thần; |
|
18. We are speaking of three points of ‘upward’ anchorage. |
18. Chúng ta đang nói đến ba điểm neo “hướng thượng”. |
|
19. The antahkarana is seen as a structure inclusive of the consciousness thread, the creative thread and the sutratma. |
19. Antahkarana được xem như một cấu trúc bao gồm Sợi dây Tâm thức, sợi dây sáng tạo và sutratma. |
|
6. The spinal column (from the angle of the esoteric sciences) houses a threefold thread. This is the externalisation of the antahkarana, composed of the antahkarana proper, the sutratma or life thread, and the creative thread. (TCF 183) |
6. Cột sống, xét từ góc độ các khoa học huyền bí, chứa một sợi dây tam phân. Đây là sự ngoại hiện của antahkarana, gồm antahkarana đúng nghĩa, sutratma hay sinh mệnh tuyến, và sợi dây sáng tạo. (Luận về Lửa Vũ Trụ 183) |
|
The creative thread itself is triple in nature. It is slowly constructed down the ages by the man. As he becomes truly alive, from the standpoint of intelligent awareness and the desire fully to express himself, the process is materially hastened. These three self-created lesser threads which constitute the third thread of the antahkarana…(ENA 147) |
Bản thân sợi dây sáng tạo có bản chất tam phân. Nó được con người xây dựng chậm rãi qua các thời đại. Khi y trở nên thật sự sống động, xét từ quan điểm của sự nhận biết thông minh và lòng mong muốn biểu lộ trọn vẹn chính mình, tiến trình ấy được thúc đẩy nhanh chóng về mặt vật chất. Ba sợi dây thấp hơn tự tạo này cấu thành sợi dây thứ ba của antahkarana…(Giáo Dục Trong Kỷ Nguyên Mới 147) |
|
20. The first phase of the building the antahkarana connects it to the manasic permanent atom. Such a state of connection is insufficient to bring about the type of “readiness” of which DK is speaking. A further connection of the well-constructed bridge must extend to the buddhic permanent atom and the atmic permanent atom. |
20. Giai đoạn đầu tiên của việc xây dựng antahkarana nối kết nó với nguyên tử trường tồn manas. Một trạng thái nối kết như thế không đủ để đem lại loại “sẵn sàng” mà Chân sư DK đang nói đến. Một nối kết xa hơn của cây cầu đã được xây dựng tốt phải mở rộng đến nguyên tử trường tồn Bồ đề và nguyên tử trường tồn atma. |
|
21. So another way of thinking of the three strands of the antahkarana is to consider the parts of the antahkarana which touch the three points within the spiritual triad—the manasic permanent atom, the buddhic permanent atom and the atmic permanent atom. |
21. Vì vậy, một cách khác để nghĩ về ba sợi của antahkarana là xem xét những phần của antahkarana chạm đến ba điểm trong Tam Nguyên Tinh Thần: nguyên tử trường tồn manas, nguyên tử trường tồn Bồ đề và nguyên tử trường tồn atma. |
|
22. Such an accomplishment pertains not only to individual initiates but to an initiate group. |
22. Một thành tựu như thế không chỉ thuộc về các điểm đạo đồ cá nhân mà còn thuộc về một nhóm điểm đạo đồ. |
|
23. What does DK mean in this context by “higher…mind”? If He means the consciousness dependent upon the manasic permanent atom, He is being repetitious. Perhaps He means mind as it is expressed within the egoic lotus which, because it is on the higher mental plane, is an aspect of ‘higher’ mind. In that case the “three levels of the triadal consciousness” (including the consciousness centered in the manasic permanent atom) would lie beyond the higher mind. |
23. Trong bối cảnh này, Chân sư DK muốn nói gì qua “trí… cao hơn”? Nếu Ngài muốn nói tâm thức tùy thuộc vào nguyên tử trường tồn manas, thì Ngài đang lặp lại. Có lẽ Ngài muốn nói trí tuệ như nó được biểu lộ trong Hoa Sen Chân Ngã, vốn, vì nằm trên Cõi thượng trí, là một phương diện của trí tuệ “cao hơn”. Trong trường hợp đó, “ba cấp độ của tâm thức Tam nguyên tinh thần”, gồm cả tâm thức tập trung trong nguyên tử trường tồn manas, sẽ nằm vượt ngoài thượng trí. |
|
24. We would then have to discriminate between the higher mind and the abstract mind and the abstract mind would be higher. |
24. Khi đó chúng ta sẽ phải phân biện giữa thượng trí và trí trừu tượng, và trí trừu tượng sẽ là cao hơn. |
|
25. In any case the “hidden mystery” is focussed on the very highest planes which man can access. What structure will carry his consciousness into those realms? Only the completed antahkarana, and not the individual antahkarana alone, but the group antahkarana. The highest registrations are, after all, group registrations. |
25. Dù thế nào, “huyền nhiệm ẩn tàng” cũng tập trung trên những cõi cao nhất mà con người có thể tiếp cận. Cấu trúc nào sẽ đưa tâm thức của y vào những cảnh giới ấy? Chỉ antahkarana đã hoàn tất, và không chỉ antahkarana cá nhân, mà là antahkarana của nhóm. Sau hết, những ghi nhận cao nhất là các ghi nhận của nhóm. |
|
it means also that these three strands are firmly anchored in what I have symbolically called the Council Chamber at Shamballa. |
điều đó cũng có nghĩa là ba sợi này được neo vững chắc trong nơi mà Tôi đã gọi một cách biểu tượng là Phòng Hội Đồng tại Shamballa. |
|
26. DK raises the objective still higher. If we wish to think of the climax of building the antahkarana, we can (for man-as-man) think no higher than anchoring the bridge in the Council Chamber at Shamballa. |
26. Chân sư DK nâng mục tiêu lên cao hơn nữa. Nếu chúng ta muốn nghĩ về đỉnh điểm của việc xây dựng antahkarana, thì đối với con người xét như con người, chúng ta không thể nghĩ cao hơn việc neo cây cầu trong Phòng Hội Đồng tại Shamballa. |
|
27. We certainly begin to understand that the group that can accomplish the requirements of Rule XIII is a hierarchical group, an ashramic group. Perhaps it must be considered an Ashram as a whole. |
27. Chắc chắn chúng ta bắt đầu thấu hiểu rằng nhóm có thể hoàn thành các yêu cầu của Quy luật XIII là một nhóm thuộc Thánh Đoàn, một nhóm ashram. Có lẽ nó phải được xem là một Ashram như một toàn thể. |
|
28. The three strands are, after all, not just touching the Council Chamber but are “firmly anchored” in that Chamber. We have a long way to go, for the “bright center” still lies “far ahead”. |
28. Sau hết, ba sợi không chỉ chạm đến Phòng Hội Đồng mà còn “được neo vững chắc” trong Phòng ấy. Chúng ta còn một chặng đường dài phải đi, vì “trung tâm rực sáng” vẫn còn “ở rất xa phía trước”. |
|
This Council Chamber is not a location or a place, but a state of consciousness within the all-enveloping Life. |
Phòng Hội Đồng này không phải là một vị trí hay một nơi chốn, mà là một trạng thái tâm thức trong Sự Sống bao trùm tất cả. |
|
29. If we have wondered whether that which we call “consciousness” can be attributed to the Monad, we have our answer here. It is the Monad which can be a member of the Council Chamber, and if the Council Chamber is a state of consciousness, the Monad, too, must have consciousness. |
29. Nếu chúng ta từng tự hỏi liệu điều mà chúng ta gọi là “tâm thức” có thể được quy cho Chân thần hay không, thì ở đây chúng ta có câu trả lời. Chính Chân thần có thể là một thành viên của Phòng Hội Đồng, và nếu Phòng Hội Đồng là một trạng thái tâm thức, thì Chân thần cũng phải có tâm thức. |
|
30. What is enveloped by this “all-enveloping Life”? Certainly all that transpires within our planetary ring-pass-not. |
30. Điều gì được bao bọc bởi “Sự Sống bao trùm tất cả” này? Chắc chắn là tất cả những gì diễn ra trong vòng-giới-hạn hành tinh của chúng ta. |
|
31. We see that all so-called ‘locations’ are really (esoterically considered) differentiated points of tension. |
31. Chúng ta thấy rằng mọi “vị trí” gọi là như vậy, xét một cách huyền bí, thật ra là những điểm tập trung nhất tâm đã được biến phân. |
|
32. We are interested in understanding ‘spaces’ and ‘places’ within non-locality. We are adventuring in consciousness. |
32. Chúng ta quan tâm đến việc thấu hiểu “không gian” và “nơi chốn” trong tính phi định xứ. Chúng ta đang phiêu lưu trong tâm thức. |
|
These three points of anchorage within the sphere of the planetary Consciousness, or (if you like it better, though remembering ever that we are speaking and thinking in terms of symbols) in the planetary brain, |
Ba điểm neo này trong khối cầu của Tâm thức hành tinh, hay, nếu bạn thích cách nói ấy hơn, dù luôn nhớ rằng chúng ta đang nói và suy nghĩ bằng các biểu tượng, trong bộ não hành tinh, |
|
33. We remember that the planetary brain is not ‘located’ only on the systemic physical plane, but within the lower eighteen to twenty-one subplanes. It takes some work to physicalize our impression of the eighteen to twenty-one lower systemic subplanes. |
33. Chúng ta nhớ rằng bộ não hành tinh không chỉ “tọa lạc” trên cõi hồng trần hệ thống, mà còn trong mười tám đến hai mươi mốt cõi phụ thấp. Cần một số công phu để cụ thể hóa trên hồng trần ấn tượng của chúng ta về mười tám đến hai mươi mốt cõi phụ hệ thống thấp ấy. |
|
34. Just as the physical brain is composed of matter which is solid, liquid and even gaeous, such is the case with the planetary brain (and thus it’s the three lower systemic planes go to its constitution). |
34. Cũng như bộ não hồng trần được cấu thành bằng vật chất rắn, lỏng và thậm chí khí, trường hợp của bộ não hành tinh cũng như thế, và vì vậy ba cõi hệ thống thấp góp phần cấu thành nó. |
|
35. Is DK telling us that the points of anchorage within the spiritual triad find lesser and corresponding points within the planetary brain? |
35. Có phải Chân sư DK đang nói với chúng ta rằng các điểm neo trong Tam Nguyên Tinh Thần tìm thấy những điểm thấp hơn và tương ứng trong bộ não hành tinh? |
|
find their feeble correspondence in [Page 257] the three points of sensitivity in the head of a disciple or initiate, that is, in the region of the pineal gland, the pituitary body and the carotid gland. |
tìm thấy sự tương ứng yếu ớt của chúng trong [Page 257] ba điểm nhạy cảm trong đầu của một đệ tử hay điểm đạo đồ, tức trong vùng của tuyến tùng, tuyến yên và tuyến cảnh. |
|
36. We must, therefore, find on the systemic etheric-physical, astral and mental planes the higher correspondences to the three tangible “bodies” in the physical brain of man. |
36. Do đó, chúng ta phải tìm trên các cõi dĩ thái-hồng trần hệ thống, cảm dục và trí tuệ những tương ứng cao hơn với ba “thể” hữu hình trong bộ não hồng trần của con người. |
|
37. Of course, when DK speaks of “points of sensitivity”, He may be speaking of etheric fields and not of dense physical glands for the “points of sensitivity” are in the “region” of the glands and, therefore, may not be the glands, themselves. |
37. Dĩ nhiên, khi Chân sư DK nói về “các điểm nhạy cảm”, Ngài có thể đang nói về các trường dĩ thái chứ không phải các tuyến hồng trần đậm đặc, vì “các điểm nhạy cảm” ở trong “vùng” của các tuyến và do đó có thể không phải là chính các tuyến ấy. |
|
38. Thus far, we have three triplicities: |
38. Cho đến đây, chúng ta có ba bộ ba: |
|
a. Three points of ‘upward’ anchorage—the three higher permanent atoms found in the spiritual triad |
a. Ba điểm neo “hướng thượng”: ba nguyên tử trường tồn cao hơn được tìm thấy trong Tam Nguyên Tinh Thần |
|
b. Three points of ‘lower’ anchorage within the brain of the Planetary Logos |
b. Ba điểm neo “thấp hơn” trong bộ não của Đức Hành Tinh Thượng Đế |
|
c. Three points of ‘still lower’ anchorage found within the brain of man—the pineal gland, the pituitary body and the carotid gland |
c. Ba điểm neo “còn thấp hơn nữa” được tìm thấy trong bộ não của con người: tuyến tùng, tuyến yên và tuyến cảnh |
|
These, as you know, are to be found within the areas to which we give the names the head centre, the ajna centre and the alta major centre. |
Như các bạn biết, những điểm này được tìm thấy trong các khu vực mà chúng ta gọi là trung tâm đầu, trung tâm ajna và trung tâm alta major. |
|
39. In fact, our supposition is confirmed. The areas of sensitivity are etheric and are to be found within the three centers associated with the three glands. |
39. Thật vậy, giả định của chúng ta được xác nhận. Các khu vực nhạy cảm là dĩ thái và được tìm thấy trong ba trung tâm liên kết với ba tuyến ấy. |
|
40. If we add the triangle of chakras here mentioned, we have four triplicities. |
40. Nếu chúng ta thêm tam giác các luân xa được nói đến ở đây, chúng ta có bốn bộ ba. |
|
41. The etheric centers are, all of them, sensitive. |
41. Các trung tâm dĩ thái, tất cả chúng, đều nhạy cảm. |
|
These correspondences are very real, even though functioning upon a minute scale; |
Những tương ứng này rất thực, dù vận hành trên một quy mô cực nhỏ; |
|
42. DK is telling us that the “points of sensitivity” and their externalizations, are very real, however minute they may be. |
42. Chân sư DK đang nói với chúng ta rằng các “điểm nhạy cảm” và những ngoại hiện của chúng là rất thực, dù chúng có thể nhỏ bé đến đâu. |
|
the initiate achieves his desired “perfecting” when the triad within his head is related, and love, will and intelligence are functioning in synthesis. |
điểm đạo đồ đạt được sự “hoàn thiện” mà y mong muốn khi bộ ba trong đầu y được liên hệ, và tình thương, ý chí cùng trí thông minh vận hành trong tổng hợp. |
|
43. This will indicate the “readiness” of the initiate and of the initiate group to reveal the “hidden mystery”. |
43. Điều này sẽ chỉ ra sự “sẵn sàng” của điểm đạo đồ và của nhóm điểm đạo đồ để mặc khải “huyền nhiệm ẩn tàng”. |
|
Here we find a relation to the spiritual Triad and the three points in the Council Chamber which are presided over by the three Buddhas of Activity, and within Whose exalted consciousness the three strands of the antahkarana meet and become active in a way incomprehensible to you. |
Ở đây chúng ta tìm thấy một mối liên hệ với Tam Nguyên Tinh Thần và ba điểm trong Phòng Hội Đồng do ba Đức Phật Hành Động chủ trì, và trong tâm thức tôn quý của Các Ngài, ba sợi của antahkarana gặp nhau và trở nên hoạt động theo một cách mà các bạn không thể thấu hiểu. |
|
44. We have an amazing description of process: |
44. Chúng ta có một mô tả kỳ diệu về tiến trình: |
|
a. From the three points within the head (both physical and etheric) |
a. Từ ba điểm trong đầu, cả hồng trần lẫn dĩ thái |
|
b. There exists a connection to the three permanent atoms of the spiritual triad |
b. Có một nối kết với ba nguyên tử trường tồn của Tam Nguyên Tinh Thần |
|
c. From which the connection extends into Shamballa and specifically to the three Buddhas of Activity within the Council Chamber. |
c. Từ đó nối kết mở rộng vào Shamballa, và cụ thể là đến ba Đức Phật Hành Động trong Phòng Hội Đồng. |
|
45. We must also include the three points as they are found within the planetary brain. Of course, if we think of the planetary etheric brain, the three points will be found upon the cosmic ethers and thus in the realm of the spiritual triad. |
45. Chúng ta cũng phải bao gồm ba điểm như chúng được tìm thấy trong bộ não hành tinh. Dĩ nhiên, nếu chúng ta nghĩ về bộ não dĩ thái hành tinh, thì ba điểm ấy sẽ được tìm thấy trên các dĩ thái vũ trụ và do đó trong cảnh giới của Tam Nguyên Tinh Thần. |
|
46. The following triplicities have come to our attention in this consideration: |
46. Những bộ ba sau đây đã hiện ra trước sự chú ý của chúng ta trong khảo sát này: |
|
a. The three points within the Council Chamber of Shamballa |
a. Ba điểm trong Phòng Hội Đồng của Shamballa |
|
b. The three aspects of the human Monad, into which the individual antahkarana eventually anchors itself. |
b. Ba phương diện của Chân thần con người, nơi antahkarana cá nhân cuối cùng tự neo vào. |
|
c. The three points within the spiritual triad as they relate to the Planetary Logos—within the etheric brain of the Planetary Logos. |
c. Ba điểm trong Tam Nguyên Tinh Thần khi chúng liên hệ với Đức Hành Tinh Thượng Đế, trong bộ não dĩ thái của Đức Hành Tinh Thượng Đế. |
|
d. The spiritual triad as it relates to man—anchorage in which is a higher objective of the threefold individual antahkarana. |
d. Tam Nguyên Tinh Thần khi nó liên hệ với con người, nơi sự neo vào đó là một mục tiêu cao hơn của antahkarana cá nhân tam phân. |
|
e. Anchorage within the physical brain of the Planetary Logos. This anchorage reflects the anchorage upon the planes of the spiritual triad in the higher etheric centers of the Planetary Logos. Within the dense physical brain of the Planetary Logos will be (for Him) dense centers which correspond to the centers in the physical brain of man. |
e. Sự neo giữ trong bộ não hồng trần của Đức Hành Tinh Thượng Đế. Sự neo giữ này phản ánh sự neo giữ trên các cõi của Tam Nguyên Tinh Thần trong các trung tâm dĩ thái cao của Đức Hành Tinh Thượng Đế. Bên trong bộ não hồng trần đậm đặc của Đức Hành Tinh Thượng Đế sẽ có, đối với Ngài, những trung tâm đậm đặc tương ứng với các trung tâm trong bộ não hồng trần của con người. |
|
f. Anchorage within the etheric brain of man |
f. Sự neo giữ trong bộ não dĩ thái của con người |
|
g. Anchorage within the dense physical centers of man as they reflect the centers in man’s etheric brain. |
g. Sự neo giữ trong các trung tâm hồng trần đậm đặc của con người, khi chúng phản ánh các trung tâm trong bộ não dĩ thái của con người. |
|
47. We learn that the antahkarana with its three threads and its correspondential reflections (whether of the man or the Heavenly Man) connect a number of triplicities—all the way from triplicities within the dense physical brain to triplicities within Shamballa. |
47. Chúng ta học được rằng antahkarana, với ba sợi dây của nó và các phản ánh tương ứng của nó, dù là của con người hay của Đấng Thiên Nhân, nối kết một số bộ ba — suốt từ các bộ ba trong bộ não hồng trần đậm đặc đến các bộ ba trong Shamballa. |
|
48. We have now learned about the true destiny of the antahkarana. |
48. Giờ đây chúng ta đã học về thiên mệnh đích thực của antahkarana. |
|
49. We may also infer that the three aspects of the Monad are each of them connected with one of the Buddhas of Activity. The central point within the monadic triangle will then be connected to Sanat Kumara. |
49. Chúng ta cũng có thể suy ra rằng ba phương diện của chân thần, mỗi phương diện, đều được nối kết với một trong các Đức Phật Hành Động. Khi ấy, điểm trung tâm trong tam giác chân thần sẽ được nối kết với Đức Sanat Kumara. |
|
50. Eventually, the antahkarana is to connect Shamballa with the personality of man. The lines of connection are clearly delineated. |
50. Cuối cùng, antahkarana phải nối kết Shamballa với phàm ngã của con người. Các đường nối kết được phác họa rõ ràng. |
|
Necessarily, this great antahkarana is not constructed correctly except by those whose individual antahkaranas are likewise in process of construction. |
Tất nhiên, antahkarana vĩ đại này không được kiến tạo đúng đắn, ngoại trừ bởi những ai mà antahkarana cá nhân của chính họ cũng đang trong tiến trình kiến tạo. |
|
51. At least we understand that the two modes of construction can go on simultaneously. |
51. Ít nhất, chúng ta hiểu rằng hai phương thức kiến tạo có thể diễn ra đồng thời. |
|
52. It is also evident that approach to Shamballa (and, therefore, to the three Buddhas of Activity) requires the group. |
52. Cũng hiển nhiên rằng việc tiếp cận Shamballa, và do đó tiếp cận ba Đức Phật Hành Động, đòi hỏi nhóm. |
|
53. As well, if man is to truly approach his ‘own’ spiritual triad or Monad, the group is really required. |
53. Cũng vậy, nếu con người thật sự muốn tiếp cận Tam Nguyên Tinh Thần hay chân thần “của chính mình”, thì nhóm là điều thật sự cần thiết. |
|
54. The group dimensions of our inner life already exist. In this building process, we become aware of these group dimensions deeply inhering in us. |
54. Các chiều kích nhóm của đời sống bên trong chúng ta đã hiện hữu. Trong tiến trình xây dựng này, chúng ta trở nên ý thức về các chiều kích nhóm ấy, vốn ăn sâu trong chúng ta. |
|
See you, therefore, the necessity of eventually organising a group in the world which will be so constituted and so carefully chosen and interiorly related that all its members are initiates, all have created their own “rainbow bridges” with understanding and accuracy, and all can now work in such complete unity that the group antahkarana becomes a channel of unimpeded communication direct from Shamballa to the group because every member of the group is a member of the Hierarchy. |
Vì vậy, các bạn có thấy sự cần thiết phải cuối cùng tổ chức một nhóm trong thế gian được cấu thành như thế, được chọn lựa cẩn trọng như thế và liên hệ nội tại như thế, đến nỗi mọi thành viên của nhóm đều là các điểm đạo đồ, tất cả đều đã tạo nên những “Cây cầu vồng” của riêng mình với sự thấu hiểu và độ chính xác, và tất cả giờ đây có thể làm việc trong sự hợp nhất trọn vẹn đến mức antahkarana nhóm trở thành một kênh giao tiếp không bị cản trở, trực tiếp từ Shamballa đến nhóm bởi vì mọi thành viên của nhóm đều là một thành viên của Thánh Đoàn. |
|
55. Here we have a paragraph of summation. |
55. Ở đây chúng ta có một đoạn tổng kết. |
|
56. We are confirmed in our thought that such a group is really an Ashram. Only in an Ashram is every member a member of the Hierarchy. |
56. Chúng ta được xác nhận trong tư tưởng rằng một nhóm như thế thật sự là một Ashram. Chỉ trong một Ashram, mọi thành viên mới là một thành viên của Thánh Đoàn. |
|
57. Of such a group DK says: |
57. Về một nhóm như thế, Chân sư DK nói: |
|
a. The group members must be carefully chosen |
a. Các thành viên nhóm phải được chọn lựa cẩn trọng |
|
b. The group members must be interiorly related |
b. Các thành viên nhóm phải có liên hệ nội tại |
|
c. All group members must be initiates |
c. Tất cả các thành viên nhóm phải là các điểm đạo đồ |
|
d. All group members have created their own “rainbow bridges” with understanding and accuracy. (This is no vague, hopeful enterprise.) |
d. Tất cả các thành viên nhóm đã tạo nên những “Cây cầu vồng” của riêng mình với sự thấu hiểu và độ chính xác. Đây không phải là một công trình mơ hồ, đầy hy vọng viển vông. |
|
e. All group members can work in complete unity |
e. Tất cả các thành viên nhóm có thể làm việc trong sự hợp nhất trọn vẹn |
|
f. A group antahkarana has been constructed |
f. Một antahkarana nhóm đã được kiến tạo |
|
g. This being the case there will be an unimpeded channel to the group straight from Shamballa |
g. Khi sự việc là như vậy, sẽ có một kênh không bị cản trở đến nhóm, trực tiếp từ Shamballa |
|
h. All group members are actually members of Hierarchy |
h. Tất cả các thành viên nhóm thật sự là các thành viên của Thánh Đoàn |
|
58. Sometimes the “Circle of Hierarchy” is extended to include even initiates of the first degree. However, it is only as the second degree is approached that there is any real opportunity to build the antahkarana correctly. |
58. Đôi khi “Vòng Tròn của Thánh Đoàn” được mở rộng để bao gồm cả các điểm đạo đồ cấp một. Tuy nhiên, chỉ khi tiến gần đến cấp hai mới có cơ hội thật sự để xây dựng antahkarana một cách đúng đắn. |
|
59. At the third degree the antahkarana becomes truly functional in a higher sense and it is at such a time that we would expect the correct functioning of a group antahkarana. |
59. Ở cấp ba, antahkarana trở nên thật sự hoạt động theo một ý nghĩa cao hơn, và chính vào thời điểm như thế, chúng ta có thể mong đợi sự vận hành đúng đắn của một antahkarana nhóm. |
|
60. Except for already existent Ashrams, the formation of such groups lies in the future, as the requirements are so demanding. |
60. Ngoại trừ các Ashram đã hiện hữu, việc hình thành những nhóm như thế thuộc về tương lai, vì các yêu cầu quá khắt khe. |
|
61. Because the group will be “in the world”, we are speaking of an externalized Ashram, or at least an externalized portion of an Ashram. |
61. Vì nhóm sẽ ở “trong thế gian”, chúng ta đang nói đến một Ashram đã ngoại hiện, hoặc ít nhất là một phần đã ngoại hiện của một Ashram. |
|
62. DK worked with the human “material” He had at His disposal when He attempted to externalize a portion of His own Ashram in New York City. We understand that those with whom He was working could not possibly have fulfilled all the requirements listed above. |
62. Chân sư DK đã làm việc với “chất liệu” nhân loại mà Ngài có trong tay khi Ngài cố gắng ngoại hiện một phần Ashram của chính Ngài tại Thành phố New York. Chúng ta hiểu rằng những người mà Ngài đang làm việc cùng không thể nào đã đáp ứng tất cả các yêu cầu được liệt kê ở trên. |
|
In this manner the three planetary centres arrive at the needed relationship, and another great triangle reaches true functioning activity. |
Theo cách này, ba trung tâm hành tinh đạt đến mối liên hệ cần thiết, và một tam giác vĩ đại khác đạt đến hoạt động vận hành đích thực. |
|
63. By “the three planetary centres”, DK probably means Shamballa, Hierarchy and Humanity. This planetary Triangle is not yet fully functioning. |
63. Qua “ba trung tâm hành tinh”, Chân sư DK có lẽ muốn nói đến Shamballa, Thánh Đoàn và Nhân loại. Tam giác hành tinh này chưa vận hành đầy đủ. |
|
64. It requires very advanced humanity to contribute to the formation of the Triangle in question because only initiates of the third degree can approach Shamballa with any degree of success due to the impact and impression of the Monad at the third degree. |
64. Cần có một nhân loại rất tiến bộ để góp phần vào sự hình thành Tam giác đang được nói đến, vì chỉ các điểm đạo đồ cấp ba mới có thể tiếp cận Shamballa với một mức độ thành công nào đó, do tác động và ấn tượng của chân thần ở cấp ba. |
|
When this takes place, a revelation undreamt of will be manifested upon the Earth; a new divine quality, of which no knowledge at present exists, will make its presence felt, |
Khi điều này xảy ra, một sự mặc khải chưa từng được mơ tưởng sẽ biểu lộ trên Trái Đất; một phẩm tính thiêng liêng mới, mà hiện nay chưa hề có tri thức nào về nó, sẽ làm cho sự hiện diện của mình được cảm nhận, |
|
65. We may imagine that this divine quality is the synthesis of the three major divine qualities with which we are familiar. |
65. Chúng ta có thể hình dung rằng phẩm tính thiêng liêng này là sự tổng hợp của ba phẩm tính thiêng liêng chính mà chúng ta quen thuộc. |
|
66. Sanat Kumara may be the Embodiment of this quality and Sanat Kumara as the Planetary Logos, may “walk the Earth”. |
66. Đức Sanat Kumara có thể là Hiện Thân của phẩm tính này, và Đức Sanat Kumara, với tư cách là Đức Hành Tinh Thượng Đế, có thể “bước đi trên Trái Đất”. |
|
and the work of the Buddha and of the Christ, and the work of the coming Avatar, will be superseded by One for Whom both Shamballa and the Hierarchy have unitedly waited and of Whom the doctrine of the Messiah and the doctrine of Avatars have been and are today only the dim distant symbols. |
và công việc của Đức Phật và của Đức Christ, cũng như công việc của Đấng Hóa Thân đang đến, sẽ bị vượt qua bởi Đấng mà cả Shamballa lẫn Thánh Đoàn đã cùng nhau chờ đợi và Đấng mà giáo lý về Đấng Cứu Thế và giáo lý về các Đấng Hóa Thân đã từng là, và ngày nay vẫn là, chỉ những biểu tượng xa xăm mờ nhạt. |
|
67. Are we speaking of Sanat Kumara? If so, we are speaking of Him in His expression as Planetary Logos, or as an expression of our Planetary Logos. |
67. Có phải chúng ta đang nói về Đức Sanat Kumara không? Nếu vậy, chúng ta đang nói về Ngài trong biểu hiện của Ngài với tư cách là Đức Hành Tinh Thượng Đế, hoặc như một biểu hiện của Đức Hành Tinh Thượng Đế của chúng ta. |
|
68. In a lesser context, the Christ is inferred to be the “coming Avatar”. We could also be speaking of the “seventh ray Avatar” Whose appearance is destined. |
68. Trong một bối cảnh thấp hơn, Đức Christ được hàm ý là “Đấng Hóa Thân đang đến”. Chúng ta cũng có thể đang nói đến “Đấng Hóa Thân cung bảy” mà sự xuất hiện đã được định sẵn. |
|
69. Our lesser Messiahs and Avatars are but dim reflections of this “One” for Whom all upon our planet have been waiting. |
69. Những Đấng Cứu Thế và Đấng Hóa Thân thấp hơn của chúng ta chỉ là những phản ánh mờ nhạt của “Đấng Duy Nhất” này, Đấng mà tất cả trên hành tinh chúng ta đã chờ đợi. |
|
70. We are obviously speaking of a very climactic moment in the history of our planet. |
70. Rõ ràng chúng ta đang nói về một thời điểm cực kỳ cao trào trong lịch sử hành tinh của chúng ta. |
|
71. If Shamballa, too, is waiting for this “One”, that “One” cannot be Sanat Kumara, per se, for He is already the Central Point within Shamballa. But Sanat Kumara can also be conceived as something higher than our usual understanding of Him. He can be conceived as a Tulku for the Planetary Logos Who uses the body of Sanat Kumara somewhat as the Christ utilized the body of the Initiate Jesus. |
71. Nếu Shamballa cũng đang chờ đợi “Đấng Duy Nhất” này, thì “Đấng Duy Nhất” ấy không thể là chính Đức Sanat Kumara, vì Ngài đã là Điểm Trung Tâm trong Shamballa. Nhưng Đức Sanat Kumara cũng có thể được quan niệm như một điều gì cao hơn sự thấu hiểu thông thường của chúng ta về Ngài. Ngài có thể được quan niệm như một hiện thân đại diện cho Đức Hành Tinh Thượng Đế, Đấng sử dụng thể của Đức Sanat Kumara phần nào giống như Đức Christ đã sử dụng thể của Điểm đạo đồ Jesus. |
|
They preserve this concept of the Great Revelation in the consciousness of men, in the expectancy which the Hierarchy evidences, [Page 258] and through the “preparatory work” now being undertaken at Shamballa. |
Các Ngài bảo tồn quan niệm này về Cuộc Mặc Khải Vĩ Đại trong tâm thức của con người, trong sự mong đợi mà Thánh Đoàn biểu lộ, [Page 258] và thông qua “công tác chuẩn bị” hiện đang được tiến hành tại Shamballa. |
|
72. Yes, this greater “Coming One” is higher and beyond any Energy found within Humanity, Hierarchy or Shamballa and His “Coming” to the lower spheres is to a “Great Revelation”. |
72. Vâng, “Đấng Đang Đến” lớn lao hơn này cao hơn và vượt ngoài mọi Năng lượng được tìm thấy trong Nhân loại, Thánh Đoàn hay Shamballa, và sự “Đến” của Ngài với các khối cầu thấp là để đưa đến một “Cuộc Mặc Khải Vĩ Đại”. |
|
73. It is impossible to escape the thought that the mysterious relationship existing between Sanat Kumara and the Planetary Logos is involved in solving the Mystery of this greater and planetarily final ‘Coming One’. |
73. Không thể tránh khỏi ý nghĩ rằng mối liên hệ huyền nhiệm hiện hữu giữa Đức Sanat Kumara và Đức Hành Tinh Thượng Đế có liên quan đến việc giải đáp Huyền Nhiệm về “Đấng Đang Đến” lớn lao hơn và mang tính chung cuộc đối với hành tinh này. |
|
The group, therefore, to whom I address this instruction is not the group or groups who will first receive these papers. |
Vì vậy, nhóm mà Tôi gửi huấn thị này không phải là nhóm hay các nhóm sẽ nhận các bài viết này trước tiên. |
|
74. In all humility, I think we can number ourselves among the groups to whom DK is not addressing this instruction. However, could we be so? Some other references indicate the affirmative, but a clear assessment of our group accomplishments would incline to the humble perspective. |
74. Trong tất cả sự khiêm nhường, tôi nghĩ chúng ta có thể kể mình vào số các nhóm mà Chân sư DK không gửi huấn thị này đến. Tuy nhiên, liệu chúng ta có thể là như vậy chăng? Một số tham chiếu khác cho thấy câu trả lời khẳng định, nhưng một đánh giá rõ ràng về các thành tựu của nhóm chúng ta sẽ nghiêng về quan điểm khiêm nhường. |
|
The instruction is intended for a group which will come later |
Huấn thị này dành cho một nhóm sẽ đến sau |
|
75. The term “later” is certainly sufficiently ambiguous. |
75. Thuật ngữ “sau” chắc chắn đủ mơ hồ. |
|
and which will prepare the way, and of which some of the more advanced aspirants can form part if they “walk humbly with their God.” |
và sẽ chuẩn bị con đường, và một số người chí nguyện tiến bộ hơn có thể trở thành thành phần của nhóm ấy nếu họ “bước đi khiêm nhường với Thượng đế của họ”. |
|
76. Every “true aspirant” has taken the first initiation, so “advanced aspirants” may be initiates of the second degree. |
76. Mọi “người chí nguyện chân chính” đều đã trải qua lần điểm đạo thứ nhất, vì vậy “những người chí nguyện tiến bộ” có thể là các điểm đạo đồ cấp hai. |
|
77. Such a group must be entirely composed of initiates (probationary initiates, minimally), so, advanced aspirants are certainly initiates if “true aspirants” are initiates. |
77. Một nhóm như thế phải hoàn toàn gồm các điểm đạo đồ, tối thiểu là các điểm đạo đồ dự bị; do đó, những người chí nguyện tiến bộ chắc chắn là các điểm đạo đồ nếu “những người chí nguyện chân chính” là các điểm đạo đồ. |
|
78. We recall the broad range of degrees potentially contained in the kind of group DK is discussing. The one standard is that all must have fulfilled is the first initiation. |
78. Chúng ta nhớ lại phạm vi rộng của các cấp độ có thể được chứa trong loại nhóm mà Chân sư DK đang bàn đến. Tiêu chuẩn duy nhất mà tất cả phải hoàn thành là lần điểm đạo thứ nhất. |
|
79. The requirement is to “walk humbly with their God”. |
79. Yêu cầu là “bước đi khiêm nhường với Thượng đế của họ”. |
|
This, my brother, is one of the most advanced injunctions in any of the world Scriptures and is found in The Bible. |
Huynh đệ của tôi, đây là một trong những huấn thị tiến bộ nhất trong bất kỳ Thánh Kinh nào của thế giới và được tìm thấy trong Kinh Thánh. |
|
80. We have another astonishing statement, as the “world Scriptures” are full of advanced injunctions. We have to assume that DK has the perspective to be credited with truth in this matter. |
80. Chúng ta có một phát biểu đáng kinh ngạc khác, vì “các Thánh Kinh của thế giới” đầy những huấn thị tiến bộ. Chúng ta phải giả định rằng Chân sư DK có tầm nhìn đủ để được tin là nói đúng trong vấn đề này. |
|
It has no reference to humility as usually interpreted and understood. It signifies the ability to view all life with a sense of divine proportion and from the angle of spiritual mathematics, and (paradoxical as this may sound) with no sense of dualism. The usual meaning is not correct. |
Nó không liên quan đến sự khiêm nhường như thường được diễn giải và thấu hiểu. Nó biểu thị khả năng nhìn toàn bộ sự sống với ý thức về tỉ lệ thiêng liêng và từ góc độ của toán học tinh thần, và, dù điều này nghe có vẻ nghịch lý, không có chút ý thức nào về nhị nguyên. Ý nghĩa thông thường là không đúng. |
|
81. A divine sense of proportion often arises in Libra, a third ray sign closely related to the higher mathematics, and a sign in which the power to merge and blend the opposites overcomes dualism. |
81. Một ý thức thiêng liêng về tỉ lệ thường phát sinh trong Thiên Bình, một dấu hiệu cung ba có liên hệ mật thiết với toán học cao hơn, và là một dấu hiệu trong đó quyền năng hòa nhập và pha trộn các đối cực vượt thắng nhị nguyên. |
|
82. Those who can fulfill this requirement are clearly ‘thinking within the spiritual triad’, which third ray Libra and Saturn rule from the atmic plane. |
82. Những ai có thể đáp ứng yêu cầu này rõ ràng đang “tư duy trong Tam Nguyên Tinh Thần”, vốn được Thiên Bình cung ba và Sao Thổ cai quản từ cõi atma. |
|
It involves acceptance and comprehension of purpose, and this in such a manner that the consecrated personality—under control of the Monad, via the antahkarana, and in cooperation with the one known God—walks the ways of Earth as a channel for the three divine qualities (love, will and intelligence), but also as a channel for that which these three qualities will enable him later to sense, know and reveal. |
Nó bao hàm sự chấp nhận và thấu hiểu thiên ý, và điều này theo cách mà phàm ngã đã thánh hiến — dưới sự kiểm soát của chân thần, qua antahkarana, và trong sự hợp tác với Thượng đế duy nhất được biết đến — bước đi trên các nẻo đường của Trái Đất như một kênh cho ba phẩm tính thiêng liêng, tức bác ái, ý chí và trí tuệ, nhưng cũng như một kênh cho điều mà ba phẩm tính này về sau sẽ giúp y cảm nhận, biết và mặc khải. |
|
83. Behind the simple injunction, to “walk humbly with their God” are some onerous requirements. |
83. Đằng sau huấn thị đơn giản “bước đi khiêm nhường với Thượng đế của họ” là một số yêu cầu nặng nề. |
|
84. The consecrated personality is under the control of the Monad. It would seem that for this to be the case, the third initiation would have to have been passed. |
84. Phàm ngã đã thánh hiến ở dưới sự kiểm soát của chân thần. Dường như để điều này là sự thật, lần điểm đạo thứ ba hẳn phải đã được vượt qua. |
|
85. The Monad controls via the antahkarana and the initiate can cooperate with “the one known God”. In this case, Sanat Kumara is the “known” God because He has been ‘met’ (even if not “face-to-face”) in the Chamber of Initiation. The “Unknown God” has not yet been ‘met’. |
85. Chân thần kiểm soát qua antahkarana, và điểm đạo đồ có thể hợp tác với “Thượng đế được biết đến duy nhất”. Trong trường hợp này, Đức Sanat Kumara là Thượng đế “được biết đến” vì Ngài đã được “gặp”, dù không phải “mặt đối mặt”, trong Phòng Điểm Đạo. “Thượng đế Chưa được biết đến” thì vẫn chưa được “gặp”. |
|
86. The initiate member of such a group not only reveals will, love and intelligence (presumably expressions of the three aspects of His Monad and of the three Buddhas of Activity) but reveals something more—“that” which the expression of the three qualities will allow him to reveal. |
86. Thành viên điểm đạo đồ của một nhóm như thế không chỉ mặc khải ý chí, bác ái và trí tuệ, có lẽ là các biểu hiện của ba phương diện thuộc chân thần của y và của ba Đức Phật Hành Động, mà còn mặc khải một điều gì hơn nữa — “điều đó” mà sự biểu hiện của ba phẩm tính sẽ cho phép y mặc khải. |
|
87. It would seem that this something additional is the quality of Sanat Kumara, Himself—He Who synthesizes the three divine qualities just as He is the synthesizing Teacher of the three Buddhas of Activity. |
87. Dường như điều gì thêm vào này là phẩm tính của chính Đức Sanat Kumara — Đấng tổng hợp ba phẩm tính thiêng liêng, cũng như Ngài là Huấn sư tổng hợp của ba Đức Phật Hành Động. |
|
88. Regarding purpose—it is not only comprehended; it is accepted. Christ in the Garden of Gethsemane, had not only to comprehend the Divine Purpose revealed to Him, but to accept it and resolve to carry it forth into expression. |
88. Về thiên ý — nó không chỉ được thấu hiểu; nó còn được chấp nhận. Đức Christ trong Vườn Gethsemane không chỉ phải thấu hiểu Thiên Ý được mặc khải cho Ngài, mà còn phải chấp nhận nó và quyết tâm đưa nó vào biểu hiện. |
|
89. Do we realize the kind of standard to be met by the members of a group which is to “reveal the hidden mystery”? Such a group is truly capable of registering Shamballa, and not only Shamballa, but the “Council Chamber” within Shamballa. |
89. Chúng ta có nhận ra loại tiêu chuẩn mà các thành viên của một nhóm phải đáp ứng để “mặc khải huyền nhiệm ẩn giấu” không? Một nhóm như thế thật sự có khả năng ghi nhận Shamballa, và không chỉ Shamballa, mà cả “Phòng Hội Đồng” trong Shamballa. |
|
These are solemn and important statements. They have within them the element of prophecy, but it is prophecy which has no relation to the salvation of humanity in any sense at all. |
Đây là những phát biểu trang nghiêm và quan trọng. Chúng chứa trong mình yếu tố tiên tri, nhưng đó là lời tiên tri không liên quan gì đến sự cứu độ nhân loại theo bất kỳ nghĩa nào. |
|
90. Not only are we concentrating on matters beyond the individual, but on those which are beyond humanity per se. |
90. Chúng ta không chỉ đang tập trung vào những vấn đề vượt ngoài cá nhân, mà còn vào những vấn đề vượt ngoài chính nhân loại. |
|
91. The subject we are discussing seems to relate Shamballa to Hierarchy. Humanity is certainly the least powerful member of the triangle. |
91. Chủ đề chúng ta đang bàn dường như liên hệ Shamballa với Thánh Đoàn. Nhân loại chắc chắn là thành viên kém quyền năng nhất của tam giác. |
|
92. We are clearly speaking of matters planetary which have importance within the solar system. |
92. Rõ ràng chúng ta đang nói về những vấn đề hành tinh có tầm quan trọng trong hệ mặt trời. |
|
It is related to an active Appearance which will, under the Law of Synthesis, indicate That which the three great planetary centres of divine life are unitedly intended to reveal. |
Nó liên quan đến một Sắc Tướng hoạt động, dưới Định luật Tổng Hợp, sẽ chỉ ra Điều Ấy mà ba trung tâm hành tinh vĩ đại của sự sống thiêng liêng cùng có ý định mặc khải. |
|
93. Humanity, Hierarchy and Shamballa are all intended to reveal something which, here, is called “That”. |
93. Nhân loại, Thánh Đoàn và Shamballa đều được dự định để mặc khải một điều gì mà ở đây được gọi là “Điều Ấy”. |
|
94. Can this Revelation be anything other than the nature, power and presence of the Planetary Logos? |
94. Liệu Cuộc Mặc Khải này có thể là điều gì khác ngoài bản chất, quyền năng và sự hiện diện của Đức Hành Tinh Thượng Đế chăng? |
|
Something lies behind the three divine aspects of so great an importance, beauty and revelatory strength that all the happenings of all time, up to the present emerging Aquarian Age, have been only the initial and the initiatory preparation. |
Có một điều gì nằm đằng sau ba phương diện thiêng liêng, có tầm quan trọng, vẻ đẹp và sức mạnh mặc khải lớn lao đến mức mọi biến cố của mọi thời đại, cho đến Kỷ Nguyên Bảo Bình đang xuất hiện hiện nay, chỉ là sự chuẩn bị ban đầu và mang tính điểm đạo. |
|
95. We cannot be sure that the Revelation will occur in any complete sense during the Aquarian Age, but we know that everything occurring before the present Aquarian Age has been purely preparation to this Revelation. |
95. Chúng ta không thể chắc rằng Cuộc Mặc Khải sẽ xảy ra theo bất kỳ ý nghĩa trọn vẹn nào trong Kỷ Nguyên Bảo Bình, nhưng chúng ta biết rằng mọi điều xảy ra trước Kỷ Nguyên Bảo Bình hiện nay đều thuần túy là sự chuẩn bị cho Cuộc Mặc Khải này. |
|
96. If the full Revelation does not come in this Aquarian Age, we will surely (during this Age) have a much better idea of that which is finally intended. |
96. Nếu Sự Mặc Khải trọn vẹn không đến trong Kỷ Nguyên Bảo Bình này, chắc chắn chúng ta sẽ, trong Kỷ Nguyên này, có một ý niệm tốt hơn nhiều về điều rốt cuộc được dự định. |
|
97. It is difficult to believe that anything short of a climactic planetary Revelation is under discussion, and such would like far beyond the Aquarian Age. |
97. Thật khó tin rằng điều đang được bàn đến lại là bất cứ điều gì kém hơn một Sự Mặc Khải hành tinh mang tính cao trào, và điều như thế hẳn sẽ nằm rất xa bên kia Kỷ Nguyên Bảo Bình. |
|
In this rule we find posed two preparatory steps and four major undertakings or demonstrations of fitness, if you like so to call them, for the work to be done. These latter correspond to the “four things the disciple must learn and comprehend before he can be shewn the inmost mystery,” [Page 259] as it is said in the Rule for Applicants. |
Trong quy luật này, chúng ta thấy có nêu ra hai bước chuẩn bị và bốn công tác chính hay những biểu hiện về sự xứng đáng, nếu các bạn muốn gọi như vậy, cho công việc phải được thực hiện. Những điều sau tương ứng với “bốn điều đệ tử phải học và thấu hiểu trước khi y có thể được chỉ cho huyền nhiệm thâm sâu nhất,” [Page 259] như đã nói trong Quy Luật dành cho các Ứng Viên. |
|
98. We seem to be going back to a discussion of the thirteenth Rule for Applicants. |
98. Dường như chúng ta đang quay lại bàn về Quy Luật thứ mười ba dành cho các Ứng Viên. |
|
99. Yet in this more advanced Rule, we do find six injunctions. Perhaps DK is considering two of them preparatory and four of them as major undertakings. |
99. Tuy nhiên, trong Quy Luật tiến bộ hơn này, chúng ta quả thật thấy có sáu huấn thị. Có lẽ Chân sư DK đang xem hai trong số đó là chuẩn bị, và bốn điều còn lại là các công tác chính. |
|
There is a definite relation between the two sets of rules and it is one which we shall note as we proceed. |
Có một mối liên hệ rõ rệt giữa hai bộ quy luật, và đó là điều chúng ta sẽ ghi nhận khi tiếp tục. |
|
100. This we have noticed when comparing the Rules for Applicants and the Rules for Disciples and Initiates. |
100. Điều này chúng ta đã nhận thấy khi so sánh Các Quy Luật dành cho Ứng Viên với Các Quy Luật dành cho Đệ Tử và Điểm Đạo Đồ. |
|
The two preparatory injunctions simply summarise the effects in the life of the disciple who has applied and learned the significance of the Rules for Applicants, but they are this time demonstrated by a group of disciples who have passed through certain initiations and are functioning as a unified group. |
Hai huấn thị chuẩn bị chỉ đơn giản tóm lược những hiệu quả trong đời sống của người đệ tử đã áp dụng và học được thâm nghĩa của Các Quy Luật dành cho Ứng Viên, nhưng lần này chúng được biểu lộ bởi một nhóm đệ tử đã trải qua một số cuộc điểm đạo nhất định và đang hoạt động như một nhóm hợp nhất. |
|
101. Can we name the two preparatory injunctions as follows?: |
101. Chúng ta có thể gọi hai huấn thị chuẩn bị như sau chăng?: |
|
1. Let the group get ready to reveal the hidden mystery |
1. Hãy để nhóm sẵn sàng mặc khải huyền nhiệm ẩn tàng |
|
2. Let the group understand the higher meaning of the lessons learnt, and these are four and yet are one. |
2. Hãy để nhóm thấu hiểu ý nghĩa cao hơn của các bài học đã học, và những bài học này là bốn mà vẫn là một. |
|
102. The significance of this particular Rule for Applicants is deep, and itself could not be grasped except by initiates of some standing. |
102. Thâm nghĩa của Quy Luật đặc biệt này dành cho các Ứng Viên rất sâu xa, và chính nó không thể được nắm bắt trừ bởi các điểm đạo đồ có trình độ nhất định. |
|
103. What is the “group of disciples who have passed through certain initiations and are functioning as a unified group”? It would seem that they must be at least initiates of the second degree and thus, that the initiations they have passed through are the first and second. That they are functioning as a unified group tells something about the functioning of the group astral body. We recall that the first two meditations given to the New Seed Group of 24 dealt with the purification and harmonization of the group astral body. The gift of the second initiation is to be able to function as a group in this manner. |
103. “Nhóm đệ tử đã trải qua một số cuộc điểm đạo nhất định và đang hoạt động như một nhóm hợp nhất” là gì? Dường như họ ít nhất phải là các điểm đạo đồ cấp hai, và như vậy, các cuộc điểm đạo họ đã trải qua là lần thứ nhất và lần thứ hai. Việc họ hoạt động như một nhóm hợp nhất cho biết điều gì đó về sự vận hành của thể cảm dục nhóm. Chúng ta nhớ rằng hai bài tham thiền đầu tiên được trao cho Nhóm Hạt Giống Mới gồm hai mươi bốn người đã đề cập đến sự thanh lọc và điều hòa thể cảm dục nhóm. Ân huệ của lần điểm đạo thứ hai là có thể hoạt động như một nhóm theo cách này. |
|
The simplicity of the subject is great and yet it is ever deemed to be complex. |
Sự giản dị của chủ đề này rất lớn, thế mà nó luôn bị xem là phức tạp. |
|
104. We can certainly block comprehension by an overly complex approach to any subject. |
104. Chắc chắn chúng ta có thể ngăn trở sự thấu hiểu bằng một cách tiếp cận quá phức tạp đối với bất cứ chủ đề nào. |
|
The applicant has become soul conscious, and is therefore an initiate; remember always that the soul on its own plane is an initiate of all degrees. |
Người ứng viên đã trở nên hữu thức về linh hồn, và do đó là một điểm đạo đồ; hãy luôn nhớ rằng linh hồn trên cõi riêng của nó là một điểm đạo đồ của mọi cấp độ. |
|
105. This is one of those pivotal statements and reminds us of the true status of a Solar Angel. It may actually be a quite blinded statement. Often, we naturally assume that the plane of the soul is the higher mental plane, but this may be far too low. The higher mental plane is where the Solar Angel (and solar angels) serves with a small part of its capacity. But what is its own plane?Is its own plane even to be found on the cosmic physical plane? |
105. Đây là một trong những phát biểu then chốt, và nhắc chúng ta về địa vị đích thực của một Thái dương Thiên Thần. Thật ra, nó có thể là một phát biểu khá che khuất. Thường thì chúng ta tự nhiên giả định rằng cõi của linh hồn là cõi thượng trí, nhưng điều này có thể là quá thấp. Cõi thượng trí là nơi Thái dương Thiên Thần, và các thái dương thiên thần, phụng sự với một phần nhỏ năng lực của Ngài. Nhưng đâu là cõi riêng của Ngài? Liệu cõi riêng của Ngài có còn được tìm thấy trên cõi hồng trần vũ trụ chăng? |
|
106. What is an “initiate of all degrees”? Are we speaking of all degrees possible to a human being? Are we suggesting that a soul (as Solar Angel) is beyond the status of a ninth degree initiate? |
106. “Điểm đạo đồ của mọi cấp độ” là gì? Chúng ta đang nói đến mọi cấp độ khả hữu đối với một con người chăng? Chúng ta có đang gợi ý rằng một linh hồn, với tư cách Thái dương Thiên Thần, vượt quá địa vị của một điểm đạo đồ cấp chín chăng? |
|
107. This would be unlikely (in one respect) because a ninth degree initiate has refused all contact with the cosmic physical plane, and yet this is the plane (cosmically considered) on which the Solar Angel is serving! So the term “all degrees” must be interpreted within certain bounds. |
107. Điều này khó có khả năng, theo một phương diện, vì một điểm đạo đồ cấp chín đã từ chối mọi tiếp xúc với cõi hồng trần vũ trụ, thế mà đây lại là cõi, xét theo vũ trụ, trên đó Thái dương Thiên Thần đang phụng sự! Vì vậy, thuật ngữ “mọi cấp độ” phải được diễn giải trong những giới hạn nhất định. |
|
108. Perhaps it is possible to “refuse contact” at one important moment of decision and yet return for service purposes. Sanat Kumara is certainly accustomed to the cosmic astral plane and the cosmic mental plane and has certainly passed through the equivalent of the human ninth initiation and, thus, at one point has refused contact, and yet He has, apparently, returned precisely to the cosmic physical plane for purposes of service. |
108. Có lẽ có thể “từ chối tiếp xúc” vào một thời điểm quyết định quan trọng, rồi vẫn trở lại vì mục đích phụng sự. Đức Sanat Kumara chắc chắn quen thuộc với cõi cảm dục vũ trụ và cõi trí vũ trụ, và chắc chắn đã trải qua điều tương đương với lần điểm đạo thứ chín của nhân loại; như vậy, vào một thời điểm nào đó, Ngài đã từ chối tiếp xúc, thế mà dường như Ngài đã trở lại chính cõi hồng trần vũ trụ vì các mục đích phụng sự. |
|
109. So, perhaps we should hesitate before we presume too readily that we know exactly the meaning of the words “on its own plane”. |
109. Vì vậy, có lẽ chúng ta nên thận trọng trước khi quá dễ dàng cho rằng mình biết chính xác ý nghĩa của những lời “trên cõi riêng của nó”. |
|
110. Regarding the soul consciousness of the applicant, can it be said that an individual is really “soul conscious” before he can focus at will within the causal body at the third degree? |
110. Về tâm thức linh hồn của người ứng viên, có thể nói rằng một cá nhân thật sự “hữu thức về linh hồn” trước khi y có thể tùy ý tập trung trong thể nguyên nhân ở cấp độ thứ ba chăng? |
|
111. And yet, perhaps DK is not intending to become too exacting in His demands. It would seem to be possible to function as a unified group before all group members had achieved the third degree. The effects wrought in the astral body by Venus, Jupiter and Neptune should produce this possibility. |
111. Tuy nhiên, có lẽ Chân sư DK không có ý định quá khắt khe trong các đòi hỏi của Ngài. Dường như có thể hoạt động như một nhóm hợp nhất trước khi tất cả các thành viên nhóm đều đạt đến cấp độ thứ ba. Những hiệu quả do Sao Kim, Sao Mộc và Sao Hải Vương tạo ra trong thể cảm dục hẳn phải đem lại khả năng này. |
|
Initiation is, in the last analysis, the realisation, the recognition in the brain consciousness of various spheres and states of divine awareness, with a consequent life demonstration of this fact, this eternal fact. |
Xét đến cùng, điểm đạo là sự chứng nghiệm, là sự nhận biết trong tâm thức não bộ về các khối cầu và trạng thái khác nhau của nhận thức thiêng liêng, với một biểu hiện tương ứng trong đời sống về sự kiện này, sự kiện vĩnh cửu này. |
|
112. The states of consciousness characteristic of the initiate exist on the higher planes. |
112. Những trạng thái tâm thức đặc trưng của điểm đạo đồ tồn tại trên các cõi cao. |
|
113. It is the “recognition” here discussed that makes of an individual an initiate. Within his own nature, initiate states of consciousness may exist (each on its own plane) and, yet, if he, in his brain consciousness, does not recognize the fact, he is not technically an initiate. |
113. Chính “sự nhận biết” được bàn đến ở đây làm cho một cá nhân trở thành điểm đạo đồ. Trong bản chất riêng của y, các trạng thái tâm thức của điểm đạo đồ có thể hiện hữu, mỗi trạng thái trên cõi riêng của nó, thế nhưng nếu y, trong tâm thức não bộ của y, không nhận biết sự kiện ấy, thì về mặt kỹ thuật y không phải là một điểm đạo đồ. |
|
114. If there is realization and recognition of these various spheres and states of divine consciousness, there will be “a life demonstration”. This is what is stated. To recognize is to perform. This is somewhat like Socrates’ idea that to know the good is to do the good. |
114. Nếu có sự chứng nghiệm và nhận biết các khối cầu cùng các trạng thái khác nhau này của tâm thức thiêng liêng, sẽ có “một biểu hiện trong đời sống”. Đây là điều được nêu rõ. Nhận biết tức là thực hiện. Điều này phần nào giống ý tưởng của Xô-crát rằng biết điều thiện là làm điều thiện. |
|
Because of this, the man thinks only in group terms and does this automatically and without any consciousness that he is so doing; |
Vì điều này, con người chỉ suy nghĩ theo các thuật ngữ nhóm và làm như vậy một cách tự động, không hề có ý thức rằng y đang làm như thế; |
|
115. We are not dealing with ‘premeditated’ group consciousness but with a group consciousness which has become automatic, habitual. For this type of initiate, group consciousness is simply a fact of life. |
115. Chúng ta không bàn đến tâm thức nhóm được “dự tính trước”, mà là một tâm thức nhóm đã trở nên tự động, thành thói quen. Đối với loại điểm đạo đồ này, tâm thức nhóm đơn giản là một sự kiện của đời sống. |
|
he expresses this group integrity simply as a part of his nature, just as in the personality stage and during the elapsing aeons since individualisation, he has thought only and naturally in terms of the separated self. |
y biểu lộ sự toàn vẹn nhóm này đơn giản như một phần của bản chất mình, cũng như trong giai đoạn phàm ngã và trong những đại chu kỳ đã trôi qua kể từ biệt ngã hóa, y đã chỉ suy nghĩ, một cách tự nhiên, theo các thuật ngữ của cái ngã tách biệt. |
|
116. The type of consciousness here referenced is far beyond strictly personality consciousness. A different type of polarization exists. |
116. Loại tâm thức được nói đến ở đây vượt xa tâm thức thuần túy của phàm ngã. Một loại phân cực khác đang hiện hữu. |
|
117. In Masonic terms we might say that a group of such individuals, who express group integrity simply as part of their nature, have reached the Fellow Craft Degree. Brotherhood means more to them than just a theory. |
117. Theo thuật ngữ Tam Điểm, chúng ta có thể nói rằng một nhóm gồm những cá nhân như thế, những người biểu lộ sự toàn vẹn nhóm đơn giản như một phần của bản chất mình, đã đạt đến Cấp độ Thợ Bạn. Đối với họ, tình huynh đệ có ý nghĩa nhiều hơn chỉ là một lý thuyết. |
|
As long as a person makes a conscious effort to be group-conscious and has to train and discipline himself to work in group formation and as part of a group, he is still centred in the personality. |
Chừng nào một người còn nỗ lực có ý thức để có tâm thức nhóm, và còn phải rèn luyện, kỷ luật chính mình để làm việc trong đội hình nhóm và như một phần của nhóm, thì y vẫn còn tập trung trong phàm ngã. |
|
118. In such cases of effort, we have to ask ourselves what it is that is making the effort? We shall find it is the personality, even if at a high level personality integration. |
118. Trong những trường hợp có nỗ lực như vậy, chúng ta phải tự hỏi điều gì đang thực hiện nỗ lực ấy? Chúng ta sẽ thấy đó là phàm ngã, dù là ở một cấp độ tích hợp phàm ngã rất cao. |
|
This personality expression may be of an exceedingly high order and the aspirant or disciple may be the highest kind of selfless person, but true group living is as yet not present. |
Sự biểu lộ phàm ngã này có thể thuộc một trật tự cực kỳ cao, và người chí nguyện hay đệ tử có thể là loại người vị tha cao nhất, nhưng đời sống nhóm đích thực vẫn chưa hiện diện. |
|
119. We see the standard is high. To be a personality functioning at a high and selfless level of expression is necessary but not enough. |
119. Chúng ta thấy tiêu chuẩn rất cao. Là một phàm ngã hoạt động ở một cấp độ biểu lộ cao và vị tha là điều cần thiết, nhưng chưa đủ. |
|
120. Astrologically, the esoteric ruler of the Sun-sign can indicate such a personality. It is, however, the esoteric ruler of the Rising-sign which indicates the possibility for identification as a soul and, thus, for true group living. |
120. Về mặt chiêm tinh học, chủ tinh nội môn của dấu hiệu Mặt Trời có thể chỉ ra một phàm ngã như thế. Tuy nhiên, chính chủ tinh nội môn của dấu hiệu mọc mới chỉ ra khả năng đồng hóa như một linh hồn, và do đó, khả năng sống đời sống nhóm đích thực. |
|
121. Herein may be understood the difference between the high level probationer still living on the higher levels of personality life, and the true disciple at the stage where he is beginning to live as a soul expressing through the personality. At that point, his identification is no longer as a personality. |
121. Chính ở đây có thể thấu hiểu sự khác biệt giữa người dự bị ở cấp cao vẫn còn sống trên các cấp độ cao của đời sống phàm ngã, và người đệ tử đích thực ở giai đoạn y bắt đầu sống như một linh hồn biểu lộ xuyên qua phàm ngã. Ở điểm đó, sự đồng hóa của y không còn là như một phàm ngã nữa. |
|
The transition stage is most difficult and oft bewildering; |
Giai đoạn chuyển tiếp là khó khăn nhất và thường gây hoang mang; |
|
122. It is something of a chrysalis stage. |
122. Nó phần nào là một giai đoạn kén nhộng. |
|
it presents its own problems, based upon a newly presented phase of dualistic consciousness. |
nó đem lại những vấn đề riêng của nó, dựa trên một pha mới xuất hiện của tâm thức nhị nguyên. |
|
123. The dualism is based on the realization of two contending factors—the personality expressing through the lower mind and other personality vehicles, and the soul expressing through the higher mental plane. |
123. Tính nhị nguyên này dựa trên sự chứng nghiệm về hai yếu tố đang tranh chấp: phàm ngã biểu lộ qua hạ trí và các hiện thể phàm ngã khác, và linh hồn biểu lộ qua cõi thượng trí. |
|
The disciple reacts to group conditions and group problems; he tunes in with facility on the consciousness of those in the group; he is aware of group reactions and aspirations, but he is still himself; |
Người đệ tử phản ứng với các điều kiện nhóm và các vấn đề nhóm; y dễ dàng hòa điệu với tâm thức của những người trong nhóm; y nhận thức được các phản ứng và khát vọng của nhóm, nhưng y vẫn còn là chính y; |
|
124. Let us tabulate what the disciple at this transitional stage of awareness tends to do: |
124. Chúng ta hãy lập bảng những điều người đệ tử ở giai đoạn nhận thức chuyển tiếp này có khuynh hướng làm: |
|
1. The disciple reacts to group conditions and group problems |
1. Người đệ tử phản ứng với các điều kiện nhóm và các vấn đề nhóm |
|
2. The disciple tunes in with facility on the consciousness of those in the group |
2. Người đệ tử dễ dàng hòa điệu với tâm thức của những người trong nhóm |
|
3. The disciple is aware of group reactions and aspirations |
3. Người đệ tử nhận thức được các phản ứng và khát vọng của nhóm |
|
4. The disciple is still conscious of himself as himself |
4. Người đệ tử vẫn còn ý thức về chính mình như chính mình |
|
125. We see that there is group awareness and consciousness of the group, but there is not yet identification with the group, and even more, as the group. |
125. Chúng ta thấy có nhận thức nhóm và tâm thức về nhóm, nhưng chưa có sự đồng hóa với nhóm, và hơn nữa, như nhóm. |
|
he is still passing through a stage of inner adjustment to a state of being and of awareness for which all past relationships have provided no guiding precedent. |
y vẫn còn đang trải qua một giai đoạn điều chỉnh bên trong đối với một trạng thái hiện tồn và nhận thức mà mọi mối quan hệ quá khứ đều không cung cấp tiền lệ hướng dẫn nào. |
|
126. Soul life is qualitatively different from the life of the personality—even a high-grade personality |
126. Đời sống linh hồn khác biệt về phẩm tính với đời sống của phàm ngã, ngay cả một phàm ngã cấp cao |
|
The group and the group personnel which are capable of adjustment (and which can carry out and [Page 260] conform to Rule XIII for disciples and initiates) have become so merged with the soul (within themselves and within all other selves) that the situation is reversed. |
Nhóm và nhân sự nhóm có khả năng điều chỉnh, và có thể thực hiện cũng như [Page 260] tuân hợp Quy Luật mười ba dành cho đệ tử và điểm đạo đồ, đã trở nên hòa nhập với linh hồn đến mức (trong chính họ và trong tất cả các bản ngã khác) tình thế đã đảo ngược. |
|
127. The standard is that of a third degree initiate. When considering the Type of Human Souls (EP II, 203-207), this type of soul is definitely found in Group 9, “the souls who are initiate into the mysteries of the kingdom of God”. For them there is no such thing as “my soul and your soul”. |
127. Tiêu chuẩn là tiêu chuẩn của một điểm đạo đồ cấp ba. Khi xem xét Các Loại Linh Hồn Con Người trong Tâm Lý Học Nội Môn hai, các trang hai trăm linh ba đến hai trăm linh bảy, loại linh hồn này chắc chắn được thấy trong Nhóm chín, “những linh hồn đã được điểm đạo vào các huyền nhiệm của Thiên Giới”. Đối với họ, không có điều gì gọi là “linh hồn của tôi và linh hồn của bạn”. |
|
128. We understand that minimally, the second degree must characterize the great majority of such a group. |
128. Chúng ta hiểu rằng, tối thiểu, cấp độ điểm đạo thứ hai phải là đặc trưng của đại đa số trong một nhóm như thế. |
|
129. The second degree begins an entirely new and very rapid phase of development, and is more related (in terms of time necessitated for achievement) to the third and fourth degrees than to the first degree. |
129. Cấp độ thứ hai mở đầu một pha phát triển hoàn toàn mới và rất nhanh, và xét về thời gian cần thiết để thành tựu, nó liên hệ với cấp độ thứ ba và thứ tư nhiều hơn là với cấp độ thứ nhất. |
|
130. The second, third and fourth degrees can be considered as a unit. |
130. Các cấp độ thứ hai, thứ ba và thứ tư có thể được xem như một đơn vị. |
|
It would now be an effort for such people to think and react as personalities. I word the problem thus, so as to clarify it for you, if possible. |
Giờ đây, đối với những người như thế, suy nghĩ và phản ứng như các phàm ngã sẽ là một nỗ lực. Tôi diễn đạt vấn đề như vậy để làm sáng tỏ nó cho các bạn, nếu có thể. |
|
131. Let us ponder this state. Does it characterize us? Among those we know, whom does it characterize? Among groups of which we may be aware, which groups respond in this manner? |
131. Chúng ta hãy suy ngẫm về trạng thái này. Nó có đặc trưng cho chúng ta không? Trong số những người chúng ta biết, nó đặc trưng cho ai? Trong số các nhóm mà chúng ta có thể biết đến, những nhóm nào đáp ứng theo cách này? |
|
132. One must be very ‘identificatorily extended’ throughout the group in order to think in this way. |
132. Người ta phải được “mở rộng về mặt đồng hóa” rất nhiều khắp trong nhóm mới có thể suy nghĩ theo cách này. |
|
When this stage of centralisation is achieved, then the group can begin to reveal the hidden mystery. |
Khi giai đoạn định tâm này đạt được, bấy giờ nhóm có thể bắt đầu mặc khải huyền nhiệm ẩn tàng. |
|
133. The “centralisation” of which we are speaking is certainly not personality centralisation. It is centralisation within the soul. |
133. Sự “định tâm” mà chúng ta đang nói đến chắc chắn không phải là sự phàm ngã định tâm. Đó là sự định tâm trong linh hồn. |
|
134. The first mystery to be revealed is the Mystery of the Soul. When that is somewhat understood and lived, the revelation of the deeper Mystery of which DK speaks below may be assayed. |
134. Huyền nhiệm đầu tiên được mặc khải là Huyền Nhiệm của Linh Hồn. Khi điều đó được thấu hiểu và sống phần nào, sự mặc khải về Huyền Nhiệm sâu xa hơn mà Chân sư DK nói đến dưới đây có thể được thử tiếp cận. |
|
All that I can tell you about that mystery is that it concerns the purpose and the reason for which our planetary Logos took incarnation and became the informing Life of our planet, the Earth; |
Tất cả những gì tôi có thể nói với các bạn về huyền nhiệm ấy là nó liên quan đến mục đích và lý do khiến Đức Hành Tinh Thượng Đế của chúng ta nhập thể và trở thành Sự Sống thấm nhuần hành tinh của chúng ta, Trái Đất; |
|
135. The purpose was surely a redemptive one. |
135. Mục đích ấy chắc chắn là một mục đích cứu chuộc. |
|
136. When DK speaks here of our Planetary Logos, we must pause to consider whether He means the Logos of the entire planetary scheme or whether He is speaking of Sanat Kumara in relation to our Earth-globe. |
136. Khi Chân sư DK nói ở đây về Đức Hành Tinh Thượng Đế của chúng ta, chúng ta phải dừng lại để xét xem Ngài muốn nói đến Thượng đế của toàn bộ hệ hành tinh, hay Ngài đang nói về Đức Sanat Kumara trong tương quan với bầu Trái Đất của chúng ta. |
|
137. In a way, our Planetary Logos is taking incarnation through Sanat Kumara. |
137. Theo một cách nào đó, Đức Hành Tinh Thượng Đế của chúng ta đang nhập thể qua Đức Sanat Kumara. |
|
138. This Mystery may well have to do with the tragedies which occurred not only on the Moon-chain but in the first solar system. |
138. Huyền Nhiệm này rất có thể liên quan đến những bi kịch đã xảy ra không chỉ trên Dãy Mặt Trăng mà còn trong hệ mặt trời thứ nhất. |
|
it concerns the necessity, inherent in His Own nature, to reach a point upon the cosmic ladder of evolution which would make Him—as a result—the informing Life of a sacred planet. |
nó liên quan đến sự cần thiết, vốn có trong bản chất riêng của Ngài, phải đạt đến một điểm trên thang tiến hoá vũ trụ khiến Ngài, như một kết quả, trở thành Sự Sống thấm nhuần của một hành tinh thiêng liêng. |
|
139. Again, we must determine whether we are speaking of the Planetary Logos in His entirety or of Sanat Kumara as His Soul-expression. |
139. Một lần nữa, chúng ta phải xác định liệu chúng ta đang nói về Đức Hành Tinh Thượng Đế trong toàn thể của Ngài, hay về Đức Sanat Kumara như sự biểu lộ Linh hồn của Ngài. |
|
140. Are we dealing with the entire scheme becoming sacred or of the taking of a kind of fifth initiation through either the fifth round of this fourth chain or through the fifth chain? |
140. Chúng ta đang đề cập đến việc toàn bộ hệ hành tinh trở nên thiêng liêng, hay việc trải qua một loại lần điểm đạo thứ năm thông qua cuộc tuần hoàn thứ năm của Dãy Thứ Tư này hoặc thông qua Dãy thứ năm? |
|
141. Venus is a sacred plane and, apparently, is in its fifth scheme round. Our Planetary Logos, we hypothesize, is only in His fourth scheme round. |
141. Sao Kim là một hành tinh thiêng liêng và, dường như, đang ở trong cuộc tuần hoàn hệ hành tinh thứ năm của nó. Chúng ta giả thuyết rằng Đức Hành Tinh Thượng Đế của chúng ta chỉ đang ở trong cuộc tuần hoàn hệ hành tinh thứ tư của Ngài. |
|
Forget not that our planet is not yet a sacred planet, though it is close to that great transformation. |
Đừng quên rằng hành tinh của chúng ta chưa phải là một hành tinh thiêng liêng, dù nó đã gần với cuộc chuyển đổi vĩ đại ấy. |
|
142. These are approximate words. When words like “close” are used, we must judge them to be relative to the long life span of the Planetary Logos: |
142. Đây là những từ ngữ gần đúng. Khi những từ như “gần” được dùng, chúng ta phải xét chúng như tương đối so với tuổi thọ lâu dài của Đức Hành Tinh Thượng Đế: |
|
Basically it might be said that a planet is regarded as “sacred” when its informing spiritual Life has taken five of the major cosmic initiations and that a “non-sacred” planet is one whose planetary Logos has not taken these initiations. This is an inadequate definition and is only in any way to be understood if you bear in mind that initiation is a process of developing inclusiveness. (EA 503) |
Về căn bản, có thể nói rằng một hành tinh được xem là “thiêng liêng” khi Sự Sống tinh thần thấm nhuần nó đã trải qua năm cuộc điểm đạo vũ trụ lớn và rằng một hành tinh “không thiêng liêng” là hành tinh mà Đức Hành Tinh Thượng Đế của nó chưa trải qua các cuộc điểm đạo này. Đây là một định nghĩa bất toàn và chỉ có thể được hiểu phần nào nếu bạn ghi nhớ rằng điểm đạo là một tiến trình phát triển tính bao gồm. (Chiêm Tinh Học Nội Môn 503) |
|
143. If we are speaking of five major cosmic initiations, our Planetary Logos is very far from becoming a sacred planet, though our little planet in the fourth chain may become sacred in its own right and so may our fourth chain. (cf. TCF 384 for types of cosmic initiations.) |
143. Nếu chúng ta đang nói về năm cuộc điểm đạo vũ trụ lớn, thì Đức Hành Tinh Thượng Đế của chúng ta còn rất xa mới trở thành một hành tinh thiêng liêng, dù hành tinh nhỏ bé của chúng ta trong Dãy Thứ Tư có thể trở nên thiêng liêng theo quyền riêng của nó, và Dãy Thứ Tư của chúng ta cũng vậy. (xem Luận về Lửa Vũ Trụ 384 về các loại điểm đạo vũ trụ.) |
|
The cosmic secret of this transforming process is one that Sanat Kumara is now learning, and when That which overshadows Him during this incarnation has wrought the needed changes through a process of transformation and transmutation, then a great Transfiguration will take place and He will take His place among those empowered to work through a sacred planet. |
Bí mật vũ trụ của tiến trình chuyển đổi này là điều mà Đức Sanat Kumara hiện đang học hỏi, và khi Đấng Ấy đang phủ bóng Ngài trong lần lâm phàm này đã thực hiện những thay đổi cần thiết qua một tiến trình chuyển đổi và chuyển hoá, bấy giờ một cuộc Biến hình vĩ đại sẽ diễn ra và Ngài sẽ đảm nhiệm vị trí của Ngài giữa những Đấng được trao quyền để hoạt động thông qua một hành tinh thiêng liêng. |
|
144. We note that we are speaking in “cosmic” terms. It is a cosmic transforming process and a cosmic Transfiguration process. |
144. Chúng ta lưu ý rằng chúng ta đang nói bằng những thuật ngữ “vũ trụ”. Đó là một tiến trình chuyển đổi vũ trụ và một tiến trình Biến hình vũ trụ. |
|
145. We notice that the word “That” is again used, just as it was when speaking of the greater ‘Coming One’—a kind of final Avatar. We may begin to judge that the term “That” refers to the Planetary Logos as a great cosmic Being overshadowing His expression as Sanat Kumara. |
145. Chúng ta nhận thấy rằng từ “Đấng Ấy” lại được dùng, đúng như khi nói về “Đấng Đang Đến” cao cả hơn — một loại Đấng Hoá Thân sau cùng. Chúng ta có thể bắt đầu xét rằng thuật ngữ “Đấng Ấy” chỉ Đức Hành Tinh Thượng Đế như một Đấng Vĩ Đại vũ trụ đang phủ bóng biểu hiện của Ngài là Đức Sanat Kumara. |
|
146. The section of text we are considering is occult indeed. |
146. Đoạn văn bản mà chúng ta đang xem xét quả thật có tính huyền bí. |
|
147. Sanat Kumara is made to seem as a great Alchemical Agent. |
147. Đức Sanat Kumara được trình bày như một Tác Nhân Luyện Kim vĩ đại. |
|
148. We might also ask whether it is only in this particular incarnation of Sanat Kumara that He is overshadowed by “That”. |
148. Chúng ta cũng có thể hỏi liệu chỉ trong lần lâm phàm này của Đức Sanat Kumara mà Ngài mới được “Đấng Ấy” phủ bóng hay không. |
|
149. We understand that our Planetary Logos has taken one cosmic initiation and that His second cosmic initiation is His goal. May it be that this cosmic initiation must be passed before the “great Transfiguration” may be passed. |
149. Chúng ta hiểu rằng Đức Hành Tinh Thượng Đế của chúng ta đã trải qua một cuộc điểm đạo vũ trụ và mục tiêu của Ngài là cuộc điểm đạo vũ trụ thứ hai. Có thể nào cuộc điểm đạo vũ trụ này phải được vượt qua trước khi cuộc “Biến hình vĩ đại” có thể được vượt qua chăng. |
|
150. In the lesser series of seven initiations (cf. TCF 384) He has already passed three and is working on his fourth, so the third initiation in this series cannot be the “great Transfiguration” here referenced. |
150. Trong loạt bảy cuộc điểm đạo thấp hơn (xem Luận về Lửa Vũ Trụ 384), Ngài đã vượt qua ba cuộc và đang hoạt động hướng tới cuộc thứ tư, vì vậy cuộc điểm đạo thứ ba trong loạt này không thể là cuộc “Biến hình vĩ đại” được nhắc đến ở đây. |
|
151. It could be, however, that a kind of fifth chain initiation could coincide with the taking of a major third initiation. And yet the reference quoted above requires five major cosmic initiations. We, therefore, cannot ascertain the truth of the matter at this time. |
151. Tuy nhiên, có thể một loại điểm đạo Dãy thứ năm nào đó có thể trùng hợp với việc trải qua một cuộc điểm đạo thứ ba lớn. Tuy vậy, đoạn được trích dẫn ở trên đòi hỏi năm cuộc điểm đạo vũ trụ lớn. Vì vậy, vào lúc này chúng ta không thể xác định chân lý của vấn đề. |
|
152. It would seem that from a cosmic perspective, Sanat Kumara may be especially involved in helping our Planetary Logos (of which He, Sanat Kumara, is an expression) to work through the second cosmic initiation. Since Sanat Kumara is so closely associated with Venus (one of the primary planets active at the human second initiation), there might be an analogical fit in this speculation. |
152. Dường như từ viễn cảnh vũ trụ, Đức Sanat Kumara có thể đặc biệt liên quan đến việc giúp Đức Hành Tinh Thượng Đế của chúng ta — mà Ngài, Đức Sanat Kumara, là một biểu hiện — hoạt động qua cuộc điểm đạo vũ trụ thứ hai. Vì Đức Sanat Kumara liên hệ rất mật thiết với Sao Kim — một trong các hành tinh chính hoạt động ở lần điểm đạo thứ hai của nhân loại — nên có thể có một sự tương hợp theo định luật tương đồng trong suy đoán này. |
|
153. The wording used as follows is unusual: “He will take His place among those empowered to work through a sacred planet”. Does the “He” refer to Sanat Kumara or to “That” which overshadows Him? |
153. Cách diễn đạt sau đây là bất thường: “Ngài sẽ đảm nhiệm vị trí của Ngài giữa những Đấng được trao quyền để hoạt động thông qua một hành tinh thiêng liêng”. “Ngài” ở đây chỉ Đức Sanat Kumara hay chỉ “Đấng Ấy” đang phủ bóng Ngài? |
|
154. There is yet another interpretation which is possible. Sanat Kumara can, in this instance as in others, be considered the Planetary Logos, per se, and “That” which overshadows Him can be considered the Solar Logos, for we are told that Sanat Kumara is a direct Disciple of the Solar Logos. |
154. Còn có một cách diễn giải khác có thể được nêu ra. Trong trường hợp này cũng như trong các trường hợp khác, Đức Sanat Kumara có thể được xem là chính Đức Hành Tinh Thượng Đế, và “Đấng Ấy” đang phủ bóng Ngài có thể được xem là Thái dương Thượng đế, vì chúng ta được cho biết rằng Đức Sanat Kumara là một đệ tử trực tiếp của Thái dương Thượng đế. |
|
155. There is much to recommend this latter interpretation. |
155. Có nhiều điều ủng hộ cách diễn giải sau này. |
|
156. Yet, it must be said, that the process which makes a planet a “sacred planet” is not entirely straightforward, as the definition of a “sacred planet” is still uncertain—whether planet, planetary chain or planetary scheme. |
156. Tuy nhiên, phải nói rằng tiến trình khiến một hành tinh trở thành “hành tinh thiêng liêng” không hoàn toàn đơn giản, vì định nghĩa về “hành tinh thiêng liêng” vẫn còn chưa chắc chắn — đó là hành tinh, Dãy hành tinh hay hệ hành tinh. |
|
This process is that which implements the evolutionary process. Evolution is an effect of this hidden work, emanating from cosmic levels; only when evolution has run its course through all the multiplicity of forms, of cycles, chains and spheres, of rounds and races and of world periods, will we know something of the true nature of the hidden mystery. |
Tiến trình này là điều thực thi tiến trình tiến hoá. Tiến hoá là một hệ quả của công việc ẩn tàng này, phát xuất từ các cấp độ vũ trụ; chỉ khi tiến hoá đã hoàn tất chu trình của nó xuyên qua toàn bộ tính đa dạng của các hình tướng, các chu kỳ, Dãy và khối cầu, các cuộc tuần hoàn và nhân loại cùng các thời kỳ thế giới, chúng ta mới biết được phần nào bản chất đích thực của huyền nhiệm ẩn tàng. |
|
157. The “hidden mystery” is not about to be revealed. The entire planetary process must run its course and we are a long way from that eventuality. |
157. “Huyền nhiệm ẩn tàng” chưa sắp được mặc khải. Toàn bộ tiến trình hành tinh phải hoàn tất chu trình của nó, và chúng ta còn rất xa mới đến khả năng ấy. |
|
158. We understand here that evolution is based on cosmic impulsion. It is occurring outwardly because certain cosmic, hidden work is occurring inwardly. |
158. Ở đây chúng ta hiểu rằng tiến hoá đặt nền trên xung lực vũ trụ. Nó diễn ra bên ngoài vì một công việc vũ trụ ẩn tàng nào đó đang diễn ra bên trong. |
|
159. The cause of what we understand of evolution is thus cosmic in origin and relates to the initiation process of Sanat Kumara on cosmic mental levels. In this case we may consider Sanat Kumara as the Planetary Logos, per se. |
159. Như vậy, nguyên nhân của điều chúng ta hiểu về tiến hoá có nguồn gốc vũ trụ và liên quan đến tiến trình điểm đạo của Đức Sanat Kumara trên các cấp độ trí tuệ vũ trụ. Trong trường hợp này, chúng ta có thể xem Đức Sanat Kumara là chính Đức Hành Tinh Thượng Đế. |
|
160. Ultimately, for our planet, it is our Planetary Logos Who is behind the process of evolution, impelling it according to His Plan and Purpose. |
160. Rốt cuộc, đối với hành tinh của chúng ta, chính Đức Hành Tinh Thượng Đế là Đấng đứng sau tiến trình tiến hoá, thúc đẩy nó theo Thiên Cơ và Thiên Ý của Ngài. |
|
161. We see why the group can only “get ready” to reveal the “hidden mystery”. Its full revelation lies far in the future. Yet the group can step on a Path which persistently assists revelation. Perhaps the revelation is gradual and progressive and some aspects of it can slowly be revealed. |
161. Chúng ta thấy vì sao nhóm chỉ có thể “chuẩn bị sẵn sàng” để mặc khải “huyền nhiệm ẩn tàng”. Sự mặc khải trọn vẹn của nó còn nằm rất xa trong tương lai. Tuy vậy, nhóm có thể bước lên một Đường Đạo kiên trì trợ giúp sự mặc khải. Có lẽ sự mặc khải diễn ra từ từ và tiến bộ dần, và một vài phương diện của nó có thể dần dần được mặc khải. |
|
In the Council Chamber of Shamballa it is being dimly sensed. |
Trong Phòng Hội Đồng của Shamballa, điều đó đang được cảm nhận một cách lờ mờ. |
|
162. Even in the Council Chamber of Shamballa the “hidden mystery” is only being dimly sense. We have to realize the depth of this mystery and how far even the Hierarchy is from truly apprehending it. |
162. Ngay cả trong Phòng Hội Đồng của Shamballa, “huyền nhiệm ẩn tàng” cũng chỉ đang được cảm nhận một cách lờ mờ. Chúng ta phải nhận ra chiều sâu của huyền nhiệm này và thấy rằng ngay cả Thánh Đoàn cũng còn xa mới thật sự lĩnh hội được nó. |
|
163. Sanat Kumara is central to the Council Chamber of Shamballa. Is He, as an expression of the Planetary Logos, only dimly sensing it? Obviously, there is more in the consciousness of the Planetary Logos than reaches Shamballa! |
163. Đức Sanat Kumara là trung tâm của Phòng Hội Đồng Shamballa. Với tư cách là một biểu hiện của Đức Hành Tinh Thượng Đế, phải chăng Ngài chỉ cảm nhận nó một cách lờ mờ? Rõ ràng, trong tâm thức của Đức Hành Tinh Thượng Đế còn có nhiều điều hơn những gì vươn tới Shamballa! |
|
164. We are confirmed in our thought that the revelation which the group can bring is only the tiniest fragment of this mystery |
164. Chúng ta được củng cố trong tư tưởng rằng sự mặc khải mà nhóm có thể mang lại chỉ là mảnh vụn nhỏ bé nhất của huyền nhiệm này |
|
The Buddha and the Christ are expressing the qualities which—when more universally demonstrated—will indicate its nature, if I might so express it. |
Đức Phật và Đức Christ đang biểu lộ những phẩm tính mà — khi được thể hiện phổ quát hơn — sẽ chỉ ra bản chất của nó, nếu tôi có thể diễn đạt như vậy. |
|
165. When the Love of the Christ and the Wisdom of the Buddha are not only widely accepted but demonstrating through all, the nature of the “hidden mystery” will be indicated, but not yet fully demonstrated. |
165. Khi Tình thương của Đức Christ và Minh triết của Đức Phật không chỉ được chấp nhận rộng rãi mà còn biểu hiện qua tất cả mọi người, bản chất của “huyền nhiệm ẩn tàng” sẽ được chỉ ra, nhưng vẫn chưa được thể hiện trọn vẹn. |
|
They are together mobilising the equipment upon our planet which will make the revelation of the mystery inevitable. |
Hai Ngài cùng nhau huy động trang bị trên hành tinh chúng ta, điều sẽ khiến sự mặc khải huyền nhiệm trở nên tất yếu. |
|
166. Inevitable, we might say, at the end of our planetary process. |
166. Có thể nói là tất yếu vào cuối tiến trình hành tinh của chúng ta. |
|
167. Their work is preparing the vehicle of reception. |
167. Công việc của Hai Ngài đang chuẩn bị vận cụ tiếp nhận. |
|
This should give you a hint and much food for thought. More I cannot say, and even this you will only vaguely [Page 261] understand. Let us pass now to the second of the preparatory steps. |
Điều này hẳn sẽ cho bạn một gợi ý và nhiều điều đáng suy ngẫm. Tôi không thể nói thêm, và ngay cả điều này bạn cũng chỉ hiểu một cách mơ hồ [Page 261]. Bây giờ chúng ta hãy chuyển sang bước chuẩn bị thứ hai. |
|
168. At least we see that Love and Wisdom are indispensable in fulfilling the destiny of our Planetary Logos and of bringing that which overshadows Sanat Kumara into expression. |
168. Ít nhất chúng ta thấy rằng Tình thương và Minh triết là không thể thiếu trong việc hoàn thành định mệnh của Đức Hành Tinh Thượng Đế của chúng ta và trong việc đưa Đấng đang phủ bóng Đức Sanat Kumara vào biểu hiện. |
|
169. Rule XIII, even in relation to the “preparatory steps”, speaks of things far beyond the ken of even Members of Hierarchy. This must be necessarily so if that mystery is only being “dimly” sensed in Shamballa. |
169. Quy luật XIII, ngay cả khi liên hệ đến “các bước chuẩn bị”, cũng nói về những điều vượt xa tầm hiểu biết của cả các Thành viên Thánh Đoàn. Điều này tất yếu phải như vậy nếu huyền nhiệm ấy chỉ đang được cảm nhận “lờ mờ” trong Shamballa. |
|
2. Let the group demonstrate the higher meaning of the lessons learnt, and these are four and yet are one. |
2. Hãy để nhóm thể hiện ý nghĩa cao hơn của các bài học đã học, và những bài học này là bốn nhưng vẫn là một. |
|
170. As it has progressed through the fulfillment of one Rule after another, the learning of the group has been deep. |
170. Khi đã tiến bộ qua việc hoàn thành hết Quy luật này đến Quy luật khác, sự học hỏi của nhóm đã trở nên sâu sắc. |
|
171. We see in these preparatory injunctions that the group is called to act—i.e., to demonstrate. It is not sufficient for its members only to know. |
171. Trong các huấn lệnh chuẩn bị này, chúng ta thấy nhóm được kêu gọi hành động—tức là thể hiện. Chỉ biết thôi thì chưa đủ đối với các thành viên của nhóm. |
|
Aspirants learn, as they proceed upon the Path of Probation, to see the meaning of their physical plane activities in terms of the world of desire, of the astral plane. |
Những người chí nguyện học, khi họ tiến bước trên Con Đường Dự Bị, để thấy ý nghĩa của các hoạt động trên cõi hồng trần của họ theo nghĩa của thế giới dục vọng, của cõi cảm dục. |
|
172. This means that aspirants begin to understand the motives for their actions. What are the desires which have prompted what they do? |
172. Điều này có nghĩa là những người chí nguyện bắt đầu thấu hiểu các động cơ cho hành động của họ. Những dục vọng nào đã thúc đẩy điều họ làm? |
|
What they do originates upon that plane and gives their deeds meaning. |
Điều họ làm bắt nguồn từ cõi đó và đem lại ý nghĩa cho các hành vi của họ. |
|
173. The meaning of anything must always be understood in relation to a greater context. Meaning demands an elevated perspective. |
173. Ý nghĩa của bất cứ điều gì luôn phải được thấu hiểu trong tương quan với một bối cảnh rộng lớn hơn. Ý nghĩa đòi hỏi một viễn cảnh được nâng cao. |
|
This is the a.b.c. of elementary occultism and of true psychology. Later, they enter a higher world of meaning and find that “as a man thinketh in his heart, so is he.” |
Đây là những điều vỡ lòng của huyền bí học sơ đẳng và của tâm lý học chân chính. Về sau, họ bước vào một thế giới ý nghĩa cao hơn và nhận thấy rằng “con người nghĩ thế nào trong lòng mình, y là như thế ấy.” |
|
174. We understand, in relation to the apprehension of meaning, that there are higher and lower worlds of meaning. |
174. Liên quan đến việc lĩnh hội ý nghĩa, chúng ta hiểu rằng có những thế giới ý nghĩa cao hơn và thấp hơn. |
|
175. In the “higher world of meaning” here mentioned, deep patterns of thought are accessed which explain or put into context our kama-manasic life. |
175. Trong “thế giới ý nghĩa cao hơn” được nhắc đến ở đây, người ta tiếp cận các mô hình tư tưởng sâu xa, vốn giải thích hoặc đặt đời sống trí-cảm của chúng ta vào bối cảnh. |
|
176. An aspirant is motivated from the astral plane, but a true disciple is impelled from the levels of mind and, more properly, higher mind to the disciple’s lower mind is filled with the light of the higher mind. |
176. Một người chí nguyện được thúc đẩy từ cõi cảm dục, nhưng một đệ tử chân chính được thúc đẩy từ các cấp độ của thể trí và, đúng hơn, từ thượng trí, khi hạ trí của đệ tử được lấp đầy bằng ánh sáng của thượng trí. |
|
177. DK seems to suggest that the study of psychology is inseparable from the study of motive. |
177. Chân sư DK dường như gợi ý rằng việc nghiên cứu tâm lý học không thể tách rời khỏi việc nghiên cứu động cơ. |
|
Thus the lesson of kama-manasic impulse is slowly mastered and (in the process of learning) desire, prompted by the mind and implemented by the personality, loses its hold upon the aspirant. |
Như vậy, bài học về xung lực trí-cảm dần dần được làm chủ và, trong tiến trình học hỏi, dục vọng — do thể trí thúc đẩy và được phàm ngã thực hiện — mất dần sự chi phối đối với người chí nguyện. |
|
178. Action was prompted by desire. Desire is prompted by the mind. According to how we think about the world, so will our values and desires be formed. |
178. Hành động đã được dục vọng thúc đẩy. Dục vọng được thể trí thúc đẩy. Tuỳ theo cách chúng ta suy nghĩ về thế giới, các giá trị và dục vọng của chúng ta sẽ được hình thành như thế. |
|
179. As this process continues, we can learn to choose the desires we will entertain. We begin to eliminate all but the most desirable desires. This becomes possible as we disabuse our minds of wrong thinking—illusion. |
179. Khi tiến trình này tiếp diễn, chúng ta có thể học cách chọn những dục vọng mà mình sẽ nuôi dưỡng. Chúng ta bắt đầu loại bỏ tất cả ngoại trừ những dục vọng đáng mong muốn nhất. Điều này trở nên khả thi khi chúng ta giải thoát thể trí khỏi lối suy nghĩ sai lầm — ảo tưởng. |
|
180. Interestingly, the personality is to be considered a kind of ‘instrument of implementation’. The concept of action is never far from the concept of personality. The personality is the embodiment of the third or activity aspect of divinity. |
180. Điều thú vị là phàm ngã phải được xem như một loại “công cụ thực hiện”. Khái niệm hành động không bao giờ xa rời khái niệm phàm ngã. Phàm ngã là hiện thân của phương diện thứ ba, hay phương diện hoạt động, của thiên tính. |
|
181. When one thinks of the five injunctions: Listen, Touch, See, Apply, Know, the injunction “Apply” is associated with the personality. |
181. Khi nghĩ đến năm huấn lệnh: Lắng nghe, Chạm, Thấy, Áp dụng, Biết, huấn lệnh “Áp dụng” được liên kết với phàm ngã. |
|
Later again, and as the soul begins to dominate, he learns the meaning of love and slowly, and oft through the mastering of pain, he absorbs the significance or meaning of group activity, group relation, and group initiation. |
Về sau nữa, khi linh hồn bắt đầu chế ngự, y học được ý nghĩa của tình thương và dần dần, và thường qua việc làm chủ đau khổ, y hấp thụ thâm nghĩa hay ý nghĩa của hoạt động nhóm, tương quan nhóm và điểm đạo nhóm. |
|
182. Within the context of the light, love and spiritual will of the soul, love can be understood, for soul vision is the vision of relationship. |
182. Trong bối cảnh ánh sáng, tình thương và Ý Chí tinh thần của linh hồn, tình thương có thể được thấu hiểu, vì tầm nhìn của linh hồn là tầm nhìn về tương quan. |
|
183. Of what are we learning the meaning? What type of meaning is emerging in our life? If we are truly learning the meaning of love, then the soul is beginning to dominate in our lives. |
183. Chúng ta đang học ý nghĩa của điều gì? Loại ý nghĩa nào đang xuất hiện trong đời sống chúng ta? Nếu chúng ta thật sự đang học ý nghĩa của tình thương, thì linh hồn đang bắt đầu chế ngự trong đời sống chúng ta. |
|
184. Is it not interesting that the meaning of group activity, group relation and group initiation comes through pain and the mastery of pain? To lift personality consciousness into group consciousness is not easy on the personality. Something of the personality is sacrificed in the process. Something personal is lost for the larger group gain. Something more is exacted from the personality under the impact of group pressure than it would normally give if left to its own devices. |
184. Phải chăng điều thú vị là ý nghĩa của hoạt động nhóm, tương quan nhóm và điểm đạo nhóm lại đến qua đau khổ và sự làm chủ đau khổ? Nâng tâm thức phàm ngã lên tâm thức nhóm không phải là điều dễ dàng đối với phàm ngã. Một phần nào đó của phàm ngã bị hi sinh trong tiến trình này. Một điều gì đó mang tính cá nhân bị mất đi vì lợi ích lớn hơn của nhóm. Dưới tác động của áp lực nhóm, phàm ngã bị đòi hỏi nhiều hơn so với mức nó thường sẽ cho nếu được để mặc theo cách riêng của nó. |
|
185. Since the heart is a group-conscious organ, we can see that it is the growth of the heart response that makes group activity, group relation and group initiation possible. We see also that the growth of the heart response is inseparable from pain. Thus, eventually, the heart is “crucified”. |
185. Vì trái tim là một cơ quan có tâm thức nhóm, chúng ta có thể thấy rằng chính sự tăng trưởng của đáp ứng nơi trái tim làm cho hoạt động nhóm, tương quan nhóm và điểm đạo nhóm trở nên khả thi. Chúng ta cũng thấy rằng sự tăng trưởng của đáp ứng nơi trái tim không thể tách rời khỏi đau khổ. Vì vậy, cuối cùng, trái tim bị “đóng đinh trên thập giá”. |
|
He stands, therefore, at this stage ready (as this Rule expresses it) to learn the higher meaning of four lessons, processes or stages which are in themselves, nevertheless, one lesson. |
Do đó, ở giai đoạn này, y đứng sẵn sàng — như Quy luật này diễn đạt — để học ý nghĩa cao hơn của bốn bài học, các tiến trình hay các giai đoạn vốn tự thân, tuy vậy, là một bài học duy nhất. |
|
186. The four lessons are found in the Rule for Applicants. |
186. Bốn bài học được tìm thấy trong Quy luật dành cho Người Nộp Đơn. |
|
a. The laws of that which radiates |
a. Các định luật của điều phát xạ |
|
b. The five meaning of magnetization |
b. Năm ý nghĩa của sự từ hoá |
|
c. Transmutation, or the secret lost of alchemy |
c. Chuyển hoá, hay bí mật thất lạc của thuật luyện kim |
|
d. The first letter of the Word which has been imparted or the hidden name egoic |
d. Chữ cái đầu tiên của Linh từ đã được truyền trao, hay danh xưng chân ngã ẩn tàng |
|
187. Through them, the aspirant comes to understand himself as a spiritual being. |
187. Thông qua chúng, người chí nguyện đi đến chỗ thấu hiểu chính mình như một hữu thể tinh thần. |
|
188. In a way the “one lesson” can be conceived as the revelation of spiritual identity. |
188. Theo một cách nào đó, “bài học duy nhất” có thể được quan niệm như sự mặc khải về bản sắc tinh thần. |
|
The four lessons which he has learnt up to this point have prepared him for the four lessons which—as an initiate and as one whose consciousness is focussed in the Spiritual Triad—he must now master. |
Bốn bài học mà y đã học đến điểm này đã chuẩn bị y cho bốn bài học mà — với tư cách một điểm đạo đồ và như một người có tâm thức tập trung trong Tam Nguyên Tinh Thần — y nay phải làm chủ. |
|
189. There can be no doubt that the foregoing discussion concerning the revelation of the “hidden mystery” focused on those who consciousness was focussed in the spiritual triad. |
189. Không thể nghi ngờ rằng cuộc thảo luận trước đó về sự mặc khải “huyền nhiệm ẩn tàng” đã tập trung vào những người có tâm thức tập trung trong Tam Nguyên Tinh Thần. |
|
190. When we try to understand the qualifications of an initiate, we must understand that the initiate’s consciousness is focussed in the spiritual triad. Unless this is really the case (which demands, minimally, the successful building of the preliminary stage of the antahkarana) we cannot call the individual an initiate. |
190. Khi cố gắng thấu hiểu các phẩm cách của một điểm đạo đồ, chúng ta phải hiểu rằng tâm thức của điểm đạo đồ tập trung trong Tam Nguyên Tinh Thần. Nếu điều này không thật sự đúng — điều tối thiểu đòi hỏi việc xây dựng thành công giai đoạn sơ bộ của antahkarana — thì chúng ta không thể gọi cá nhân ấy là một điểm đạo đồ. |
|
To summarise, they constitute the four phases of an activity which will bring him to a point of tension which will indicate the next possible initiatory stage. Four words could be used to express these processes: Radiation. Magnetisation. Transmutation. Impartation. |
Để tóm lược, chúng cấu thành bốn giai đoạn của một hoạt động sẽ đưa y đến một điểm tập trung nhất tâm, vốn sẽ chỉ ra giai đoạn điểm đạo kế tiếp có thể có. Có thể dùng bốn từ để diễn đạt các tiến trình này: Phát xạ. Từ hoá. Chuyển hoá. Truyền trao. |
|
191. DK is summarizing the four injunctions found in Rule XIII for Applicants. |
191. Chân sư DK đang tóm lược bốn huấn lệnh được tìm thấy trong Quy luật XIII dành cho Người Nộp Đơn. |
|
192. We note that all four of those injunctions are to be considered as four phases of one activity. |
192. Chúng ta lưu ý rằng cả bốn huấn lệnh ấy phải được xem như bốn giai đoạn của một hoạt động. |
|
Let me very briefly indicate some of the elementary significances of these words to the initiate-consciousness: |
Tôi xin chỉ ra thật vắn tắt một vài thâm nghĩa sơ đẳng của những từ này đối với tâm thức điểm đạo đồ: |
|
193. We note that the significances to be revealed pertain to the “initiate-consciousness”, and, at this point, they are only “elementary” significances. |
193. Chúng ta lưu ý rằng những thâm nghĩa sẽ được mặc khải thuộc về “tâm thức-điểm đạo đồ”, và ở điểm này, chúng chỉ là những thâm nghĩa “sơ đẳng”. |
|
194. The word “significances” has been used and not “meanings”. This may be quite deliberate. The term “significance” is related to the spiritual triad wherein the consciousness of the initiate is focussed. |
194. Từ “thâm nghĩa” đã được dùng, chứ không phải “ý nghĩa”. Điều này có thể hoàn toàn là hữu ý. Thuật ngữ “thâm nghĩa” liên quan đến Tam Nguyên Tinh Thần, nơi tâm thức của điểm đạo đồ được tập trung. |
|
1. Radiation. The initiate is a radiating centre of light and love. This radiation has two effects: |
1. Bức xạ. Điểm đạo đồ là một trung tâm bức xạ ánh sáng và bác ái. Bức xạ này có hai hiệu quả: |
|
195. The initiate is identified as a soul. At this stage of human evolution, the major qualities of the soul are light and love. |
195. Điểm đạo đồ được đồng hoá như một linh hồn. Ở giai đoạn này của tiến hoá nhân loại, các phẩm tính chính yếu của linh hồn là ánh sáng và bác ái. |
|
a. It has made him an essential and vital factor for unity in the Master’s Ashram. |
a. Nó đã khiến y trở thành một yếu tố thiết yếu và sống động cho sự hợp nhất trong ashram của Chân sư. |
|
[Page 262] |
|
|
196. The power to become a unitive factor is conferred by the planet Venus which is raised to a pinnacle at the third initiation. |
196. Quyền năng trở thành một yếu tố hợp nhất được Sao Kim ban cho; hành tinh này được nâng lên đến đỉnh cao ở lần điểm đạo thứ ba. |
|
197. At the third degree the initiate makes revelation of unity. |
197. Ở cấp độ thứ ba, điểm đạo đồ tạo nên sự mặc khải về hợp nhất. |
|
198. We are learning something about the livingness of the initiate. He no longer stands only on the periphery of the Ashram, but lives within it, a “vital factor”. He actively demonstrates the second aspect of divinity. |
198. Chúng ta đang học được đôi điều về sự sống động của điểm đạo đồ. Y không còn chỉ đứng ở chu vi của ashram, mà sống bên trong đó, như một “yếu tố sống động”. Y chủ động biểu lộ phương diện thứ hai của thiên tính. |
|
b. It has enabled him to gather around him his own group and thus begin to form his own ashram. |
b. Nó đã giúp y quy tụ quanh mình nhóm riêng của y và nhờ đó bắt đầu hình thành ashram riêng của y. |
|
199. When a group is gathered under ashramic impulse, the embryonic formation of a future Ashram is indicated. If the initiate were not radiating light and love, and were he not an essential and vital factor for unity in the Master’s Ashram, this gathering could not successfully occur. |
199. Khi một nhóm được quy tụ dưới xung lực ashram, điều đó cho thấy sự hình thành phôi thai của một ashram tương lai. Nếu điểm đạo đồ không bức xạ ánh sáng và bác ái, và nếu y không phải là một yếu tố thiết yếu và sống động cho sự hợp nhất trong ashram của Chân sư, thì sự quy tụ này không thể diễn ra thành công. |
|
The personnel of the world group which will reveal the hidden mystery will all of them be “radiant centres” to a greater or lesser degree. |
Nhân sự của nhóm thế giới sẽ mặc khải huyền nhiệm ẩn tàng, tất cả họ, ở mức độ lớn hay nhỏ, đều sẽ là những “trung tâm bức xạ”. |
|
200. This means that the members of this group will all be within the Master’s Ashram. Their initiatory degree, however, will not be identical. |
200. Điều này có nghĩa là tất cả các thành viên của nhóm này sẽ ở trong ashram của Chân sư. Tuy nhiên, cấp độ điểm đạo của họ sẽ không đồng nhất. |
|
They will thus be invocative and evocative. |
Do đó, họ sẽ có tính khẩn cầu và gợi lên. |
|
201. This means that they will have reached at least the fourth stage of the building and utilization of the antahkarana. Here is the sixfold sequence: Intention, Visualisation, Projection, Invocation and Evocation, Stabilisation and Resurrection. |
201. Điều này có nghĩa là họ sẽ đạt đến ít nhất giai đoạn thứ tư của việc xây dựng và sử dụng antahkarana. Đây là trình tự lục phân: Ý định, Hình dung, Phóng chiếu, Khẩn Cầu và Gợi Lên, Ổn định và Phục sinh. |
|
This thought holds the clue to the Law of Synthesis, of unity and of fusion as given in Rule XIII for initiates. |
Tư tưởng này nắm giữ manh mối của Định luật Tổng Hợp, của hợp nhất và của dung hợp như đã được đưa ra trong Quy luật XIII dành cho các điểm đạo đồ. |
|
202. As the initiate gathers his future Ashram, the powers of fusion, of unification and of eventual synthesis must be applied. |
202. Khi điểm đạo đồ quy tụ ashram tương lai của mình, các quyền năng dung hợp, hợp nhất và tổng hợp sau cùng phải được áp dụng. |
|
203. The initiate of the third degree is expressing some degree of monadic influence—radiatorily. Radiation and magnetism are closely allied and depend for full expression upon the influence of the Monad. It is interesting, is it not, that when the power to become a unifying and fusing center arises, the Monad is growing in expression through the soul-infused personality. |
203. Điểm đạo đồ cấp ba đang biểu lộ một mức độ ảnh hưởng chân thần nào đó—bằng bức xạ. Bức xạ và từ điện có liên hệ mật thiết và, để được biểu lộ trọn vẹn, tùy thuộc vào ảnh hưởng của chân thần. Thật thú vị, phải vậy không, rằng khi quyền năng trở thành một trung tâm hợp nhất và dung hợp xuất hiện, chân thần đang gia tăng biểu lộ qua phàm ngã được linh hồn thấm nhuần. |
|
2. Magnetisation. The initiate who is radiating light and love is himself being magnetised by the highest of the present known divine aspects—Life. |
2. Từ hoá. Điểm đạo đồ đang bức xạ ánh sáng và bác ái chính y đang được từ hoá bởi phương diện thiêng liêng cao nhất hiện được biết đến—Sự Sống. |
|
204. “Life” (though essentially greater than the first divine aspect) is closely associated with it. |
204. “Sự Sống” tuy về bản chất lớn lao hơn phương diện thiêng liêng thứ nhất, nhưng lại liên hệ mật thiết với phương diện ấy. |
|
205. As we describe the words essentializing the four processes, we seem to be ascending. |
205. Khi chúng ta mô tả những từ cô đọng bản chất của bốn tiến trình, dường như chúng ta đang đi lên. |
|
206. The first aspect of divinity is inherently magnetic. Magnetism is usually an attribute associated with the second aspect. |
206. Phương diện thứ nhất của thiên tính vốn dĩ có tính từ. Từ điện thường là một thuộc tính gắn liền với phương diện thứ hai. |
|
Nevertheless, magnetic action is more closely allied to first ray functioning than it is to the second ray, and is an aspect or quality of the Law of Synthesis. It was this magnetic power of the first ray to which the Christ referred when He said “I, if I be lifted up (The Ascension Initiation. A.A.B.), will draw all men unto me.” (R&I 375) |
Tuy nhiên, tác động từ tính liên hệ mật thiết với sự vận hành của cung một hơn là với cung hai, và là một phương diện hay phẩm tính của Định luật Tổng Hợp. Chính quyền năng từ tính này của cung một là điều Đức Christ đã ám chỉ khi Ngài nói: “Tôi, nếu được nâng lên (Cuộc Điểm Đạo Thăng Thiên. A.A.B.), sẽ kéo tất cả mọi người về với tôi.” (Các Cung và các Cuộc Điểm Đạo 375) |
|
207. Another way of describing the magnetization of the initiate is to say that he is being drawn ‘upward’ towards the Monad. |
207. Một cách khác để mô tả sự từ hoá của điểm đạo đồ là nói rằng y đang được lôi kéo “lên trên” hướng về chân thần. |
|
This expresses itself through will and purpose and is therefore dynamic in character. |
Điều này tự biểu lộ qua ý chí và mục đích, và do đó có đặc tính năng động. |
|
208. “Life” is dynamic. Life expresses itself through will and purpose. |
208. “Sự Sống” là năng động. Sự Sống tự biểu lộ qua ý chí và mục đích. |
|
209. Life, will and purpose are often associated with the first aspect of divinity, but “Life” is fundamental and underlies the other two (will and purpose) as well as the other two aspects of divinity—love and intelligence. |
209. Sự sống, ý chí và mục đích thường được liên kết với phương diện thứ nhất của thiên tính, nhưng “Sự Sống” là nền tảng và nằm bên dưới hai điều kia là ý chí và mục đích, cũng như bên dưới hai phương diện còn lại của thiên tính—bác ái và trí tuệ. |
|
The initiate is charged constantly with life, and consequently can work with the impelling Law of Evolution which (as worded in the rule we are considering) will “carry the group together towards the Higher Three.” |
Điểm đạo đồ luôn luôn được nạp đầy sự sống, và vì thế có thể làm việc với Định luật Tiến Hoá có tính thúc đẩy, vốn, như được diễn đạt trong quy luật chúng ta đang xem xét, sẽ “đưa nhóm cùng nhau hướng về Ba Cao Siêu”. |
|
210. We have to ponder every sentence; they are so full of occult indications. |
210. Chúng ta phải suy ngẫm từng câu; chúng đầy ắp những chỉ dẫn huyền bí. |
|
211. When we are told that the “initiate is charged constantly with life”, we realizing that he is being described as a positive demonstration of electric fire. |
211. Khi chúng ta được cho biết rằng “điểm đạo đồ luôn luôn được nạp đầy sự sống”, chúng ta nhận ra rằng y đang được mô tả như một biểu lộ tích cực của Lửa Điện. |
|
212. The “impelling Law of Evolution”, we learned earlier, is impulsed from the cosmic mental plane where the soul aspect of Sanat Kumara and (or as) the Planetary Logos can be found. |
212. “Định luật Tiến Hoá có tính thúc đẩy”, như chúng ta đã học trước đây, được thúc động từ cõi trí vũ trụ, nơi có thể tìm thấy phương diện linh hồn của Đức Sanat Kumara và, hoặc chính là, Đức Hành Tinh Thượng Đế. |
|
213. The Law of Evolution, impulsed from above, also uplifts what it impulses. |
213. Định luật Tiến Hoá, được thúc động từ trên cao, cũng nâng cao điều mà nó thúc động. |
|
214. If under the Law of Evolution forms are constantly changing, this change is occurring for the purposes of elevating the consciousness and life demonstration. |
214. Nếu dưới Định luật Tiến Hoá, các hình tướng không ngừng biến đổi, thì sự biến đổi này diễn ra nhằm mục đích nâng cao tâm thức và sự biểu lộ của sự sống. |
|
215. In connection with these ideas we should attempt to see the relation of two statements: |
215. Liên quan đến những ý tưởng này, chúng ta nên cố gắng thấy mối liên hệ của hai phát biểu: |
|
a. The Will to Evolve—the third ray aspect of the will |
a. Ý Chí Tiến Hoá—phương diện cung ba của ý chí |
|
b. Purpose Itself Am I—the third ray Word of Power |
b. Chính Mục Đích là Tôi—Quyền năng từ cung ba |
|
c. The Planetary Logos—manifesting through a third ray personality |
c. Đức Hành Tinh Thượng Đế—biểu hiện qua một phàm ngã cung ba |
|
216. It is clear that our Planetary Logos is using the third ray to work out His purposes through evolution. |
216. Rõ ràng là Đức Hành Tinh Thượng Đế của chúng ta đang sử dụng cung ba để thực hiện các mục đích của Ngài thông qua tiến hoá. |
|
See you not how the different phases of the teaching lead from one to another and provide a great ladder of approach to reality? |
Các bạn không thấy sao, những giai đoạn khác nhau của giáo huấn dẫn từ điều này sang điều khác và cung cấp một chiếc thang lớn để tiếp cận thực tại? |
|
217. Can we say that we are beginning to “see” the sequential progression of the Teaching? |
217. Liệu chúng ta có thể nói rằng mình đang bắt đầu “thấy” tiến trình tuần tự của Giáo huấn chăng? |
|
218. Can we begin to see why DK told us that the obvious interpretations of these Rules were not their true interpretations? |
218. Liệu chúng ta có thể bắt đầu thấy vì sao Chân sư DK đã nói với chúng ta rằng những diễn giải hiển nhiên về các Quy luật này không phải là các diễn giải đích thực của chúng chăng? |
|
I would call to your attention that in the Fourteen Rules for Applicants and in the Fourteen Rules for Disciples and Initiates you have the two great foundational courses of the coming Schools of the Mysteries, for which I have prepared the world in Letters on Occult Meditation. |
Tôi muốn lưu ý các bạn rằng trong Mười Bốn Quy luật dành cho Người Xin Nhập Môn và trong Mười Bốn Quy luật dành cho Đệ tử và Điểm đạo đồ, các bạn có hai khóa học nền tảng vĩ đại của những Trường Huyền Nhiệm sắp đến, mà tôi đã chuẩn bị thế giới cho chúng trong Các Thư về Tham Thiền Huyền Bí. |
|
219. This statement guides the future of the esoteric education during the Aquarian Age. |
219. Phát biểu này định hướng tương lai của nền giáo dục huyền bí trong Kỷ Nguyên Bảo Bình. |
|
220. We are given the “two great foundational courses” for each of the two types of schools of meditation which will emerge in the future. |
220. Chúng ta được trao “hai khóa học nền tảng vĩ đại” cho mỗi loại trong hai loại trường tham thiền sẽ xuất hiện trong tương lai. |
|
221. From the educational perspective, this statement is concise in the extreme. |
221. Từ viễn cảnh giáo dục, phát biểu này cô đọng đến mức tột cùng. |
|
3. Transmutation. This indicates here an achievement and not a process; |
3. Chuyển hoá. Ở đây điều này chỉ một thành tựu chứ không phải một tiến trình; |
|
222. For the human personality, it is a process. |
222. Đối với phàm ngã con người, đó là một tiến trình. |
|
223. The four injunctions in the Rules for Applicants refer to processes which are to occur in relation to the personality. The higher correspondences of the four injunctions involve triadal influence, consciousness and focus. |
223. Bốn huấn lệnh trong các Quy luật dành cho Người Xin Nhập Môn liên quan đến những tiến trình phải xảy ra đối với phàm ngã. Các tương ứng cao hơn của bốn huấn lệnh bao hàm ảnh hưởng, tâm thức và tiêu điểm của Tam nguyên tinh thần. |
|
the work of transmuting the lower nature into the higher and desire into love, of transforming personality purpose into group livingness and being, has led to that complete transfiguration which makes the entire process of transmutation no longer needed. |
công việc chuyển hoá bản chất thấp thành bản chất cao, dục vọng thành bác ái, chuyển đổi mục đích phàm ngã thành sự sống động và hiện tồn của nhóm, đã dẫn đến cuộc Biến hình trọn vẹn khiến toàn bộ tiến trình chuyển hoá không còn cần thiết nữa. |
|
224. The elevation of the energy of the lower chakras to their higher correspondences is key to the transmutative process. |
224. Việc nâng năng lượng của các luân xa thấp lên các tương ứng cao hơn của chúng là chìa khóa của tiến trình chuyển hoá. |
|
225. Transmutation is thus described: |
225. Chuyển hoá được mô tả như sau: |
|
a. Transmutation of the lower nature into the higher |
a. Chuyển hoá bản chất thấp thành bản chất cao |
|
b. Transmutation of desire into love |
b. Chuyển hoá dục vọng thành bác ái |
|
c. Transmutation of personality purpose into group livingness and being |
c. Chuyển hoá mục đích phàm ngã thành sự sống động và hiện tồn của nhóm |
|
226. Once these transmutative processes have been accomplished, they are no longer needed. The transferences are complete, which is why DK refers to transmutation (in relation to the four higher injunctions) as an achievement and not a process. |
226. Một khi các tiến trình chuyển hoá này đã hoàn tất, chúng không còn cần thiết nữa. Các sự chuyển dịch đã hoàn tất, đó là lý do vì sao Chân sư DK gọi chuyển hoá, trong liên hệ với bốn huấn lệnh cao hơn, là một thành tựu chứ không phải một tiến trình. |
|
But—and this is the point to be emphasised—because of this achievement, the art of transmutation is now the instrument which the initiate can use and transmute that which is not himself, and thus consciously and with clear purpose further the ends of evolution. |
Nhưng—và đây là điểm cần được nhấn mạnh—chính nhờ thành tựu này, nghệ thuật chuyển hoá nay trở thành khí cụ mà điểm đạo đồ có thể sử dụng để chuyển hoá điều không phải là chính y, và như thế, một cách có ý thức và với mục đích rõ ràng, xúc tiến các cứu cánh của tiến hoá. |
|
227. The achievement of transmutation in the microcosm makes of transmutation the instrument wherewith to transmute that which lies beyond the microcosm. |
227. Thành tựu chuyển hoá trong Tiểu thiên địa biến sự chuyển hoá thành khí cụ dùng để chuyển hoá điều nằm ngoài Tiểu thiên địa. |
|
228. Note that DK has not in this instance called transmutation a science but, instead, an art. This means that the ability to transmute has become spontaneous and can be intuitively applied and, necessarily, the fourth ray will be involved. |
228. Hãy lưu ý rằng trong trường hợp này Chân sư DK không gọi chuyển hoá là một khoa học mà, thay vào đó, là một nghệ thuật. Điều này có nghĩa là khả năng chuyển hoá đã trở nên tự phát và có thể được áp dụng bằng trực giác; và tất yếu, cung bốn sẽ có liên hệ. |
|
229. Every high soul is an agent of transmutation with respect to those he encounters and with respect to his environment in general. |
229. Mỗi linh hồn cao cả đều là một tác nhân chuyển hoá đối với những người y gặp và đối với môi trường của y nói chung. |
|
Transmutation “disappears” out of his own life, but the forces which have been transmuted into spiritual energy begin now to have a dynamic transmutative effect in the world of forms wherein he now chooses to work and serve, according to his ray and ashramic intent. |
Chuyển hoá “biến mất” khỏi đời sống riêng của y, nhưng các mãnh lực đã được chuyển hoá thành năng lượng tinh thần nay bắt đầu có một hiệu quả chuyển hoá năng động trong thế giới hình tướng nơi y hiện chọn làm việc và phụng sự, tùy theo cung của y và ý định ashram. |
|
230. We are told that transmutation is to “disappear”. It is clarifying to realize that this disappearance simply indicates that the initiate no longer needs transmutation with respect to his own life process. Transmutation, however, still remains as an ability to be wielded in service. |
230. Chúng ta được cho biết rằng chuyển hoá phải “biến mất”. Thật sáng tỏ khi nhận ra rằng sự biến mất này chỉ đơn giản cho thấy điểm đạo đồ không còn cần chuyển hoá đối với tiến trình đời sống riêng của y nữa. Tuy nhiên, chuyển hoá vẫn còn lại như một khả năng để được vận dụng trong phụng sự. |
|
231. Through the transmutative process, force has been changed into spiritual energy, and that spiritual energy can now be applied in work and service. The method of application will depend upon the nature and quality of the initiate which indicated by his ray. Ashramic intent also determines where and how he will wield the power of transmutation. |
231. Thông qua tiến trình chuyển hoá, mãnh lực đã được biến đổi thành năng lượng tinh thần, và năng lượng tinh thần ấy nay có thể được áp dụng trong công việc và phụng sự. Phương pháp áp dụng sẽ tùy thuộc vào bản chất và phẩm tính của điểm đạo đồ, được chỉ ra bởi cung của y. Ý định ashram cũng quyết định nơi nào và cách nào y sẽ vận dụng quyền năng chuyển hoá. |
|
[Page 263] |
|
|
4. Impartation. Reference to this is made in the Book of Revelation, found in The New Testament. There we are told that the initiate is given a white stone, and in the stone “a new name” is found written; this is the “hidden name egoic.” |
4. Sự truyền ban. Điều này được nhắc đến trong Sách Khải Huyền, nằm trong Tân Ước. Ở đó chúng ta được cho biết rằng điểm đạo đồ được trao một viên đá trắng, và trên viên đá ấy có viết “một danh mới”; đây là “danh xưng chân ngã ẩn tàng”. |
|
232. The Name of the Planetary Logos is far beyond our apprehension. What of our name egoically considered? |
232. Danh của Đức Hành Tinh Thượng Đế vượt xa khả năng lĩnh hội của chúng ta. Còn danh của chúng ta xét theo phương diện chân ngã thì sao? |
|
233. The impartation of the “white stone” is equivalent to the realization of our higher identity as an Ego on the higher mental plane. |
233. Sự truyền ban “viên đá trắng” tương đương với việc nhận ra bản sắc cao hơn của chúng ta như một Chân ngã trên Cõi thượng trí. |
|
I am at a loss at this point as to how to express the higher significance of this. This impartation marks a climaxing point in the attainment of the point of tension where the Sound can be heard and not the Word alone. |
Ở điểm này, tôi không biết phải diễn đạt thâm nghĩa cao hơn của điều này như thế nào. Sự truyền ban này đánh dấu một điểm cực đỉnh trong việc đạt đến điểm tập trung nhất tâm, nơi Âm Thanh có thể được nghe thấy, chứ không chỉ riêng Linh từ. |
|
234. Now again we discuss the higher Impartation—that which is found in the higher Rule. |
234. Giờ đây, chúng ta lại bàn về Sự Truyền Ban cao hơn—điều được tìm thấy trong Quy luật cao hơn. |
|
235. When we speak of the Sound we are speaking of the Monad, the Spirit. |
235. Khi chúng ta nói về Âm Thanh, chúng ta đang nói về chân thần, Tinh thần. |
|
236. Do we see how the sequence of four words—Radiation, Magnetism, Transmutation, Impartation—represent an ascending series? |
236. Chúng ta có thấy trình tự của bốn từ—Bức xạ, Từ điện, Chuyển hoá, Sự truyền ban—biểu thị một chuỗi đi lên chăng? |
|
237. The “Sound” emanates from Shamballa and only when the initiate is truly in touch with his Monad, will the “Sound” sound forth. |
237. “Âm Thanh” xuất lộ từ Shamballa, và chỉ khi điểm đạo đồ thật sự tiếp xúc với chân thần của y, “Âm Thanh” mới vang lên. |
|
Never forget that the O.M. is simply a symbolically sounded word which is intended to bring into the minds of those upon the Path those two great points of tension wherein |
Đừng bao giờ quên rằng O.M. chỉ đơn giản là một linh từ được xướng lên một cách biểu tượng, nhằm đưa vào thể trí của những người trên Đường Đạo hai điểm tập trung nhất tâm vĩ đại ấy nơi mà |
|
238. On several occasions, the symbolic nature of the O.M. is hinted. The O.M., per se, is not the true and complete Sacred Word. |
238. Trong nhiều dịp, bản chất biểu tượng của O.M. đã được gợi ý. Chính O.M. không phải là Linh từ Thiêng liêng đích thực và trọn vẹn. |
|
239. It is as if the O.M. is an instrument to induce rapport with certain great occult factors. |
239. Như thể O.M. là một khí cụ để khơi dậy sự hòa điệu với một số yếu tố huyền bí lớn lao. |
|
a. The “hidden name egoic” is conferred upon the disciple. This, as far as he is concerned, is the Word of his soul ray. |
a. “Danh xưng chân ngã ẩn tàng” được ban cho đệ tử. Đối với y, đây là Linh từ của cung linh hồn của y. |
|
240. Each soul ray has a “Word”. We can imagine that the “Word” conveys something of the destiny towards which the soul ray impels. |
240. Mỗi cung linh hồn có một “Linh từ”. Chúng ta có thể hình dung rằng “Linh từ” truyền đạt một điều gì đó về định mệnh mà cung linh hồn thúc đẩy hướng tới. |
|
241. We gather that the sounding of the O.M. places the meditator en rapport with his soul ray and its “Word”. We may pursue this indication. |
241. Chúng ta hiểu rằng việc xướng O.M. đặt người hành thiền vào mối tương giao với cung linh hồn của y và “Linh từ” của cung ấy. Chúng ta có thể theo đuổi chỉ dẫn này. |
|
242. We see that the “Word” is not, per say, the name of the individual’s own soul, but of a larger and more embracing factor—his soul ray to which all souls upon that soul ray respond. |
242. Chúng ta thấy rằng “Linh từ”, xét chính nó, không phải là danh xưng của linh hồn riêng của cá nhân, mà là của một yếu tố lớn hơn và bao hàm hơn — cung linh hồn của y, mà mọi linh hồn thuộc cung linh hồn ấy đều đáp ứng. |
|
243. DK has given us many examples from the Old Commentary of words and names which could suggest the “Word” of the soul ray. |
243. Chân sư DK đã cho chúng ta nhiều ví dụ từ Cổ Luận về các linh từ và danh xưng có thể gợi ý “Linh từ” của cung linh hồn. |
|
244. The conferring of the “hidden name egoic” (and, hence, of the “Word of his soul ray”) will not take place unless a requisite point of tension is reached. |
244. Việc ban “danh xưng chân ngã ẩn giấu” và do đó là “Linh từ của cung linh hồn của y” sẽ không xảy ra trừ khi đạt đến một điểm tập trung nhất tâm cần thiết. |
|
245. By the correct sounding of the O.M. (symbolic though it is) a sufficient point of tension may be reached to precipitate the conferral. |
245. Bằng việc xướng O.M. đúng cách, dù chỉ mang tính biểu tượng, một điểm tập trung nhất tâm đủ mức có thể đạt được để làm ngưng tụ sự ban truyền ấy. |
|
b. The Sound heard of which the O.M. is a symbol. This is the first letter of the sevenfold Name of the planetary Logos. More upon this subject may not be given, nor am I in a position to give it. |
b. Âm thanh được nghe thấy mà O.M. là biểu tượng. Đây là mẫu tự thứ nhất của Danh Xưng thất phân của Đức Hành Tinh Thượng Đế. Không thể nói thêm về đề tài này, và Tôi cũng không ở vị thế để nói thêm. |
|
246. Just as the O.M. has symbolized the “Word of the soul ray” so it also symbolizes something much higher—the “Sound” to which monadic awareness gives access. The “Sound” emanates from Shamballa. |
246. Cũng như O.M. đã tượng trưng cho “Linh từ của cung linh hồn”, nó cũng tượng trưng cho một điều cao hơn rất nhiều — “Âm thanh” mà sự nhận biết chân thần mở lối tiếp cận. “Âm thanh” phát xuất từ Shamballa. |
|
247. The Ego has a sevenfold name. On a much higher turn of the spiral, this is also true of the Planetary Logos. |
247. Chân ngã có một danh xưng thất phân. Trên một vòng xoắn cao hơn rất nhiều, điều này cũng đúng với Đức Hành Tinh Thượng Đế. |
|
248. When we reach the sixth injunction and are told— “Let the O.M. be heard right at the centre of the group, proclaiming God is All.”, it is the “Sound” to which reference is being made. |
248. Khi chúng ta đến huấn thị thứ sáu và được bảo: “Hãy để O.M. được nghe ngay tại trung tâm của nhóm, tuyên bố rằng Thượng đế là Tất Cả”, thì điều được nói đến chính là “Âm thanh”. |
|
249. DK is telling us something about the depth of the secret surrounding the Sound when He tells us that He may say no more about the subject than He has said. He also says that He is not in a “position” to say more. This may be telling us something about His relation to monadic consciousness at the time He wrote these words. |
249. Chân sư DK đang cho chúng ta biết điều gì đó về chiều sâu của bí mật bao quanh Âm thanh khi Ngài nói với chúng ta rằng Ngài không thể nói thêm về đề tài này ngoài những gì Ngài đã nói. Ngài cũng nói rằng Ngài không ở trong một “vị thế” để nói thêm. Điều này có thể cho chúng ta biết điều gì đó về mối liên hệ của Ngài với tâm thức chân thần vào lúc Ngài viết những lời này. |
|
These two preparatory injunctions will give you some idea of how abstruse is the teaching conveyed in the rules for initiates. |
Hai huấn thị chuẩn bị này sẽ cho bạn một ý niệm nào đó về việc giáo huấn được truyền đạt trong các quy luật dành cho điểm đạo đồ thâm áo đến mức nào. |
|
250. Our task at present is merely to see whether we can understand even a little of what is hinted. The ability to fulfill these injunctions as a group lies far beyond us. |
250. Nhiệm vụ hiện nay của chúng ta chỉ là xem liệu chúng ta có thể thấu hiểu, dù chỉ đôi chút, điều được gợi ý hay không. Khả năng hoàn thành các huấn thị này với tư cách một nhóm nằm rất xa ngoài tầm của chúng ta. |
|
The understanding and the expressing of the four rules for applicants, as demonstrated by the disciple now functioning in a group, can all be summed up in the word: Being. |
Sự thấu hiểu và biểu lộ bốn quy luật dành cho các ứng viên, như được đệ tử hiện đang hoạt động trong một nhóm chứng minh, đều có thể được tóm gọn trong một từ: Hiện Tồn. |
|
251. The four inunctions as they apply to the disciple—Radiation, Magnetisation, Transmutation, Impartation (and in relation to the Rule for Applicants) all sum to one word— “Being”. The four are one and the one is “Being”. |
251. Bốn huấn thị khi áp dụng cho đệ tử — Bức xạ, Từ hóa, Chuyển hóa, Trao truyền và trong liên hệ với Quy luật dành cho các Ứng viên — đều quy về một từ: “Hiện Tồn”. Bốn là một, và một ấy là “Hiện Tồn”. |
|
Having said that, what does it mean to you? |
Nói như vậy rồi, điều đó có ý nghĩa gì đối với bạn? |
|
252. DK can ask this question because, as He tells us, He is an “initiate into the mysteries of being” (DINA I, 7) |
252. Chân sư DK có thể nêu câu hỏi này bởi vì, như Ngài cho chúng ta biết, Ngài là một “điểm đạo đồ trong các bí nhiệm của hiện tồn” (DINA I, 7) |
|
Being, per se, can only be grasped by those who have “come alive” monadically, |
Chính Hiện Tồn chỉ có thể được nắm bắt bởi những ai đã “trở nên sống động” theo nghĩa chân thần, |
|
253. Thus, DK is telling us that he has, even though at the time of this writing He was not yet a Chohan. |
253. Do đó, Chân sư DK đang nói với chúng ta rằng Ngài đã như vậy, dù vào thời điểm viết những lời này Ngài vẫn chưa là một Chohan. |
|
254. May we say that at the third degree, we begin to “come alive monadically”? At that point we begin to enter the cosmic ethers where life begins. |
254. Liệu chúng ta có thể nói rằng ở cấp độ thứ ba, chúng ta bắt đầu “trở nên sống động theo nghĩa chân thần” không? Tại điểm ấy, chúng ta bắt đầu đi vào các dĩ thái vũ trụ, nơi sự sống khởi đầu. |
|
who function in the three worlds of the Spiritual Triad with even greater positivity than the highly advanced personality functions in the three worlds of human evolution; |
những người hoạt động trong ba cõi của Tam Nguyên Tinh Thần với tính khẳng định còn lớn hơn cả cách phàm ngã đã tiến rất cao hoạt động trong ba cõi của sự tiến hóa nhân loại; |
|
255. One for whom the term “Being” is significant is functioning positively within the world of the spiritual triad. |
255. Người mà đối với y thuật ngữ “Hiện Tồn” có thâm nghĩa thì đang hoạt động một cách khẳng định trong thế giới của Tam Nguyên Tinh Thần. |
|
256. For such a one, the Monad has taken the place of the Ego (manifesting on the higher mental plan), and his personality demonstration is through the spiritual triad—which is, after all, the personality nature of the Monad. |
256. Đối với một người như thế, Chân thần đã thay chỗ của Chân ngã, vốn biểu hiện trên cõi thượng trí, và sự biểu lộ phàm ngã của y diễn ra qua Tam Nguyên Tinh Thần — xét cho cùng, đó là bản chất phàm ngã của Chân thần. |
|
and who have grasped somewhat the purpose for which Sanat Kumara has come into being and through directed livingness is working out His intention. |
và những người đã phần nào nắm bắt Thiên Ý mà vì đó Đức Sanat Kumara đã đi vào hiện hữu, và qua tính sống động được định hướng, Ngài đang thực hiện ý định của Ngài. |
|
257. The one who can “Be” is somewhat attuned with the Purpose of Sanat Kumara. This realization is clearly monadic in nature. If we wish to understand planetary Purpose, we will do so through contact with (or, better, identification with) the Monad. |
257. Người có thể “Hiện Tồn” thì phần nào hòa điệu với Thiên Ý của Đức Sanat Kumara. Sự nhận biết này rõ ràng có bản chất chân thần. Nếu chúng ta muốn thấu hiểu Thiên Ý hành tinh, chúng ta sẽ làm như vậy qua sự tiếp xúc với, hay đúng hơn, sự đồng hóa với Chân thần. |
|
258. Sometimes reference is made to the purpose for which Sanat Kumara has come into being and at other times the focus is on the still greater Planetary Logos: |
258. Đôi khi có sự nhắc đến Thiên Ý mà vì đó Đức Sanat Kumara đã đi vào hiện hữu, và vào những lúc khác trọng tâm đặt vào Đức Hành Tinh Thượng Đế còn vĩ đại hơn: |
|
259. Let us tabulate the qualities of the one for whom the word “Being” is a reality: |
259. Chúng ta hãy lập bảng các phẩm tính của người mà đối với y từ “Hiện Tồn” là một thực tại: |
|
1. He has come alive monadically |
1. Y đã trở nên sống động theo nghĩa chân thần |
|
2. He functions in the spiritual triad with great positivity, as if it were his personality |
2. Y hoạt động trong Tam Nguyên Tinh Thần với tính khẳng định lớn lao, như thể đó là phàm ngã của y |
|
3. He has grasped somewhat the Purpose of Sanat Kumara |
3. Y đã phần nào nắm bắt Thiên Ý của Đức Sanat Kumara |
|
260. The next time some well-meaning disciples tells you simply to “be”, remind him of what this really means! |
260. Lần tới khi một số đệ tử đầy thiện chí chỉ đơn giản bảo bạn hãy “hiện tồn”, hãy nhắc y nhớ điều này thật sự có nghĩa gì! |
|
We can now take up the four major injunctions given to the initiated disciple as he prepares to work under the Laws of the Spirit, as a conscious soul, and (for purposes of service) through a personality. |
Giờ đây chúng ta có thể xét đến bốn huấn thị chính được trao cho đệ tử được điểm đạo khi y chuẩn bị làm việc dưới các Định luật của Tinh thần, với tư cách một linh hồn có ý thức, và, vì mục đích phụng sự, thông qua một phàm ngã. |
|
261. DK has offered us another synthesis. |
261. Chân sư DK đã trao cho chúng ta một tổng hợp khác. |
|
262. We are reminded that the “initiated disciple” works under the Laws of the Spirit. |
262. Chúng ta được nhắc rằng “đệ tử được điểm đạo” làm việc dưới các Định luật của Tinh thần. |
|
263. While the seven Laws of the Soul have been given and, in the majority of cases, well-described, such is not the case for the Laws of the Spirit. |
263. Dù bảy Định luật của Linh hồn đã được đưa ra và, trong đa số trường hợp, được mô tả rõ ràng, điều này không đúng đối với các Định luật của Tinh thần. |
|
264. Spirit directs; soul knows; personality enacts. |
264. Tinh thần chỉ đạo; linh hồn biết; phàm ngã thực thi. |
|
There are many initiates working without a body of contact which a personality provides, but we shall not consider them in our studies. |
Có nhiều điểm đạo đồ đang hoạt động mà không có một thể tiếp xúc do phàm ngã cung cấp, nhưng chúng ta sẽ không xét đến họ trong các nghiên cứu của mình. |
|
265. In speaking of a “body of contact”, does DK mean the mental and emotional body as well as the etheric, physical body? It would seem so, as the personality supplies three bodies of contact which are sometimes considered be but one body. |
265. Khi nói về một “thể tiếp xúc”, Chân sư DK có muốn nói đến thể trí và thể cảm dục cũng như thể dĩ thái và thể xác không? Có vẻ là như vậy, vì phàm ngã cung cấp ba thể tiếp xúc, đôi khi được xem như chỉ là một thể. |
|
We shall only deal with those disciples who can work as a group [Page 264] on the physical plane, |
Chúng ta sẽ chỉ đề cập đến những đệ tử có thể hoạt động như một nhóm [Page 264] trên cõi hồng trần, |
|
266. These disciples are really initiates—embodied initiates. |
266. Những đệ tử này thật ra là các điểm đạo đồ — các điểm đạo đồ đang nhập thể. |
|
fulfilling ashramic intent on the one hand and preparing themselves to tread the Way of the Higher evolution upon the other. |
một mặt hoàn thành ý định ashram, và mặt khác chuẩn bị chính mình để bước đi trên Con đường Tiến Hóa Cao Siêu. |
|
267. If these disciples are preparing to tread the Way of Higher Evolution, they are certainly initiates. |
267. Nếu những đệ tử này đang chuẩn bị bước đi trên Con đường Tiến Hóa Cao Siêu, thì họ chắc chắn là các điểm đạo đồ. |
|
268. So we are considering the lives of initiates who are at work on the physical plane. |
268. Vì vậy, chúng ta đang xem xét đời sống của các điểm đạo đồ đang làm việc trên cõi hồng trần. |
|
Part 3 – R&I (264-277) |
Phần 3 – Cung và Điểm Đạo (264-277) |
|
Commentary on Rule XIII Part II of V |
Bình luận về Quy luật XIII, Phần II trong V |
|
(All Highlighting, Bolding and Underlining—MDR) |
(Mọi phần tô sáng, in đậm và gạch dưới — MDR) |
|
Please read this Commentary with your book open or with reference to an electronic copy of the text. This will facilitate an appreciation of continuity. |
Xin đọc phần Bình luận này với sách của bạn đang mở, hoặc tham chiếu đến một bản điện tử của văn bản. Điều này sẽ giúp dễ nhận ra tính liên tục. |
|
The first major injunction in this Rule XIII reads as follows: |
Huấn thị chính thứ nhất trong Quy luật XIII này như sau: |
|
1. Up to this time we have been dealing with preparatory injunctions. The next injunction is called “major”. |
1. Cho đến lúc này, chúng ta đã bàn đến các huấn thị chuẩn bị. Huấn thị kế tiếp được gọi là “chính”. |
|
3. Let the group understand the Law of Synthesis, of unity and fusion. |
3. Hãy để nhóm thấu hiểu Định luật Tổng hợp, của sự hợp nhất và sự dung hợp. |
|
2. Three factors are brought together—synthesis, unity and fusion. The factors of unity and fusion apply often to the dimension of soul. We shall see if and how they apply to the Spirit aspect. |
2. Ba yếu tố được đưa lại cùng nhau — tổng hợp, hợp nhất và dung hợp. Các yếu tố hợp nhất và dung hợp thường áp dụng cho chiều kích của linh hồn. Chúng ta sẽ xem liệu chúng có áp dụng cho phương diện Tinh thần hay không, và nếu có thì như thế nào. |
|
The Law of Synthesis, as you know, is the law of spiritual existence, and one of the three major laws of our solar system, as well as of our planet. |
Định luật Tổng hợp, như bạn biết, là định luật của sự hiện hữu tinh thần, và là một trong ba định luật chính của hệ mặt trời chúng ta, cũng như của hành tinh chúng ta. |
|
3. The word “spiritual” suggests the spiritual triad and above all the “spiritual plane” which is the atmic plane. |
3. Từ “tinh thần” gợi đến Tam Nguyên Tinh Thần và trên hết là “cõi tinh thần”, tức cõi atma. |
|
4. In this case, the term “spiritual” indicates a dimension ‘above’ what we usually consider as the soul. |
4. Trong trường hợp này, thuật ngữ “tinh thần” chỉ một chiều kích “ở trên” điều chúng ta thường xem là linh hồn. |
|
5. The Law of Synthesis, really, is more than a systemic law; it is a cosmic law as are the other two laws which accompany it. |
5. Thật ra, Định luật Tổng hợp còn hơn cả một định luật thuộc hệ thống; nó là một định luật vũ trụ, cũng như hai định luật kia đi kèm với nó. |
|
It is a basic cosmic law, applied from sources of which we know nothing, as are the Laws of Attraction and of Economy. |
Đó là một định luật vũ trụ căn bản, được áp dụng từ những nguồn mà chúng ta không biết gì, cũng như các Định luật Hấp Dẫn và Tiết Kiệm. |
|
6. The sources here indicated can reasonably be associated with the “One About Whom Naught May Be Said” (considered as a Super-Cosmic Logos). It is also possible and even likely that the Law of Synthesis has an origin far beyond this, to us, unfathomably great Being. |
6. Những nguồn được chỉ ra ở đây có thể hợp lý được liên kết với “Đấng Bất Khả Tư Nghị”, được xem như một Thượng đế Siêu Vũ Trụ. Cũng có thể, và thậm chí có khả năng, Định luật Tổng hợp có một nguồn gốc vượt xa Đấng Hiện Hữu vĩ đại đến mức đối với chúng ta là không thể dò thấu này. |
|
7. The entire Universe is a Great Synthesis. |
7. Toàn thể Vũ trụ là một Tổng hợp Vĩ đại. |
|
I dealt with these somewhat at length in A Treatise on Cosmic Fire, and of these two other laws I have given much and hinted more. Of the Law of Synthesis, I can tell you but little. |
Tôi đã bàn về những điều này khá dài trong Luận về Lửa Vũ Trụ, và về hai định luật kia Tôi đã nói nhiều và gợi ý còn nhiều hơn. Về Định luật Tổng hợp, Tôi chỉ có thể nói với bạn rất ít. |
|
8. Is this because DK “may not” tell, or is it because of the level of His own development that He “cannot tell”. |
8. Điều này là vì Chân sư DK “không được phép” nói, hay vì cấp độ phát triển của chính Ngài khiến Ngài “không thể nói”? |
|
9. Perhaps one must be a Chohan to speak authoritatively of the Law of Synthesis. |
9. Có lẽ người ta phải là một Chohan mới có thể nói một cách có thẩm quyền về Định luật Tổng hợp. |
|
It is the law governing the activities of the Spiritual Triad, and the conditioning law of monadic living. |
Đó là định luật cai quản các hoạt động của Tam Nguyên Tinh Thần, và là định luật tác động của đời sống chân thần. |
|
10. It may come as a surprise to learn that the Law of Synthesis governs the spiritual triad as well as the Monad. |
10. Có thể sẽ gây ngạc nhiên khi biết rằng Định luật Tổng hợp cai quản Tam Nguyên Tinh Thần cũng như Chân thần. |
|
11. The spiritual triad is, we know, the personality expression of the Monad. |
11. Như chúng ta biết, Tam Nguyên Tinh Thần là biểu lộ phàm ngã của Chân thần. |
|
12. Here DK speaks not only of the Monad but of “monadic living”. This suggests that it is fully possible to demonstrate monadic consciousness in the three worlds. |
12. Ở đây Chân sư DK không chỉ nói về Chân thần mà còn về “đời sống chân thần”. Điều này gợi ý rằng hoàn toàn có thể biểu lộ tâm thức chân thần trong ba cõi thấp. |
|
It works neither through the use of the energy of love nor through the application of the principle of economy. |
Nó không hoạt động thông qua việc sử dụng năng lượng bác ái, cũng không thông qua việc áp dụng nguyên khí tiết kiệm. |
|
13. While this is true, we should remind ourselves that every great cosmic law subsumes[1] expressions of the other two cosmic laws within itself. |
13. Dù điều này đúng, chúng ta nên tự nhắc mình rằng mỗi định luật vũ trụ lớn đều bao hàm những biểu hiện của hai định luật vũ trụ kia trong chính nó. |
|
The fulfillment of these laws is necessary and preparatory to an understanding of the Law of Synthesis, and under the Law of Synthesis the worlds of illusion and glamour are mastered and the control of maya is negated; |
Việc hoàn thành các định luật này là cần thiết và mang tính chuẩn bị cho sự thấu hiểu Định luật Tổng hợp, và dưới Định luật Tổng hợp, các thế giới của ảo tưởng và ảo cảm được làm chủ, và quyền kiểm soát của maya bị phủ định; |
|
14. All in Nature proceeds gradually. One cannot come to an understanding and expression of the Law of Synthesis before the two previous laws have been fulfilled. |
14. Mọi sự trong Thiên nhiên đều tiến triển dần dần. Người ta không thể đi đến sự thấu hiểu và biểu lộ Định luật Tổng hợp trước khi hai định luật trước đó đã được hoàn thành. |
|
15. We should attend carefully to what DK says about mastery and negation. Under the Law of Synthesis, the worlds of illusion and glamor are not yet negated. This happens later. As for the influence of maya, its “control” is completely negated. Whereas mastery suggests the need to pay attention to that which is mastered, the negation of the control of maya suggests that it no longer presents any kind of threat whatsoever. It is as if the third aspect has been entirely subdued, as if it is no longer a factor with which to contend, whereas glamor and illusion, though mastered, are still forces with which to be reckoned. |
15. Chúng ta nên chú ý cẩn thận đến điều Chân sư DK nói về sự làm chủ và sự phủ định. Dưới Định luật Tổng hợp, các thế giới của ảo tưởng và ảo cảm vẫn chưa bị phủ định. Điều này xảy ra về sau. Còn về ảnh hưởng của maya, “quyền kiểm soát” của nó hoàn toàn bị phủ định. Trong khi sự làm chủ gợi ý nhu cầu phải chú ý đến điều được làm chủ, thì sự phủ định quyền kiểm soát của maya gợi ý rằng nó không còn đưa ra bất cứ loại đe dọa nào nữa. Như thể phương diện thứ ba đã hoàn toàn bị khuất phục, như thể nó không còn là một yếu tố phải đối phó nữa, trong khi ảo cảm và ảo tưởng, dù đã được làm chủ, vẫn là những mãnh lực cần được tính đến. |
|
under the Law of Attraction, the nature of love is revealed, first of all through desire for form life, and then through attraction to the soul and a consequent resolution of the dualities of soul and personality. This brings about a unity which—in due time—serves to reveal a greater potential dualism—that of soul and spirit; |
dưới Định luật Hấp Dẫn, bản chất của bác ái được mặc khải, trước hết qua dục vọng đối với sự sống hình tướng, rồi qua sự hấp dẫn hướng về linh hồn và sự giải quyết hệ quả của các nhị nguyên giữa linh hồn và phàm ngã. Điều này đem lại một sự hợp nhất mà, đúng thời, sẽ phục vụ để mặc khải một nhị nguyên tiềm tàng lớn hơn — nhị nguyên giữa linh hồn và tinh thần; |
|
16. There are three steps through which the nature of love is revealed under the Law of Attraction: |
16. Có ba bước qua đó bản chất của bác ái được mặc khải dưới Định luật Hấp Dẫn: |
|
a. Love is revealed through desire for form life |
a. Bác ái được mặc khải qua dục vọng đối với sự sống hình tướng |
|
b. Love is revealed through the attraction to the soul |
b. Bác ái được mặc khải qua sự hấp dẫn hướng về linh hồn |
|
c. Love is revealed through the process of resolving the dualities of soul and personality. |
c. Bác ái được mặc khải qua tiến trình giải quyết các nhị nguyên giữa linh hồn và phàm ngã. |
|
17. Every realization of unity leads to a later realization of a greater duality to be reconciled. |
17. Mỗi sự nhận biết về hợp nhất đều dẫn đến một sự nhận biết về sau đối với một nhị nguyên lớn hơn cần được hòa giải. |
|
18. Until the unity of soul and personality is somewhat experienced, the duality of soul and spirit will not be revealed. |
18. Cho đến khi sự hợp nhất giữa linh hồn và phàm ngã phần nào được kinh nghiệm, nhị nguyên giữa linh hồn và tinh thần sẽ không được mặc khải. |
|
19. We may recall the encapsulation of the Divine Plan: |
19. Chúng ta có thể nhớ lại sự tóm lược Thiên Cơ: |
|
a. The illumination of the mind |
a. Sự soi sáng của thể trí |
|
b. The revelation of love |
b. Sự mặc khải của bác ái |
|
c. The evocation of the will |
c. Sự gợi lên của ý chí |
|
this fundamental duality must also be resolved, leaving the essential, universal planetary duality, Spirit-matter, present in time and space. |
nhị nguyên căn bản này cũng phải được giải quyết, để lại nhị nguyên hành tinh thiết yếu, phổ quát — Tinh thần và vật chất — hiện diện trong thời gian và không gian. |
|
20. The resolution of duality of soul and Spirit occurs through the practice of the “Technique of Duality”. |
20. Sự giải quyết nhị nguyên giữa linh hồn và Tinh thần diễn ra thông qua việc thực hành “Kỹ Thuật Nhị Nguyên”. |
|
21. Under what cosmic law is the duality between soul and Spirit to be resolved? Must not the Law of Synthesis play a role in this resolution as well as the Law of Attraction? |
21. Dưới định luật vũ trụ nào mà nhị nguyên giữa linh hồn và Tinh thần phải được giải quyết? Chẳng phải Định luật Tổng hợp cũng phải đóng một vai trò trong sự giải quyết này, cùng với Định luật Hấp Dẫn hay sao? |
|
22. The resolution of Spirit and soul into a perceived unity will disclose yet another duality—as DK calls it, “the essential, universal planetary duality”—Spirit-matter. |
22. Sự giải quyết Tinh thần và linh hồn thành một hợp nhất được nhận biết sẽ hé lộ thêm một nhị nguyên khác — như Chân sư DK gọi, “nhị nguyên hành tinh thiết yếu, phổ quát” — Tinh thần và vật chất. |
|
23. When we read of a “universal planetary duality” we may infer that this duality is universal throughout the planet and, really, throughout all planets. |
23. Khi chúng ta đọc về một “nhị nguyên hành tinh phổ quát”, chúng ta có thể suy ra rằng nhị nguyên này là phổ quát khắp hành tinh và, thật ra, khắp mọi hành tinh. |
|
24. We are, however, gathering that the Law of Synthesis has more relation to the resolution of the duality of Spirit and matter than the duality of soul and Spirit. In the duality of Spirit and matter the love aspect is not to be found. However, in the resolution of soul and Spirit, the love nature is still of significance. |
24. Tuy nhiên, chúng ta đang hiểu rằng Định luật Tổng hợp có liên hệ nhiều hơn với việc giải quyết nhị nguyên giữa Tinh thần và vật chất hơn là nhị nguyên giữa linh hồn và Tinh thần. Trong nhị nguyên giữa Tinh thần và vật chất, phương diện bác ái không được tìm thấy. Tuy nhiên, trong sự giải quyết giữa linh hồn và Tinh thần, bản chất bác ái vẫn còn có thâm nghĩa. |
|
The Law of Synthesis has reference to this relationship and to the factual nature of the tremendous assertion of H. P. Blavatsky that “Matter is spirit at its lowest point of manifestation and spirit is matter at its highest.” |
Định luật Tổng Hợp liên hệ đến mối quan hệ này và đến bản chất thực chứng của lời khẳng định vĩ đại của H. P. Blavatsky rằng “Vật chất là tinh thần ở điểm biểu hiện thấp nhất của nó, và tinh thần là vật chất ở điểm cao nhất của nó.” |
|
25. Under the Law of Synthesis, the reality of Spirit-matter is revealed. |
25. Dưới Định luật Tổng Hợp, thực tại của Tinh thần-vật chất được mặc khải. |
|
26. In light of HPB’s assertion it becomes clear that when one is perceiving matter one is perceiving Spirit and vise-versa. |
26. Dưới ánh sáng lời khẳng định của bà Blavatsky, điều trở nên rõ ràng là khi một người đang tri nhận vật chất, y đang tri nhận Tinh thần, và ngược lại. |
|
27. On our planet and perhaps in our solar system, this is the greatest duality of which we can perceived. It deals with the foundational factors of life, for always, the “One between”, the “middle One” is destroyed. |
27. Trên hành tinh của chúng ta, và có lẽ trong hệ mặt trời của chúng ta, đây là nhị nguyên lớn nhất mà chúng ta có thể tri nhận. Nó đề cập đến những yếu tố nền tảng của sự sống, vì bao giờ “Đấng ở giữa”, “Đấng trung gian” cũng bị tiêu hủy. |
|
It is of this synthesis that the group must learn; |
Chính về sự tổng hợp này mà nhóm phải học biết; |
|
28. A heightened sense of reality will eventuate. This world is the ‘other world’ and the ‘other world’ is not essentially different from this world. |
28. Một ý thức được nâng cao về thực tại sẽ xảy đến. Thế giới này chính là “thế giới bên kia”, và “thế giới bên kia” về bản chất không khác với thế giới này. |
|
it is this relation which they must begin to comprehend, |
chính mối quan hệ này mà họ phải bắt đầu thấu hiểu, |
|
29. The interrelation between Spirit and matter is the foundational dynamic upon which all other lesser interrelations are dependent. |
29. Mối tương quan giữa Tinh thần và vật chất là động lực nền tảng mà mọi mối tương quan nhỏ hơn khác đều tùy thuộc vào đó. |
|
30. This kind of comprehension cannot emerge until the antahkarana is built. |
30. Loại thấu hiểu này không thể xuất hiện cho đến khi antahkarana được xây dựng. |
|
and the distinction (for there is a distinction) between synthesis, unity and fusion must in due time be mastered. |
và sự phân biệt giữa tổng hợp, hợp nhất và dung hợp — vì có một sự phân biệt — đến đúng thời phải được nắm vững. |
|
31. Fusion suggests a process of merging—usually of soul and personality. |
31. Dung hợp gợi ý một tiến trình hòa nhập — thường là giữa linh hồn và phàm ngã. |
|
32. Unity is the result of the completed fusion process. Soul and personality are understood as one. Yet, sometimes, the term “unity” is used in relation to the Monad. |
32. Hợp nhất là kết quả của tiến trình dung hợp đã hoàn tất. Linh hồn và phàm ngã được thấu hiểu như là một. Tuy nhiên, đôi khi thuật ngữ “hợp nhất” được dùng liên quan đến Chân thần. |
|
33. Synthesis is the indivisible oneness which underlies all perceived differences. |
33. Tổng hợp là tính nhất như bất khả phân, nằm dưới mọi dị biệt được tri nhận. |
|
[Page 265] |
|
|
To you, it may seem that these three words connote the same thing, but that is not so; fusion is ever related to the conscious merging of soul and substance until a point of equilibrium is achieved; |
Đối với các bạn, có thể dường như ba từ này cùng hàm ý một điều, nhưng không phải vậy; dung hợp luôn liên quan đến sự hòa nhập có ý thức của linh hồn và chất liệu cho đến khi một điểm quân bình đạt được; |
|
34. Another way of saying this is that fusion is related to the conscious merging of subjectivity and objectivity, of the perceiver and the perceived. It is a process. |
34. Một cách nói khác là dung hợp liên quan đến sự hòa nhập có ý thức giữa chủ quan và khách quan, giữa chủ thể tri nhận và điều được tri nhận. Đó là một tiến trình. |
|
35. The fusion of soul and personality is the fusion of soul and substance. |
35. Sự dung hợp của linh hồn và phàm ngã là sự dung hợp của linh hồn và chất liệu. |
|
at this point, unity becomes possible and the point of balance—through the attainment of a point of tension—is disturbed. |
tại điểm này, sự hợp nhất trở nên khả hữu, và điểm quân bình — thông qua việc đạt đến một điểm tập trung nhất tâm — bị xáo trộn. |
|
36. Unity describes the point of equilibrium achieved when through this conscious merging of soul and substance. Fusion is the process; unity is the result. |
36. Hợp nhất mô tả điểm quân bình đạt được nhờ sự hòa nhập có ý thức này của linh hồn và chất liệu. Dung hợp là tiến trình; hợp nhất là kết quả. |
|
This takes place in three definitely defined stages when the fusion of personality and soul is brought about through the self-initiated effort of the disciple: first of all upon the Probationary Path, then upon the Path of Discipleship, and finally at the third initiation, upon the Path of Initiation. |
Điều này diễn ra trong ba giai đoạn được xác định rõ ràng khi sự dung hợp của phàm ngã và linh hồn được tạo nên nhờ nỗ lực tự khởi xướng của đệ tử: trước hết trên Con Đường Dự Bị, rồi trên Con Đường Đệ Tử, và sau cùng ở lần điểm đạo thứ ba, trên Con Đường Điểm Đạo. |
|
37. There are three processes of fusion and three types of unity achieved, each to be disturbed by the onset[2] of a new process of fusion (in the first two cases, and perhaps by a process we can name somewhat differently in the last case—because Spirit is involved—though it is still a process of fusion). |
37. Có ba tiến trình dung hợp và ba loại hợp nhất được đạt đến, mỗi loại rồi sẽ bị xáo trộn bởi sự khởi phát của một tiến trình dung hợp mới — trong hai trường hợp đầu, và có lẽ bởi một tiến trình mà chúng ta có thể gọi hơi khác đi trong trường hợp cuối, vì Tinh thần có can dự, dù đó vẫn là một tiến trình dung hợp. |
|
38. Upon the Path of Probation there is a fusion of mind and emotion; the soul is approaching and can be felt merging into the personality life but is still minimally fused (in consciousness) with the personality nature. |
38. Trên Con Đường Dự Bị có sự dung hợp của thể trí và cảm xúc; linh hồn đang tiến đến gần và có thể được cảm nhận là đang hòa nhập vào đời sống phàm ngã, nhưng vẫn chỉ dung hợp rất ít, trong tâm thức, với bản chất phàm ngã. |
|
39. Upon the Path of Discipleship there is an increasing fusion between soul and the fused mental-emotional nature; the disciple is becoming the soul-infused personality. |
39. Trên Con Đường Đệ Tử có sự dung hợp ngày càng tăng giữa linh hồn và bản chất trí tuệ-cảm xúc đã được dung hợp; đệ tử đang trở thành phàm ngã được linh hồn thấm nhuần. |
|
40. Upon the true Path of Initiation there is a growing fusion between the Spirit and the soul-infused personality. The Path of ‘Probationary Initiation’ is still part of the Path of Discipleship. Shall we call this third phase fusion? It is justifiable (especially at the third degree) but a new process involving the Spirit is beginning as the Technique of Duality supersedes the Technique of Fusion. |
40. Trên Con Đường Điểm Đạo đích thực có sự dung hợp ngày càng tăng giữa Tinh thần và phàm ngã được linh hồn thấm nhuần. Con Đường “Điểm Đạo Dự Bị” vẫn là một phần của Con Đường Đệ Tử. Chúng ta có nên gọi giai đoạn thứ ba này là dung hợp không? Điều đó có thể biện minh được, đặc biệt ở cấp độ thứ ba, nhưng một tiến trình mới liên quan đến Tinh thần đang bắt đầu, khi Kỹ Thuật Nhị Nguyên thay thế Kỹ Thuật Dung Hợp. |
|
It is essential that you ever remember that this third initiation, the Transfiguration, is the first major initiation from the standpoint of the Hierarchy, though the third from the limited vision of the aspirant. |
Điều thiết yếu là các bạn luôn nhớ rằng lần điểm đạo thứ ba này, cuộc Biến hình, là lần điểm đạo chính yếu đầu tiên theo quan điểm của Thánh Đoàn, dù là lần thứ ba theo tầm nhìn giới hạn của người chí nguyện. |
|
41. The first two initiations are Initiations of the Threshold and are planetary rather than solar initiations. |
41. Hai lần điểm đạo đầu tiên là các Cuộc Điểm Đạo Ngưỡng Cửa, và là các cuộc điểm đạo hành tinh hơn là thái dương. |
|
42. The term “major initiation” is ambiguous, because sometimes all five of the first five initiations are called “major”. |
42. Thuật ngữ “lần điểm đạo chính yếu” có tính hàm hồ, vì đôi khi cả năm lần điểm đạo đầu tiên đều được gọi là “chính yếu”. |
|
43. In any case, when the initiate becomes consciously aware of the Spirit for the first time, the initiation is considered “major”. |
43. Dù thế nào, khi điểm đạo đồ lần đầu tiên trở nên ý thức về Tinh thần, cuộc điểm đạo ấy được xem là “chính yếu”. |
|
The initiate then goes on to learn the significance of unity in its true sense; |
Khi ấy điểm đạo đồ tiếp tục học thâm nghĩa của sự hợp nhất theo nghĩa đích thực của nó; |
|
44. “Unity in its true sense” always involves the Spirit or Monad. |
44. “Sự hợp nhất theo nghĩa đích thực của nó” luôn liên quan đến Tinh thần hay Chân thần. |
|
this is only possible when monadic influence can be consciously registered and when the antahkarana is in process of conscious construction. |
điều này chỉ có thể xảy ra khi ảnh hưởng chân thần có thể được ghi nhận một cách có ý thức và khi antahkarana đang trong tiến trình kiến tạo có ý thức. |
|
45. When can monadic influence be “consciously registered”? Although something of this sort can happen after the second initiation (as at that time the antahkarana is surely in process of conscious construction), the third initiation usually marks the occasion of conscious monadic registration. |
45. Khi nào ảnh hưởng chân thần có thể được “ghi nhận một cách có ý thức”? Dù một điều thuộc loại này có thể xảy ra sau lần điểm đạo thứ hai, vì vào thời điểm ấy antahkarana chắc chắn đang trong tiến trình kiến tạo có ý thức, lần điểm đạo thứ ba thường đánh dấu dịp ghi nhận chân thần một cách có ý thức. |
|
46. We can say the sense of unity is growing after the second degree but does not become confirmed as undeviatingly factual until the third degree. |
46. Chúng ta có thể nói rằng ý thức về hợp nhất đang tăng trưởng sau cấp độ thứ hai, nhưng nó không trở nên được xác chứng như một sự kiện không hề sai lệch cho đến cấp độ thứ ba. |
|
47. We note the inference that the antahkarana can be in process of construction, but unconsciously so. |
47. Chúng ta ghi nhận hàm ý rằng antahkarana có thể đang trong tiến trình kiến tạo, nhưng một cách vô thức. |
|
I emphasize the word “conscious” here; much of the work of fusion and of attainment proceeds unconsciously under the fundamental Law of Evolution, |
Ở đây tôi nhấn mạnh từ “có ý thức”; nhiều công việc dung hợp và thành tựu diễn tiến một cách vô thức dưới Định luật Tiến Hóa nền tảng, |
|
48. We are speaking of soul-infusion or the fusion of soul and personality. This is well in process from the time of the first reversal of the wheel at the time of the vitalizing and organizing work upon the fifth petal (especially the later phases of work on this petal) of the egoic lotus—in any case, much before the first initiation occurs. |
48. Chúng ta đang nói về sự thấm nhuần của linh hồn, hay sự dung hợp của linh hồn và phàm ngã. Điều này đã tiến triển rõ rệt từ thời điểm lần đảo chiều đầu tiên của bánh xe, vào lúc công việc tiếp sinh lực và tổ chức trên cánh hoa thứ năm của Hoa Sen Chân Ngã — đặc biệt là các giai đoạn sau của công việc trên cánh hoa này — và trong mọi trường hợp, rất lâu trước khi lần điểm đạo thứ nhất xảy ra. |
|
which is a Shamballic law, embodying as it does the working out of the inscrutable[3] will of Deity. |
vốn là một định luật Shamballa, vì nó hiện thân cho sự thể hiện của Ý Chí khôn dò của Thượng đế. |
|
49. We recall that the Law of Evolution was impulsed from the cosmic mental plane by the Planetary Logos or by Sanat Kumara as the Planetary Logos. |
49. Chúng ta nhớ rằng Định luật Tiến Hóa được phát động từ cõi trí vũ trụ bởi Đức Hành Tinh Thượng Đế, hay bởi Đức Sanat Kumara với tư cách là Đức Hành Tinh Thượng Đế. |
|
50. The very first purpose of Sanat Kumara (which is closely related to the “inscrutable will of Deity”), works out therefore, through the processes of evolution under the Law of Evolution. |
50. Do đó, mục đích đầu tiên của Đức Sanat Kumara, vốn liên hệ mật thiết với “Ý Chí khôn dò của Thượng đế”, được thể hiện qua các tiến trình tiến hoá dưới Định luật Tiến Hóa. |
|
The work now being done on the three stages of the Path has to be intentional and, therefore, consciously undertaken and intelligently planned; |
Công việc hiện đang được thực hiện trên ba giai đoạn của Đường Đạo phải có chủ ý và, do đó, được đảm nhận một cách có ý thức và được hoạch định một cách thông minh; |
|
51. These three stages are, we remember: |
51. Chúng ta nhớ rằng ba giai đoạn này là: |
|
a. The Path of Probation |
a. Con Đường Dự Bị |
|
b. The Path of Discipleship |
b. Con Đường Đệ Tử |
|
c. The Path of Initiation |
c. Con Đường Điểm Đạo |
|
52. We are not to stumble along the Path as might be the case with the young aspirant. |
52. Chúng ta không được loạng choạng trên Đường Đạo như có thể xảy ra với người chí nguyện trẻ tuổi. |
|
it must be backed, first of all by determination, then by the spiritual will, and finally as an implemented aspect of purpose. |
điều đó phải được hậu thuẫn, trước hết bởi quyết tâm, rồi bởi Ý Chí tinh thần, và sau cùng như một phương diện đã được thực thi của mục đích. |
|
53. Three aspects of the will are here given. We remember that “determination” is directly linked with “enlightened, enthusiastic will”. |
53. Ở đây ba phương diện của ý chí được nêu ra. Chúng ta nhớ rằng “quyết tâm” liên kết trực tiếp với “ý chí đã giác ngộ và đầy nhiệt thành”. |
|
a. Determination (an enlightened personality attitude) |
a. Quyết tâm, một thái độ phàm ngã đã được giác ngộ |
|
b. Spiritual Will—emanating in one respect from the sacrifice petals of the egoic lotus and the Jewel in the Lotus; and in another and higher respect from the atmic plane |
b. Ý Chí Tinh Thần — theo một phương diện, xuất lộ từ các cánh hoa hi sinh của Hoa Sen Chân Ngã và Viên Ngọc trong Hoa Sen; và theo một phương diện khác, cao hơn, từ cõi atma |
|
c. Purpose implemented—arising on the atmic plane and above, for purpose is (as far as the human being is concerned) essentially monadic in origin. |
c. Mục đích được thực thi — phát sinh trên cõi atma và cao hơn, vì mục đích, xét theo con người, về bản chất có nguồn gốc chân thần. |
|
Fusion might therefore be regarded as the individual process of spiritual integration, relating—in full waking consciousness—the three divine aspects in man. |
Do đó, dung hợp có thể được xem là tiến trình cá nhân của sự tích hợp tinh thần, liên hệ — trong tâm thức tỉnh thức trọn vẹn — ba phương diện thiêng liêng trong con người. |
|
54. Here us a broader definition of fusion, for it no longer relates only to the merging of soul and personality but to the merging of Spirit, soul and personality. This was hinted when the term “fusion” was applied to processes occurring at the third initiation. |
54. Đây là một định nghĩa rộng hơn về dung hợp, vì nó không còn chỉ liên quan đến sự hòa nhập của linh hồn và phàm ngã, mà còn đến sự hòa nhập của Tinh thần, linh hồn và phàm ngã. Điều này đã được gợi ý khi thuật ngữ “dung hợp” được áp dụng cho các tiến trình xảy ra ở lần điểm đạo thứ ba. |
|
55. In Esoteric Psychology II, the Techniques of Fusion are distinguished from the Techniques of Integration, but, as always, in practice they are more closely related than they seem to be when considering them from the academic perspective. |
55. Trong Tâm Lý Học Nội Môn II, các Kỹ Thuật Dung Hợp được phân biệt với các Kỹ Thuật Tích Hợp, nhưng, như luôn luôn, trong thực hành chúng liên hệ mật thiết với nhau hơn là khi xem xét chúng từ quan điểm học thuật. |
|
56. When speaking of the process of fusion at an advanced stage of development, this process has to be undergone “in full waking consciousness”. Unconscious fusions exist, but they are only the foundation of the later, distinctly practiced Technique of Fusion with its advanced meditation themes (Isolated Unity, Inclusive Reason and Presented Attributes). |
56. Khi nói về tiến trình dung hợp ở một giai đoạn phát triển cao, tiến trình này phải được trải qua “trong tâm thức tỉnh thức trọn vẹn”. Có những dung hợp vô thức, nhưng chúng chỉ là nền tảng của Kỹ Thuật Dung Hợp về sau, được thực hành rõ rệt, với các chủ đề tham thiền cao cấp của nó: Hợp Nhất Cô Lập, Lý Trí Bao Gồm và Các Thuộc Tính Được Trình Hiện. |
|
57. Immediately below is a marvellous definition of “unity”—remembering that true unity can only be achieved when monadic influence can be consciously registered. |
57. Ngay bên dưới là một định nghĩa tuyệt diệu về “hợp nhất” — hãy nhớ rằng sự hợp nhất đích thực chỉ có thể đạt được khi ảnh hưởng chân thần có thể được ghi nhận một cách có ý thức. |
|
Unity might be regarded as the conscious adaptation of the initiated disciple to the greater whole, |
Hợp nhất có thể được xem là sự thích ứng có ý thức của đệ tử được điểm đạo với toàn thể lớn hơn, |
|
58. When in the state of unity the initiated disciple has the whole ever in mind. |
58. Khi ở trong trạng thái hợp nhất, đệ tử được điểm đạo luôn giữ toàn thể trong trí. |
|
59. It is not enough for him to be conscious of the greater whole, but he must consciously adapt himself to this greater, consistently registered whole. |
59. Đối với y, chỉ có ý thức về toàn thể lớn hơn là chưa đủ; y phải thích ứng một cách có ý thức với toàn thể lớn hơn ấy, vốn được ghi nhận một cách liên tục. |
|
60. The final state of unity which concerns the man-as-man is the Isolated Unity of the Master. |
60. Trạng thái hợp nhất cuối cùng liên quan đến con người xét như con người là Hợp Nhất Cô Lập của Chân sư. |
|
as his absorption into the group through his obedience to the laws of the soul, |
như sự hấp thụ của y vào nhóm thông qua sự tuân phục các định luật của linh hồn, |
|
61. The initiated-disciple’s perception of unity correlates with his absorption into the group. The perceiver of unity lives in an established sense of group consciousness. |
61. Tri nhận của đệ tử được điểm đạo về hợp nhất tương ứng với sự hấp thụ của y vào nhóm. Người tri nhận hợp nhất sống trong một ý thức vững lập về tâm thức nhóm. |
|
62. Each new whole is really a group. |
62. Mỗi toàn thể mới thật ra là một nhóm. |
|
63. We also learn that if we wish to be absorbed into a group (or the whole) we must follow the laws of the soul. |
63. Chúng ta cũng học được rằng nếu muốn được hấp thụ vào một nhóm, hay vào toàn thể, chúng ta phải noi theo các định luật của linh hồn. |
|
and as governing his attitude to that in which he lives and moves and has his being. |
và như điều chi phối thái độ của y đối với cái mà trong đó y sống, chuyển động và hiện hữu. |
|
64. Unity is that which governs the attitude of the initiated disciple to “that in which he lives and moves and has his being”. |
64. Hợp nhất là cái chi phối thái độ của đệ tử được điểm đạo đối với “cái mà trong đó y sống, chuyển động và hiện hữu”. |
|
65. “That” is, relatively speaking, the “whole” and is also the encompassing “group”. |
65. “Cái đó”, nói một cách tương đối, là “toàn thể” và cũng là “nhóm” bao trùm. |
|
66. “That” is the Planetary Logos and even more fully, the Solar Logos. The sense of “unity” governs his attitude towards these greater wholes. |
66. “Cái đó” là Đức Hành Tinh Thượng Đế, và còn đầy đủ hơn nữa là Thái dương Thượng đế. Ý thức về “hợp nhất” chi phối thái độ của y đối với những toàn thể lớn hơn này. |
|
This goes on until he sees no distinction, registers no differences and is aware of no separative reaction, |
Điều này tiếp diễn cho đến khi y không còn thấy sự phân biệt nào, không ghi nhận những dị biệt nào và không ý thức về phản ứng chia rẽ nào, |
|
67. This could only occur under monadic impression. |
67. Điều này chỉ có thể xảy ra dưới ấn tượng chân thần. |
|
68. “In unison let the group perceive the triad shining forth, dimming the light of the soul and blotting out the light of form. The Macrocosmic Whole is all there is. Let the group perceive that whole and then no longer use the thought ‘my soul and thine’. “Let the group know that life is one and naught can ever take or touch that life”. “Let the group know there are no other selves”. “…and then let darkness take the place of light, hiding all difference, blotting out all form.” (From Rules 5, 6, 9) |
68. “Trong sự đồng thanh, hãy để nhóm tri nhận Tam Nguyên Tinh Thần đang tỏa sáng, làm mờ ánh sáng của linh hồn và xóa sạch ánh sáng của hình tướng. Toàn Thể Đại Thiên Địa là tất cả những gì hiện hữu. Hãy để nhóm tri nhận toàn thể ấy, rồi không còn dùng tư tưởng ‘linh hồn của tôi và của bạn’ nữa. “Hãy để nhóm biết rằng sự sống là một, và không gì có thể từng lấy đi hay chạm đến sự sống ấy”. “Hãy để nhóm biết rằng không có các bản ngã nào khác”. “…và rồi hãy để bóng tối thay chỗ ánh sáng, che giấu mọi dị biệt, xóa sạch mọi hình tướng.” (Trích từ các Quy luật 5, 6, 9) |
|
69. The one who “sees no distinction, registers no differences and is aware of no separative reaction” has surely taken the third degree. |
69. Người “không còn thấy sự phân biệt nào, không ghi nhận những dị biệt nào và không ý thức về phản ứng chia rẽ nào” chắc chắn đã trải qua cấp độ thứ ba. |
|
70. The “impelling sense of difference” (which taken to extremes makes one a member of the Black Lodge) has been overcome. |
70. “Ý thức thúc đẩy về sự khác biệt”, nếu bị đẩy đến cực đoan sẽ khiến một người trở thành thành viên của Hắc đoàn, đã được vượt qua. |
|
and all this because the instinct to separation no longer exists in him. |
và tất cả những điều này là vì bản năng hướng đến chia rẽ không còn tồn tại trong y. |
|
71. This instinct is Martian and lower Saturnian in nature and is a personality prompting. |
71. Bản năng này có bản chất thuộc Sao Hỏa và Sao Thổ thấp, và là một thúc đẩy của phàm ngã. |
|
It refers to his oneness in the world of [Page 266] energies in which he moves, |
Nó chỉ sự nhất như của y trong thế giới [Page 266] các năng lượng mà trong đó y chuyển động, |
|
72. This is achieved at the third degree when the astounded disciple beholds from the mountain top the passage of the energies. |
72. Điều này đạt được ở cấp độ thứ ba, khi đệ tử kinh ngạc từ đỉnh núi nhìn thấy sự lưu chuyển của các năng lượng. |
|
making him an unimpeded channel for energy and, therefore, an integral and smoothly working part of his total environment |
khiến y trở thành một kênh không bị cản trở cho năng lượng và, do đó, là một phần nguyên vẹn, hoạt động trôi chảy trong toàn bộ môi trường của y |
|
73. Thus all “separative reaction” has been overcome. |
73. Như vậy, mọi “phản ứng chia rẽ” đã được vượt qua. |
|
and, above all, of the group to which, automatically and under the laws which govern his soul, he has been attracted. |
và trên hết, của nhóm mà y đã tự động bị thu hút vào, theo các định luật chi phối linh hồn của y. |
|
74. The initiated-disciple is beginning to ‘live’ in the state of “Isolated Unity”, which is climaxed at the fifth initiation. |
74. Đệ tử được điểm đạo đang bắt đầu “sống” trong trạng thái “Hợp Nhất Cô Lập”, trạng thái đạt đến tột đỉnh ở lần điểm đạo thứ năm. |
|
75. It is also important to note that in this state of oneness, energy flows in a manner uninterrupted. |
75. Cũng cần lưu ý rằng trong trạng thái hợp nhất này, năng lượng lưu chuyển một cách không gián đoạn. |
|
76. With respect to his environment and his group, he forms an integral and smoothly working part. |
76. Đối với môi trường và nhóm của y, y tạo thành một bộ phận toàn vẹn và vận hành trôi chảy. |
|
77. Integration, fusion, unity—these are the results of living under the laws of the soul. |
77. Sự tích hợp, sự dung hợp, sự hợp nhất—đó là những kết quả của việc sống dưới các định luật của linh hồn. |
|
78. Let us tabulate what the initiated disciple has achieved: |
78. Chúng ta hãy lập bảng những gì đệ tử được điểm đạo đã đạt được: |
|
a. He has achieved oneness in the world of energies in which he moves. |
a. Y đã đạt được sự hợp nhất trong thế giới năng lượng mà trong đó y hoạt động. |
|
b. He has become an unimpeded channel for energy. |
b. Y đã trở thành một kênh thông suốt cho năng lượng. |
|
c. He has become an integral and smoothly working part of his own environment. |
c. Y đã trở thành một bộ phận toàn vẹn và vận hành trôi chảy trong môi trường riêng của y. |
|
d. He has become an integral and smoothly working part of the group to which he has been attracted. |
d. Y đã trở thành một bộ phận toàn vẹn và vận hành trôi chảy trong nhóm đã thu hút y. |
|
He has learnt all that he can learn through the processes of differentiation to which he has been subjected for aeons. |
Y đã học được tất cả những gì y có thể học thông qua các tiến trình biến phân mà y đã phải chịu trong nhiều đại kiếp. |
|
79. This means that the power of the third aspect will fade from prominence. In fact, it begins to do so once the third initiation is reached—the knowledge petals begin to disintegrate, we are told. |
79. Điều này có nghĩa là quyền năng của phương diện thứ ba sẽ mờ dần khỏi vị trí nổi bật. Thật ra, điều đó bắt đầu diễn ra một khi đạt đến lần điểm đạo thứ ba—chúng ta được cho biết rằng các cánh hoa tri thức bắt đầu tan rã. |
|
80. He must now learn through higher fusions, unity and identification. |
80. Bây giờ y phải học thông qua những dung hợp cao hơn, sự hợp nhất và sự đồng hóa. |
|
The principle of intelligence controls him and the principle of love motivates him, and he has consequently attained unity. |
Nguyên khí trí tuệ kiểm soát y và nguyên khí bác ái thúc đẩy y, và do đó y đã đạt được sự hợp nhất. |
|
81. He has achieved a soul-infused intelligence which is distinct from operating under the impression of the separative, discriminative mind. |
81. Y đã đạt được một trí tuệ được linh hồn thấm nhuần, khác với việc vận hành dưới ấn tượng của thể trí phân ly và phân biện. |
|
82. When love and intelligence are fully fused, the result is unity. Of course, this cannot happen until contact with the Monad has become conscious. |
82. Khi bác ái và trí tuệ được dung hợp trọn vẹn, kết quả là sự hợp nhất. Dĩ nhiên, điều này không thể xảy ra cho đến khi sự tiếp xúc với chân thần đã trở nên hữu thức. |
|
83. The fully soul-infused personality is the initiate of the fourth degree. |
83. Phàm ngã trọn vẹn được linh hồn thấm nhuần là điểm đạo đồ cấp độ thứ tư. |
|
But, my brothers, it is the unity of his ray, of his Ashram and of the Plan; it is the unity of the Hierarchy which exists for purposes of service and active work in its seven major groups and its three main departments or divisions. |
Các huynh đệ của Tôi, tuy nhiên, đó là sự hợp nhất của cung của y, của ashram của y và của Thiên Cơ; đó là sự hợp nhất của Thánh Đoàn, vốn hiện hữu vì các mục đích phụng sự và công việc tích cực trong bảy nhóm chính và ba ban hay phân bộ chính của mình. |
|
84. We are dealing with a higher type of unity that was at first discussed. |
84. Chúng ta đang đề cập đến một kiểu hợp nhất cao hơn kiểu đã được bàn đến lúc đầu. |
|
85. What are the types of “unity” which the initiated disciple is achieving? |
85. Những kiểu “hợp nhất” nào mà đệ tử được điểm đạo đang đạt được? |
|
a. Unity of his ray |
a. Sự hợp nhất của cung của y |
|
b. Unity of his Ashram |
b. Sự hợp nhất của ashram của y |
|
c. Unity of the Plan |
c. Sự hợp nhất của Thiên Cơ |
|
d. Unity of the Hierarchy |
d. Sự hợp nhất của Thánh Đoàn |
|
It is indeed attainment and liberation. But more must still be learnt if the Way of the Higher Evolution is to be trodden and a choice between the seven cosmic Paths made—a choice which curiously enough is not dependent upon ray, for all rays are to be found on all these paths. |
Đó quả thật là sự thành tựu và sự giải thoát. Nhưng vẫn còn nhiều điều hơn nữa phải được học hỏi nếu muốn bước trên Con đường Tiến Hóa Cao Siêu và thực hiện một chọn lựa giữa bảy Con Đường vũ trụ—một chọn lựa, lạ lùng thay, không tùy thuộc vào cung, vì mọi cung đều có mặt trên tất cả những con đường này. |
|
86. DK gives us an important and abstruse piece of occult information. |
86. Chân sư DK trao cho chúng ta một mẩu thông tin huyền bí quan trọng và thâm áo. |
|
87. Unit is achieved upon the individual’s ray. The Path the individual will tread on the Way of Higher Evolution is not dependent upon ray. |
87. Sự hợp nhất đạt được trên cung của cá nhân. Con Đường mà cá nhân sẽ bước trên Con đường Tiến Hóa Cao Siêu thì không tùy thuộc vào cung. |
|
88. He tells us that all rays are to be found on all the Paths. However, there may be certain preponderances, as careful reading of other texts will reveal. For instance, many fifty ray Monads tread the Way of Magnetic Work—Path II. Those with a strong third ray are inclined towards the Path of the Planetary Logoi. |
88. Ngài cho chúng ta biết rằng mọi cung đều có mặt trên tất cả các Con Đường. Tuy nhiên, có thể có một số khuynh hướng trội, như việc đọc kỹ các bản văn khác sẽ cho thấy. Chẳng hạn, nhiều Chân thần cung năm bước trên Con Đường Công Tác Từ Tính—Con Đường II. Những vị có cung ba mạnh nghiêng về Con Đường của Các Hành Tinh Thượng đế. |
|
89. A still higher attainment and liberation lie ahead. |
89. Một sự thành tựu và giải thoát còn cao hơn nữa nằm ở phía trước. |
|
This can only be done through synthesis. |
Điều này chỉ có thể được thực hiện thông qua sự tổng hợp. |
|
90. The more advanced learning necessary to tread the Path of Higher Evolution is accomplished under the Law of Synthesis. |
90. Việc học hỏi cao cấp hơn, cần thiết để bước trên Con Đường Tiến Hóa Cao Siêu, được hoàn thành dưới Định luật Tổng Hợp. |
|
91. The choice of Paths on this Higher Way is accomplished in the light of a growing sense of synthesis. |
91. Sự chọn lựa các Con Đường trên Con Đường Cao Siêu này được thực hiện trong ánh sáng của một ý thức tổng hợp đang tăng trưởng. |
|
92. Below is DK’s paraphrase of an ancient definition of the Law of Synthesis. |
92. Dưới đây là lời diễn giải của Chân sư DK về một định nghĩa cổ xưa của Định luật Tổng Hợp. |
|
This Law of Synthesis “works through the Seven which yet are One; |
Định luật Tổng Hợp này “hoạt động thông qua Bảy nhưng vẫn là Một; |
|
93. The seven are united into One under the great and synthetic Second Ray. |
93. Bảy được hợp nhất thành Một dưới cung hai vĩ đại và tổng hợp. |
|
which points to the seven ways and yet those upon the seven ways are one; |
chỉ về bảy con đường, nhưng những ai trên bảy con đường ấy vẫn là một; |
|
94. This sentence relates to the descent of Spirit into multiplicity |
94. Câu này liên quan đến sự giáng hạ của Tinh thần vào tính đa thù |
|
which initiates the universal into the many but preserves its integrity; |
khởi đầu cho cái phổ quát đi vào cái nhiều nhưng vẫn bảo tồn tính toàn vẹn của nó; |
|
95. This sentence relates to the One becoming the Many. |
95. Câu này liên quan đến việc Đấng Duy Nhất trở thành Cái Nhiều. |
|
which originates the plan but preserves intact the purpose; |
khởi sinh Thiên Cơ nhưng vẫn bảo tồn nguyên vẹn Thiên Ý; |
|
96. Purpose synthesizes the multifarious Plan (adapted to the World of Illusion) |
96. Thiên Ý tổng hợp Thiên Cơ đa dạng, vốn được thích nghi với Thế Giới Ảo Tưởng |
|
which sees the multiplicity needed under the Law of Sacrifice but subordinates that law unto the Law of Synthesis; |
thấy rõ tính đa thù cần thiết dưới Định luật Hy sinh nhưng đặt định luật ấy phụ thuộc vào Định luật Tổng Hợp; |
|
97. Under the Law of Synthesis lesser laws are allowed to condition humanity and the planet until they have accomplished the necessary preparation for realized Oneness. |
97. Dưới Định luật Tổng Hợp, các định luật thấp hơn được phép tác động lên nhân loại và hành tinh cho đến khi chúng hoàn tất sự chuẩn bị cần thiết cho sự Hợp Nhất được chứng nghiệm. |
|
which breathes forth the many Breaths and yet is Life Itself.” |
thở ra nhiều Hơi Thở nhưng vẫn là chính Sự Sống.” |
|
98. Each Ray is a “Breath”. Each Being is a Breath. |
98. Mỗi cung là một “Hơi Thở”. Mỗi Bản Thể là một Hơi Thở. |
|
99. The theme of oneness resounds throughout this definition of the Law of Synthesis. |
99. Chủ đề về sự hợp nhất vang vọng xuyên suốt định nghĩa này về Định luật Tổng Hợp. |
|
100. The “seven ways” are the Way(s) of Higher Evolution. |
100. “Bảy con đường” là Con Đường hoặc các Con Đường Tiến Hóa Cao Siêu. |
|
101. Under the Law of Synthesis the many and the One are simultaneously preserved. The One is in the many and the many are the One. |
101. Dưới Định luật Tổng Hợp, cái nhiều và Đấng Duy Nhất đồng thời được bảo tồn. Đấng Duy Nhất ở trong cái nhiều và cái nhiều chính là Đấng Duy Nhất. |
|
102. The factors which accord with diversity are— |
102. Các yếu tố tương ứng với tính đa dạng là— |
|
a. The seven ways |
a. Bảy con đường |
|
b. The many |
b. Cái nhiều |
|
c. The Plan |
c. Thiên Cơ |
|
d. The multiplicity required by the Law of Sacrifice |
d. Tính đa thù do Định luật Hy sinh đòi hỏi |
|
e. The many Breaths |
e. Nhiều Hơi Thở |
|
103. The factors which accord with the One are.. |
103. Các yếu tố tương ứng với Đấng Duy Nhất là.. |
|
a. The One rather than the seven |
a. Đấng Duy Nhất thay vì bảy |
|
b. The universal (in complete integrity) |
b. Cái phổ quát, trong tính toàn vẹn trọn vẹn |
|
c. The Purpose rather than the Plan |
c. Thiên Ý thay vì Thiên Cơ |
|
d. The Synthesis rather than the multiplicity required by the Law of Sacrifice |
d. Sự Tổng Hợp thay vì tính đa thù do Định luật Hy sinh đòi hỏi |
|
e. “Life itself” rather than the “many Breaths” |
e. “Chính Sự Sống” thay vì “nhiều Hơi Thở” |
|
104. The Law of Synthesis is operative as the One becomes the Many (without ever losing its oneness) and as the Many rejoin as the One. |
104. Định luật Tổng Hợp vận hành khi Đấng Duy Nhất trở thành Cái Nhiều mà không bao giờ mất đi sự hợp nhất của mình, và khi Cái Nhiều tái hợp thành Đấng Duy Nhất. |
|
105. If we wish to understand the Law of Synthesis, we will have to ponder the One and the Many. |
105. Nếu muốn thấu hiểu Định luật Tổng Hợp, chúng ta sẽ phải suy ngẫm về Đấng Duy Nhất và Cái Nhiều. |
|
In this attempt to paraphrase an ancient definition of the Law of Synthesis, I have said all that I can upon the theme. |
Trong nỗ lực diễn giải định nghĩa cổ xưa này về Định luật Tổng Hợp, Tôi đã nói tất cả những gì Tôi có thể nói về chủ đề ấy. |
|
106. One realizes that a great potential for illumination is hidden in this ancient definition. |
106. Người ta nhận ra rằng một tiềm năng lớn lao cho sự soi sáng đang ẩn giấu trong định nghĩa cổ xưa này. |
|
107. The closer we come to Reality, the less there is to be said and the more there is to be understood. |
107. Càng đến gần Thực Tại, càng ít điều có thể nói ra và càng nhiều điều phải được thấu hiểu. |
|
Only as disciples build the antahkarana and function as the Spiritual Triad within the monadic Life will inspiration come, |
Chỉ khi các đệ tử xây dựng antahkarana và vận hành như Tam Nguyên Tinh Thần bên trong Sự Sống chân thần thì cảm hứng mới đến, |
|
108. Inspiration is required for revelation. |
108. Cảm hứng là cần thiết cho sự mặc khải. |
|
109. If one truly functions as the spiritual triad, one is functioning within monadic life. |
109. Nếu một người thật sự vận hành như Tam Nguyên Tinh Thần, người ấy đang vận hành bên trong sự sống chân thần. |
|
110. The antahkarana leads to perceived and realized Oneness. The Many become the One in the united strands of the antahkarana. |
110. Antahkarana dẫn đến sự Hợp Nhất được tri giác và chứng nghiệm. Cái Nhiều trở thành Đấng Duy Nhất trong các sợi dây hợp nhất của antahkarana. |
|
just as they learnt to make contact with the soul and to function as the threefold personality within the soul, and then revelation ensued. |
cũng như họ đã học cách tiếp xúc với linh hồn và vận hành như phàm ngã tam phân bên trong linh hồn, rồi sự mặc khải tiếp diễn. |
|
111. We see the parallel. One is functioning as a triangle (whether as personality or as spiritual triad) but within that which fuses the triangle into one unified expression. The three are the one. |
111. Chúng ta thấy sự tương đồng. Một người đang vận hành như một tam giác, dù như phàm ngã hay như Tam Nguyên Tinh Thần, nhưng bên trong cái dung hợp tam giác thành một biểu hiện hợp nhất. Ba là một. |
|
112. Revelation of the soul ensued when one functioned as the personality within the soul; inspiration derived from the life of the Monad arose when one functions as the spiritual triad within the monadic Life. |
112. Sự mặc khải của linh hồn tiếp diễn khi một người vận hành như phàm ngã bên trong linh hồn; cảm hứng phát sinh từ sự sống của chân thần xuất hiện khi một người vận hành như Tam Nguyên Tinh Thần bên trong Sự Sống chân thần. |
|
113. The triangle is inscribed in the circle. |
113. Tam giác được nội tiếp trong hình tròn. |
|
114. One can readily see the transposition towards which we are working and which we are expected to accomplish. |
114. Người ta có thể dễ dàng thấy sự chuyển vị mà chúng ta đang hướng tới và được trông đợi sẽ hoàn thành. |
|
Naught is gained by further elucidation. Proceed with the work of building the antahkarana and light will shine upon your way and revelation will attend your steps. |
Không đạt được gì bằng cách giải thích thêm. Hãy tiến hành công việc xây dựng antahkarana, và ánh sáng sẽ chiếu rọi trên đường của bạn, còn sự mặc khải sẽ đi cùng các bước chân của bạn. |
|
115. DK has told us all He profitably can. The key to greater light and revelation is the building and functioning of the antahkarana. If we wish to know what only the spiritual triad (under monadic inspiration) can reveal, the only course of action is to render the antahkarana a functional occult reality n our lives (even though, ultimately, one could reasonably argue that it does not exist). |
115. Chân sư DK đã nói với chúng ta tất cả những gì Ngài có thể nói một cách hữu ích. Chìa khóa dẫn đến ánh sáng và sự mặc khải lớn hơn là việc xây dựng và vận hành antahkarana. Nếu chúng ta muốn biết điều mà chỉ Tam Nguyên Tinh Thần, dưới cảm hứng chân thần, mới có thể mặc khải, thì đường lối hành động duy nhất là làm cho antahkarana trở thành một thực tại huyền bí có công năng trong đời sống của chúng ta, dù rốt cuộc, người ta có thể lập luận hợp lý rằng nó không tồn tại. |
|
116. Step by step and increasingly, we are impressed with the importance of building the Rainbow Bridge. There is simply no way to the higher dimensions (the dimensions of livingness) without it. |
116. Từng bước một và ngày càng hơn, chúng ta được gây ấn tượng về tầm quan trọng của việc xây dựng Cây cầu vồng. Đơn giản là không có con đường nào đi đến các chiều kích cao hơn, những chiều kích của tính sống động, nếu không có nó. |
|
[Trang 267] |
|
|
The second major injunction (though the fourth phrase in our rule) is: |
Huấn thị chính yếu thứ hai, dù là câu thứ tư trong quy luật của chúng ta, là: |
|
117. We recall—six injunctions: two of them preparatory and the next four considered major. |
117. Chúng ta nhớ lại—sáu huấn thị: hai huấn thị chuẩn bị và bốn huấn thị kế tiếp được xem là chính yếu. |
|
4. Let the threefold mode of working with that which is dynamic carry the group together towards the Higher Three. |
4. Hãy để phương thức tam phân làm việc với cái năng động đưa nhóm cùng nhau hướng về Ba Đấng Cao Siêu. |
|
118. When addressing the “dynamic” factor we are definitely dealing with the will. |
118. Khi đề cập đến yếu tố “năng động”, chúng ta chắc chắn đang bàn đến ý chí. |
|
119. In relation to the will, why should there be a “threefold mode of working”? When we study the structure of the Monad, we notice that there are three aspects embodied in the monadic vehicle—will, wisdom and activity. Each of the major divine aspects expresses through a subsidiary three. |
119. Trong liên hệ với ý chí, tại sao lại phải có một “phương thức làm việc tam phân”? Khi nghiên cứu cấu trúc của chân thần, chúng ta nhận thấy có ba phương diện được thể hiện trong vận cụ chân thần—ý chí, minh triết và hoạt động. Mỗi phương diện thiêng liêng chính yếu đều biểu lộ thông qua một bộ ba phụ thuộc. |
|
This injunction holds in it information which is somewhat new to the modern initiate, functioning in a physical body; it is difficult for him to grasp even a modicum of its significance. |
Huấn thị này chứa đựng thông tin phần nào mới mẻ đối với điểm đạo đồ hiện đại, đang vận hành trong một thể xác; y khó nắm bắt ngay cả một phần rất nhỏ thâm nghĩa của nó. |
|
120. We are forewarned. Is the suggestion given that the modern initiate who is not functioning in a physical body would find the information easier to grasp? |
120. Chúng ta đã được báo trước. Có phải gợi ý được đưa ra rằng điểm đạo đồ hiện đại nào không vận hành trong một thể xác sẽ thấy thông tin ấy dễ nắm bắt hơn không? |
|
To convey any faintest hint of its meaning is incomparably difficult for me where disciples such as you are concerned. |
Để truyền đạt dù chỉ một gợi ý mờ nhạt nhất về ý nghĩa của nó là điều khó khăn vô song đối với Tôi khi liên quan đến các đệ tử như các bạn. |
|
121. DK is speaking not to modern initiates, but to modern disciples who are still, most of them, far from the spiritual status of a true initiate. |
121. Chân sư DK không nói với các điểm đạo đồ hiện đại, mà với các đệ tử hiện đại, phần lớn vẫn còn xa địa vị tinh thần của một điểm đạo đồ chân chính. |
|
All I can do is to fall back upon the Law of Analogy, by means of which the microcosm can arrive at a glimmer of understanding of the more obvious aspects of the Macrocosm. |
Tất cả những gì Tôi có thể làm là quay trở lại với định luật tương đồng, nhờ đó Tiểu thiên địa có thể đạt đến một tia sáng lờ mờ của sự thấu hiểu về những phương diện hiển nhiên hơn của Đại thiên địa. |
|
122. Through analogy we do not fathom the true structure of the macrocosm, but only a ‘glimmer’ of understanding. Yet to approach in this manner represents, at least, a beginning. |
122. Thông qua sự tương đồng, chúng ta không thấu suốt cấu trúc thật sự của Đại thiên địa, mà chỉ có một “tia sáng lờ mờ” của sự thấu hiểu. Tuy vậy, tiếp cận theo cách này ít nhất cũng là một khởi đầu. |
|
First, let me make reference to the words “the Higher Three”; let me see if I cannot somewhat clarify the entire complex idea. The words “Higher Three” refer to the three Buddhas of Activity Who still remain actively cooperating with the Lord of the World. |
Trước hết, hãy để Tôi nhắc đến những từ “Ba Đấng Cao Siêu”; hãy để Tôi xem liệu Tôi có thể làm sáng tỏ phần nào toàn bộ ý tưởng phức tạp này hay không. Những từ “Ba Đấng Cao Siêu” chỉ ba vị Phật Hoạt Động, các Ngài vẫn còn đang tích cực hợp tác với Đức Chúa Tể Thế Giới. |
|
123. We are told that these three Buddhas are accompanied by three esoteric Buddhas or Kumaras. All of Them, apparently, came with Sanat Kumara when He made His ‘appearance’ on this planet—the Earth-globe. |
123. Chúng ta được cho biết rằng ba vị Phật này được tháp tùng bởi ba vị Phật huyền bí hay các Đấng Kumara. Tất cả các Ngài, hiển nhiên, đã đến cùng Đức Sanat Kumara khi Ngài tạo “sự xuất hiện” của Ngài trên hành tinh này—bầu Trái Đất. |
|
124. Earlier, in Rule VIII, we have been told, “Let the group understand the three and then the one”. The meaning there is related but somewhat different, for the “three” in that instance represent the three great centers within our Planetary Logos—Shamballa, Hierarchy and Humanity. |
124. Trước đó, trong Quy luật VIII, chúng ta đã được cho biết: “Hãy để nhóm thấu hiểu ba rồi đến một”. Ý nghĩa ở đó có liên hệ nhưng phần nào khác, vì “ba” trong trường hợp ấy biểu thị ba trung tâm vĩ đại bên trong Đức Hành Tinh Thượng Đế của chúng ta—Shamballa, Thánh Đoàn và Nhân Loại. |
|
They are, as you have been told, close to Sanat Kumara and came with Him when He decided to take incarnation through the medium of our planet, Earth. |
Các Ngài, như các bạn đã được cho biết, ở gần Đức Sanat Kumara và đã đến cùng Ngài khi Ngài quyết định nhập thể thông qua trung gian hành tinh của chúng ta, Trái Đất. |
|
125. In a way it is correct to say that Sanat Kumara was always in incarnation through other aspects of our planetary scheme. For reasons of His own, He decided to deepen His material focus in that globe of the Earth-scheme which expressed its deepest density and materiality. |
125. Theo một cách nào đó, nói rằng Đức Sanat Kumara luôn ở trong sự nhập thể thông qua các phương diện khác của hệ hành tinh chúng ta là đúng. Vì những lý do của riêng Ngài, Ngài quyết định làm sâu thêm điểm tập trung vật chất của Ngài trong bầu thuộc hệ Địa Cầu vốn biểu lộ mật độ và tính vật chất sâu nhất của nó. |
|
126. If a greater Being is focussed in the cosmic ethers, He is considered to be in incarnation. If man is focussed in systemic ethers (in transition after he has dropped the dense physical body) he is said to be out of incarnation. |
126. Nếu một Bản Thể lớn lao hơn được tập trung trong các dĩ thái vũ trụ, Ngài được xem là đang nhập thể. Nếu con người được tập trung trong các dĩ thái hệ thống, trong giai đoạn chuyển tiếp sau khi y đã rời bỏ thể xác đậm đặc, người ta nói y đã ra khỏi nhập thể. |
|
It is difficult to understand Their mysterious and peculiar functions. They do not belong to this solar system at all; They have passed through the human stage in such far distant and remote world cycles that the experience is no longer a part of Their consciousness; |
Thật khó thấu hiểu các chức năng huyền nhiệm và đặc biệt của các Ngài. Các Ngài hoàn toàn không thuộc về hệ mặt trời này; Các Ngài đã trải qua giai đoạn nhân loại trong những chu kỳ thế giới xa xăm và cách biệt đến mức kinh nghiệm ấy không còn là một phần của tâm thức các Ngài; |
|
127. It is difficult to know what DK means by “world cycles”. We have already been told that the Buddhas of Activity were Planetary Logoi in the previous solar system, so any stage in which the life or lives which comprise Them stood at the human stage would have to have been many mahakalpas ago. |
127. Khó biết Chân sư DK muốn nói gì qua cụm “các chu kỳ thế giới”. Chúng ta đã được cho biết rằng các Đức Phật Hoạt Động từng là các Hành Tinh Thượng đế trong hệ mặt trời trước, vì vậy bất cứ giai đoạn nào trong đó sự sống hay các sự sống cấu thành Các Ngài đứng ở giai đoạn nhân loại hẳn phải đã xảy ra từ nhiều đại kiếp trước. |
|
128. Whenever dealing with the constitution of a great Being such as a Buddha of Activity or a Planetary Logos, it is difficult to know whether They are one Identity or many identities fused as one. The paradoxes of the One and the Many are complex and we are in no real position to solve them. |
128. Mỗi khi đề cập đến cấu tạo của một Đấng Cao Cả như một Đức Phật Hoạt Động hay một Hành Tinh Thượng đế, thật khó biết Các Ngài là một Bản Sắc duy nhất hay nhiều bản sắc được dung hợp thành một. Những nghịch lý của Một và Nhiều rất phức tạp, và chúng ta thật sự không ở vị thế để giải quyết chúng. |
|
They act as advisors to Sanat Kumara where His initial purpose is concerned, and that is why the words “the will of God holds sway” occur in this rule. |
Các Ngài hành động như những cố vấn cho Đức Sanat Kumara liên quan đến thiên ý khởi nguyên của Ngài, và đó là lý do vì sao các từ “ý chí của Thượng Đế giữ quyền chi phối” xuất hiện trong quy luật này. |
|
129. In systemic and cosmic ‘administration’ there are always three surrounding a one. If we think carefully, we will find this design operative at the human level as well. |
129. Trong sự “quản trị” thuộc hệ thống và vũ trụ, luôn luôn có ba vị bao quanh một vị. Nếu suy nghĩ kỹ, chúng ta sẽ thấy mô hình này cũng hoạt động ở cấp độ nhân loại. |
|
130. It is within the Council Chamber, especially, that the “will of God holds sway”. |
130. Chính trong Phòng Hội Đồng, đặc biệt, “ý chí của Thượng Đế giữ quyền chi phối”. |
|
131. We notice that They advise in relation to Sanat Kumara’s “initial purpose”. Does this mean that They may not advise in relation to His final purpose? |
131. Chúng ta lưu ý rằng Các Ngài cố vấn liên quan đến “thiên ý khởi nguyên” của Đức Sanat Kumara. Điều này có nghĩa là Các Ngài có thể không cố vấn liên quan đến thiên ý tối hậu của Ngài chăng? |
|
It is Their supreme task to see that, in the Council Chamber of Shamballa, that purpose is ever held steadily within the “area of preparation” (I know not how else to word it) of that Council. |
Nhiệm vụ tối cao của Các Ngài là bảo đảm rằng mục đích ấy, trong Phòng Hội Đồng của Shamballa, luôn luôn được giữ vững vàng trong “khu vực chuẩn bị” của Hội Đồng ấy, tôi không biết phải diễn đạt cách nào khác. |
|
132. That which is to precipitate in the lower worlds (worlds lower than the logoic plane) is ‘prepared’ for precipitation on that plane—the logoic. |
132. Điều sẽ ngưng tụ trong các cõi thấp, tức các cõi thấp hơn cõi thượng đế, được “chuẩn bị” để ngưng tụ trên chính cõi ấy, cõi thượng đế. |
|
133. Where is the “Council Chamber” ‘located’? It has not been confirmed, but this is where the “Council Chamber” is likely to be ‘located’—at the point of tension known as the logoic plane. |
133. “Phòng Hội Đồng” được “định vị” ở đâu? Điều này chưa được xác nhận, nhưng đây có lẽ là nơi “Phòng Hội Đồng” được “định vị”: tại điểm tập trung nhất tâm được biết như cõi thượng đế. |
|
134. We do not know what role the monadic plane may play in relation to the “Council”. We do know that even the Christ (as One Who has begun the seventh degree process) has achieved the logoic plane, and that “He sitteth at the Right Hand of the Father” to which position He “ascended” presumably Sanat Kumara. |
134. Chúng ta không biết cõi chân thần có thể đóng vai trò gì liên quan đến “Hội Đồng”. Chúng ta biết rằng ngay cả Đức Christ, với tư cách là Đấng đã bắt đầu tiến trình cấp độ thứ bảy, cũng đã đạt đến cõi thượng đế, và rằng “Ngài ngự bên hữu của Cha”, vị trí mà có lẽ Ngài đã “thăng lên” bên cạnh Đức Sanat Kumara. |
|
135. We see that the Buddhas of Activity have a holding, sustaining and steadying function. |
135. Chúng ta thấy rằng các Đức Phật Hoạt Động có một chức năng nắm giữ, duy trì và làm ổn định. |
|
They function, in a peculiar sense, as linking intermediaries between the Logos of our solar system and the informing Life of the constellation Libra; They relate these two great centres of energy to our planetary Logos. |
Theo một ý nghĩa đặc biệt nào đó, Các Ngài hoạt động như những trung gian liên kết giữa Thượng đế của hệ mặt trời chúng ta và Sự Sống đang thấm nhuần chòm sao Thiên Bình; Các Ngài liên hệ hai trung tâm năng lượng vĩ đại này với Hành Tinh Thượng đế của chúng ta. |
|
136. So we are being told of a cosmic triangle consisting of the constellation Libra, our Solar Logos and the Three Buddhas of Activity. |
136. Vì vậy, chúng ta đang được cho biết về một tam giác vũ trụ gồm chòm sao Thiên Bình, Thái dương Thượng đế của chúng ta và Ba Đức Phật Hoạt Động. |
|
137. One wonders at Their spiritual status if They have such an apparently extra-cosmic function. |
137. Người ta không khỏi tự hỏi về địa vị tinh thần của Các Ngài nếu Các Ngài có một chức năng dường như vượt ngoài vũ trụ như thế. |
|
138. The constellation Libra is, in its structure, triangular as the glyph which represents it indicates. It is closely associated with the third ray and the planet Saturn, a third ray planet. The Buddhas of Activity have, collectively, a third ray function although each of Them represents one of the major divine aspects. |
138. Chòm sao Thiên Bình, trong cấu trúc của nó, có tính tam giác như ký hiệu đại diện cho nó cho thấy. Nó liên kết chặt chẽ với cung ba và hành tinh Sao Thổ, một hành tinh cung ba. Các Đức Phật Hoạt Động, xét chung, có một chức năng cung ba, dù mỗi Đấng trong Các Ngài đại diện cho một trong các phương diện thiêng liêng chính yếu. |
|
139. From the wording above, we can conceive of Sanat Kumara in His role as Planetary Logos. |
139. Từ cách diễn đạt ở trên, chúng ta có thể quan niệm Đức Sanat Kumara trong vai trò Hành Tinh Thượng đế của Ngài. |
|
In the last solar system They were the planetary Logoi of three planets in which the mind principle reached its [Page 268] highest stage of development; |
Trong hệ mặt trời trước, Các Ngài là các Hành Tinh Thượng đế của ba hành tinh, nơi nguyên khí trí tuệ đạt tới [Page 268] giai đoạn phát triển cao nhất của nó; |
|
140. The “highest stage of development” mentioned was the highest for that solar system. |
140. “Giai đoạn phát triển cao nhất” được nói đến là cao nhất đối với hệ mặt trời ấy. |
|
141. The relation of the Buddhas of Activity to the third ray is suggested through their close relation to the mind principle. |
141. Mối liên hệ của các Đức Phật Hoạt Động với cung ba được gợi ý qua sự liên hệ chặt chẽ của Các Ngài với nguyên khí trí tuệ. |
|
142. Is it not astonishing that Those who previously were full Planetary Logoi are now incorporated into the expression structure of a single Planetary Logos—a Logos of a non-sacred planet. |
142. Chẳng phải đáng kinh ngạc sao khi Những Đấng trước kia từng là các Hành Tinh Thượng đế trọn vẹn, nay lại được đưa vào cấu trúc biểu hiện của một Hành Tinh Thượng đế duy nhất, một Thượng đế của một hành tinh không thiêng liêng. |
|
143. It is important to realize that there are a number of gradations of Planetary Logoi. |
143. Điều quan trọng là nhận ra rằng có nhiều cấp độ khác nhau của các Hành Tinh Thượng đế. |
|
They embody in Themselves in a most peculiar manner the wisdom aspect of the second ray, as it expresses itself primarily through what has been called in the Bhagavad Gita “skill in action.” Hence Their name, the Buddhas of Activity. |
Các Ngài hiện thân trong chính mình, theo một cách hết sức đặc biệt, phương diện minh triết của cung hai, khi phương diện ấy biểu hiện chủ yếu qua điều đã được gọi trong Chí Tôn Ca là “kỹ năng trong hành động”. Vì thế, danh xưng của Các Ngài là các Đức Phật Hoạt Động. |
|
144. This is an important statement and a number of hints are contained within it. |
144. Đây là một phát biểu quan trọng, và trong đó chứa đựng một số gợi ý. |
|
145. Within the one we know as the Buddha, the seeds of the first solar system (really the previous solar system) ripened. |
145. Trong Đấng mà chúng ta biết là Đức Phật, các hạt giống của hệ mặt trời thứ nhất, thật ra là hệ mặt trời trước, đã chín muồi. |
|
The Buddha “was the Avatar Who carried in Himself the fully ripened seeds of the past solar system. (EP II 278) |
Đức Phật “là Đấng Hóa Thân đã mang trong chính Ngài những hạt giống chín muồi trọn vẹn của hệ mặt trời quá khứ. (Tâm Lý Học Nội Môn II 278) |
|
146. Something of a third ray nature (the quality of the previous solar system) came to fruition in the Buddha—the Lord of Wisdom. The Buddha presently embodies the wisdom aspect of the second ray just as the Christ embodies the love aspect. The wisdom aspect of the second ray apparently has a definite relation to the third aspect of divinity (as well as to the first aspect, from yet another perspective). |
146. Một điều gì đó thuộc bản chất cung ba, tức phẩm tính của hệ mặt trời trước, đã kết trái trong Đức Phật, Chúa Tể của Minh Triết. Hiện nay Đức Phật hiện thân phương diện minh triết của cung hai, cũng như Đức Christ hiện thân phương diện bác ái. Phương diện minh triết của cung hai dường như có một liên hệ xác định với phương diện thứ ba của thiên tính, cũng như với phương diện thứ nhất, nếu nhìn từ một viễn cảnh khác. |
|
147. The activity aspect is the third aspect conditioned by the third ray, and “skill in action” suggests the intelligence of the third ray. Of course it also suggests the wisdom of the second ray. |
147. Phương diện hoạt động là phương diện thứ ba chịu tác động của cung ba, và “kỹ năng trong hành động” gợi lên trí tuệ của cung ba. Dĩ nhiên, nó cũng gợi lên minh triết của cung hai. |
|
148. It would seem that the wisdom aspect of the second ray is the bridge from third ray expression to the full expression of the love of the second ray. |
148. Dường như phương diện minh triết của cung hai là cây cầu từ biểu hiện cung ba đến sự biểu hiện trọn vẹn của bác ái thuộc cung hai. |
|
149. Whenever the term “Buddha” is used, the second aspect is suggested, for the quality or buddhi is expressive of the second ray. “Buddhi” means wisdom. |
149. Mỗi khi thuật ngữ “Phật” được dùng, phương diện thứ hai được gợi ý, vì phẩm tính hay Bồ đề là biểu hiện của cung hai. “Bồ đề” có nghĩa là minh triết. |
|
150. In the present development of this planet, the third and second rays are being blended. We can see, therefore, how important will be the wise and intelligently directing function of these Beings Whoembody both the third and second rays. |
150. Trong sự phát triển hiện tại của hành tinh này, cung ba và cung hai đang được hòa trộn. Do đó, chúng ta có thể thấy chức năng chỉ đạo minh triết và thông tuệ của các Đấng này, vốn hiện thân cả cung ba lẫn cung hai, sẽ quan trọng biết bao. |
|
Sanat Kumara has now moved one step ahead of Them upon the great cosmic ladder of evolution, for an aspect of the Law of Sacrifice has conditioned Them. |
Đức Sanat Kumara nay đã tiến trước Các Ngài một bước trên chiếc thang vũ trụ vĩ đại của tiến hoá, vì một phương diện của Định luật Hy sinh đã tác động lên Các Ngài. |
|
151. This is a very important statement and somewhat paradoxical. We must remember that Sanat Kumara is called the “Great Sacrifice”. Are the Three Buddhas (Who had reached the exalted rank of Planetary Logos even in the previous solar system) still more sacrificial than the Great Sacrifice, or is the aspect of sacrifice which conditions Them different from the aspect of sacrifice conditioning the Great Kumara? |
151. Đây là một phát biểu rất quan trọng và có phần nghịch lý. Chúng ta phải nhớ rằng Đức Sanat Kumara được gọi là “Đấng Hy Sinh Vĩ Đại”. Có phải Ba Đức Phật, Những Đấng đã đạt đến địa vị cao cả của Hành Tinh Thượng đế ngay trong hệ mặt trời trước, còn hy sinh hơn cả Đấng Hy Sinh Vĩ Đại, hay phương diện hy sinh tác động lên Các Ngài khác với phương diện hy sinh tác động lên Đức Kumara Vĩ Đại? |
|
152. In any case the sacrifice conditioning Them seems to have retarded Their progress with respect to Sanat Kumara. The implication is that, before Their sacrifice, They all stood at approximately the same position on the Ladder of Evolution or that They were even more evolved than He. |
152. Dù thế nào đi nữa, sự hy sinh tác động lên Các Ngài dường như đã làm chậm bước tiến của Các Ngài so với Đức Sanat Kumara. Hàm ý là, trước sự hy sinh của mình, tất cả Các Ngài đều đứng ở vị trí xấp xỉ như nhau trên Thang Tiến Hóa, hoặc Các Ngài thậm chí còn tiến hóa hơn Ngài. |
|
However, within the planetary consciousness and among Those Who work out the divine purposes, there are none Who approach the Eternal Youth and these three Buddhas in point of Evolution. |
Tuy nhiên, trong tâm thức hành tinh và giữa Những Đấng thực hiện các thiên ý, không có Đấng nào tiến gần đến Đấng Thanh Xuân Vĩnh Cửu và ba Đức Phật này về mặt tiến hoá. |
|
153. This seems an evident statement. We would be inclined to inquire whether the Three Esoteric Kumaras should be included in this enumeration. They are, from what we gather, at least as advanced as the Buddhas of Activity and in some references are made to seem more so. |
153. Điều này dường như là một phát biểu hiển nhiên. Chúng ta có khuynh hướng hỏi liệu Ba Đức Kumara Nội Môn có nên được bao gồm trong sự liệt kê này hay không. Theo những gì chúng ta thu thập được, Các Ngài ít nhất cũng tiến bộ như các Đức Phật Hoạt Động, và trong một số tham chiếu còn được trình bày như tiến bộ hơn nữa. |
|
They work out Their plans—these four Great Lives—through the medium of the Lords of the Seven Rays. |
Các Ngài thực hiện các thiên cơ của mình, bốn Sự Sống Vĩ Đại này, thông qua trung gian của các Đấng Chúa Tể của Bảy Cung. |
|
154. Again a vitally important statement. There has been a question as to whether the Seven Kumaras (including Sanat Kumara) should be considered (upon and within our planet) the Lords of the Seven Rays. This would be a misconception as is evident from the fact that the “four Great Lives” (a majority of the Seven Kumaras) work out Their plans through the Lords of the Seven Rays. |
154. Lại là một phát biểu tối quan trọng. Đã có câu hỏi rằng liệu Bảy Đức Kumara, bao gồm Đức Sanat Kumara, có nên được xem, trên và trong hành tinh chúng ta, là các Đấng Chúa Tể của Bảy Cung hay không. Điều này sẽ là một ngộ nhận, như hiển nhiên từ sự kiện rằng “bốn Sự Sống Vĩ Đại”, tức đa số trong Bảy Đức Kumara, thực hiện các thiên cơ của Các Ngài thông qua các Đấng Chúa Tể của Bảy Cung. |
|
155. The Lords of the Seven Rays (the “Ray Lords”) are (in this context) intra-planetary Beings. We are not here speaking of the other Planetary Logoi as “Ray Lords” although, on a higher turn of the spiral, They are. |
155. Các Đấng Chúa Tể của Bảy Cung, tức “các Đấng Chúa Tể Cung”, trong ngữ cảnh này là các Đấng nội hành tinh. Ở đây chúng ta không nói về các Hành Tinh Thượng đế khác như “các Đấng Chúa Tể Cung”, dù trên một vòng cao hơn của vòng xoắn ốc, Các Ngài đúng là như vậy. |
|
Under the Law of Analogy, They are to Sanat Kumara what the three mind aspects upon the mental plane are to the disciple and the initiate. They represent in action: |
Theo định luật tương đồng, Các Ngài đối với Đức Sanat Kumara giống như ba phương diện trí tuệ trên cõi trí đối với đệ tử và điểm đạo đồ. Trong hành động, Các Ngài đại diện cho: |
|
156. The association of the Three Buddhas of Activity is further emphasized. |
156. Sự liên kết của Ba Đức Phật Hoạt Động được nhấn mạnh thêm. |
|
157. We can see how mind and wisdom are considered related. Wisdom is more than mind but necessarily includes it. |
157. Chúng ta có thể thấy trí tuệ và minh triết được xem là có liên hệ với nhau như thế nào. Minh triết hơn trí tuệ, nhưng tất yếu bao gồm trí tuệ. |
|
158. Buddhism has a strong third ray component. That this should be so is suggested by the highly mental, third ray nature of these highly exalted Buddhas of which the many lesser Buddhas can be considered reflections. |
158. Phật giáo có một thành phần cung ba mạnh mẽ. Việc điều này là như vậy được gợi ý bởi bản chất trí tuệ cao độ, thuộc cung ba, của các Đức Phật hết sức cao cả này, mà nhiều vị Phật thấp hơn có thể được xem là những phản chiếu. |
|
159. In the following differentiation, the Tibetan is speaking of each of the Buddhas of Activity individually. |
159. Trong sự phân biệt sau đây, Chân sư Tây Tạng đang nói về từng Đức Phật Hoạt Động riêng biệt. |
|
The concrete or lower mind of the planetary Logos, |
Trí cụ thể hay hạ trí của Hành Tinh Thượng đế, |
|
160. It is important to realize that He does have one! |
160. Điều quan trọng là nhận ra rằng Ngài thật sự có một hạ trí như thế! |
|
161. The true concrete mind of a Planetary Logos functions on the concrete levels of the cosmic mental plane. |
161. Trí cụ thể chân thực của một Hành Tinh Thượng đế hoạt động trên các cấp độ cụ thể của cõi trí vũ trụ. |
|
162. One of the Buddhas of Activity represents the aspect of lower mind. |
162. Một trong các Đức Phật Hoạt Động đại diện cho phương diện hạ trí. |
|
That energy which we call the soul and which the disciple calls “the Son of Mind,” |
Năng lượng mà chúng ta gọi là linh hồn và đệ tử gọi là “Con của Trí Tuệ”, |
|
163. This is that aspect of mind which is particularly associated with the causal body of the Planetary Logos (which, let us remember, is ‘located’ on the third subplane of the cosmic mental plane). |
163. Đây là phương diện của trí tuệ đặc biệt liên kết với thể nguyên nhân của Hành Tinh Thượng đế, mà chúng ta hãy nhớ là được “định vị” trên cõi phụ thứ ba của cõi trí vũ trụ. |
|
164. Another of the Buddhas of Activity represents “the Son of Mind”. |
164. Một Đức Phật Hoạt Động khác đại diện cho “Con của Trí Tuệ”. |
|
The higher or abstract mind, |
Thượng trí hay trí trừu tượng, |
|
165. All three mental aspects are obviously ‘located’ on the cosmic mental plane which tells us something about an important area of expression of the Buddhas of Activity. |
165. Cả ba phương diện trí tuệ hiển nhiên đều được “định vị” trên cõi trí vũ trụ, điều này cho chúng ta biết đôi điều về một khu vực biểu hiện quan trọng của các Đức Phật Hoạt Động. |
|
but all this from cosmic levels and with cosmic implications. |
nhưng tất cả điều này đều từ các cấp độ vũ trụ và với những hàm ý vũ trụ. |
|
166. As stated. We do not learn too much about how these great Beings and even the Planetary Logos actually functions on the cosmic mental plane. Such knowledge would obviously be beyond our capacity to absorb. Yet, we do have the indicative analogies. |
166. Như đã nêu. Chúng ta không học được quá nhiều về cách các Đấng Cao Cả này, và ngay cả Hành Tinh Thượng đế, thật sự hoạt động trên cõi trí vũ trụ. Tri thức như thế hiển nhiên vượt quá khả năng hấp thụ của chúng ta. Tuy nhiên, chúng ta có những tương đồng mang tính chỉ dẫn. |
|
167. It would seem that each Buddha of Activity could be correlated with one of the principle types of Solar Angels. |
167. Dường như mỗi Đức Phật Hoạt Động có thể được tương ứng với một trong các loại Thái dương Thiên Thần chính yếu. |
|
It was Their activity which (after evolution had run a long course) brought about the act of individualisation and thus brought the human kingdom into existence. |
Chính hoạt động của Các Ngài, sau khi tiến hoá đã đi một chặng đường dài, đã tạo nên hành vi biệt ngã hóa và nhờ đó đưa giới nhân loại vào hiện hữu. |
|
168. We are learning that the Three Buddhas of Activity are particularly responsible for the birth on our planet of the fourth kingdom of nature—the human kingdom. It seems important to remember that the existence of the Fourth Creative Hierarchy long antedated the birth of the fourth kingdom. |
168. Chúng ta đang học rằng Ba Đức Phật Hoạt Động đặc biệt chịu trách nhiệm về sự ra đời trên hành tinh chúng ta của giới thứ tư trong thiên nhiên, tức giới nhân loại. Dường như điều quan trọng là nhớ rằng sự hiện hữu của Huyền Giai Sáng Tạo Thứ Tư đã có từ rất lâu trước sự ra đời của giới thứ tư. |
|
169. Since the Members of the Fifth Creative Hierarchy are also intimately involved with the creation of the fourth kingdom, there must be (in creating the fourth kingdom) a strong connection between the three Buddhas of Activity and the Fifth Creative Hierarchy. |
169. Vì các Thành viên của Huyền Giai Sáng Tạo Thứ Năm cũng liên hệ mật thiết với việc tạo lập giới thứ tư, nên trong việc tạo lập giới thứ tư hẳn phải có một mối liên hệ mạnh mẽ giữa ba Đức Phật Hoạt Động và Huyền Giai Sáng Tạo Thứ Năm. |
|
In a mysterious sense, therefore, it might be said that the three Buddhas of Activity are responsible for: |
Do đó, theo một ý nghĩa huyền nhiệm, có thể nói rằng ba Đức Phật Hoạt Động chịu trách nhiệm về: |
|
170. If the sense is “mysterious” all we can do is register the fact and wait for the knowledge and wisdom to penetrate the mystery. |
170. Nếu ý nghĩa ấy là “huyền nhiệm”, tất cả những gì chúng ta có thể làm là ghi nhận sự kiện và chờ cho tri thức cùng minh triết xuyên thấu điều huyền nhiệm ấy. |
|
1. The Act of Individualisation. The work of the particular Buddha responsible at the time for this major activity, has been temporarily quiescent since Lemurian days. He works, when active, through theseventh ray and draws the needed energy from two constellations: Cancer and Gemini. |
1. Hành vi Biệt ngã hóa. Công việc của vị Phật đặc biệt chịu trách nhiệm vào thời điểm ấy đối với hoạt động trọng đại này, đã tạm thời yên lặng kể từ thời Lemuria. Khi hoạt động, Ngài làm việc thông qua cungbảy và rút năng lượng cần thiết từ hai chòm sao: Cự Giải và Song Tử. |
|
171. This must be the Buddha of Activity particularly associated with the third ray (at least archetypally), for individualization took place in the third root-race and involved the intelligence aspect. |
171. Đây hẳn là Đức Phật Hoạt Động đặc biệt liên kết với cung ba, ít nhất về mặt nguyên mẫu, vì sự biệt ngã hóa đã diễn ra trong giống dân gốc thứ ba và liên quan đến phương diện trí tuệ. |
|
172. Yet, we are told of His connection with the seventh ray. This makes sense for the seventh ray rules the lowest systemic plane and we are speaking about embodiment and the beginning of the reincarnational process for the newly made human family. |
172. Tuy nhiên, chúng ta được cho biết về mối liên hệ của Ngài với cung bảy. Điều này hợp lý, vì cung bảy cai quản cõi thấp nhất thuộc hệ thống, và chúng ta đang nói về sự nhập thể cùng sự khởi đầu của tiến trình luân hồi đối với gia đình nhân loại mới được tạo thành. |
|
173. We realize that the Buddhas of Activity are fully capable of drawing upon and utilizing the energies of the constellations. |
173. Chúng ta nhận ra rằng các Đức Phật Hoạt Động hoàn toàn có khả năng rút lấy và sử dụng các năng lượng của các chòm sao. |
|
174. Why Cancer and Gemini? May we say that the Cancer rules the lunar aspect of man, the lower vehicles (elemental vehicles) which were to receive the implantation of the spark of mind? |
174. Tại sao là Cự Giải và Song Tử? Có thể nói rằng Cự Giải cai quản phương diện mặt trăng của con người, các hiện thể thấp, tức các hiện thể hành khí, vốn sẽ tiếp nhận sự cấy vào của tia lửa trí tuệ chăng? |
|
175. Gemini represents the “relation between”—the relation between the Solar Angel and the lower nature, the lunar nature. The solar principle enters via Gemini. Via Gemini there is a bridging from the second aspect of divinity (in this case the true soul or spiritual triad) to the third. Gemini is many ways, represents a union of the second and third rays. The glyph of Gemini clearly embodies the Roman Numeral for the number two—II. Further, Gemini is the third sign of the zodiac. |
175. Song Tử đại diện cho “mối liên hệ giữa”, tức mối liên hệ giữa Thái dương Thiên Thần và bản chất thấp, bản chất mặt trăng. Nguyên khí thái dương đi vào qua Song Tử. Qua Song Tử có sự bắt cầu từ phương diện thứ hai của thiên tính, trong trường hợp này là linh hồn chân thực hay Tam Nguyên Tinh Thần, đến phương diện thứ ba. Theo nhiều cách, Song Tử đại diện cho sự hợp nhất của cung hai và cung ba. Ký hiệu của Song Tử rõ ràng hiện thân số La Mã chỉ con số hai, II. Hơn nữa, Song Tử là dấu hiệu thứ ba của hoàng đạo. |
|
176. We are told that Gemini is one of the major signs under the influence of which man individualized. We are also told that man (as a kingdom) took his first incarnation in the sign Cancer. So the two signs are appropriately related to the process of individualization. |
176. Chúng ta được cho biết rằng Song Tử là một trong các dấu hiệu chính yếu mà dưới ảnh hưởng của nó con người đã biệt ngã hóa. Chúng ta cũng được cho biết rằng con người, với tư cách một giới, đã nhận lần lâm phàm đầu tiên trong dấu hiệu Cự Giải. Vì vậy, hai dấu hiệu này liên hệ thích đáng với tiến trình biệt ngã hóa. |
|
177. This Buddha of Activity would be the one most closely connected with the Fifth Creative Hierarchy as that Hierarchy functioned during the process of individualization. This particular Buddha, however, is involved with the Act of Individualization suggesting His involvement with the very moment that the spark of mind was implanted. |
177. Đức Phật Hoạt Động này hẳn là Đấng liên kết mật thiết nhất với Huyền Giai Sáng Tạo Thứ Năm khi Huyền Giai ấy hoạt động trong tiến trình biệt ngã hóa. Tuy nhiên, vị Phật đặc biệt này liên quan đến Hành vi Biệt ngã hóa, gợi ý sự tham dự của Ngài vào chính khoảnh khắc tia lửa trí tuệ được cấy vào. |
|
2. The Act of Initiation. I would call your attention to the word act; I am not here referring to process. |
2. Hành vi Điểm đạo. Tôi muốn các bạn chú ý đến từ hành vi; ở đây tôi không nói đến tiến trình. |
|
178. This is an important distinction. So often DK is at pains to stress the fact that initiation is a process. Here He emphasizes the conception of initiation which entertained by so many—namely, that it is an act or event. |
178. Đây là một sự phân biệt quan trọng. Rất thường khi Chân sư DK nhọc công nhấn mạnh sự kiện rằng điểm đạo là một tiến trình. Ở đây, Ngài nhấn mạnh quan niệm về điểm đạo mà rất nhiều người vẫn ôm giữ, tức nó là một hành vi hay một biến cố. |
|
179. Can we say that at the moment of the application of the “Flaming Diamond”, this second Buddha of Activity plays a focal role? |
179. Chúng ta có thể nói rằng vào khoảnh khắc áp dụng “Kim Cương Rực Lửa”, Đức Phật Hoạt Động thứ hai này đóng một vai trò tiêu điểm chăng? |
|
His work only begins at the third initiation when the planetary Logos is the Initiator. |
Công việc của Ngài chỉ bắt đầu ở lần điểm đạo thứ ba khi Đức Hành Tinh Thượng Đế là Đấng Điểm đạo. |
|
180. This Buddha is definitely connected with the second aspect of divinity. It is only at the third initiation (ruled very much by the deeply second ray planet, Venus) that the second aspect emerges into prominence. The third initiation is, we remember, the first solar initiation and our Solar Logos is profoundly identified with the second aspect and the second ray. |
180. Đức Phật này chắc chắn liên hệ với phương diện thứ hai của thiên tính. Chỉ ở lần điểm đạo thứ ba, vốn chịu sự cai quản mạnh mẽ của Sao Kim, hành tinh cung hai sâu xa, phương diện thứ hai mới nổi bật lên. Chúng ta nhớ rằng lần điểm đạo thứ ba là lần điểm đạo thái dương đầu tiên, và Đức Thái dương Thượng đế của chúng ta đồng hóa sâu xa với phương diện thứ hai và cung hai. |
|
181. That Sanat Kumara enters as the One Initiator at the third initiation (dominated as it is by the prominence of the second aspect) indicates something of the His deep second ray nature. He is the embodiment of the first ray on our planet (of course) but in a manner still deeper, He embodies the second aspect, for He is a direct Disciple of our second ray Solar Logos. |
181. Việc Đức Sanat Kumara xuất hiện với tư cách Đấng Điểm Đạo Duy Nhất ở lần điểm đạo thứ ba, vốn bị chi phối bởi sự nổi bật của phương diện thứ hai, cho thấy phần nào bản chất cung hai sâu xa của Ngài. Ngài là hiện thân của cung một trên hành tinh chúng ta, dĩ nhiên là như vậy, nhưng theo một cách còn sâu xa hơn, Ngài hiện thân cho phương diện thứ hai, vì Ngài là Đệ tử trực tiếp của Đức Thái dương Thượng đế cung hai của chúng ta. |
|
182. Initiations prior to the third are initiations of the threshold and are under the sway of the third aspect of divinity (even though administered by the Christ—the great Exponent of the second ray). These earlier initiations deal with the two specifically lunar aspects of human nature. The mind nature (dealt with at the third initiation) is not entirely lunar in nature. |
182. Các cuộc điểm đạo trước lần thứ ba là các cuộc điểm đạo của ngưỡng cửa và nằm dưới quyền chi phối của phương diện thứ ba của thiên tính, dù do Đức Christ, Đấng Diễn Giải vĩ đại của cung hai, chủ trì. Những cuộc điểm đạo trước đó đề cập đến hai phương diện đặc biệt thái âm của bản chất con người. Bản chất trí tuệ, vốn được đề cập ở lần điểm đạo thứ ba, không hoàn toàn mang bản chất thái âm. |
|
183. We are told that, at the third initiation, it is the Planetary Logos functioning as the Initiator; however, it is the Planetary Logos as He works through Sanat Kumara Who has become the “mouthpiece” of the Planetary Logos: |
183. Chúng ta được cho biết rằng, ở lần điểm đạo thứ ba, chính Đức Hành Tinh Thượng Đế hoạt động với tư cách Đấng Điểm đạo; tuy nhiên, đó là Đức Hành Tinh Thượng Đế khi Ngài hoạt động thông qua Đức Sanat Kumara, Đấng đã trở thành “phát ngôn khí” của Đức Hành Tinh Thượng Đế: |
|
At the moment of initiation (after the second Initiation) Sanat Kumara becomes the direct mouthpiece and agent of the Planetary Logos. That great Entity speaks through Him and for one brief second (if one can use such a term in connection with a plane whereon time, as we understand it, is not) the planetary Logos of a man’s Ray consciously—via His etheric brain—turns His thought upon the Initiate, and “calls him by His Name.” (TCF 752) |
Vào khoảnh khắc điểm đạo, sau lần điểm đạo thứ hai, Đức Sanat Kumara trở thành phát ngôn khí và tác nhân trực tiếp của Đức Hành Tinh Thượng Đế. Thực Thể vĩ đại ấy phán thông qua Ngài, và trong một giây ngắn ngủi, nếu có thể dùng một thuật ngữ như thế liên quan đến một cõi nơi thời gian, như chúng ta hiểu, không hiện hữu, Đức Hành Tinh Thượng Đế của cung của một người, một cách hữu thức, thông qua bộ não dĩ thái của Ngài, hướng tư tưởng của Ngài đến điểm đạo đồ và “gọi y bằng Danh của Ngài.” (Luận về Lửa Vũ Trụ 752) |
|
At that initiation, the will aspect begins to function. |
Ở cuộc điểm đạo ấy, phương diện ý chí bắt đầu hoạt động. |
|
184. This is true. The Monad makes it first impact of which the soul-infused personality becomes truly conscious. However, emphasis should be placed on the fact that conscious contact with the Monad has only just begun. |
184. Điều này là đúng. Chân thần tạo tác động đầu tiên mà phàm ngã được linh hồn thấm nhuần trở nên thực sự ý thức được. Tuy nhiên, cần nhấn mạnh sự kiện rằng sự tiếp xúc hữu thức với Chân thần chỉ vừa mới bắt đầu. |
|
The Buddha behind the initiatory process is extremely active at this time; He works through the Christ [Page 269] and the Lord of the second ray, drawing the needed energy from the constellations Capricorn and Aquarius. |
Đức Phật đứng sau tiến trình điểm đạo đang cực kỳ hoạt động vào lúc này; Ngài hoạt động qua Đức Christ [Trang 269] và Đấng Chúa Tể Cung hai, rút năng lượng cần thiết từ các chòm sao Ma Kết và Bảo Bình. |
|
185. Our planet is passing through a tremendous phase of initiatory opportunity. Hence the activity of this particular Buddha. |
185. Hành tinh chúng ta đang đi qua một giai đoạn cơ hội điểm đạo vô cùng lớn lao. Do đó có hoạt động của Đức Phật đặc biệt này. |
|
186. This is the Buddha particularly related to the Christ (the Initiator closest to the human family at this time). He also works through the intra-planetary Lord of the Second Ray. |
186. Đây là Đức Phật đặc biệt liên hệ với Đức Christ, Đấng Điểm đạo gần gũi nhất với gia đình nhân loại vào lúc này. Ngài cũng hoạt động qua Đấng Chúa Tể Cung Hai nội hành tinh. |
|
187. Why Capricorn and Aquarius? Capricorn is the sign which particularly denotes the third initiation. We note that it is opposite the sign Cancer found prominent in the individualization process. Cancer initiates the consciousness into the realm of “death” in the lower three, lunar, worlds. Capricorn opens the ‘gates of life’ to the ascending soul. |
187. Tại sao là Ma Kết và Bảo Bình? Ma Kết là dấu hiệu đặc biệt biểu thị lần điểm đạo thứ ba. Chúng ta lưu ý rằng nó đối vị với dấu hiệu Cự Giải, vốn nổi bật trong tiến trình biệt ngã hóa. Cự Giải khai mở tâm thức vào cõi giới của “sự chết” trong ba cõi thấp, thái âm. Ma Kết mở “các cổng sự sống” cho linh hồn đang thăng thượng. |
|
188. As for Aquarius, it is a sign of universality and is closely associated with the third as well as fourth initiations. |
188. Về Bảo Bình, đó là một dấu hiệu của tính phổ quát và liên hệ mật thiết với lần điểm đạo thứ ba cũng như lần điểm đạo thứ tư. |
|
189. Aquarius in this instance particularly indicates the liberation of the initiate into group consciousness. |
189. Trong trường hợp này, Bảo Bình đặc biệt biểu thị sự giải thoát của điểm đạo đồ vào tâm thức nhóm. |
|
190. For the more advanced, spiritual human beings, we are entering that phase of opportunity called “group initiation”. We can see how the energy of Aquarius is needed to bring this about. Capricorn, also, is involved in this process of group initiation, for Capricorn rules the fifth law of the soul—the Law of Group Progress (also called the “Law of Elevation”). |
190. Đối với những con người tinh thần tiến hóa hơn, chúng ta đang bước vào giai đoạn cơ hội được gọi là “điểm đạo nhóm”. Chúng ta có thể thấy năng lượng của Bảo Bình cần thiết ra sao để đem điều này thành tựu. Ma Kết cũng tham dự vào tiến trình điểm đạo nhóm này, vì Ma Kết cai quản định luật thứ năm của linh hồn, Định luật Tiến Bộ Nhóm, cũng được gọi là “Định luật Nâng Cao”. |
|
3. The Act of Identification. This involves what has been called a “moment of opening-up,” during which the initiate sees that which lies within the cosmic intent and begins to function not only as a planetary unit but as a cosmic focal point. |
3. Hành Vi Đồng Hóa. Điều này bao hàm điều đã được gọi là một “khoảnh khắc mở ra”, trong đó điểm đạo đồ thấy điều nằm trong ý định vũ trụ và bắt đầu hoạt động không chỉ như một đơn vị hành tinh mà còn như một điểm tập trung vũ trụ. |
|
191. “Identification” too, can be considered both an “act” and a “process”. |
191. “Sự đồng hóa” cũng có thể được xem vừa là một “hành vi” vừa là một “tiến trình”. |
|
192. There are many possible moments of “opening up”. In this case, we are speaking of a moment that is very advanced as it introduces into the consciousness and capability of man a cosmic factor. |
192. Có nhiều khoảnh khắc “mở ra” khả hữu. Trong trường hợp này, chúng ta đang nói về một khoảnh khắc rất cao cấp, vì nó đưa vào tâm thức và năng lực của con người một yếu tố vũ trụ. |
|
193. Since the fifth initiation is the first in relation to the cosmic source, Sirius, we could conceive of Identification as particularly related to the fifth degree. We know that “Isolated Unity”, indicating the fulfillment of a certain stage of Identification, is fully expressed, as far as the human being is concerned, at the fifth degree. |
193. Vì lần điểm đạo thứ năm là lần đầu tiên liên hệ với nguồn vũ trụ, Thiên Lang, chúng ta có thể quan niệm Sự Đồng Hóa như đặc biệt liên hệ với cấp độ thứ năm. Chúng ta biết rằng “Hợp Nhất Cô Lập”, biểu thị sự viên mãn của một giai đoạn nào đó trong Sự Đồng Hóa, được biểu lộ trọn vẹn, xét theo con người, ở cấp độ thứ năm. |
|
194. When we speak of “opening up” we mean an expansion of consciousness which negates the limiting effect of the ring-pass-not. One begins to find one’s identity in the many centers of life which one’s individual ring-pass-not had previous and effectively excluded. |
194. Khi nói đến “mở ra”, chúng ta muốn nói đến một sự mở rộng tâm thức phủ định tác dụng giới hạn của vòng-giới-hạn. Người ta bắt đầu tìm thấy bản sắc của mình trong nhiều trung tâm sự sống mà vòng-giới-hạn cá nhân của mình trước đó đã loại trừ một cách hữu hiệu. |
|
The Buddha of Activity, responsible for this type of planetary activity, works with the Lord of the first ray and functions as an outpost of the consciousness of the informing life of Aries and of Leo. His work is only now beginning to assume importance. |
Đức Phật Hoạt Động, chịu trách nhiệm về loại hoạt động hành tinh này, làm việc với Đấng Chúa Tể Cung một và hoạt động như một tiền đồn của tâm thức của sự sống thấm nhuần Bạch Dương và Sư Tử. Công việc của Ngài chỉ lúc này mới bắt đầu trở nên quan trọng. |
|
195. If the third Buddha of Activity acts as an “outpost of consciousness” for certain great constellational Lives, the same may be inferred of the other two. This thought deepens our understanding of how the Buddhas of Activity are related to the Lords of zodiacal constellations. |
195. Nếu Đức Phật Hoạt Động thứ ba hoạt động như một “tiền đồn của tâm thức” cho một số Sự Sống vĩ đại thuộc các chòm sao, thì điều tương tự cũng có thể được suy ra đối với hai Đức Phật kia. Tư tưởng này làm sâu sắc thêm sự thấu hiểu của chúng ta về cách các Đức Phật Hoạt Động liên hệ với các Chúa Tể của những chòm sao hoàng đạo. |
|
196. In the six constellations in relation to which the Buddhas of Activity act, the constellation Libra (with which They have a special connection) is not mentioned. |
196. Trong sáu chòm sao mà các Đức Phật Hoạt Động có liên hệ hoạt động, chòm sao Thiên Bình, mà Các Ngài có một mối liên hệ đặc biệt, không được đề cập. |
|
197. If we have studied esoteric astrology, we will recognize in Aries and Leo two of the three constellations which express the first ray. |
197. Nếu chúng ta đã nghiên cứu Chiêm Tinh Học Nội Môn, chúng ta sẽ nhận ra trong Bạch Dương và Sư Tử hai trong ba chòm sao biểu lộ cung một. |
|
198. The Solar Logos (though ostensibly a second ray source) has an entirely dominating influence on all Planetary Beings within our solar system and, thus, in this respect, fulfills the directing function of the first ray. |
198. Đức Thái dương Thượng đế, dù bề ngoài là một nguồn cung hai, có ảnh hưởng hoàn toàn chi phối trên tất cả các Đấng Hành Tinh trong hệ mặt trời của chúng ta, và do đó, theo phương diện này, Ngài hoàn thành chức năng chỉ đạo của cung một. |
|
199. It is perhaps no surprise to find that the two constellations given in relation to this third of the Buddhas of Activity have a special relationship to the Sun. The Sun is exalted in Aries and rules Leo. |
199. Có lẽ không ngạc nhiên khi thấy rằng hai chòm sao được nêu liên quan đến Đức Phật thứ ba trong các Đức Phật Hoạt Động này có một mối quan hệ đặc biệt với Mặt Trời. Mặt Trời đắc địa trong Bạch Dương và cai quản Sư Tử. |
|
200. That which we, in our solar system, call electric fire, is really an aspect of an all-dominating systemic solar fire—the major fire of our Solar Logos (Who, of course, also expresses electric fire in His monadic nature). |
200. Điều mà trong hệ mặt trời của chúng ta, chúng ta gọi là Lửa Điện, thật ra là một phương diện của lửa thuộc hệ thống thái dương chi phối tất cả, là ngọn lửa chủ yếu của Đức Thái dương Thượng đế của chúng ta, Đấng dĩ nhiên cũng biểu lộ Lửa Điện trong bản chất chân thần của Ngài. |
|
201. The Sun, for us, is the symbol of oneness, of universality. It signifies an all-embracing Identity. The Sun symbolically signifies the union of every soul with the Oversoul. It embodies the final two of three stages of human consciousness transcending itself— “I Am That” and “I Am That I Am”. |
201. Đối với chúng ta, Mặt Trời là biểu tượng của tính duy nhất, của tính phổ quát. Nó biểu thị một Bản Sắc bao trùm tất cả. Mặt Trời biểu thị một cách tượng trưng sự hợp nhất của mọi linh hồn với đại hồn. Nó hiện thân cho hai giai đoạn cuối trong ba giai đoạn mà tâm thức con người vượt lên chính nó: “Tôi Là Cái Đó” và “Tôi Là Cái Đó, Tôi Là”. |
|
I realise that this information has little meaning to you and lies beyond your understanding, but so was much that I gave you in A Treatise on Cosmic Fire. Its sole value for you lies in the revelation of the linking up and the interplay between all parts of our solar system, our universe and the zodiac. |
Tôi nhận ra rằng thông tin này ít có ý nghĩa đối với các bạn và nằm ngoài sự thấu hiểu của các bạn, nhưng nhiều điều tôi đã trao cho các bạn trong Luận về Lửa Vũ Trụ. Giá trị duy nhất của nó đối với các bạn nằm trong sự mặc khải về sự liên kết và sự tương tác giữa mọi phần của hệ mặt trời chúng ta, vũ trụ chúng ta và hoàng đạo. |
|
202. This “linking up” is a Mercurial function—the energy of Mercury being the planetary energy so powerfully expressed by the Tibetan. |
202. Sự “liên kết” này là một chức năng Sao Thủy, vì năng lượng của Sao Thủy là năng lượng hành tinh được Chân sư Tây Tạng biểu lộ mạnh mẽ đến thế. |
|
203. The linking up precedes the perception of wholeness which is so necessary to the achievement of a sense of universality—that expanse of perception conferred by the Aquarian energy. |
203. Sự liên kết đi trước nhận thức về tính toàn thể, vốn rất cần thiết cho việc đạt được ý thức về tính phổ quát, tức tầm nhận thức rộng lớn do năng lượng Bảo Bình ban truyền. |
|
Through these three great Buddhas there is a basic relation, established aeons ago and steadfastly held, between our planet, three of the seven sacred planets, and six of the major constellations—the three and the six which most uniquely concern the fourth kingdom in nature. |
Thông qua ba Đức Phật vĩ đại này, có một mối quan hệ căn bản, được thiết lập từ vô lượng thời đại trước và được giữ vững bền, giữa hành tinh chúng ta, ba trong bảy hành tinh thiêng liêng, và sáu trong các chòm sao chính—ba và sáu chòm sao liên quan một cách đặc biệt nhất đến giới thứ tư trong thiên nhiên. |
|
204. Again, we note the holding power of the Buddhas of Activity. |
204. Một lần nữa, chúng ta lưu ý đến quyền năng nắm giữ của các Đức Phật Hoạt Động. |
|
205. We are being offered some essential occult information. The six constellations which most concern the human kingdom are, in order: |
205. Chúng ta đang được trao một số thông tin huyền bí thiết yếu. Sáu chòm sao liên quan nhiều nhất đến giới nhân loại, theo thứ tự, là: |
|
a. Aries |
a. Bạch Dương |
|
b. Gemini |
b. Song Tử |
|
c. Cancer |
c. Cự Giải |
|
d. Leo |
d. Sư Tử |
|
e. Capricorn |
e. Ma Kết |
|
f. Aquarius |
f. Bảo Bình |
|
206. We could wonder why Scorpio is omitted as Scorpio rules the Fourth Creative Hierarchy, the human Hierarchy of Monads. Yet, we could say that Scorpio rules a Hierarchy and not a kingdom. |
206. Chúng ta có thể tự hỏi tại sao Hổ Cáp bị bỏ qua, vì Hổ Cáp cai quản Huyền Giai Sáng Tạo Thứ Tư, Huyền Giai nhân loại của các Chân thần. Tuy nhiên, chúng ta có thể nói rằng Hổ Cáp cai quản một Huyền Giai chứ không phải một giới. |
|
207. If we add the three and the six we arrive at nine, which is the number of the Fourth Creative Hierarchy. |
207. Nếu cộng ba và sáu, chúng ta đạt đến chín, là con số của Huyền Giai Sáng Tạo Thứ Tư. |
|
208. What could be the three of seven sacred planets to which our Earth-scheme is related via the Three Buddhas of Activity? |
208. Ba trong bảy hành tinh thiêng liêng mà hệ hành tinh Trái Đất của chúng ta liên hệ thông qua Ba Đức Phật Hoạt Động có thể là những hành tinh nào? |
|
209. If we look at the six constellations, we shall find them hierarchically ruled as follows: |
209. Nếu nhìn vào sáu chòm sao, chúng ta sẽ thấy các chủ tinh huyền giai của chúng như sau: |
|
a. Aries—Uranus |
a. Bạch Dương—Sao Thiên Vương |
|
b. Gemini—Earth |
b. Song Tử—Trái Đất |
|
c. Cancer—Neptune |
c. Cự Giải—Sao Hải Vương |
|
d. Leo—Sun veiling Uranus |
d. Sư Tử—Mặt Trời che phủ Sao Thiên Vương |
|
e. Capricorn—Venus |
e. Ma Kết—Sao Kim |
|
f. Aquarius—the Moon veiling Vulcan, Neptune and Uranus |
f. Bảo Bình—Mặt Trăng che phủ Vulcan, Sao Hải Vương và Sao Thiên Vương |
|
210. We find that Uranus is prominently featured and Neptune is mentioned twice. The other sacred planet is Venus (with Vulcan mentioned as well, though veiled) |
210. Chúng ta thấy Sao Thiên Vương được nêu bật, và Sao Hải Vương được nhắc đến hai lần. Hành tinh thiêng liêng còn lại là Sao Kim, cùng với Vulcan cũng được nhắc đến, dù bị che phủ. |
|
211. The three synthesizing planets are Saturn, Neptune and Uranus. Two of the three are mentioned in the list above. Saturn is not. |
211. Ba hành tinh tổng hợp là Sao Thổ, Sao Hải Vương và Sao Thiên Vương. Hai trong ba hành tinh ấy được nhắc đến trong danh sách trên. Sao Thổ thì không. |
|
212. Could the planets be Venus for the first Buddha of Activity bringing about the individualization in relation to which Venus is so prominent? Neptune for the second Buddha and Uranus for the third? |
212. Liệu các hành tinh có thể là Sao Kim cho Đức Phật Hoạt Động thứ nhất, Đấng đem lại sự biệt ngã hóa mà Sao Kim rất nổi bật trong mối liên hệ với tiến trình ấy; Sao Hải Vương cho Đức Phật thứ hai; và Sao Thiên Vương cho Đức Phật thứ ba chăng? |
|
213. Really, the three synthesizing planets are good candidates for the three planets associated with the six constellations. Venus, of course, is related to the process of individualization, but Saturn is the major third ray planet and rules that sense of separated individuality which emerges for animal-man once individualization has taken place. |
213. Thật ra, ba hành tinh tổng hợp là những ứng viên tốt cho ba hành tinh liên hệ với sáu chòm sao. Dĩ nhiên, Sao Kim liên hệ với tiến trình biệt ngã hóa, nhưng Sao Thổ là hành tinh cung ba chủ yếu và cai quản ý thức về cá thể tính tách biệt, vốn xuất hiện nơi người thú sau khi biệt ngã hóa đã diễn ra. |
|
214. For whatever reason, DK does not specify the three planets, leaving their selection to our intuition. |
214. Vì bất cứ lý do nào, Chân sư DK không xác định ba hành tinh ấy, mà để việc chọn lựa chúng cho trực giác của chúng ta. |
|
215. One can easily imagine Sanat Kumara as symbolized by the Sun and the Three Buddhas each representing one of the three synthesizing planets. |
215. Người ta có thể dễ dàng hình dung Đức Sanat Kumara được biểu tượng hóa bởi Mặt Trời, và mỗi vị trong Ba Đức Phật đại diện cho một trong ba hành tinh tổng hợp. |
|
216. From another perspective, the three “super-principles” are presently, in our solar system, represented by Saturn, Jupiter and Venus. |
216. Từ một viễn cảnh khác, ba “siêu nguyên khí” hiện nay, trong hệ mặt trời của chúng ta, được đại diện bởi Sao Thổ, Sao Mộc và Sao Kim. |
|
217. If we compare the two triplicities of planets, Saturn would represent Uranus, Jupiter would represent Neptune and Venus would represent Saturn. In either case we would have a triangle inclusive of the atmic, buddhic and manasic factor. |
217. Nếu so sánh hai bộ ba hành tinh, Sao Thổ sẽ đại diện cho Sao Thiên Vương, Sao Mộc sẽ đại diện cho Sao Hải Vương, và Sao Kim sẽ đại diện cho Sao Thổ. Trong cả hai trường hợp, chúng ta sẽ có một tam giác bao gồm yếu tố atma, Bồ đề và manas. |
|
Other planets and other constellations are also related to the human family, but their relation is more aggressively (if I might use that word) related to the three subhuman kingdoms; with these we shall not here deal. |
Các hành tinh khác và các chòm sao khác cũng liên hệ với gia đình nhân loại, nhưng mối liên hệ của chúng liên quan một cách mạnh mẽ hơn, nếu tôi có thể dùng từ ấy, đến ba giới dưới nhân loại; ở đây chúng ta sẽ không bàn đến những giới ấy. |
|
218. Following DK’s suggestion, we would find that Taurus, Virgo, Libra, Scorpio, Sagittarius and Pisces are more aggressively related to the three subhuman kingdoms. |
218. Theo gợi ý của Chân sư DK, chúng ta sẽ thấy rằng Kim Ngưu, Xử Nữ, Thiên Bình, Hổ Cáp, Nhân Mã và Song Ngư liên hệ một cách mạnh mẽ hơn với ba giới dưới nhân loại. |
|
219. When a word like “aggressively” is used, we must suspect the influence of Mars in relation to the Lunar Lords (which Mars rules). |
219. Khi một từ như “mạnh mẽ” được dùng, chúng ta phải nghi ngờ ảnh hưởng của Sao Hỏa trong mối liên hệ với các nguyệt tinh quân, là những vị do Sao Hỏa cai quản. |
|
220. There are a number of ways to think about this, but surely we can fairly easily recognize the relation of Sagittarius to the animal kingdom, of Virgo and Libra to the plant kingdom, and of Taurus (and Virgo) to the mineral kingdom. |
220. Có nhiều cách để suy nghĩ về điều này, nhưng chắc chắn chúng ta có thể khá dễ dàng nhận ra mối liên hệ của Nhân Mã với giới động vật, của Xử Nữ và Thiên Bình với giới thực vật, và của Kim Ngưu, cùng với Xử Nữ, với giới kim thạch. |
|
221. Sagittarius (and Scorpio) are ruled by Mars, the planet particularly related to the animal nature. |
221. Nhân Mã, cùng với Hổ Cáp, do Sao Hỏa cai quản, hành tinh đặc biệt liên hệ với bản chất động vật. |
|
222. Libra is ruled by Venus (and Venus is exalted in Pisces) relating them both to the vegetable kingdom. |
222. Thiên Bình do Sao Kim cai quản, và Sao Kim đắc địa trong Song Ngư, liên hệ cả hai dấu hiệu này với giới thực vật. |
|
223. Taurus is ruled by Vulcan (the planet most connected with the mineral kingdom) and so is Virgo. |
223. Kim Ngưu do Vulcan cai quản, hành tinh liên hệ nhiều nhất với giới kim thạch, và Xử Nữ cũng vậy. |
|
224. Obviously, we cannot limit the relationships of these constellations to only one of the lower three kingdoms, and, of course, they all relate to humanity as well. |
224. Hiển nhiên, chúng ta không thể giới hạn các mối quan hệ của những chòm sao này chỉ vào một trong ba giới thấp, và dĩ nhiên, tất cả chúng cũng liên hệ với nhân loại. |
|
Their relation to the human kingdom has been covered by me in the astrological section of this Treatise: A Treatise on the Seven Rays, Vol. III (Esoteric Astrology). |
Mối liên hệ của chúng với giới nhân loại đã được tôi trình bày trong phần chiêm tinh học của Khảo luận này: Luận về Bảy Cung, Quyển 3 (Chiêm Tinh Học Nội Môn). |
|
225. The relation of these signs of the zodiac to the human kingdom is clearly delineated there. |
225. Mối liên hệ của các dấu hiệu hoàng đạo này với giới nhân loại được phác họa rõ ràng ở đó. |
|
You will note that I have here indicated the existence of five triangles: |
Các bạn sẽ lưu ý rằng ở đây tôi đã chỉ ra sự tồn tại của năm tam giác: |
|
226. Had we noticed? Perhaps if we think about the Tibetan’s indications we will realize we should have noted them. |
226. Chúng ta đã nhận thấy chưa? Có lẽ nếu suy nghĩ về những chỉ dẫn của Chân sư Tây Tạng, chúng ta sẽ nhận ra rằng lẽ ra chúng ta phải ghi nhận chúng. |
|
1. That existing in the interplay of the energies of the three Buddhas of Activity Who create a triangle, closely related to the planet Saturn. |
1. Tam giác tồn tại trong sự tương tác của các năng lượng của ba Đức Phật Hoạt Động, Các Ngài tạo thành một tam giác liên hệ mật thiết với hành tinh Sao Thổ. |
|
227. The Buddhas of Activity are an obvious triangle. |
227. Các Đức Phật Hoạt Động là một tam giác hiển nhiên. |
|
228. Saturn (the primary third ray planet) is highest (i.e., hierarchical) ruler of the triangular constellation, Libra. We shall also notice, however, that Capricorn (also a constellation expressive of the third ray) takes the form of an immense triangle (at least as viewed from Earth). |
228. Sao Thổ, hành tinh cung ba chủ yếu, là chủ tinh cao nhất, tức chủ tinh huyền giai, của chòm sao hình tam giác Thiên Bình. Tuy nhiên, chúng ta cũng sẽ lưu ý rằng Ma Kết, cũng là một chòm sao biểu lộ cung ba, mang hình dạng của một tam giác mênh mông, ít nhất khi nhìn từ Trái Đất. |
|
229. If the three Buddhas of Activity are closely related to the planet Saturn, are they also closely related to the atmic plane, which is the focus of that Creative Hierarchy called the “Triple Flowers” and which has so much to do with the expression of the third aspect? |
229. Nếu ba Đức Phật Hoạt Động liên hệ mật thiết với hành tinh Sao Thổ, liệu Các Ngài cũng có liên hệ mật thiết với cõi atma, vốn là tiêu điểm của Huyền Giai Sáng Tạo được gọi là “Những Bông Hoa Tam Phân” và có liên quan rất nhiều đến sự biểu lộ của phương diện thứ ba không? |
|
2. The triangle of the three rays through whom the three Buddhas work. |
2. Tam giác của ba cung mà qua đó ba Đức Phật hoạt động. |
|
230. These are the third, second and first rays. |
230. Đó là các cung ba, hai và một. |
|
3. The three planets which are connected with the three Lords of the three rays and by means of which They express Their impelling energy. |
3. Ba hành tinh được liên kết với ba Đấng Chúa Tể của ba cung, và nhờ đó Các Ngài biểu lộ năng lượng thôi thúc của Các Ngài. |
|
[Trang 270] |
|
|
231. It makes sense to consider three planets which express the third, second and first rays. Archetypally (and, thus, in terms of their monadic rays) those three planets could easily be Saturn, Neptune and Uranus. |
231. Thật hợp lý khi xem xét ba hành tinh biểu lộ các cung ba, hai và một. Về mặt nguyên mẫu, và do đó xét theo các cung chân thần của chúng, ba hành tinh ấy rất có thể là Sao Thổ, Sao Hải Vương và Sao Thiên Vương. |
|
4 – 5. Two interlaced triangles, created by the six constellations from which the three Buddhas of Activity draw Their needed energy and to which They are uniquely related through Their individual karma. |
4 – 5. Hai tam giác đan xen nhau, do sáu chòm sao tạo thành, từ đó ba vị Phật Hoạt Động rút lấy năng lượng cần thiết của Các Ngài và với chúng Các Ngài có liên hệ độc đáo qua nghiệp quả cá nhân của Các Ngài. |
|
232. We are being told a story of cosmic karma. All of us are related to sources far greater in scope than we are. All B/beings have their karmic relations. |
232. Chúng ta đang được kể một câu chuyện về nghiệp quả vũ trụ. Tất cả chúng ta đều liên hệ với những nguồn có phạm vi lớn lao hơn chúng ta rất nhiều. Tất cả các hữu thể đều có những liên hệ nghiệp quả của mình. |
|
233. We are given the members of the triangles in dyads: |
233. Chúng ta được cho biết các thành viên của những tam giác theo từng cặp đôi: |
|
a. Cancer-Gemini |
a. Cự Giải-Song Tử |
|
b. Capricorn-Aquarius |
b. Ma Kết-Bảo Bình |
|
c. Aries-Leo |
c. Bạch Dương-Sư Tử |
|
234. We can appreciate that all six are part of one six-pointed star, but there are many ways the six could be arranged at the points of the star. |
234. Chúng ta có thể nhận ra rằng cả sáu đều là một phần của một ngôi sao sáu cánh, nhưng có nhiều cách để sáu chòm sao ấy được sắp xếp tại các điểm của ngôi sao. |
|
235. It would not surprise me to find Cancer at the lower point of the star as the first Buddha works with the seventh ray (and archetypally, the third) both of which rays express through Cancer. |
235. Tôi sẽ không ngạc nhiên nếu thấy Cự Giải ở điểm thấp nhất của ngôi sao, vì vị Phật thứ nhất hoạt động với cung bảy và, theo nguyên mẫu, cung ba; cả hai cung này đều biểu hiện qua Cự Giải. |
|
236. It would also not be surprising to find one of the constellations in which the Sun is powerful, at apex of the star—probably Aries. |
236. Cũng sẽ không đáng ngạc nhiên nếu thấy một trong những chòm sao trong đó Mặt Trời có quyền năng mạnh mẽ ở đỉnh của ngôi sao—có lẽ là Bạch Dương. |
|
237. In this way the Sun (Uranus) is at the peak of the Triangle and the Moon (Neptune) is at the base. |
237. Theo cách này, Mặt Trời, tức Sao Thiên Vương, ở đỉnh của Tam giác, còn Mặt Trăng, tức Sao Hải Vương, ở đáy. |
|
238. The upward pointing triangle in the Seal of Solomon could, moving counter-clockwise, Aries, Leo, Capricorn (a first ray triangle). |
238. Tam giác hướng lên trong Ấn Solomon có thể là, nếu đi ngược chiều kim đồng hồ, Bạch Dương, Sư Tử, Ma Kết, tức một tam giác cung một. |
|
239. The downward-pointing triangle moving from left to right, clockwise, could be Aquarius, Gemini Cancer. Two of these constellations are ruled by the Moon (Cancer orthodoxly and Aquarius, hierarchically). Gemini has both is solar and lunar aspects. |
239. Tam giác hướng xuống, đi từ trái sang phải theo chiều kim đồng hồ, có thể là Bảo Bình, Song Tử, Cự Giải. Hai trong số các chòm sao này do Mặt Trăng cai quản: Cự Giải theo lối chính thống và Bảo Bình theo phương diện Thánh đoàn. Song Tử có cả các phương diện thái dương và nguyệt tính. |
|
240. As for the triangle Aries, Leo, Capricorn, all three are associated with the Sun, for the Sun rules Leo, is exalted in Aries and rules the last decanate of Capricorn (all Sun-gods being both in Capricorn). |
240. Đối với tam giác Bạch Dương, Sư Tử, Ma Kết, cả ba đều gắn liền với Mặt Trời, vì Mặt Trời cai quản Sư Tử, được tôn vinh trong Bạch Dương và cai quản thập độ cuối của Ma Kết, vì tất cả các thần Mặt Trời đều ở trong Ma Kết. |
|
241. We cannot however be dogmatic about the arrangement as there are many ways to see the possible relationships. |
241. Tuy nhiên, chúng ta không thể giáo điều về cách sắp xếp này, vì có nhiều cách để nhìn thấy các mối liên hệ khả hữu. |
|
These two interlaced triangles are the cause of the six-pointed star, so familiar among the many occult symbols. |
Hai tam giác đan xen này là nguyên nhân của ngôi sao sáu cánh, rất quen thuộc trong nhiều biểu tượng huyền bí. |
|
242. Readers of Esoteric Astrology will recognize that the Tibetan gives us a number of six-pointed stars to consider. |
242. Những độc giả của Chiêm Tinh Học Nội Môn sẽ nhận ra rằng Chân sư Tây Tạng trao cho chúng ta một số ngôi sao sáu cánh để suy xét. |
|
From the Law of Analogy, another exceedingly important triangle is found in the human body and (esoterically considered) is related to the subject under consideration: |
Từ định luật tương đồng, một tam giác khác cực kỳ quan trọng được tìm thấy trong thể con người và, xét một cách huyền bí, có liên quan đến chủ đề đang được xem xét: |
|
243. Amongst the chakras many triangles can be formed. The particular triangle here given is not listed among the major triangle (TCF 170). |
243. Trong các luân xa, nhiều tam giác có thể được hình thành. Tam giác đặc biệt được nêu ở đây không được liệt kê trong số các tam giác chính. |
|
244. It is the ajna center, the throat center and the base of the spine center. |
244. Đó là trung tâm ajna, trung tâm cổ họng và trung tâm ở đáy cột sống. |
|
1. The ajna centre, embodying the directing energy of that body of activity which we call the personality. |
1. Trung tâm ajna, thể hiện năng lượng chỉ đạo của thể hoạt động mà chúng ta gọi là phàm ngã. |
|
245. We note the way of considering the personality—as a “body of activity”. |
245. Chúng ta ghi nhận cách xem xét phàm ngã—như một “thể hoạt động”. |
|
246. The ajna center also has functions much higher than the one here given. |
246. Trung tâm ajna cũng có những chức năng cao hơn nhiều so với chức năng được nêu ở đây. |
|
247. The ajna center can be considered both a triangle and a five-pointed star. |
247. Trung tâm ajna có thể được xem vừa là một tam giác vừa là một ngôi sao năm cánh. |
|
248. The ajna can be associated with different numbers. Since it directs the third aspect of divinity (the personality) and since it gives access to the spiritual triad, its association with the number three is evident. |
248. Ajna có thể được liên kết với những con số khác nhau. Vì nó chỉ đạo phương diện thứ ba của thiên tính, tức phàm ngã, và vì nó mở lối tiếp cận Tam Nguyên Tinh Thần, nên sự liên hệ của nó với số ba là hiển nhiên. |
|
2. The throat centre, which is peculiarly active today in all human beings; this testifies to the success of the creative work of the Buddhas of Activity. |
2. Trung tâm cổ họng, vốn hoạt động đặc biệt mạnh mẽ ngày nay nơi mọi con người; điều này chứng thực sự thành công của công việc sáng tạo của các vị Phật Hoạt Động. |
|
249. Our chakras have developed as they have because of the stimulus of higher beings. Man’s creativity is a direct reflection of the creative work of the Three Buddhas of Activity. |
249. Các luân xa của chúng ta đã phát triển như hiện nay nhờ sự kích thích của các hữu thể cao hơn. Tính sáng tạo của con người là phản ảnh trực tiếp của công việc sáng tạo của Ba vị Phật Hoạt Động. |
|
This, in its turn, has a small symbolic triangle of its own, to which I would call attention: the thyroid gland and the para-thyroids. |
Đến lượt nó, trung tâm này có một tam giác biểu tượng nhỏ của riêng mình, mà tôi muốn lưu ý: tuyến giáp và các tuyến cận giáp. |
|
250. The throat center, we see, is triple. This is fitting as it is a center which expresses, primarily, the third ray. |
250. Chúng ta thấy rằng trung tâm cổ họng là tam phân. Điều này thích hợp, vì đó là một trung tâm biểu hiện, trước hết, cung thứ ba. |
|
251. The para-thyroid glands are subsidiary to the thyroid. |
251. Các tuyến cận giáp phụ thuộc vào tuyến giáp. |
|
252. Another triangular configuration relating to the parathyroids is of relevance here: |
252. Một cấu hình tam giác khác liên quan đến các tuyến cận giáp cũng có ý nghĩa ở đây: |
|
3. The Sun (standing here for Vulcan, which is a sacred planet) governs a centre in the front of the throat which is related to the para-thyroids and not to the thyroid [Page 79] gland, which is related to the throat centre. This centre in the front of the throat falls into disuse as the creative period of throat activity begins. It acts as a “mediator” between the higher and the lower creative organs (between the sacral and the throat centres) and leads eventually to that creative activity which is consciously that of the functioning soul. Vulcan was one of the first creative workers among men. He was also related to “Cain who killed his brother.” The symbolism underlying these ancient myths will be easily interpreted by the intuitive student. (EA 78-79) |
3. Mặt Trời, ở đây tượng trưng cho Vulcan, vốn là một hành tinh thiêng liêng, cai quản một trung tâm ở phía trước cổ họng, liên quan đến các tuyến cận giáp chứ không liên quan đến tuyến giáp [Page 79], tuyến này liên quan đến trung tâm cổ họng. Trung tâm ở phía trước cổ họng này rơi vào tình trạng không còn được sử dụng khi chu kỳ sáng tạo của hoạt động cổ họng bắt đầu. Nó hoạt động như một “trung gian” giữa các cơ quan sáng tạo cao và thấp, tức giữa trung tâm xương cùng và trung tâm cổ họng, và cuối cùng dẫn đến hoạt động sáng tạo vốn là hoạt động có ý thức của linh hồn đang vận hành. Vulcan là một trong những người hoạt động sáng tạo đầu tiên trong nhân loại. Ngài cũng liên hệ với “Cain, kẻ đã giết huynh đệ của mình”. Biểu tượng nằm dưới những huyền thoại cổ xưa này sẽ dễ dàng được đạo sinh trực giác diễn giải. |
|
3. The centre at the base of the spine. This is galvanised into activity at a certain stage of the evolutionary process, by energy emanating from the Buddhas of Activity Who are the least active at this particular time. |
3. Trung tâm ở đáy cột sống. Trung tâm này được kích phát vào hoạt động ở một giai đoạn nhất định của tiến trình tiến hoá, bởi năng lượng phát xạ từ các vị Phật Hoạt Động, Các Ngài là những Đấng ít hoạt động nhất vào thời điểm đặc biệt này. |
|
253. These would be the third and first Buddhas associated, respectively, with the first and third aspects. |
253. Đó hẳn là vị Phật thứ ba và vị Phật thứ nhất, lần lượt liên kết với phương diện thứ nhất và phương diện thứ ba. |
|
254. The first and third aspects, we know, are related. |
254. Chúng ta biết rằng phương diện thứ nhất và thứ ba có liên hệ với nhau. |
|
255. The base of the spine center represents the first aspect among the lower three chakras. The three major chakras below the diaphragm are, as a triangle, representative of the third aspect. |
255. Trung tâm ở đáy cột sống đại diện cho phương diện thứ nhất trong ba luân xa thấp. Ba luân xa chính dưới cơ hoành, với tư cách một tam giác, đại diện cho phương diện thứ ba. |
|
256. The stage of activity at which the base of the spine is galvanized into activity is the third initiation. The full galvanizing occurs at the fifth degree. |
256. Giai đoạn hoạt động mà trong đó đáy cột sống được kích phát vào hoạt động là lần điểm đạo thứ ba. Sự kích phát trọn vẹn xảy ra ở cấp độ thứ năm. |
|
257. We have to assume that all the three centers here discussed are creative, responsive to the number three and are thus responsive to the Three Buddhas of Activity. |
257. Chúng ta phải giả định rằng cả ba trung tâm được bàn đến ở đây đều có tính sáng tạo, đáp ứng với số ba và do đó đáp ứng với Ba vị Phật Hoạt Động. |
|
258. We could ask why the plural is used “Buddhas of Activity” when we are speaking of the galvanizing of only one chakra. There may be one Buddha of Activity Who is least active at this time, but are there more? |
258. Chúng ta có thể hỏi vì sao số nhiều được dùng trong “các vị Phật Hoạt Động” khi chúng ta đang nói về sự kích phát chỉ một luân xa. Có thể có một vị Phật Hoạt Động ít hoạt động nhất vào lúc này, nhưng liệu có nhiều hơn không? |
|
It is an energy pouring towards the fourth kingdom but not directed towards any individual. These great Lives work through major groups. Their potency is such that it would otherwise prove destructive. |
Đó là một năng lượng tuôn đổ hướng về giới thứ tư nhưng không hướng đến bất kỳ cá nhân nào. Những Sự Sống vĩ đại này hoạt động qua các nhóm lớn. Quyền năng của Các Ngài lớn đến mức nếu không như vậy, nó sẽ tỏ ra có tính hủy diệt. |
|
259. We see the caution with which the ‘residents’ of Shamballa consider the limitations of the lesser lives. |
259. Chúng ta thấy sự thận trọng mà các “cư dân” của Shamballa dành cho những giới hạn của các sự sống nhỏ hơn. |
|
260. We recall that Shamballa can only be approached by human beings in group formation. It seems, as well, that the response of the Shamballic Lives is towards groups. |
260. Chúng ta nhớ rằng con người chỉ có thể tiếp cận Shamballa trong đội hình nhóm. Dường như, đồng thời, sự đáp ứng của các Sự Sống Shamballa là hướng về các nhóm. |
|
261. Certain groups of human beings who have reached the required level of advancement (the requisite stage) are those who may receive basal stimulation from the Three Buddhas. |
261. Một số nhóm người đã đạt đến mức độ tiến bộ cần thiết, tức giai đoạn cần có, là những nhóm có thể nhận sự kích thích ở đáy cột sống từ Ba vị Phật. |
|
262. When examining these various triangles, it becomes important to know whether one of the three Buddhas of Activity works through a specific point in any one of the triangles, or whether all three Buddhas of Activity can be understood in relation to each of the points in a triangle. We are alerted to this latter possibility by the use of the plural in the section of text above when we are told of “Buddhas” working in relation to the base of the spine center. |
262. Khi khảo sát các tam giác khác nhau này, điều trở nên quan trọng là phải biết liệu một trong ba vị Phật Hoạt Động làm việc qua một điểm đặc thù trong bất kỳ tam giác nào, hay liệu cả ba vị Phật Hoạt Động có thể được hiểu trong liên hệ với mỗi điểm trong một tam giác. Chúng ta được báo trước về khả năng thứ hai này bởi việc dùng số nhiều trong phần văn bản trên, khi chúng ta được cho biết về “các vị Phật” hoạt động liên quan đến trung tâm ở đáy cột sống. |
|
The purpose of Deity is necessarily embodied in a mental proposition; |
Thiên Ý nhất thiết được thể hiện trong một mệnh đề trí tuệ; |
|
263. Deity thinks and thus determines its activities. |
263. Thượng đế suy tư và do đó quyết định các hoạt động của Ngài. |
|
264. What is the relation of the third ray constellation Libra to this mental proposition? Libra produces many of those who approach reality through mathematics and who produce those very Libran mathematical formulations—equations. |
264. Mối liên hệ của chòm sao cung ba Thiên Bình với mệnh đề trí tuệ này là gì? Thiên Bình sản sinh nhiều người tiếp cận thực tại qua toán học và tạo ra chính những công thức toán học mang tính Thiên Bình ấy—các phương trình. |
|
265. The relation of Libra to the production of a mathematical “mental proposition” makes sense as Libra is a preeminent sign of karma and the Lords of Karma are distinguished by Their mastery of exalted forms of mathematics. |
265. Mối liên hệ của Thiên Bình với việc tạo ra một “mệnh đề trí tuệ” toán học là hợp lý, vì Thiên Bình là một dấu hiệu nổi bật của nghiệp quả, và các Đấng Chúa Tể Nghiệp Quả được phân biệt bởi sự làm chủ của Các Ngài đối với những hình thức toán học cao siêu. |
|
it is through this mental proposition that the three Buddhas of Activity implement Their work. I can put it no clearer. |
chính qua mệnh đề trí tuệ này mà ba vị Phật Hoạt Động thực hiện công việc của Các Ngài. Tôi không thể diễn đạt rõ hơn. |
|
266. We gather the high mentality of these great supervising Deities. |
266. Chúng ta nhận ra trí tuệ cao siêu của những Đấng Thượng đế giám quản vĩ đại này. |
|
267. It is interesting that every initiate, at a certain point of evolution, must formulate a mental proposition which anticipates his work within the context of the Divine Plan. |
267. Điều thú vị là mỗi điểm đạo đồ, ở một điểm tiến hoá nhất định, phải hình thành một mệnh đề trí tuệ dự phóng công việc của y trong bối cảnh của Thiên Cơ. |
|
268. We recall that the relationship between Sanat Kumara and the Three Buddhas of Activity is that of a Central Life to the three aspects of the mind—concrete mind, “Son of Mind” and abstract mind. |
268. Chúng ta nhớ rằng mối liên hệ giữa Đức Sanat Kumara và Ba vị Phật Hoạt Động là mối liên hệ của một Sự sống trung tâm với ba phương diện của thể trí—trí cụ thể, “Con của Trí Tuệ” và trí trừu tượng. |
|
There will come a time in the experience of all initiates when—each for himself—a formulation of this mental proposition will be absolutely necessary. |
Sẽ đến một thời điểm trong kinh nghiệm của tất cả các điểm đạo đồ khi—mỗi người cho chính mình—việc hình thành mệnh đề trí tuệ này sẽ trở nên tuyệt đối cần thiết. |
|
269. We appear to be speaking, minimally, of the period of the third initiation which, in some correspondential manner, must summon the energies of the Three Buddhas of Activity—at least the energy of the second of the Three Buddhas. |
269. Dường như tối thiểu chúng ta đang nói về thời kỳ của lần điểm đạo thứ ba, mà theo một cách tương ứng nào đó, phải triệu gọi các năng lượng của Ba vị Phật Hoạt Động—ít nhất là năng lượng của vị thứ hai trong Ba vị Phật. |
|
By means of this, each initiate will embody his individual understanding of the divine purpose as the Plan has been revealed to him. |
Nhờ phương tiện này, mỗi điểm đạo đồ sẽ thể hiện sự thấu hiểu cá nhân của y về Thiên Ý như Thiên Cơ đã được mặc khải cho y. |
|
270. Once this mental proposition is formulated, the initiate will have to express its implications in service. Through this formulation the initiate creates a pattern of understanding (implying a necessary pattern of action) which, ideally, is reflective of the Divine Plan and to some extent the (more remote) Divine Purpose |
270. Một khi mệnh đề trí tuệ này được hình thành, điểm đạo đồ sẽ phải biểu hiện những hàm ý của nó trong phụng sự. Qua sự hình thành này, điểm đạo đồ tạo ra một mô hình thấu hiểu, hàm ý một mô hình hành động cần thiết, mà lý tưởng là phản ánh Thiên Cơ và ở một mức độ nào đó là Thiên Ý xa xôi hơn |
|
This he can do only through the means of group experience, in cooperation with his group and when the group—as a whole—has reached a similar point of realisation [Page 271] has together touched the fringes of this highest of all revelations for humanity. |
Y chỉ có thể làm điều này bằng phương tiện kinh nghiệm nhóm, trong sự hợp tác với nhóm của y và khi nhóm—như một toàn thể—đã đạt đến một điểm chứng nghiệm tương tự [Page 271] đã cùng nhau chạm đến những rìa ngoài của sự mặc khải cao nhất trong tất cả các mặc khải dành cho nhân loại. |
|
271. An initiate’s formulation of his mental proposition is not solely an individual task. Such a formulation can only be approached in group formation and presumably requires the aid and supplementation of the group. |
271. Việc một điểm đạo đồ hình thành mệnh đề trí tuệ của mình không chỉ là một nhiệm vụ cá nhân. Một sự hình thành như thế chỉ có thể được tiếp cận trong đội hình nhóm và có lẽ đòi hỏi sự trợ giúp cùng bổ sung của nhóm. |
|
272. The group cannot touch the central mystery or the full revelation, but only the fringes. Nevertheless, this is sufficient to induce the process of formulation—presumably in every member of the group, for all have reached a similar point of revelation. |
272. Nhóm không thể chạm đến huyền nhiệm trung tâm hay sự mặc khải trọn vẹn, mà chỉ có thể chạm đến những rìa ngoài. Tuy nhiên, điều này đủ để khơi dậy tiến trình hình thành—có lẽ nơi mọi thành viên của nhóm, vì tất cả đã đạt đến một điểm mặc khải tương tự. |
|
When, for the first time, they succeed in doing this, they will come—as a group—under the direct emanation of the Higher Three |
Khi lần đầu tiên họ thành công trong việc này, họ sẽ—như một nhóm—đi vào dưới sự phát xạ trực tiếp của Ba Đấng Cao Siêu |
|
273. This suggests that a number of unsuccessful attempts may be made prior to success. |
273. Điều này gợi ý rằng có thể có một số nỗ lực không thành công trước khi đạt được thành công. |
|
and under an aspect of the Council Chamber at Shamballa which has been hitherto unknown and unrealised. |
và dưới một phương diện của Phòng Hội Đồng tại Shamballa, vốn cho đến nay vẫn chưa được biết đến và chưa được nhận ra. |
|
274. Apparently there are many preparatory formulations before the formulation here discussed can really be achieved. |
274. Rõ ràng có nhiều sự hình thành chuẩn bị trước khi sự hình thành được bàn đến ở đây có thể thực sự đạt được. |
|
275. The group concerned seems to be within the Ashram. How else could an approach to the Council Chamber in Shamballa be attempted with any hope of success? |
275. Nhóm liên quan dường như ở trong Ashram. Bằng cách nào khác một sự tiếp cận Phòng Hội Đồng ở Shamballa có thể được thử nghiệm với bất kỳ hy vọng thành công nào? |
|
276. It is not only that such an ‘applying group’ will touch an aspect of the Council Chamber at Shamballa, but that this aspect will be one hitherto unknown—at least to the group members. |
276. Không chỉ là một “nhóm thỉnh cầu” như thế sẽ chạm đến một phương diện của Phòng Hội Đồng tại Shamballa, mà phương diện này sẽ là một phương diện cho đến nay vẫn chưa được biết đến—ít nhất là đối với các thành viên của nhóm. |
|
277. We could imagine that we are speaking of a third degree group within the Ashram, but one could wonder if we were not speaking of a group of Masters making application to Shamballa as They attempt to fathom the Divine Purpose as it is understood within the Council Chamber. |
277. Chúng ta có thể hình dung rằng chúng ta đang nói về một nhóm cấp ba trong Ashram, nhưng cũng có thể tự hỏi liệu có phải chúng ta đang nói về một nhóm các Chân sư đang thỉnh cầu Shamballa khi Các Ngài cố gắng thấu hiểu Thiên Ý như nó được hiểu trong Phòng Hội Đồng. |
|
278. This entire Rule deals with an approach to the Planetary Logos and that which the Planetary Logos knows. |
278. Toàn bộ Quy luật này đề cập đến một sự tiếp cận Đức Hành Tinh Thượng Đế và điều mà Đức Hành Tinh Thượng Đế biết. |
|
279. We note that as a group of initiates attempts to approach Shamballa, any success they might have in understanding the Divine Purpose comes to them through their understanding of the Divine Plan. |
279. Chúng ta lưu ý rằng khi một nhóm điểm đạo đồ cố gắng tiếp cận Shamballa, bất kỳ thành công nào họ có thể đạt được trong việc thấu hiểu Thiên Ý đều đến với họ qua sự thấu hiểu của họ về Thiên Cơ. |
|
This will connote a high stage of initiation of the group and is, in effect, connected with inter-hierarchical activity. |
Điều này sẽ hàm ý một giai đoạn điểm đạo cao của nhóm và, trên thực tế, có liên hệ với hoạt động liên Thánh đoàn. |
|
280. Exactly! Those who can in any way assay this type of approach must already be full members of the Hierarchy. |
280. Chính xác! Những ai có thể bằng bất cứ cách nào thử nghiệm kiểu tiếp cận này hẳn đã là các thành viên đầy đủ của Thánh đoàn. |
|
281. We learn that Hierarchy is today drawing closer to Shamballa. Here we are given one of the ways in which this is happening and the kind of revelation that can be expected. |
281. Chúng ta biết rằng ngày nay Thánh đoàn đang tiến gần hơn đến Shamballa. Ở đây chúng ta được cho biết một trong những cách điều này đang diễn ra và loại mặc khải có thể được mong đợi. |
|
282. Such magnificent vistas are held before groups as presently constituted. At least there exists an incentive for all that must be sequentially undertaken over many years. |
282. Những viễn cảnh huy hoàng như thế được đặt trước các nhóm như hiện đang được cấu thành. Ít nhất, có một động lực cho tất cả những gì phải được thực hiện tuần tự qua nhiều năm. |
|
283. Importantly, we learn that if we are to succeed as initiates in creating our own mental proposition, our own formulation, we must approach as a group. |
283. Điều quan trọng là chúng ta học được rằng nếu với tư cách các điểm đạo đồ, chúng ta muốn thành công trong việc tạo ra mệnh đề trí tuệ của riêng mình, sự hình thành của riêng mình, chúng ta phải tiếp cận như một nhóm. |
|
It is a working out into the consciousness of the group members of an event which has taken place within the Ashram of Sanat Kumara, the Hierarchy itself; |
Đó là sự triển khai vào trong tâm thức của các thành viên nhóm một biến cố đã diễn ra trong Ashram của Đức Sanat Kumara, tức chính Thánh đoàn; |
|
284. Essentially, we are speaking of the relationship existing between Sanat Kumara (and His three Advisors) and the Ashram which He (and probably They) supervise. |
284. Về bản chất, chúng ta đang nói về mối liên hệ hiện hữu giữa Đức Sanat Kumara, cùng ba vị Cố Vấn của Ngài, và Ashram mà Ngài, và có lẽ cả Các Ngài, giám quản. |
|
285. The approaching group of initiates constitutes a part of the Hierarchy or Ashram of Sanat Kumara and are impressed by an aspect of the Divine Purpose. |
285. Nhóm điểm đạo đồ đang tiếp cận cấu thành một phần của Thánh đoàn hay Ashram của Đức Sanat Kumara và được in ấn bởi một phương diện của Thiên Ý. |
|
286. The Hierarchy (the Ashram of Sanat Kumara) is constantly undergoing further revelation of the Divine Purpose. Hierarchy may have formulated a temporary Plan in response to Their present understanding of the Divine Purpose, but as more of the Divine Purpose is revealed, the plans of Hierarchy will change accordingly, and, thus, what we call the Divine Plan (as Hierarchy creates it) will undergo modification. |
286. Thánh đoàn, tức Ashram của Đức Sanat Kumara, liên tục trải qua thêm sự mặc khải về Thiên Ý. Thánh đoàn có thể đã hình thành một Thiên Cơ tạm thời để đáp ứng sự thấu hiểu hiện tại của Các Ngài về Thiên Ý, nhưng khi nhiều hơn nữa của Thiên Ý được mặc khải, các kế hoạch của Thánh đoàn sẽ thay đổi tương ứng, và do đó, điều chúng ta gọi là Thiên Cơ, như Thánh đoàn tạo ra nó, sẽ trải qua sự điều chỉnh. |
|
this takes place through the stimulation of all the Ashrams at a certain Full Moon, and concerns the relation of the Ashrams as a whole to Shamballa, and not to Humanity. |
điều này diễn ra qua sự kích thích tất cả các Ashram vào một kỳ Trăng Tròn nhất định, và liên quan đến mối liên hệ của các Ashram như một toàn thể với Shamballa, chứ không phải với Nhân loại. |
|
287. Since we are speaking of the third ray and of the constellation Libra, can we be speaking of an event occurring at the Libra Full Moon. |
287. Vì chúng ta đang nói về cung ba và chòm sao Thiên Bình, phải chăng chúng ta có thể đang nói về một sự kiện xảy ra vào kỳ Trăng Tròn Thiên Bình. |
|
288. DK seems to be saying that the approach to the three Buddha of Activity of initiate groups (which are members of Hierarchy, really) can best take place at a certain Full Moon. There has been so much discussion of the sign, Libra, in relation to the Three Buddhas, that this Full Moon would be a good candidate for that “certain Full Moon”. |
288. Chân sư DK dường như đang nói rằng sự tiếp cận của các nhóm điểm đạo đồ với ba Đức Phật Hoạt Động (thật ra là các thành viên của Thánh Đoàn) có thể diễn ra tốt nhất vào một kỳ Trăng Tròn nào đó. Đã có rất nhiều bàn luận về dấu hiệu Thiên Bình trong liên hệ với Ba Đức Phật, đến nỗi kỳ Trăng Tròn này sẽ là một ứng viên thích hợp cho “kỳ Trăng Tròn nào đó” ấy. |
|
289. Perhaps it is as such a time that the members of qualified approaching groups can best be impressed with the necessary “mental proposition”. |
289. Có lẽ chính vào một thời điểm như thế mà các thành viên của những nhóm tiếp cận đủ tư cách có thể được ghi ấn tốt nhất bằng “mệnh đề trí tuệ” cần thiết. |
|
290. Right now our understanding of Full Moon potentials is very general and very related to humanity. Deep occult possibilities are concealed within each of the Full Moon opportunities. |
290. Hiện nay, sự thấu hiểu của chúng ta về các tiềm năng Trăng Tròn còn rất tổng quát và rất liên hệ với nhân loại. Những khả năng huyền bí sâu xa được che giấu trong mỗi cơ hội Trăng Tròn. |
|
Can you grasp something of what I am endeavouring somewhat unsuccessfully to convey? |
Các bạn có nắm bắt được phần nào điều tôi đang nỗ lực truyền đạt, dù có phần chưa thành công chăng? |
|
291. The Tibetan knows He will not succeed in conveying any real sense of these abstruse subjects to His readers, but he hopes that at least something may reach them. |
291. Chân sư Tây Tạng biết rằng Ngài sẽ không thành công trong việc truyền đạt bất kỳ ý nghĩa thực sự nào về các chủ đề sâu kín này cho độc giả của Ngài, nhưng Ngài hy vọng ít nhất một điều gì đó có thể đến được với họ. |
|
292. For whom is He writing? Apparently these books are meant to be read in future centuries. |
292. Ngài đang viết cho ai? Rõ ràng những quyển sách này được dành để đọc trong các thế kỷ tương lai. |
|
293. The scriptures of the world, written mostly by “lights” who are not the equal of the Tibetan, are still read today, in some cases thousands of years after they were first written down. Is there any reason to think that the longevity of some of the Tibetan’s most profound works will be short? |
293. Các kinh điển của thế giới, phần lớn do những “ánh sáng” không ngang hàng với Chân sư Tây Tạng viết ra, ngày nay vẫn còn được đọc, trong một số trường hợp là hàng nghìn năm sau khi chúng lần đầu được ghi lại. Có lý do nào để nghĩ rằng tuổi thọ của một vài tác phẩm sâu sắc nhất của Chân sư Tây Tạng sẽ ngắn ngủi chăng? |
|
There is an ashramic activity of which disciples know nothing in their brain consciousness until such time as the third initiation has been taken and the results of it are then dimly but increasingly sensed. |
Có một hoạt động ashram mà các đệ tử không biết gì trong tâm thức bộ não của họ cho đến khi lần điểm đạo thứ ba đã được trải qua và khi ấy các kết quả của nó mới được cảm nhận lờ mờ nhưng ngày càng tăng. |
|
294. DK is suggesting that one can be a kind of “member” of an Ashram before the third degree is reached but that the brain will fail to register some of the most important ashramic activities. |
294. Chân sư DK đang gợi ý rằng một người có thể là một loại “thành viên” của một Ashram trước khi đạt đến cấp độ thứ ba, nhưng bộ não sẽ không ghi nhận được một vài hoạt động ashram quan trọng nhất. |
|
295. The third degree is the point at which much that transpires within the Ashram is rendered more consciously accessible. |
295. Cấp độ thứ ba là điểm mà nhiều điều diễn ra bên trong Ashram trở nên dễ tiếp cận hơn một cách hữu thức. |
|
296. We may also infer that it is not possible to approach the “Higher Three” in the group-manner described above until the group has together reached the third degree. |
296. Chúng ta cũng có thể suy ra rằng không thể tiếp cận “Ba Đấng Cao” theo cách thức nhóm đã được mô tả ở trên cho đến khi cả nhóm cùng đạt đến cấp độ thứ ba. |
|
It is related to the interplay between Shamballa and the Hierarchy, but not between the Hierarchy and Humanity. It concerns the purpose and the plan as the latter is the instrument of the former. |
Điều này liên quan đến sự tương tác giữa Shamballa và Thánh Đoàn, nhưng không phải giữa Thánh Đoàn và Nhân loại. Nó liên quan đến Thiên Ý và Thiên Cơ, vì Thiên Cơ là công cụ của Thiên Ý. |
|
297. It would seem that atmic processes are being discussed. It is on the atmic plane that Purpose (under the second aspect of the first ray) and Plan (under the third ray) come together. |
297. Dường như các tiến trình atma đang được bàn đến. Chính trên cõi atma mà Thiên Ý (dưới phương diện thứ hai của cung một) và Thiên Cơ (dưới cung ba) gặp nhau. |
|
298. When can the Divine Plan, as it is, really be registered? It seems from what is here said that only the third degree will see this registration and, even then, relatively dimly. |
298. Khi nào Thiên Cơ, đúng như bản chất của nó, thật sự có thể được ghi nhận? Từ những gì được nói ở đây, dường như chỉ cấp độ thứ ba mới chứng kiến sự ghi nhận này, và ngay cả khi ấy cũng còn tương đối lờ mờ. |
|
299. The plane particularly associated with the Divine Plan (and somewhat reflective of the Divine Purpose) is the atmic plane. At the third degree impression from the atmic plane is achieved. |
299. Cõi đặc biệt liên kết với Thiên Cơ (và phần nào phản chiếu Thiên Ý) là cõi atma. Ở cấp độ thứ ba, sự ghi ấn từ cõi atma được thành tựu. |
|
300. We have always to keep priorities and strengths in mind: the Plan is the instrument of the Purpose. This is another way of saying that the spiritual triad is the instrument of the Monad. Purpose, is both monadic and logoic. Thus, are the first and second aspects combined. |
300. Chúng ta luôn phải giữ trong trí các ưu tiên và các cường lực: Thiên Cơ là công cụ của Thiên Ý. Đây là một cách khác để nói rằng Tam Nguyên Tinh Thần là công cụ của Chân thần. Thiên Ý vừa thuộc Chân thần vừa thuộc Thượng đế. Như vậy, phương diện thứ nhất và thứ hai được kết hợp. |
|
The event of realisation takes place via the triad formed by a Master and His two senior disciples, or it is formed by three Masters all upon the same ray, as for instance, the Master K.H. and his Ashram,myself and my Ashram and another affiliated Ashram. |
Sự kiện chứng nghiệm diễn ra thông qua tam nguyên được hình thành bởi một Chân sư và hai đệ tử cao cấp của Ngài, hoặc nó được hình thành bởi ba Chân sư đều ở trên cùng một cung, chẳng hạn như Chân sư KH và Ashram của Ngài, chính tôi và Ashram của tôi, cùng một Ashram liên kết khác. |
|
301. The more we investigate this process, the more we see that realisation is related to the Science of Triangles. |
301. Càng khảo sát tiến trình này, chúng ta càng thấy rằng sự chứng nghiệm liên quan đến Khoa học về Tam giác. |
|
302. There appear to be two ways in which the event of right registration of the Plan and then the Purpose is engineered: |
302. Dường như có hai cách để tạo nên sự kiện ghi nhận đúng đắn Thiên Cơ và rồi Thiên Ý: |
|
a. On a lower turn of the spiral, it is engineered by the Master of the particular Ashram to which the initiate belongs and His two senior disciples. |
a. Trên một vòng thấp hơn của đường xoắn ốc, nó được tạo nên bởi Chân sư của Ashram đặc thù mà điểm đạo đồ thuộc về, cùng hai đệ tử cao cấp của Ngài. |
|
b. On a higher turn of the spiral it is originated by three affiliated Ashrams all on the same ray and the Masters of those Ashrams. |
b. Trên một vòng cao hơn của đường xoắn ốc, nó bắt nguồn từ ba Ashram liên kết, tất cả đều trên cùng một cung, và các Chân sư của những Ashram ấy. |
|
303. The registration of which we are speaking appears to be triple as its origin is threefold. |
303. Sự ghi nhận mà chúng ta đang nói đến dường như có tính tam phân, vì nguồn gốc của nó là tam phân. |
|
304. We see that the correspondences surrounding this registration make sense: it is not registered until the third initiation and it is impulsed by a triangle of B/beings. |
304. Chúng ta thấy rằng các tương ứng bao quanh sự ghi nhận này thật hợp lý: nó không được ghi nhận cho đến lần thứ ba của điểm đạo, và nó được thúc đẩy bởi một tam giác các Đấng hay các hữu thể. |
|
305. We are speaking of ‘mediating triangular agencies’ which facilitate in the consciousness of approaching groups a registration of the mental proposition of the Divine Purpose (acquired through the growing realization by the group of the nature of the Divine Plan). |
305. Chúng ta đang nói về “các tác nhân trung gian tam giác” tạo thuận lợi cho sự ghi nhận trong tâm thức của các nhóm đang tiếp cận về mệnh đề trí tuệ của Thiên Ý (được đạt tới qua sự chứng nghiệm ngày càng tăng của nhóm về bản chất của Thiên Cơ). |
|
306. This is another way of saying that increasing realization of the Purpose (via the Plan) comes to the initiate in the initiate group via the Ashram, and especially via senior Members of the Ashram. |
306. Đây là một cách khác để nói rằng sự chứng nghiệm ngày càng tăng về Thiên Ý (thông qua Thiên Cơ) đến với điểm đạo đồ trong nhóm điểm đạo đồ thông qua Ashram, và đặc biệt thông qua các Thành viên cao cấp của Ashram. |
|
It is for this reason that in all exoteric groups connected with an Ashram, there is always a group leader and two others who are the reflection or the correspondence to the higher triad. |
Chính vì lý do này mà trong mọi nhóm ngoại môn liên kết với một Ashram, luôn có một người lãnh đạo nhóm và hai người khác, vốn là phản chiếu hay tương ứng với tam nguyên cao hơn. |
|
307. This “higher triad” is the triad of either three Masters or of one Master and two disciples—as discussed above. |
307. “Tam nguyên cao hơn” này là tam nguyên gồm hoặc ba Chân sư, hoặc một Chân sư và hai đệ tử — như đã bàn ở trên. |
|
308. Externalization is, in a way, the replication of pattern. We ‘below’ attempt to do what is done ‘above’, and we seek to do so faithfully, within the circle of our limitations. |
308. Ngoại hiện, theo một cách nào đó, là sự tái lập mô hình. Chúng ta “ở dưới” cố gắng làm điều được làm “ở trên”, và chúng ta tìm cách làm như thế một cách trung thành, trong vòng giới hạn của mình. |
|
This is part of the externalisation of the Hierarchy which is proceeding rapidly at this time. |
Đây là một phần của sự ngoại hiện của Thánh Đoàn, điều đang tiến triển nhanh chóng vào lúc này. |
|
309. When forming exoteric groups which are meant to direct an activity affiliated with the Ashram, this principle of a directing triangle should be respected. |
309. Khi hình thành các nhóm ngoại môn được dự định để điều hành một hoạt động liên kết với Ashram, nguyên tắc về một tam giác chỉ đạo này cần được tôn trọng. |
|
The importance of understanding the function of triangles is a prime necessity. |
Tầm quan trọng của việc thấu hiểu chức năng của các tam giác là một nhu cầu thiết yếu hàng đầu. |
|
310. We are dealing with the relationship of the three to the one. Understanding this relationship is fundamental to correct manifestation. |
310. Chúng ta đang bàn đến mối liên hệ của ba với một. Thấu hiểu mối liên hệ này là nền tảng cho sự biểu hiện đúng đắn. |
|
311. Upon the figure of the triangle, all manifestation is based. |
311. Mọi biểu hiện đều được đặt nền trên hình tượng của tam giác,. |
|
312. To work successfully with triangles and in triangles is a form of resonant approach to the three Buddhas of Activity. |
312. Làm việc thành công với các tam giác và trong các tam giác là một hình thức tiếp cận cộng hưởng với ba Đức Phật Hoạt Động. |
|
A hint lies here for students in the political realm, where every country, under differing names, has its chosen ruler, and its ministers responsible for home affairs (or interior relations), and its foreign secretary, responsible for exoteric relationships. |
Ở đây có một gợi ý cho các đạo sinh trong lĩnh vực chính trị, nơi mỗi quốc gia, dưới những tên gọi khác nhau, đều có vị cai trị được lựa chọn, và các bộ trưởng chịu trách nhiệm về nội vụ (hay các quan hệ nội bộ), cùng ngoại trưởng chịu trách nhiệm về các quan hệ ngoại môn. |
|
313. The work proceeds under the Law of Economy. Everything about the structure is needed; no part of the structure is superfluous. |
313. Công việc tiến hành dưới Định luật Tiết Kiệm. Mọi điều trong cấu trúc đều cần thiết; không phần nào của cấu trúc là dư thừa. |
|
314. There are two archetypal structures both of which are necessary. |
314. Có hai cấu trúc nguyên mẫu, cả hai đều cần thiết. |
|
a. The directing triangle here discussed |
a. Tam giác chỉ đạo đang được bàn ở đây |
|
b. The point within the triangle, and thus a fourfold, tetrahedral structure. To this structure Sanat Kumara and the three Buddhas of Activity conform. |
b. Điểm ở trong tam giác, và do đó là một cấu trúc tứ phân, tứ diện. Với cấu trúc này, Đức Sanat Kumara và ba Đức Phật Hoạt Động tương ứng. |
|
[Page 272] |
|
|
One further point anent the Buddhas of Activity might here be of interest. Each of Them has a special relation to the three races which have been or are strictly human: these are the third, the fourth and the fifth rootraces which we call the Lemurian, the Atlantean and the present Aryan race (I do not use the word “Aryan” in the manner of the German race). |
Một điểm nữa liên quan đến các Đức Phật Hoạt Động có thể đáng quan tâm ở đây. Mỗi Ngài có một liên hệ đặc biệt với ba giống dân đã từng là, hoặc hiện đang là, thuần túy nhân loại: đó là các giống dân gốc thứ ba, thứ tư và thứ năm mà chúng ta gọi là Lemuria, Atlantis và giống dân Arya hiện nay (tôi không dùng từ “Arya” theo cách nói về chủng tộc Đức). |
|
315. Individualization occurred in the third root race and, in the development of humanity, root races have progressed no further than the fifth, so the third, fourth and fifth root-races are those which, at the present time, can be considered the strictly human root-races. |
315. Biệt ngã hóa đã xảy ra trong giống dân gốc thứ ba, và trong sự phát triển của nhân loại, các giống dân gốc chưa tiến xa hơn giống dân thứ năm; vì vậy, các giống dân gốc thứ ba, thứ tư và thứ năm là những giống dân, vào thời điểm hiện nay, có thể được xem là các giống dân gốc thuần túy nhân loại. |
|
316. Given the information already received we can draw a few analogies, loosely. |
316. Dựa trên thông tin đã nhận được, chúng ta có thể rút ra một vài tương đồng một cách lỏng lẻo. |
|
a. The Buddha associated with the third root race is the Buddha which was active at the time of individualization. |
a. Đức Phật liên kết với giống dân gốc thứ ba là Đức Phật đã hoạt động vào thời điểm biệt ngã hóa. |
|
b. The Buddha associated with the modern trend towards initiation is the Buddha correlated with the Atlantean root-race. |
b. Đức Phật liên kết với khuynh hướng hiện đại hướng tới điểm đạo là Đức Phật tương ứng với giống dân gốc Atlantis. |
|
c. The Buddha to be associated with identification is the Buddha correlated with the Aryan root-race. The fifth initiation, Isolated Unity, Identification and the fifth root-race can all be correlated. |
c. Đức Phật được liên kết với sự đồng hoá là Đức Phật tương ứng với giống dân gốc Arya. Lần điểm đạo thứ năm, Hợp Nhất Cô Lập, sự đồng hoá và giống dân gốc thứ năm đều có thể được tương ứng với nhau. |
|
317. As well, we can correlate: |
317. Cũng vậy, chúng ta có thể tương ứng: |
|
a. The base of the spine center with the Buddha associated with the Lemurian rootrace. |
a. Trung tâm đáy cột sống với Đức Phật liên kết với giống dân gốc Lemuria. |
|
b. The throat center representing growing intelligence with the Buddha associated with the Atlantean rootrace. |
b. Trung tâm cổ họng, đại diện cho trí tuệ đang tăng trưởng, với Đức Phật liên kết với giống dân gốc Atlantis. |
|
c. The ajna center representing the power to ‘see-in-synthesis’ with the Buddha associated with the Aryan rootrace. |
c. Trung tâm ajna, đại diện cho quyền năng “thấy trong tổng hợp”, với Đức Phật liên kết với giống dân gốc Arya. |
|
318. It is necessary over and again to remind readers of the Bailey Books that the Tibetan used the term “Aryan” to refer to a stage of consciousness and not to any type of physical racial form. |
318. Cần phải nhắc đi nhắc lại với độc giả của các Sách Bailey rằng Chân sư Tây Tạng dùng thuật ngữ “Arya” để chỉ một giai đoạn tâm thức, chứ không phải bất kỳ loại hình thái chủng tộc hồng trần nào. |
|
319. The analogies do not work out perfectly, but they are suggestive. |
319. Các tương đồng không hoàn toàn khớp, nhưng chúng có tính gợi ý. |
|
320. It is important to realize that the Tibetan is giving us material which, as profound as it may seem, it but scratching the surface of the Three Buddhas. |
320. Điều quan trọng là nhận ra rằng Chân sư Tây Tạng đang trao cho chúng ta chất liệu mà, dù có vẻ sâu sắc đến đâu, cũng chỉ mới chạm đến bề mặt của Ba Đức Phật. |
|
In some peculiar manner, They represent in Shamballa the soul of each of these three races. |
Theo một cách đặc biệt nào đó, Các Ngài đại diện trong Shamballa cho linh hồn của mỗi giống dân trong ba giống dân này. |
|
321. The soul of any of these races is the kind of consciousness which each was to have cultivated (or in the case of the Aryan race, is now cultivating). |
321. Linh hồn của bất kỳ giống dân nào trong số này là loại tâm thức mà mỗi giống dân phải vun bồi (hoặc trong trường hợp giống dân Arya, hiện đang vun bồi). |
|
322. We can say that each Buddha informs one of the three types of consciousness and represents the purpose of that type of consciousness. |
322. Chúng ta có thể nói rằng mỗi Đức Phật thấm nhuần một trong ba loại tâm thức và đại diện cho mục đích của loại tâm thức ấy. |
|
323. We can say that each particular Buddha of Activity stimulated or stimulates such a development, making it possible. |
323. Chúng ta có thể nói rằng mỗi Đức Phật Hoạt Động đặc thù đã kích thích, hoặc đang kích thích, một sự phát triển như thế, khiến nó trở nên khả hữu. |
|
One thing complicates this question for you, but it is in reality quite simple. The same souls re-incarnate in each race, and each soul therefore comes in turn under the influence of each of the three Buddhas, each of Whom is of a quality different to that of his two Associates. They represent—in Their lowest aspect—the three aspects of the mind, as I earlier said. There is: |
Một điều làm vấn đề này trở nên phức tạp đối với các bạn, nhưng trong thực tế nó khá đơn giản. Cùng những linh hồn ấy tái sinh trong mỗi giống dân, và do đó mỗi linh hồn lần lượt đi vào dưới ảnh hưởng của mỗi một trong ba Đức Phật, mỗi Ngài có một phẩm tính khác với hai Vị Đồng sự của Ngài. Các Ngài đại diện — trong phương diện thấp nhất của Các Ngài — cho ba phương diện của thể trí, như tôi đã nói trước đó. Có: |
|
324. We note that the Buddhas of Activity represent in Their lowest aspect the three aspects of the mind. This suggests that They (in one of Their higher aspects) represent one or more higher triplicities—at least a triplicity higher than “the three aspects of the mind”. |
324. Chúng ta lưu ý rằng các Đức Phật Hoạt Động đại diện trong phương diện thấp nhất của Các Ngài cho ba phương diện của thể trí. Điều này gợi ý rằng Các Ngài (trong một trong những phương diện cao hơn của Các Ngài) đại diện cho một hoặc nhiều bộ ba cao hơn — ít nhất là một bộ ba cao hơn “ba phương diện của thể trí”. |
|
325. Could They represent, in a way, ‘three aspects of Wisdom”? |
325. Phải chăng theo một cách nào đó, Các Ngài đại diện cho “ba phương diện của Minh triết”? |
|
326. DK is informing us that all human beings on this planet (other than those who came in during Atlantis from the Moon-chain) have taken repeated incarnations in all the root-races—Lemurian, Atlantean and Aryan. |
326. Chân sư DK đang cho chúng ta biết rằng tất cả nhân loại trên hành tinh này (ngoại trừ những người đã đi vào trong thời Atlantis từ Dãy Mặt Trăng) đã nhiều lần nhập thể trong tất cả các giống dân gốc — Lemuria, Atlantis và Arya. |
|
327. Those who came in from the Moon chain came in the relatively early part of the Atlantean root-race when the Lemurian race had not yet been destroyed. Opportunity, therefore, could have existed for them to take certain incarnations in Lemurian forms as well as Atlantean. Of this possibility, however, we have not been informed. |
327. Những người đến từ Dãy Mặt Trăng đã đi vào vào phần tương đối sớm của giống dân gốc Atlantis, khi giống dân Lemuria vẫn chưa bị hủy diệt. Do đó, cơ hội có thể đã tồn tại để họ có một số lần nhập thể trong các hình tướng Lemuria cũng như Atlantis. Tuy nhiên, về khả năng này, chúng ta chưa được thông báo. |
|
There is: |
Có: |
|
328. The three aspects of mind here to be listed are not the same as those listed earlier in relation to the Buddhas. They were: |
328. Ba phương diện của thể trí sắp được liệt kê ở đây không giống với những phương diện đã được liệt kê trước đó trong liên hệ với các Đức Phật. Chúng là: |
|
a. The lower concrete mind |
a. Hạ trí cụ thể |
|
b. The “Son of Mind” |
b. “Con của Trí Tuệ” |
|
c. The abstract mind |
c. Trí trừu tượng |
|
329. Both triplicities of mind—the foregoing and the ones now to be discussed—are relevant to the influence of the Buddhas. |
329. Cả hai bộ ba của thể trí — bộ ba vừa nêu và những bộ ba sắp được bàn đến — đều liên quan đến ảnh hưởng của các Đức Phật. |
|
1. The instinctual nature as it develops into the mind nature and makes a transition into an automatic, subconscious character and—at the same time—assumes some of its paralleling higher qualities. |
1. Bản chất bản năng khi nó phát triển thành bản chất thể trí và chuyển tiếp thành một tính cách tự động, tiềm thức, đồng thời đảm nhận một số phẩm tính cao hơn tương ứng với nó. |
|
330. For man, the mental unit emerges on the fourth subplane of the mental plane as instinct begins to approximate mentality. This is another way of saying that the instinctual nature develops into the mind nature. |
330. Đối với con người, đơn vị hạ trí xuất hiện trên cõi phụ thứ tư của cõi trí khi bản năng bắt đầu tiệm cận trí tuệ. Đây là một cách khác để nói rằng bản chất bản năng phát triển thành bản chất thể trí. |
|
331. DK is also telling us that instinct becomes progressively more intelligent and more prominently displays the qualities of increasing intelligence until it becomes mind, itself. Man becomes aware of the instinctually intelligent acts he has been performing and begins to perform them knowingly, or on purpose. |
331. Chân sư DK cũng đang nói với chúng ta rằng bản năng ngày càng trở nên thông minh hơn và biểu lộ nổi bật hơn các phẩm tính của trí tuệ đang gia tăng cho đến khi nó trở thành chính thể trí. Con người trở nên ý thức về những hành động thông minh theo bản năng mà y đã thực hiện, và bắt đầu thực hiện chúng một cách biết rõ, hoặc có chủ đích. |
|
332. At first mentality is automatic and unconscious, closer to instinct than to conscious reflection, but conscious reflection gradually evolves. What is ‘reflected’? Sensory impression is reflected (through memory) and gradually correlated to produce an attitude of intelligent anticipation. |
332. Ban đầu, trí tuệ là tự động và vô thức, gần với bản năng hơn là sự suy tư có ý thức, nhưng sự suy tư có ý thức dần dần tiến hoá. Điều gì được “phản chiếu”? Ấn tượng giác quan được phản chiếu (qua ký ức) và dần dần được tương quan để tạo ra một thái độ tiên liệu thông minh. |
|
2. The lower concrete mind in its more developed stage, as it gradually assumes control and supersedes instinct in the consciousness of man. |
2. Hạ trí cụ thể trong giai đoạn phát triển hơn của nó, khi nó dần dần nắm quyền kiểm soát và thay thế bản năng trong tâm thức của con người. |
|
333. This stage if characteristic of the man who gradually begins to know what he is doing. The instinctual ‘man’ may perform intelligently (so can an animal) but does not know he is doing so. The man controlled by the concrete mind (through reflected mental contents, i.e., through remembered sense impressions), thinks ahead, plans, anticipates and can, thus, exert increasing control over his life and environment. |
333. Giai đoạn này đặc trưng cho con người dần dần bắt đầu biết mình đang làm gì. “Con người” bản năng có thể hành động một cách thông minh (một con vật cũng có thể), nhưng không biết rằng mình đang làm như vậy. Con người bị trí cụ thể kiểm soát (thông qua các nội dung trí tuệ được phản chiếu, tức là qua những ấn tượng giác quan được ghi nhớ), suy nghĩ trước, lập kế hoạch, dự liệu và do đó có thể ngày càng kiểm soát nhiều hơn đời sống và môi trường của mình. |
|
The Buddhas of Activity preside over what might be called (using a technical, occult term) the ahamkara principle |
Các Đức Phật Hoạt Động chủ trì điều có thể được gọi là nguyên khí ngã chấp (dùng một thuật ngữ huyền bí chuyên môn) |
|
334. This is a very occult thought. We recall how intimately involved with individualization was at least one Buddha of Activity. It is at individualization that ahamkara or “I-ness” entered the consciousness of the newly made human being. |
334. Đây là một tư tưởng rất huyền bí. Chúng ta nhớ lại rằng ít nhất một Đức Phật Hoạt Động đã liên hệ mật thiết như thế nào với biệt ngã hóa. Chính trong biệt ngã hóa mà ngã chấp, hay “tính cái tôi”, đã đi vào tâm thức của con người mới được tạo thành. |
|
335. Is DK speaking of all the Buddhas of Activity? |
335. Có phải Chân sư DK đang nói về tất cả các Đức Phật Hoạt Động chăng? |
|
336. The following reference (already a part of this Commentary) could lead us to think so. |
336. Tham chiếu sau đây (đã là một phần của Luận giải này) có thể khiến chúng ta nghĩ như vậy. |
|
It was Their activity which (after evolution had run a long course) brought about the act of individualisation and thus brought the human kingdom into existence. |
Chính hoạt động của Các Ngài (sau khi tiến hoá đã trải qua một chặng đường dài) đã đưa đến hành vi biệt ngã hóa và nhờ đó đưa giới nhân loại vào hiện hữu. |
|
—the mind as it serves the selfish interests of man and enables man thereby to achieve a sense of proportion and a finer estimate of values. |
—thể trí khi nó phụng sự các lợi ích ích kỷ của con người và nhờ đó giúp con người đạt được Ý thức về tỉ lệ cùng một sự thẩm định tinh tế hơn về các giá trị. |
|
337. When dealing with ahamkara the factor of selfishness of always present. |
337. Khi bàn đến ngã chấp, yếu tố ích kỷ luôn luôn hiện diện. |
|
338. From the astrological perspective, we are discussing the transition from Leo (ahamkara) to Libra (a sense of proportion and a finer estimate of values). |
338. Từ viễn cảnh chiêm tinh học, chúng ta đang bàn về sự chuyển tiếp từ Sư Tử (ngã chấp) sang Thiên Bình (Ý thức về tỉ lệ và một sự thẩm định tinh tế hơn về các giá trị). |
|
339. Whereas Leo is associated only with one of the Buddhas of Activity, Libra is associated with all three. |
339. Trong khi Sư Tử chỉ liên hệ với một trong các Đức Phật Hoạt Động, thì Thiên Bình liên hệ với cả ba. |
|
Forget not that selfishness is a stage of unfoldment, and that it is a necessary stage whereby humanity learns the price of self-interest. |
Đừng quên rằng tính ích kỷ là một giai đoạn của sự khai mở, và rằng đó là một giai đoạn cần thiết qua đó nhân loại học biết cái giá của tư lợi. |
|
340. There are unpleasant consequences to self-interest. The benefit which may come from the group is curtailed because of the repelling cleavages set up by the selfish individual. “Long time it takes to break down that wall and so release the stored-up selfish purpose”. |
340. Tư lợi có những hệ quả khó chịu. Lợi ích có thể đến từ nhóm bị hạn chế vì những chia rẽ đẩy lùi do cá nhân ích kỷ tạo nên. “Phải mất một thời gian dài để phá đổ bức tường ấy và nhờ vậy giải phóng mục đích ích kỷ đã tích chứa”. |
|
341. The selfish individual eventually finds his progress retarded. |
341. Cá nhân ích kỷ rốt cuộc thấy sự tiến bộ của mình bị trì hoãn. |
|
342. Selfishness is a characteristic of the third aspect of divinity with which the Buddhas of Activity are so closely connected. Selfishness arises through a primitive ahamkara—a primitive sense of “I-ness”. Selfishness is consciousness trapped within the confines of the third aspect and its separative rotary motion. |
342. Tính ích kỷ là một đặc tính của phương diện thứ ba của thiên tính, mà các Đức Phật Hoạt Động có liên hệ rất mật thiết. Tính ích kỷ phát sinh qua một ngã chấp sơ khai—một cảm thức sơ khai về “cái tôi”. Tính ích kỷ là tâm thức bị mắc kẹt trong các giới hạn của phương diện thứ ba và chuyển động xoay tròn phân ly của nó. |
|
343. The sense of “I-ness” as it is later developed becomes quite inclusive and refined. |
343. Cảm thức về “cái tôi”, khi về sau được phát triển, trở nên khá bao gồm và tinh luyện. |
|
3. The personality mind. This assumes control over the man and leads him to prove the nature of power and of success and—above all else—of integration. This too is a necessary phase and precedes a stage of awakening. |
3. Thể trí phàm ngã. Nó nắm quyền kiểm soát con người và dẫn y đến việc chứng minh bản chất của quyền năng, của thành công và—trên hết mọi sự—của sự tích hợp. Điều này cũng là một giai đoạn cần thiết và đi trước một giai đoạn thức tỉnh. |
|
344. This is an important section. DK does not usually differentiate concrete mind from personality mind. The personality mind is even more fully invested in the ahamkara principle. |
344. Đây là một đoạn quan trọng. Chân sư DK thường không phân biệt trí cụ thể với thể trí phàm ngã. Thể trí phàm ngã còn thấm đẫm nguyên khí ngã chấp đầy đủ hơn nữa. |
|
345. We can see that it is a quality of mind much influenced by the energy of Leo—a sign which, on the lower turn of the spiral, conditions the ahamkara principle, and is particularly related to ahamkara—that quality of consciousness over which the Buddhas of Activity are said to “preside”. |
345. Chúng ta có thể thấy rằng đó là một phẩm tính của thể trí chịu ảnh hưởng nhiều bởi năng lượng của Sư Tử—một dấu hiệu mà, ở vòng thấp của đường xoắn ốc, tác động lên nguyên khí ngã chấp, và có liên hệ đặc biệt với ngã chấp—phẩm tính tâm thức mà người ta nói các Đức Phật Hoạt Động “chủ trì”. |
|
346. Power, success and integration—these three go together and are much correlated with the functioning of the ajna center. |
346. Quyền năng, thành công và sự tích hợp—ba điều này đi cùng nhau và có tương quan nhiều với hoạt động của trung tâm ajna. |
|
347. Personality mind is filled with self-reference and always thinks in terms of the unit known as the lower self with which consciousness is identified at that stage. |
347. Thể trí phàm ngã đầy ắp sự quy chiếu về bản thân và luôn suy nghĩ theo các phạm trù của đơn vị được biết là phàm ngã, mà tâm thức đồng hoá với ở giai đoạn ấy. |
|
These three great Lives Who have associated Themselves with the Lord of the World might be regarded as constituting aspects of His personality, though this is not technically [Page 273] so. |
Ba Sự Sống vĩ đại này, Những Đấng đã tự liên kết với Đức Chúa Tể Thế Giới, có thể được xem như cấu thành các phương diện của phàm ngã Ngài, dù về mặt kỹ thuật điều này không [Page 273] đúng như vậy. |
|
348. DK gives an analogy which seems natural enough, but points out that the analogy is not technically correct. |
348. Chân sư DK đưa ra một phép tương đồng có vẻ khá tự nhiên, nhưng Ngài chỉ rõ rằng phép tương đồng ấy không đúng về mặt kỹ thuật. |
|
349. So far we have seen the Buddhas of Activity associated with Sanat Kumara as: |
349. Cho đến đây, chúng ta đã thấy các Đức Phật Hoạt Động liên hệ với Đức Sanat Kumara như: |
|
a. The three aspects of Sanat Kumara’s Mind (remembering how DK called our attention to the fact that these aspects were to be found upon the cosmic mental plane) |
a. Ba phương diện của Trí Đức Sanat Kumara (hãy nhớ cách Chân sư DK đã lưu ý chúng ta rằng các phương diện này được tìm thấy trên cõi trí vũ trụ) |
|
b. Aspects of the Personality of Sanat Kumara. |
b. Các phương diện của Phàm ngã Đức Sanat Kumara. |
|
350. It is suggested to mind that the three Buddhas of Activity have Their higher correspondences in the Three Logoi Who surround the Solar Logos and Who might be related to the solar logoic Personality just as the three Buddhas of Activity are related to the Personality of Sanat Kumara. |
350. Một gợi ý hiện ra trong trí rằng ba Đức Phật Hoạt Động có các tương ứng cao hơn của Các Ngài nơi Ba Thượng đế bao quanh Thái dương Thượng đế, và Các Ngài có thể liên hệ với Phàm ngã của Thái dương Thượng đế giống như ba Đức Phật Hoạt Động liên hệ với Phàm ngã của Đức Sanat Kumara. |
|
351. Into this consideration, the presence of Agni must be considered, for He is said to be the Personality of the Solar Logos. |
351. Trong sự suy xét này, cần xét đến sự hiện diện của Agni, vì Ngài được nói là Phàm ngã của Thái dương Thượng đế. |
|
The name Sanat Kumara is not His true name; |
Danh xưng Sanat Kumara không phải là danh xưng đích thực của Ngài; |
|
352. We are speaking of the Name of the Lord of the World. |
352. Chúng ta đang nói về Danh xưng của Đức Chúa Tể Thế Giới. |
|
353. We see that Sanat Kumara, though often called “The Lord of the World” does not represent the entirety of that Great Being. |
353. Chúng ta thấy rằng Đức Sanat Kumara, dù thường được gọi là “Đức Chúa Tể Thế Giới”, không đại diện cho toàn thể Đấng Vĩ Đại ấy. |
|
it is only the first letter of that name which is known only to the Masters, whilst the second letter is known only to the Chohans. |
chỉ chữ cái đầu tiên của danh xưng ấy được biết đến, và chỉ các Chân sư mới biết; trong khi chữ cái thứ hai chỉ các Chohan mới biết. |
|
354. We have been studying the “hidden mystery” which is related to the “hidden name egoic”. We learned in A Treatise on Cosmic Fire that the “hidden mystery” related to the Name of the Planetary Logos. We may have wondered about the point in the development of members of the Fourth Creative Hierarchy at which the “hidden mystery” (in one respect, the mystery of the great Name) could be revealed. |
354. Chúng ta đã nghiên cứu “huyền nhiệm ẩn tàng” có liên hệ với “danh xưng chân ngã ẩn tàng”. Chúng ta đã học trong Luận về Lửa Vũ Trụ rằng “huyền nhiệm ẩn tàng” liên hệ với Danh xưng của Hành Tinh Thượng đế. Có lẽ chúng ta đã tự hỏi ở điểm nào trong sự phát triển của các thành viên Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư mà “huyền nhiệm ẩn tàng” (theo một phương diện, là huyền nhiệm của Danh xưng vĩ đại) có thể được mặc khải. |
|
355. Now this question is clarified. The Master is one who knows the first letter of “that name” of which the name “Sanat Kumara” represents only the first letter. The Chohan will know the second letter. If we continue the analogy, perhaps the Chohan of the seventh degree will know the third letter. Are there three letters in this sacred “Name” or, perhaps, seven? |
355. Giờ đây câu hỏi này được làm sáng tỏ. Chân sư là người biết chữ cái đầu tiên của “danh xưng ấy”, mà danh xưng “Sanat Kumara” chỉ tượng trưng cho chữ cái đầu tiên. Chohan sẽ biết chữ cái thứ hai. Nếu tiếp tục phép tương đồng, có lẽ Chohan bậc bảy sẽ biết chữ cái thứ ba. Có ba chữ cái trong “Danh xưng” thiêng liêng này chăng, hay có lẽ là bảy? |
|
356. There are two great Names to be known. |
356. Có hai Danh xưng vĩ đại cần được biết. |
|
a. The Name of the Lord of the World of which Sanat Kumara is only the first letter |
a. Danh xưng của Đức Chúa Tể Thế Giới, trong đó Sanat Kumara chỉ là chữ cái đầu tiên |
|
b. The Name of the Planetary Logos which is, in a higher sense, the “hidden name egoic”. |
b. Danh xưng của Hành Tinh Thượng đế, vốn, theo một nghĩa cao hơn, là “danh xưng chân ngã ẩn tàng”. |
|
357. The “hidden name egoic” refers, when interpreted in terms of the more advanced Rule (XIII), relates to the egoic nature of the Planetary Logos. The true name of any self-conscious entity is found within its soul nature (even if this is only a reflection of the monadic name). We can see how ‘high’ a group must reach if it is to understand this “hidden name egoic”. |
357. “Danh xưng chân ngã ẩn tàng”, khi được diễn giải theo Quy luật cao cấp hơn (XIII), liên hệ đến bản chất chân ngã của Hành Tinh Thượng đế. Danh xưng đích thực của bất kỳ thực thể có ngã thức nào cũng được tìm thấy trong bản chất linh hồn của nó (ngay cả nếu điều này chỉ là một phản ánh của danh xưng chân thần). Chúng ta có thể thấy một nhóm phải vươn ‘cao’ đến đâu nếu muốn thấu hiểu “danh xưng chân ngã ẩn tàng” này. |
|
358. The Rule is actually asking the group to do what only Masters, Chohans and advanced Chohans can do. They are the only Beings associated with humanity Who can register even the initial letters of the ‘Great Name’ of the Lord of the World. |
358. Quy luật thật sự đang yêu cầu nhóm làm điều mà chỉ các Chân sư, các Chohan và các Chohan cao cấp mới có thể làm. Các Ngài là những Đấng duy nhất có liên hệ với nhân loại có thể ghi nhận ngay cả những chữ cái khởi đầu của ‘Danh xưng Vĩ đại’ của Đức Chúa Tể Thế Giới. |
|
359. It is difficult enough to ascertain the Name of the Lord of the World, of which the Name Sanat Kumara is only the first letter. |
359. Việc xác định Danh xưng của Đức Chúa Tể Thế Giới, mà Danh xưng Sanat Kumara chỉ là chữ cái đầu tiên, đã đủ khó khăn rồi. |
|
360. If any Beings seek to ascertain the Name of the Planetary Logos, could the following apply? |
360. Nếu có Đấng nào tìm cách xác định Danh xưng của Hành Tinh Thượng đế, liệu những điều sau đây có thể áp dụng chăng? |
|
a. Could the Name of the Lord of the World (of which Sanat Kumara is only the first letter), constitute the first syllable in the Name of the Planetary Logos? |
a. Liệu Danh xưng của Đức Chúa Tể Thế Giới (mà Sanat Kumara chỉ là chữ cái đầu tiên) có thể cấu thành âm tiết đầu tiên trong Danh xưng của Hành Tinh Thượng đế chăng? |
|
b. Could the full Name of the Being Who presides at the sixth initiation represent the second syllable in the Name of the Planetary Logos? |
b. Liệu Danh xưng đầy đủ của Đấng chủ trì lần điểm đạo thứ sáu có thể đại diện cho âm tiết thứ hai trong Danh xưng của Hành Tinh Thượng đế chăng? |
|
c. Maybe at the seventh initiation, the third letter of the full Name of the Planetary Logos can be realized? And with that third letter, the entire Name? Or might the Initiate have to wait until the ninth Initiation for such a revelation? Probably not, as very few Initiates take the ninth initiation while still within the aura of our particular Planetary Logos. |
c. Có lẽ ở lần điểm đạo thứ bảy, chữ cái thứ ba của Danh xưng đầy đủ của Hành Tinh Thượng đế có thể được nhận biết? Và cùng với chữ cái thứ ba ấy, là toàn bộ Danh xưng? Hay điểm đạo đồ có thể phải chờ đến lần điểm đạo thứ chín mới có một sự mặc khải như thế? Có lẽ không, vì rất ít điểm đạo đồ nhận lần điểm đạo thứ chín khi vẫn còn ở trong hào quang của Hành Tinh Thượng đế riêng biệt của chúng ta. |
|
361. Naturally, these are the most speculative of thoughts. We have certain great Beings Who are progressively part of each other—the lesser among Them being parts of the greater Ones Who include them. |
361. Đương nhiên, đây là những tư tưởng mang tính suy đoán nhất. Chúng ta có một số Đấng Vĩ Đại, Những Đấng theo tiến trình đang là một phần của nhau—các Đấng nhỏ hơn trong số Các Ngài là những phần của các Đấng lớn hơn vốn bao gồm Các Ngài. |
|
362. We are dealing with the Names of these Great Beings (such as the Lord of the World, the Great Existence Who presides at the sixth initiation, and the Planetary Logos Himself) and also with the letters and syllables of Their Names. |
362. Chúng ta đang đề cập đến các Danh xưng của những Đấng Vĩ Đại này (như Đức Chúa Tể Thế Giới, Đấng Hiện Hữu Vĩ Đại chủ trì lần điểm đạo thứ sáu, và chính Hành Tinh Thượng đế) cũng như đến các chữ cái và âm tiết trong các Danh xưng của Các Ngài. |
|
363. We are proposing that the full Names of such Beings as the Lord of the World are actually syllables in the greater Name of a Being such as the Planetary Logos. |
363. Chúng ta đang đề xuất rằng các Danh xưng đầy đủ của những Đấng như Đức Chúa Tể Thế Giới thật ra là các âm tiết trong Danh xưng lớn hơn của một Đấng như Hành Tinh Thượng đế. |
|
364. We could extend the idea by saying that the full Name of such great Begins as our Planetary Logos is actually a syllable in the Name of our Solar Logos. |
364. Chúng ta có thể mở rộng ý tưởng bằng cách nói rằng Danh xưng đầy đủ của những Đấng vĩ đại như Hành Tinh Thượng đế của chúng ta thật ra là một âm tiết trong Danh xưng của Thái dương Thượng đế của chúng ta. |
|
365. When can the Name of the Solar Logos be realized—even in part? Perhaps some estimation of the first letter of that solar Name will appear at the seventh initiation and, perhaps, the first syllable at the ninth initiation. |
365. Khi nào Danh xưng của Thái dương Thượng đế có thể được nhận biết—dù chỉ một phần? Có lẽ một sự ước định nào đó về chữ cái đầu tiên của Danh xưng thái dương ấy sẽ xuất hiện ở lần điểm đạo thứ bảy, và có lẽ âm tiết đầu tiên ở lần điểm đạo thứ chín. |
|
366. The details of this proposition are not what is important; rather, the general trend of thought is what is important. |
366. Các chi tiết của đề xuất này không phải là điều quan trọng; đúng hơn, chiều hướng tư tưởng tổng quát mới là điều quan trọng. |
|
The first syllable of His name is known in the Council Chamber at Shamballa, but the rest of His name remains unknown as yet. |
Âm tiết đầu tiên của danh xưng Ngài được biết trong Phòng Hội Đồng tại Shamballa, nhưng phần còn lại của danh xưng Ngài cho đến nay vẫn chưa được biết. |
|
367. The Name “Sanat Kumara” does not describe the full Name of the Lord of the World. In fact, it indicates only the first letter. A syllable, however, must have two or three letters. |
367. Danh xưng “Sanat Kumara” không mô tả Danh xưng đầy đủ của Đức Chúa Tể Thế Giới. Thật ra, nó chỉ chỉ ra chữ cái đầu tiên. Tuy nhiên, một âm tiết phải có hai hoặc ba chữ cái. |
|
368. Masters know the first letter and that first letter is equivalent to the Name “Sanat Kumara”. |
368. Các Chân sư biết chữ cái đầu tiên, và chữ cái đầu tiên ấy tương đương với Danh xưng “Sanat Kumara”. |
|
369. Chohans of the sixth degree know the Lord of the World by yet another Name—not only by the Name “Sanat Kumara”. |
369. Các Chohan bậc sáu biết Đức Chúa Tể Thế Giới bằng một Danh xưng khác nữa—không chỉ bằng Danh xưng “Sanat Kumara”. |
|
370. Initiates of the seventh degree may know yet another letter. Initiates of the seventh degree, since They have succeeded in focussing Themselves upon the seventh or logoic plane, can enter the Council Chamber. To such advanced Beings (such as the Christ or the Buddha) the first syllable of the Name of the Lord of the World may be known. |
370. Các điểm đạo đồ bậc bảy có thể biết một chữ cái khác nữa. Các điểm đạo đồ bậc bảy, vì Các Ngài đã thành công trong việc tập trung Chính Mình trên cõi thứ bảy hay cõi Thượng đế, có thể bước vào Phòng Hội Đồng. Đối với các Đấng cao cấp như thế (như Đức Christ hay Đức Phật), âm tiết đầu tiên của Danh xưng Đức Chúa Tể Thế Giới có thể được biết. |
|
371. Who, technically, is focussed within the Council Chamber at Shamballa. We assume, more than just Sanat Kumara and the Buddhas of Activity. If the Council Chamber is found on the logoic plane, we would have to say that the Christ is to some extent focussed ‘there’, as He can ‘locate’ His consciousness on the logoic plane. |
371. Về mặt kỹ thuật, ai đang tập trung trong Phòng Hội Đồng tại Shamballa? Chúng ta giả định rằng không chỉ có Đức Sanat Kumara và các Đức Phật Hoạt Động. Nếu Phòng Hội Đồng được tìm thấy trên cõi Thượng đế, chúng ta sẽ phải nói rằng Đức Christ ở một mức độ nào đó đang tập trung ‘ở đó’, vì Ngài có thể ‘định vị’ tâm thức của Ngài trên cõi Thượng đế. |
|
372. If this is the case, it would prompt us to ask whether every syllable of the Great Name has three letters and whether there are, perhaps, three syllables? |
372. Nếu đúng như vậy, điều đó sẽ khiến chúng ta hỏi liệu mỗi âm tiết của Danh xưng Vĩ đại có ba chữ cái hay không, và liệu có lẽ có ba âm tiết chăng? |
|
373. Knowledge of ‘Great Names’ is the acquisition of power. We can see why the ‘Great Names’ are so carefully guarded by the Rites of Initiation. |
373. Tri thức về các ‘Danh xưng Vĩ đại’ là sự thủ đắc quyền năng. Chúng ta có thể thấy vì sao các ‘Danh xưng Vĩ đại’ được các Nghi thức Điểm đạo gìn giữ cẩn mật đến thế. |
|
The three Buddhas of Activity are to the planetary Logos (to give you another definition) what the Spiritual Triad is to the dedicated personality of the initiated disciple, for such is the spiritual status of the planetary Logos; |
Ba Đức Phật Hoạt Động đối với Hành Tinh Thượng đế (để đưa cho các bạn một định nghĩa khác) cũng như Tam Nguyên Tinh Thần đối với phàm ngã tận hiến của người đệ tử được điểm đạo, vì đó là địa vị tinh thần của Hành Tinh Thượng đế; |
|
374. DK has likened the three Buddhas of Activity to a number of triplicities: |
374. Chân sư DK đã ví ba Đức Phật Hoạt Động với một số bộ ba: |
|
a. To three aspects of the mental nature found on the cosmic mental plane |
a. Với ba phương diện của bản chất trí tuệ được tìm thấy trên cõi trí vũ trụ |
|
– The concrete mind |
– Trí cụ thể |
|
– The “Son of Mind” |
– “Con của Trí Tuệ” |
|
– The abstract mind |
– Trí trừu tượng |
|
b. To three aspects of the growing intelligence |
b. Với ba phương diện của trí thông tuệ đang tăng trưởng |
|
– The instinctual nature |
– Bản chất bản năng |
|
– The concrete mind |
– Trí cụ thể |
|
– The personality mind |
– Thể trí phàm ngã |
|
c. To three different chakras |
c. Với ba luân xa khác nhau |
|
– The base of the spine center |
– Trung tâm đáy cột sống |
|
– The throat center |
– Trung tâm cổ họng |
|
– The ajna center |
– Trung tâm ajna |
|
d. To three different races |
d. Với ba giống dân khác nhau |
|
– The Lemurian |
– Giống dân Lemuria |
|
– The Atlantean |
– Giống dân Atlantis |
|
– The Aryan |
– Giống dân Arya |
|
e. To three great planetary processes |
e. Với ba tiến trình hành tinh vĩ đại |
|
– Individualization |
– Biệt ngã hóa |
|
– Initiation |
– Điểm đạo |
|
– Identification |
– Đồng hoá |
|
f. And now to the spiritual triad |
f. Và giờ đây với Tam Nguyên Tinh Thần |
|
– Manas |
– Manas |
|
– Buddhi |
– Bồ đề |
|
– Atma |
– Atma |
|
375. The likening of the three Buddhas of Activity to the spiritual triad when the Planetary Logos is likened to the “dedicated personality of the initiated personality” is truly an enigmatical statement and requires closest analysis. We probably cannot solve it. |
375. Việc ví ba Đức Phật Hoạt Động với Tam Nguyên Tinh Thần, khi Hành Tinh Thượng đế được ví với “phàm ngã tận hiến của người đệ tử được điểm đạo”, thật sự là một phát biểu bí ẩn và đòi hỏi sự phân tích sát sao nhất. Có lẽ chúng ta không thể giải quyết được. |
|
376. Is DK telling us that the Buddhas of Activity are more advanced than the Planetary Logos. |
376. Có phải Chân sư DK đang nói với chúng ta rằng các Đức Phật Hoạt Động tiến hoá cao hơn Hành Tinh Thượng đế chăng? |
|
377. We remember that these Buddhas are conditioned by an aspect of sacrifice and thus, Sanat Kumara has moved beyond them in His evolutionary unfoldment. |
377. Chúng ta nhớ rằng các Đức Phật này chịu ảnh hưởng của một phương diện hi sinh, và vì thế Đức Sanat Kumara đã vượt qua Các Ngài trong sự khai mở thăng thượng tiến hoá của Ngài. |
|
378. And yet, Sanat Kumara is usually considered subsidiary to the Planetary Logos or, at the most, identical with this Logos. |
378. Tuy vậy, Đức Sanat Kumara thường được xem là phụ thuộc vào Hành Tinh Thượng đế, hoặc nhiều nhất là đồng nhất với Thượng đế này. |
|
379. So it would seem that the Planetary Logos cannot be lower in spiritual status than the Buddhas of Activity. And yet, if the analogy is examined literally, this seems to be indicated—the Buddhas of Activity corresponding to the spiritual triad, and the Planetary logos to the dedicated personality of the initiated disciple. |
379. Vì vậy, dường như Hành Tinh Thượng đế không thể thấp hơn các Đức Phật Hoạt Động về địa vị tinh thần. Tuy nhiên, nếu phép tương đồng được xem xét theo nghĩa đen, điều này dường như được chỉ ra—các Đức Phật Hoạt Động tương ứng với Tam Nguyên Tinh Thần, và Hành Tinh Thượng đế tương ứng với phàm ngã tận hiến của người đệ tử được điểm đạo. |
|
380. We could wonder whether, in the past solar system, the three Buddhas of Activity had reached a higher position on the Ladder of Evolution than our Planetary Logos. The three Buddhas had, we were told, developed the mind principle to the highest degree in that previous system and it was largely a mental system. |
380. Chúng ta có thể tự hỏi liệu, trong hệ mặt trời trước kia, ba Đức Phật Hoạt Động đã đạt đến một vị trí cao hơn trên Thang Tiến Hoá so với Hành Tinh Thượng đế của chúng ta hay không. Chúng ta được cho biết rằng ba Đức Phật đã phát triển nguyên khí trí tuệ đến mức cao nhất trong hệ thống trước đó, và đó phần lớn là một hệ thống trí tuệ. |
|
381. If we were to revise the analogy as (to our limited minds) would seem more logical, we would liken the Buddhas of Activity to the threefold personality of the initiated disciple and the initiated disciple to the Planetary Logos or to Sanat Kumara. |
381. Nếu chúng ta sửa đổi phép tương đồng theo cách mà (đối với trí tuệ giới hạn của chúng ta) có vẻ hợp lý hơn, chúng ta sẽ ví các Đức Phật Hoạt Động với phàm ngã tam phân của người đệ tử được điểm đạo, và người đệ tử được điểm đạo với Hành Tinh Thượng đế hoặc với Đức Sanat Kumara. |
|
382. But we are not really allowed to revise it. And if we do not, we will have to conclude that the Buddhas of Activity are almost like ‘Divine Visitors’ to our planetary process, assisting the Planetary Logos Who had not yet developed to the same extent that They (the Buddhas of Activity) have. |
382. Nhưng thật ra chúng ta không được phép sửa đổi nó. Và nếu không sửa đổi, chúng ta sẽ phải kết luận rằng các Đức Phật Hoạt Động gần như là những ‘Vị Khách Thiêng Liêng’ đối với tiến trình hành tinh của chúng ta, trợ giúp Hành Tinh Thượng đế, Đấng khi ấy chưa phát triển đến cùng mức độ như Các Ngài (các Đức Phật Hoạt Động). |
|
383. If such an assessment is accurate, much revision of thought will be required. |
383. Nếu sự thẩm định như thế là chính xác, sẽ cần phải có nhiều sự sửa đổi trong tư tưởng. |
|
384. We have a troubling apparent contradiction here, as so many other references present the Planetary Logos as a Being greater than Sanat Kumara, and Sanat Kumara as greater than the Buddhas of Activity (for He has moved beyond Them in His evolutionary development due to Their sacrifice. |
384. Ở đây chúng ta có một mâu thuẫn bề ngoài gây băn khoăn, vì rất nhiều tham chiếu khác trình bày Hành Tinh Thượng đế như một Đấng lớn hơn Đức Sanat Kumara, và Đức Sanat Kumara lớn hơn các Đức Phật Hoạt Động (vì Ngài đã vượt qua Các Ngài trong sự phát triển thăng thượng tiến hoá của Ngài nhờ sự hi sinh của Các Ngài. |
|
385. Perhaps the secret to solving this problematic analogy lies in understanding the nature of the sacrifice of the three Buddhas of Activity. |
385. Có lẽ bí quyết để giải quyết phép tương đồng có vấn đề này nằm ở việc thấu hiểu bản chất sự hi sinh của ba Đức Phật Hoạt Động. |
|
386. We remember that the disciple is neither the personality nor the soul but locates himself at a midway position between the two. |
386. Chúng ta nhớ rằng đệ tử không phải là phàm ngã cũng không phải là linh hồn, mà đặt chính mình ở một vị trí trung gian giữa hai bên. |
|
the one of the three Buddhas now coming into activity is the one Who works through the spiritual will. |
một trong ba Đức Phật hiện đang đi vào hoạt động là Đấng làm việc qua ý chí tinh thần. |
|
387. The Buddha of Activity now coming into expression is the one to be associated with the factor of identification. |
387. Đức Phật Hoạt Động hiện đang đi vào biểu hiện là Đấng cần được liên kết với yếu tố đồng hoá. |
|
388. Humanity is now in a position to understand something more of the Will and of the Monad or Spirit aspect, and, thus, the focuses activity of this third Buddha would be required. |
388. Nhân loại hiện nay ở vị thế có thể thấu hiểu thêm đôi chút về Ý Chí và về phương diện Chân thần hay Tinh thần, và do đó, hoạt động tập trung của vị Phật thứ ba này sẽ cần thiết. |
|
Within the body of the planetary Logos humanity is slowly building that which they call the antahkarana; |
Bên trong thể của Đức Hành Tinh Thượng Đế nhân loại đang chậm rãi xây dựng điều mà họ gọi là antahkarana; |
|
389. With respect to the antahkaranic process, we have: |
389. Về tiến trình antahkarana, chúng ta có: |
|
a. The individual antahkarana |
a. Antahkarana cá nhân |
|
b. The group antahkarana |
b. Antahkarana nhóm |
|
c. The antahkarana of humanity |
c. Antahkarana của nhân loại |
|
d. Greater antahkaranas, such as the antahkarana from Earth to Venus, etc. |
d. Những antahkarana lớn hơn, như antahkarana từ Trái Đất đến Sao Kim, v.v. |
|
this is, in reality, the linking thread between the head centre of Sanat Kumara and His heart centre. Ponder on these words. |
điều này, trong thực tại, là sợi dây liên kết giữa trung tâm đầu của Đức Sanat Kumara và trung tâm tim của Ngài. Hãy suy ngẫm về những lời này. |
|
390. As we deal with the Tibetan’s text—one sentence after another, we see how deep the occultism goes—far beyond our apprehension. Every sentence, rightly interpreted, would be a potential revelation. |
390. Khi chúng ta đề cập đến bản văn của Chân sư Tây Tạng—từng câu một, chúng ta thấy huyền bí học đi sâu đến mức nào—vượt xa sự lĩnh hội của chúng ta. Mỗi câu, nếu được diễn giải đúng, sẽ là một sự mặc khải tiềm tàng. |
|
391. Usually humanity is considered the throat center of Sanat Kumara. The throat center, however, is not here indicated. |
391. Thông thường, nhân loại được xem là trung tâm cổ họng của Đức Sanat Kumara. Tuy nhiên, trung tâm cổ họng không được nêu ra ở đây. |
|
392. If it is human beings in the “upper brackets” of humanity who are building the antahkarana, they can, perhaps, be considered to be members of the Hierarchy (which is the heart center of the Sanat Kumara). |
392. Nếu chính những con người thuộc “tầng lớp cao hơn” của nhân loại đang xây dựng antahkarana, thì có lẽ họ có thể được xem là các thành viên của Thánh Đoàn, vốn là trung tâm tim của Đức Sanat Kumara. |
|
His vehicle of manifestation is the planet with its seven centres, of which only three are yet recognised by the occult student: Shamballa, His head centre, the Hierarchy, His heart centre, and Humanity, His throat centre. The other four centres are concerned with evolutions which are reached, controlled and related from one or other of these three major centres. The solar plexus is dominated by the Hierarchy, the heart centre of Sanat Kumara, and has a close relation to the deva evolution, hinted at by me in A Treatise on Cosmic Fire. (R&I 367) |
Hiện thể biểu hiện của Ngài là hành tinh với bảy trung tâm của nó, trong đó chỉ có ba trung tâm cho đến nay được đạo sinh huyền bí nhận biết: Shamballa, trung tâm đầu của Ngài; Thánh Đoàn, trung tâm tim của Ngài; và Nhân loại, trung tâm cổ họng của Ngài. Bốn trung tâm còn lại liên quan đến các dòng tiến hoá được tiếp cận, kiểm soát và liên hệ từ một trong ba trung tâm chính này. Tùng thái dương chịu sự chi phối của Thánh Đoàn, trung tâm tim của Đức Sanat Kumara, và có liên hệ mật thiết với cuộc tiến hoá thiên thần mà tôi đã gợi ý trong Luận về Lửa Vũ Trụ. (Các Cung và các Cuộc Điểm Đạo 367) |
|
393. Only a humanity which has entered within the periphery of the Hierarchy can begin to build the antahkarana. |
393. Chỉ một nhân loại đã bước vào bên trong chu vi của Thánh Đoàn mới có thể bắt đầu xây dựng antahkarana. |
|
394. We know that the antahkarana extends gradually to the Monad, which correlates with Shamballa and the head center. So the antahkarana under construction by humanity reaches from a soul-infused humanity to the Monad or Shamballic nature. A significant degree of soul-infusion is necessary for those who build. |
394. Chúng ta biết rằng antahkarana dần dần vươn đến Chân thần, vốn tương ứng với Shamballa và trung tâm đầu. Vì vậy, antahkarana đang được nhân loại xây dựng vươn từ một nhân loại được linh hồn thấm nhuần đến Chân thần hay bản chất Shamballa. Một mức độ đáng kể của sự thấm nhuần bởi linh hồn là điều cần thiết đối với những người xây dựng. |
|
395. Another way of thinking about this is that only members of the Hierarchy (even very junior members) can build an antahkarana. It may be inferred that effective building begins around the time of the second initiation when Mercury becomes prominent in relation to Scorpio (the archetypal sign of the second initiation). |
395. Một cách suy nghĩ khác về điều này là chỉ các thành viên của Thánh Đoàn, dù là những thành viên rất sơ cấp, mới có thể xây dựng một antahkarana. Có thể suy ra rằng công cuộc xây dựng hữu hiệu bắt đầu vào khoảng thời gian của lần điểm đạo thứ hai, khi Sao Thủy trở nên nổi bật trong liên hệ với Hổ Cáp, dấu hiệu nguyên mẫu của lần điểm đạo thứ hai. |
|
396. Sometimes, however, the head is considered the seat of the mind, and can thus be correlated with the throat center which expresses mentality. From this perspective (which is a more modest one), intelligent humanity under the impulse of the soul is building the thread towards Hierarchy (focussed on the planes of the spiritual triad). |
396. Tuy nhiên, đôi khi đầu được xem là chỗ ngự của thể trí, và do đó có thể được tương ứng với trung tâm cổ họng, vốn biểu lộ trí tuệ. Từ viễn cảnh này, vốn khiêm tốn hơn, nhân loại thông minh dưới xung lực của linh hồn đang xây dựng sợi dây hướng về Thánh Đoàn, được tập trung trên các cõi của Tam Nguyên Tinh Thần. |
|
397. It may be useful to remember that the very first aspect of the antahkarana is the connection between the intelligent, relatively integrated personality and the Ego on the higher mental plane. |
397. Có thể hữu ích khi nhớ rằng phương diện đầu tiên nhất của antahkarana là sự nối kết giữa phàm ngã thông minh, tương đối tích hợp, với Chân ngã trên Cõi thượng trí. |
|
398. One thread from the soul anchors in the head—the thread of consciousness. The thread of life anchors in the heart. |
398. Một sợi dây từ linh hồn neo vào đầu—sợi dây tâm thức. Sợi dây sự sống neo vào tim. |
|
399. Humanity is surely building at least the first phase of an antahkarana towards the heart center of the Planetary Logos/Sanat Kumara simply through the individual attempt of some of its members to contact their own souls. |
399. Chắc chắn nhân loại đang xây dựng ít nhất giai đoạn đầu của một antahkarana hướng về trung tâm tim của Đức Hành Tinh Thượng Đế, hay Đức Sanat Kumara, đơn giản qua nỗ lực cá nhân của một số thành viên trong nhân loại nhằm tiếp xúc với chính linh hồn của họ. |
|
400. It should be remembered, however, that the heart is not only the heart of love but also the heart of life. Soul contact takes us to the higher mental plane, but to enter the life aspect (and reach Hierarchy upon the buddhic plane) it is necessary for that antahkarana to penetrate the cosmic ethers. |
400. Tuy nhiên, cần nhớ rằng tim không chỉ là trái tim của tình thương mà còn là trái tim của sự sống. Sự tiếp xúc linh hồn đưa chúng ta đến Cõi thượng trí, nhưng để bước vào phương diện sự sống, và đạt đến Thánh Đoàn trên cõi Bồ đề, antahkarana ấy cần phải xuyên nhập các dĩ thái vũ trụ. |
|
There is a mystery involved here and it is little that I can do to make it clearer. |
Có một huyền nhiệm liên quan ở đây, và tôi chỉ có thể làm rất ít để khiến nó rõ ràng hơn. |
|
401. We can see that this is the case because the throat center usually indicating humanity is not mentioned in the antahkaranic process. |
401. Chúng ta có thể thấy rằng đúng là như vậy, bởi vì trung tâm cổ họng, vốn thường chỉ nhân loại, không được nhắc đến trong tiến trình antahkarana. |
|
402. Humanity, today, is on its way to becoming mind, through its fifth ray personality. But one day, humanity will embody love, through a second ray soul and fourth ray personality. Already quite a few human beings are in process of making this transition from mind to love (via Venus) which means that mind will not be abandoned in the process. |
402. Ngày nay, nhân loại đang trên đường trở thành trí tuệ, thông qua cung phàm ngã thứ năm của mình. Nhưng một ngày kia, nhân loại sẽ hiện thân cho tình thương, thông qua một linh hồn cung hai và phàm ngã cung bốn. Đã có khá nhiều con người đang trong tiến trình thực hiện sự chuyển tiếp này từ trí tuệ sang tình thương, qua Sao Kim, điều đó có nghĩa là trí tuệ sẽ không bị từ bỏ trong tiến trình ấy. |
|
As humanity builds or creates the triangles of light and of goodwill, they are in reality invoking a response activity from two of the Buddhas of Activity—the One Who works through the medium of the will aspect, and the One Who works through love in humanity, intelligently applied. |
Khi nhân loại xây dựng hay sáng tạo các tam giác ánh sáng và thiện chí, họ trong thực tại đang khẩn cầu một hoạt động đáp ứng từ hai trong các Đức Phật Hành Động—Đấng làm việc thông qua trung gian của phương diện ý chí, và Đấng làm việc thông qua tình thương trong nhân loại, được áp dụng một cách thông minh. |
|
403. The first Buddha of Activity (working through the third aspect) is not active at this time as He was in Lemuria. |
403. Đức Phật Hành Động thứ nhất, làm việc thông qua phương diện thứ ba, hiện nay không hoạt động như Ngài đã từng hoạt động trong thời Lemuria. |
|
404. When students of occultism build the antahkarana, they are coming under the influence of the higher two Buddhas of Activity. |
404. Khi các đạo sinh huyền bí học xây dựng antahkarana, họ đang bước vào dưới ảnh hưởng của hai Đức Phật Hành Động cao hơn. |
|
405. Since the triangles of light are considered the more subjective, esoteric triangles, we may assume that this process comes under the impression of the third Buddha of Activity (the one working through the medium of the will aspect). The process of building triangles of goodwill (being a more objective process) would be the process coming under the Buddha “Who works through love in humanity, intelligently applied”. |
405. Vì các tam giác ánh sáng được xem là những tam giác nội tại và huyền bí hơn, chúng ta có thể giả định rằng tiến trình này chịu ấn tượng của Đức Phật Hành Động thứ ba, Đấng làm việc thông qua trung gian của phương diện ý chí. Tiến trình xây dựng các tam giác thiện chí, vốn là một tiến trình khách quan hơn, sẽ là tiến trình chịu ảnh hưởng của Đức Phật “Đấng làm việc thông qua tình thương trong nhân loại, được áp dụng một cách thông minh”. |
|
Forget not that these three great Buddhas summarise in a peculiar sense the transmuted essence of the previous solar system in which intelligent activity was the goal. |
Đừng quên rằng ba Đức Phật vĩ đại này tổng hợp, theo một ý nghĩa đặc biệt, tinh hoa đã được chuyển hoá của hệ mặt trời trước, trong đó hoạt động thông minh là mục tiêu. |
|
406. Are They of such a spiritual stature that the essence of the entire previous solar system is summarized in Them? If this is the case, we could compare Their status to that of our Planetary Logos and wonder which status was higher—that of the Planetary Logos or that of the Three Buddhas? The analogy which compared them to the spiritual triad and the Planetary Logos to the “dedicated personality of the initiated disciple” raises the possibility that their spiritual status may be very high. |
406. Các Ngài có tầm vóc tinh thần đến mức tinh hoa của toàn bộ hệ mặt trời trước được tổng hợp nơi Các Ngài chăng? Nếu đúng như vậy, chúng ta có thể so sánh địa vị của Các Ngài với địa vị của Đức Hành Tinh Thượng Đế của chúng ta, và tự hỏi địa vị nào cao hơn—địa vị của Đức Hành Tinh Thượng Đế hay địa vị của Ba Đức Phật? Phép tương đồng so sánh Các Ngài với Tam Nguyên Tinh Thần, và Đức Hành Tinh Thượng Đế với “phàm ngã tận hiến của người đệ tử đã được điểm đạo”, nêu lên khả năng rằng địa vị tinh thần của Các Ngài có thể rất cao. |
|
407. If the ripened seeds of the previous solar system were carried by the Buddha, Gautama, and if the “three great Buddhas” summarize in Their nature the transmuted essence of the previous solar system”, we can certainly grasp that there is an important relationship between Gautama to the Buddhas though the Buddhas are far greater Beings that Gautama Buddha. |
407. Nếu các hạt giống chín muồi của hệ mặt trời trước đã được Đức Phật Gautama mang theo, và nếu “ba Đức Phật vĩ đại” tổng hợp trong bản chất của Các Ngài “tinh hoa đã được chuyển hoá của hệ mặt trời trước”, thì chắc chắn chúng ta có thể nắm bắt rằng có một mối liên hệ quan trọng giữa Gautama với các Đức Phật, dù các Đức Phật là những Đấng Vĩ Đại hơn Đức Phật Gautama rất nhiều. |
|
Today, that essence underlies all the activity of this solar system but is motivated by love, which was not the case in the earlier manifestation. The Buddhas Themselves form a deeply esoteric Triangle. |
Ngày nay, tinh hoa ấy nằm bên dưới mọi hoạt động của hệ mặt trời này, nhưng được thúc đẩy bởi tình thương, điều vốn không phải là trường hợp trong biểu hiện trước kia. Chính các Đức Phật tạo thành một Tam giác huyền bí sâu xa. |
|
408. We can see that we are dealing with a profound mystery. Ascertaining the status of these great spiritual Beings eludes our understanding; indications seem to point in two directions. |
408. Chúng ta có thể thấy rằng mình đang đề cập đến một huyền nhiệm sâu xa. Việc xác định địa vị của các Đấng tinh thần vĩ đại này vượt khỏi sự thấu hiểu của chúng ta; các chỉ dấu dường như hướng về hai chiều. |
|
The two types of triangles now being created by a mere handful of people are related to that basic triangle. |
Hai loại tam giác hiện đang được tạo ra bởi chỉ một nhóm nhỏ người có liên hệ với tam giác nền tảng ấy. |
|
409. DK was writing in the middle 1940’s. Today that number of people working in this way has increased greatly. Has it, however, increased enough? |
409. Chân sư DK đã viết vào giữa thập niên 1940. Ngày nay, số người làm việc theo cách này đã tăng lên rất nhiều. Tuy nhiên, con số ấy đã tăng đủ chưa? |
|
A third type of triangle will at some much later date be constructed but only when these two earlier types are well established in the consciousness of humanity. |
Một loại tam giác thứ ba sẽ được kiến tạo vào một thời điểm muộn hơn rất nhiều, nhưng chỉ khi hai loại trước đó đã được thiết lập vững chắc trong tâm thức của nhân loại. |
|
410. We suspect that the third type of triangle will transmit the Will-to-Good, rather than simply goodwill or light. |
410. Chúng ta phỏng đoán rằng loại tam giác thứ ba sẽ truyền dẫn Ý Chí-hướng Thiện, thay vì chỉ đơn giản là thiện chí hay ánh sáng. |
|
411. As always, later developments cannot materialize unless a firm foundation exists. |
411. Như luôn luôn, những phát triển về sau không thể hiện hình nếu không có một nền tảng vững chắc. |
|
Then the activity of all the three Buddhas will be involved and present, and a major planetary integration will take place. |
Khi ấy hoạt động của cả ba Đức Phật sẽ tham dự và hiện diện, và một sự tích hợp hành tinh trọng đại sẽ diễn ra. |
|
412. Perhaps the triangles of light will then respond to the reactivated first Buddha (expressing the third aspect) and the third Buddha (expressing the first aspect) will truly express that aspect. |
412. Có lẽ khi ấy các tam giác ánh sáng sẽ đáp ứng với Đức Phật thứ nhất được tái hoạt hoá, Đấng biểu lộ phương diện thứ ba, và Đức Phật thứ ba, Đấng biểu lộ phương diện thứ nhất, sẽ thật sự biểu lộ phương diện ấy. |
|
413. Light is a universal factor correlated with both the third and second aspects. Presently however, the more subjective triangles of light would seem to be impulsed by the Buddha Who works with the will. |
413. Ánh sáng là một yếu tố phổ quát tương ứng với cả phương diện thứ ba lẫn phương diện thứ hai. Tuy nhiên hiện nay, các tam giác ánh sáng nội tại hơn dường như được thúc đẩy bởi Đức Phật làm việc với ý chí. |
|
414. Light in its mode of “unfettered enlightenment” is even connected with the first aspect. |
414. Ánh sáng trong phương thức “giác ngộ không bị ràng buộc” của nó thậm chí còn được nối kết với phương diện thứ nhất. |
|
This is symbolised in man when the three centres in the head (the ajna centre, the brahmarandra centre, and the alta major centre) are [Page 274] all functioning and unshakably related, thereby constituting a triangle of light within the head. |
Điều này được biểu tượng hoá nơi con người khi ba trung tâm trong đầu, tức trung tâm ajna, trung tâm đỉnh đầu, và trung tâm alta major, đều [Trang 274] hoạt động và liên hệ với nhau một cách bất khả lay chuyển, nhờ đó tạo thành một tam giác ánh sáng trong đầu. |
|
415. The Buddha working with will, will naturally be correlated with the functioning of the brahmarandra center: the Buddha working with love, with the ajna center; the Buddha working with intelligence will be correlated with the alta-major center. |
415. Đức Phật làm việc với ý chí sẽ tự nhiên tương ứng với sự vận hành của trung tâm đỉnh đầu: Đức Phật làm việc với tình thương tương ứng với trung tâm ajna; Đức Phật làm việc với trí tuệ sẽ tương ứng với trung tâm alta major. |
|
416. Sanat Kumara would then be correlated with the twelve-petalled heart within the head center of the Planetary Logos. Would the Planetary Logos, Himself, if differentiated from Sanat Kumara, be associated with the jewel in the brahmarandra center or with the head center as a whole? |
416. Khi ấy Đức Sanat Kumara sẽ tương ứng với trái tim mười hai cánh nằm trong trung tâm đầu của Đức Hành Tinh Thượng Đế. Liệu chính Đức Hành Tinh Thượng Đế, nếu được phân biệt với Đức Sanat Kumara, sẽ được liên kết với viên ngọc trong trung tâm đỉnh đầu hay với toàn bộ trung tâm đầu như một chỉnh thể? |
|
From the triangles now being created and those later to be assembled, the Buddhas of Activity will extract that essential quality (at present very rarely to be found) which will go to the building of this aspect of the planetary antahkarana. |
Từ các tam giác hiện đang được tạo ra và những tam giác sẽ được tập hợp về sau, các Đức Phật Hành Động sẽ chiết xuất phẩm tính thiết yếu ấy, hiện nay rất hiếm khi tìm thấy, vốn sẽ được dùng vào việc xây dựng phương diện này của antahkarana hành tinh. |
|
417. Our work in Triangles represents not just an approach to the higher Lives, but an extraction by those Lives of substance which will build a certain aspect of the planetary antahkarana—one which is to exist reciprocally between Shamballa, Hierarchy and Humanity. |
417. Công việc của chúng ta trong các Tam Giác không chỉ biểu trưng cho một cách tiếp cận với các Sự sống cao hơn, mà còn là sự chiết xuất, bởi các Sự sống ấy, chất liệu sẽ xây dựng một phương diện nào đó của antahkarana hành tinh—một phương diện sẽ tồn tại hỗ tương giữa Shamballa, Thánh Đoàn và Nhân loại. |
|
418. Another way of saying this is that if the planetary antahkarana is to be built, the network of triangles must be created. |
418. Một cách khác để nói điều này là: nếu antahkarana hành tinh phải được xây dựng, thì mạng lưới các tam giác phải được tạo ra. |
|
The triangles of light and of goodwill are essentially invocative. They constitute the a.b.c. of the coming Science of Invocation. |
Các tam giác ánh sáng và thiện chí về bản chất có tính khẩn cầu. Chúng cấu thành những điều sơ đẳng của Khoa học Khẩn cầu sắp đến. |
|
419. We realize that the fourth phase of antahkarana building is Invocation-Evocation. Thus, in the creation of the triangles of light and goodwill, a very advanced technique in the antahkarana process is being offered to us. |
419. Chúng ta nhận ra rằng giai đoạn thứ tư của việc xây dựng antahkarana là Khẩn Cầu và Gợi Lên. Do đó, trong việc tạo ra các tam giác ánh sáng và thiện chí, một kỹ thuật rất cao cấp trong tiến trình antahkarana đang được trao cho chúng ta. |
|
Their strength is dependent upon the depth of feeling in the one case, and the strength of the will in the other, with which they are created. |
Sức mạnh của chúng tùy thuộc vào chiều sâu của cảm xúc trong một trường hợp, và sức mạnh của ý chí trong trường hợp kia, mà nhờ đó chúng được tạo ra. |
|
420. Depth of feeling is correlated to the triangles of goodwill. The formation of triangles of light depend upon strength of will. The activity suggested in creating the more esoteric triangles is related to the dynamics of the planet Vulcan—a planet of blinding light. In fact Vulcan may be hidden from our eyes because of blinding light (that of the Sun) |
420. Chiều sâu của cảm xúc tương ứng với các tam giác thiện chí. Sự hình thành các tam giác ánh sáng tùy thuộc vào sức mạnh của ý chí. Hoạt động được gợi ý trong việc tạo ra các tam giác huyền bí hơn có liên hệ với động lực của hành tinh Vulcan—một hành tinh của ánh sáng chói loà. Thật vậy, Vulcan có thể bị che khuất khỏi mắt chúng ta bởi ánh sáng chói loà, tức ánh sáng của Mặt Trời. |
|
421. Later triangles conveying the Will-to-Good will be impulsed by the Buddha of Will. |
421. Những tam giác về sau truyền dẫn Ý Chí-hướng Thiện sẽ được thúc đẩy bởi Đức Phật của Ý Chí. |
|
I have here given those disciples who are launching this new project which is so close to my heart a new and useful hint. |
Ở đây tôi đã trao cho những đệ tử đang khởi xướng công trình mới này, vốn rất gần với trái tim tôi, một gợi ý mới và hữu ích. |
|
422. Probably we are to think of this phrase, “close to my heart” in an occult manner. It is not a sentimental statement. |
422. Có lẽ chúng ta nên hiểu cụm từ “gần với trái tim tôi” theo một cách huyền bí. Đó không phải là một phát biểu cảm tính. |
|
423. There is something about the essence of the Being, Master DK, which is holds the Triangles Project as essential. |
423. Có điều gì đó trong tinh hoa của Bản thể là Chân sư DK, khiến Ngài giữ Dự án Tam Giác như một điều thiết yếu. |
|
424. We must also remember that phase of discipleship which is called “Chela in the Master’s Heart”. |
424. Chúng ta cũng phải nhớ đến giai đoạn địa vị đệ tử được gọi là “Đệ tử trong Trái Tim của Chân sư”. |
|
425. It would seem that Master DK (with what appears to be a powerful fusion of the third and second rays in His makeup) may be very resonantly aligned with the Buddhas of Activity (Who, expressing both intelligence and wisdom to a high degree) are examples of the same rays) |
425. Dường như Chân sư DK, với điều có vẻ là một sự dung hợp mạnh mẽ của cung ba và cung hai trong cấu tạo của Ngài, có thể được chỉnh hợp một cách rất cộng hưởng với các Đức Phật Hành Động, Các Ngài, khi biểu lộ cả trí tuệ lẫn minh triết ở mức độ cao, là những điển hình của chính các cung ấy. |
|
This work must go on. |
Công việc này phải tiếp tục. |
|
426. Rarely does Master DK speak in such imperative terms. When we look at today’s world filled with bitter tensions and destructive divisions, perhaps we will want to think of the word “must”. |
426. Hiếm khi Chân sư DK nói bằng những lời lẽ mệnh lệnh như vậy. Khi nhìn vào thế giới ngày nay, đầy những căng thẳng gay gắt và những chia rẽ hủy hoại, có lẽ chúng ta sẽ muốn suy ngẫm về chữ “phải”. |
|
It is because the entire concept is so new and different to anything hitherto projected that it seems so impossible of achievement; the triangles project has its incentive in such highly esoteric sources that some disciples regard the work as exceedingly difficult and thus complicate, by their thinking, its essential simplicity; |
Chính vì toàn bộ quan niệm này quá mới mẻ và khác biệt với bất cứ điều gì đã từng được phóng chiếu trước đây, nên nó dường như quá bất khả thành tựu; dự án Tam Giác có động lực từ những nguồn huyền bí cao siêu đến mức một số đệ tử xem công việc này là cực kỳ khó khăn, và như thế, bằng tư tưởng của mình, họ làm phức tạp sự đơn giản thiết yếu của nó; |
|
427. Many years have passed since this was written and much dedicated work has transpired. Has it been enough? Is it presently enough? |
427. Nhiều năm đã trôi qua kể từ khi điều này được viết, và nhiều công việc tận hiến đã diễn ra. Như vậy đã đủ chưa? Hiện nay đã đủ chưa? |
|
others regard it as the simplest thing in the world, and by an emphasis upon the exoteric and the organisational angle, they again hinder the true type of triangle being created. |
những người khác lại xem nó là điều đơn giản nhất trên đời, và bằng cách nhấn mạnh vào góc độ ngoại môn và tổ chức, họ một lần nữa cản trở loại tam giác chân chính được tạo ra. |
|
428. Two undesirable ways of approaching the Triangles work have been indicated. In the execution of all projects impulsed by hierarchy, the best line of approach is the balanced, noble middle way. |
428. Hai cách tiếp cận không nên có đối với công việc Tam Giác đã được chỉ ra. Trong việc thực hiện mọi dự án được Thánh Đoàn thúc đẩy, con đường tiếp cận tốt nhất là trung đạo quân bình và cao quý. |
|
Disciples need to be aware of the true proposed plan and find ways to make clear the middle position between the difficulties brought forward and the simplicities which distort. |
Các đệ tử cần nhận thức về Thiên Cơ chân thật được đề xuất và tìm cách làm rõ vị trí trung dung giữa những khó khăn được nêu lên và những sự đơn giản làm méo lệch. |
|
429. How often a sane and balanced approach is enjoined upon us! Such an approach will definitely yield the best results. |
429. Biết bao lần chúng ta được huấn thị phải có một cách tiếp cận lành mạnh và quân bình! Một cách tiếp cận như thế chắc chắn sẽ đem lại những kết quả tốt nhất. |
|
430. I remember one of the last living disciples in DK’s groups claiming that He had much Libra in relation to His Ashram. Gemini seems definite. Could Libra be an additional possibility? |
430. Tôi nhớ một trong những đệ tử cuối cùng còn sống trong các nhóm của Chân sư DK đã khẳng định rằng Ngài có nhiều Thiên Bình trong liên hệ với ashram của Ngài. Song Tử dường như là điều chắc chắn. Liệu Thiên Bình có thể là một khả năng bổ sung chăng? |
|
Perhaps I may help to clarify somewhat the minds responsible for the initial steps in this deeply esoteric enterprise. |
Có lẽ tôi có thể giúp làm sáng tỏ phần nào thể trí của những người chịu trách nhiệm về các bước khởi đầu trong công trình huyền bí sâu xa này. |
|
431. We come to understand that an enterprise can be deeply esoteric and yet essentially simply. Master M. has much to say about the preferability of simplicity to complexity. |
431. Chúng ta đi đến chỗ thấu hiểu rằng một công trình có thể sâu xa về mặt huyền bí, nhưng về bản chất lại đơn giản. Chân sư M. đã nói nhiều về tính ưu việt của sự đơn giản so với sự phức tạp. |
|
It is different to the intellectual and practical work which the men and women of goodwill are asked to do and will do; it is not what some earnest people regard as goodwill work or a phase of the goodwill work. |
Nó khác với công việc trí tuệ và thực tiễn mà những người nam và nữ thiện chí được yêu cầu làm và sẽ làm; nó không phải là điều mà một số người nhiệt thành xem là công việc thiện chí hay một giai đoạn của công việc thiện chí. |
|
432. We might reasonably say that the Triangles work is beyond the intellect. We have seen that, presently, is it impulsed by the Buddha of Love and the Buddha of Will. |
432. Chúng ta có thể nói một cách hợp lý rằng công việc Tam Giác vượt ngoài trí năng. Chúng ta đã thấy rằng hiện nay nó được thúc đẩy bởi Đức Phật của Tình Thương và Đức Phật của Ý Chí. |
|
The forming of triangles of light and of goodwill concerns the reservoir of energy upon the inner and etheric side of life which will automatically and with full circulatory effect enable the exoteric work of the men and women of goodwill to make progress. |
Việc hình thành các tam giác ánh sáng và thiện chí liên quan đến kho dự trữ năng lượng ở mặt bên trong và dĩ thái của sự sống, vốn sẽ tự động và với hiệu ứng tuần hoàn trọn vẹn giúp công việc ngoại môn của những người nam và nữ thiện chí tiến triển. |
|
433. DK speaks of two ‘locations’—the “inner” side of life and the “etheric” side of life; are they the same? And does “etheric” means systemically etheric or “etheric” in a still higher sense. |
433. Chân sư DK nói về hai “vị trí”—mặt “bên trong” của sự sống và mặt “dĩ thái” của sự sống; chúng có giống nhau không? Và “dĩ thái” có nghĩa là theo hệ thống dĩ thái hay “dĩ thái” theo một ý nghĩa còn cao hơn. |
|
434. We can gather that the systemic ethers are involved, stimulating and vitalizing activity upon the densest levels. The phrase “with full circulatory effect” suggests the vitalizing flow of the systemic ethers. This is so even though the Buddhas of Activity are largely focussed upon the cosmic ethers. |
434. Chúng ta có thể suy ra rằng các chất dĩ thái hệ thống có liên quan, kích thích và tiếp sinh lực cho hoạt động trên những cấp độ đậm đặc nhất. Cụm từ “với hiệu quả tuần hoàn đầy đủ” gợi ý dòng chảy tiếp sinh lực của các chất dĩ thái hệ thống. Điều này đúng dù các Đức Phật Hoạt Động phần lớn tập trung vào các chất dĩ thái vũ trụ. |
|
435. If what Master DK says is correct, what a responsibility is laid upon those who have assigned themselves to this work—a work which must go on! |
435. Nếu điều Chân sư DK nói là đúng, thì một trách nhiệm lớn lao biết bao được đặt lên những người đã tự giao mình cho công việc này—một công việc phải tiếp tục! |
|
It is not goodwill per se, but the creation of triangles of energy within the etheric body of the planet which [Page 275] are deliberately qualified by goodwill. |
Không phải chính thiện chí, mà là việc tạo ra các tam giác năng lượng bên trong thể dĩ thái của hành tinh, những tam giác [Page 275] được cố ý thấm nhuần phẩm tính thiện chí. |
|
436. This is not a qualification by casual goodwill, as it may arise, but by deliberate goodwill as it is intentionally summoned. |
436. Đây không phải là sự thấm nhuần phẩm tính bằng thiện chí ngẫu nhiên, khi nó tình cờ nảy sinh, mà bằng thiện chí có chủ ý khi nó được triệu gọi một cách cố ý. |
|
The two phases of the work are necessarily complementary to each other but must not be regarded as one. The triangles of light must be qualified by or become the agents of goodwill, and the two groups are closely interrelated. |
Hai giai đoạn của công việc tất yếu bổ sung cho nhau nhưng không được xem là một. Các tam giác ánh sáng phải được thấm nhuần phẩm tính bởi thiện chí, hoặc trở thành tác nhân của thiện chí, và hai nhóm này liên hệ mật thiết với nhau. |
|
437. In this section of text, it seems that the triangles of light are more external and are instrumental to the triangles of goodwill. |
437. Trong phần văn bản này, dường như các tam giác ánh sáng mang tính bên ngoài hơn và là công cụ cho các tam giác thiện chí. |
|
438. The second aspect of divinity is higher than the third, and light must carry love, but there is some ambiguity regarding which of the two sets of triangles is more esoteric. |
438. Phương diện thứ hai của thiên tính cao hơn phương diện thứ ba, và ánh sáng phải chuyên chở tình thương, nhưng vẫn có đôi chút mơ hồ về việc trong hai loại tam giác này, loại nào huyền bí hơn. |
|
439. Let us attend closely so that the question may be clarified. |
439. Chúng ta hãy chú tâm kỹ để vấn đề có thể được làm sáng tỏ. |
|
The men and women of goodwill need know nothing of these triangles unless it is deemed wise and they are individually advanced enough to react correctly, but their work along the lines of goodwill will be successful or non-successful (I speak from the long range view) according to the intensity of purpose and the depth of love demonstrated by the two groups of triangle members. |
Những người nam và nữ có thiện chí không cần biết gì về các tam giác này trừ khi điều đó được xem là khôn ngoan và từng người trong họ đã tiến đủ xa để phản ứng đúng đắn, nhưng công việc của họ theo các đường hướng thiện chí sẽ thành công hay không thành công, nếu Tôi nói theo tầm nhìn dài hạn, tùy theo cường độ của mục đích và chiều sâu của tình thương được hai nhóm thành viên tam giác biểu lộ. |
|
440. Can we assume that the triangles of goodwill (expressing the love energy) are related to the work of the men and women of goodwill? |
440. Chúng ta có thể giả định rằng các tam giác thiện chí, biểu lộ năng lượng tình thương, có liên quan đến công việc của những người nam và nữ có thiện chí không? |
|
441. Many can work for the light, in a manner more spiritually occult than they know, and yet know nothing of the occult technicalities. |
441. Nhiều người có thể làm việc cho ánh sáng theo một cách huyền bí tinh thần hơn họ biết, mà vẫn không biết gì về các chi tiết kỹ thuật huyền bí. |
|
442. The triangles workers are to demonstrate intensity of purpose and depth of love. Work with the first two aspects of divinity are thus, crucial. |
442. Những người hoạt động trong các tam giác phải biểu lộ cường độ mục đích và chiều sâu tình thương. Vì vậy, công việc với hai phương diện đầu tiên của thiên tính là điều then chốt. |
|
443. Although the men and women of goodwill may know nothing of the occult underpinnings which sustain their work, this sustainment is crucial to the success of their work. Again the deep responsibility of the occult workers is brought home. |
443. Dù những người nam và nữ có thiện chí có thể không biết gì về những nền tảng huyền bí nâng đỡ công việc của họ, sự nâng đỡ này vẫn thiết yếu đối với thành công của công việc ấy. Một lần nữa, trách nhiệm sâu xa của những người hoạt động huyền bí được nhấn mạnh rõ ràng. |
|
444. From a practical perspective, if you ask the average person to send goodwill to two other people or to send light to two others, the sending of goodwill will probably seem more familiar. |
444. Từ góc nhìn thực tiễn, nếu bạn yêu cầu người bình thường gửi thiện chí đến hai người khác hoặc gửi ánh sáng đến hai người khác, việc gửi thiện chí có lẽ sẽ có vẻ quen thuộc hơn. |
|
Those responsible for the creative work upon the outer field must begin with the esoteric work. I am writing here for disciples, some of whom are members of my Ashram, and for the New Group of World Servers; these are responsible for carrying forward the work as planned. The two groups of triangles already formed are in reality building a thoughtform anent this work which will evoke response from the true builders. |
Những người chịu trách nhiệm về công việc sáng tạo trên lĩnh vực bên ngoài phải bắt đầu bằng công việc huyền bí. Ở đây Tôi viết cho các đệ tử, một số là thành viên ashram của Tôi, và cho Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian; những người này chịu trách nhiệm xúc tiến công việc như đã được hoạch định. Hai nhóm tam giác đã được hình thành thật ra đang xây dựng một hình tư tưởng về công việc này, hình tư tưởng ấy sẽ gợi lên đáp ứng từ các đấng kiến tạo đích thực. |
|
445. The “true builder”, we may assume, stand within and behind the outer efforts. |
445. Chúng ta có thể giả định rằng “đấng kiến tạo đích thực” đứng bên trong và phía sau những nỗ lực bên ngoài. |
|
446. We may also infer that DK is telling us something about devic cooperation in this process for, obviously, the work of those participating in Triangles is enlisting the participation of various devic agencies. |
446. Chúng ta cũng có thể suy ra rằng Chân sư DK đang nói với chúng ta điều gì đó về sự hợp tác của thiên thần trong tiến trình này, vì rõ ràng công việc của những người tham gia Tam Giác đang thu hút sự tham gia của nhiều tác nhân thiên thần khác nhau. |
|
It will be apparent to you, therefore, that this creative work, with its intelligent and practical purposes and its ability when rightly functioning to unite the exoteric and the esoteric workers in one spiritual undertaking, originates in reality in Shamballa itself and was grasped—as to intent and purpose—by Masters upon the first and second rays, though primarily the second ray disciple and Master understood it the most easily. |
Do đó, các bạn sẽ thấy rõ rằng công việc sáng tạo này, với các mục đích thông minh và thực tiễn của nó, cùng với khả năng, khi vận hành đúng đắn, hợp nhất những người hoạt động ngoại môn và nội môn trong một công cuộc tinh thần duy nhất, thực ra bắt nguồn từ chính Shamballa và đã được các Chân sư thuộc cung một và cung hai nắm bắt về ý định và mục đích, dù chủ yếu đệ tử và Chân sư cung hai thấu hiểu nó dễ dàng nhất. |
|
447. The high source of this work, its origin, is Shamballa itself, and presumably the Three Buddhas of Activity within Shamballa. |
447. Nguồn cao siêu của công việc này, cội nguồn của nó, là chính Shamballa, và có lẽ là Ba Đức Phật Hoạt Động trong Shamballa. |
|
448. It is a great synthetic work uniting the highest and the lowest. |
448. Đó là một công việc tổng hợp lớn lao, hợp nhất cái cao nhất và cái thấp nhất. |
|
449. Master DK has told us that this work is “so close to my heart”. He is a second ray master (with, it is presumed, much third ray in His nature, thus relating Him closely to the Buddhas of Activity) and He is the one Who has revealed the nature of the work to disciples and through them to the general public. |
449. Chân sư DK đã nói với chúng ta rằng công việc này “rất gần gũi với trái tim Tôi”. Ngài là một Chân sư cung hai, và có thể giả định rằng trong bản chất Ngài có nhiều cung ba, do đó liên hệ mật thiết Ngài với các Đức Phật Hoạt Động; và Ngài là Đấng đã mặc khải bản chất của công việc này cho các đệ tử và qua họ đến công chúng nói chung. |
|
450. One of the most practical and important things said above concerns the ability of the Triangles work to unite both the esoteric and exoteric workers in one spiritual enterprise. We can see, then, that it is part of the process we call the Externalization of the Hierarchy. |
450. Một trong những điều thực tiễn và quan trọng nhất được nói ở trên liên quan đến khả năng của công việc Tam Giác trong việc hợp nhất cả những người hoạt động nội môn lẫn ngoại môn trong một công cuộc tinh thần duy nhất. Vì vậy, chúng ta có thể thấy rằng nó là một phần của tiến trình mà chúng ta gọi là Sự Hiển Lộ của Thánh Đoàn. |
|
Later, when steady and systematic work has been done, and the idea is familiar to the public, this activity will form an important part of the new world religion and be better understood; |
Về sau, khi công việc đều đặn và có hệ thống đã được thực hiện, và ý tưởng này trở nên quen thuộc với công chúng, hoạt động này sẽ hình thành một phần quan trọng của tôn giáo thế giới mới và sẽ được thấu hiểu rõ hơn; |
|
451. Let us note: it is the Full Moon work which is usually associated with the New World Religion. Now we see that the Triangles Work is also associated with the New World Religion, which makes sense as the Triangles is so closely related to the Science of Invocation (and Evocation) as is the New World Religion. |
451. Chúng ta hãy lưu ý: công việc Trăng Tròn thường được liên kết với Tôn Giáo Thế Giới Mới. Giờ đây chúng ta thấy rằng Công Việc Tam Giác cũng liên kết với Tôn Giáo Thế Giới Mới, điều này hợp lý vì Tam Giác liên hệ rất mật thiết với Khoa Học Khẩn Cầu và Gợi Lên, cũng như Tôn Giáo Thế Giới Mới vậy. |
|
452. A clear understanding of esoteric astrology will be part of the presentation of the New World Religion. Further, astrological energies reach the planet and humanity through a series of triangles. This gives further insight into the manner in which the Triangles work and the Science of Triangles within esoteric astrology are related. |
452. Một sự thấu hiểu rõ ràng về Chiêm Tinh Học Nội Môn sẽ là một phần trong sự trình bày của Tôn Giáo Thế Giới Mới. Hơn nữa, các năng lượng chiêm tinh đến hành tinh và nhân loại thông qua một chuỗi tam giác. Điều này đem lại thêm sự thấu hiểu về cách công việc Tam Giác và Khoa Học về Tam Giác trong Chiêm Tinh Học Nội Môn liên hệ với nhau. |
|
it will have its own inner group who will work entirely subjectively, building the triangles of light and of goodwill, |
nó sẽ có nhóm bên trong riêng, nhóm này sẽ làm việc hoàn toàn một cách chủ quan, xây dựng các tam giác ánh sáng và thiện chí, |
|
453. Triangles of light and goodwill built esoterically will substand such triangles built by those who are not students of esotericism. |
453. Các tam giác ánh sáng và thiện chí được xây dựng một cách huyền bí sẽ làm nền tảng cho những tam giác như thế do những người không phải là môn sinh huyền bí học xây dựng. |
|
and then will work objectively, directing the activities of those who are building the organisational aspect of triangles of practical goodwill on earth with an effective subsidiary activity. |
và rồi sẽ làm việc một cách khách quan, định hướng các hoạt động của những người đang xây dựng phương diện tổ chức của các tam giác thiện chí thực tiễn trên Trái Đất với một hoạt động phụ trợ hữu hiệu. |
|
454. In a sense this has already happened. Those responsible for the Triangles Work have worked exactly in this manner. We can see that DK was writing these instructions just as the work of Triangles was getting started. |
454. Theo một nghĩa nào đó, điều này đã xảy ra. Những người chịu trách nhiệm về Công Việc Tam Giác đã làm việc đúng theo cách này. Chúng ta có thể thấy rằng Chân sư DK đã viết các huấn thị này ngay khi công việc Tam Giác đang bắt đầu. |
|
455. We notice than when mentioning more objective triangles, DK refers to “triangles of practical goodwill”. This would seem to be the most external type of triangle. |
455. Chúng ta nhận thấy rằng khi đề cập đến những tam giác khách quan hơn, Chân sư DK nói đến “các tam giác thiện chí thực tiễn”. Điều này dường như là loại tam giác bên ngoài nhất. |
|
That time is not yet. Today we have the creation of a general thoughtform or the germinating of the seed of an [Page 276] idea. Later, when the true outer work begins, its potency will be objectively demonstrated because the Buddhas of Activity will gradually become aware of the existence of the thoughtform in its nature of light and its quality of goodwill. |
Thời điểm ấy chưa đến. Ngày nay, chúng ta có việc tạo ra một hình tư tưởng chung, hay việc làm nảy mầm hạt giống của một [Page 276] ý tưởng. Về sau, khi công việc bên ngoài đích thực bắt đầu, quyền năng của nó sẽ được biểu lộ một cách khách quan, bởi vì các Đức Phật Hoạt Động sẽ dần dần nhận biết sự tồn tại của hình tư tưởng ấy trong bản chất ánh sáng và phẩm tính thiện chí của nó. |
|
456. This is a marvelously promising thought. Today the general thoughtform is being built by dedicated inner and outer workers. So the subjective side of the work has definitely begun, but we may not yet have arrived at that time when the Buddhas of Activity have recognized the thoughtform. |
456. Đây là một tư tưởng đầy hứa hẹn kỳ diệu. Ngày nay, hình tư tưởng chung đang được xây dựng bởi những người hoạt động bên trong và bên ngoài tận hiến. Vì vậy, mặt chủ quan của công việc chắc chắn đã bắt đầu, nhưng có lẽ chúng ta vẫn chưa đến thời điểm các Đức Phật Hoạt Động nhận ra hình tư tưởng ấy. |
|
457. Many emergencies lie ahead. We shall see. |
457. Nhiều tình huống khẩn cấp còn ở phía trước. Chúng ta sẽ thấy. |
|
They will then pour of Their life into it as need arises and emergency decrees. |
Khi ấy, Các Ngài sẽ tuôn đổ sự sống của Các Ngài vào đó khi nhu cầu nảy sinh và tình thế khẩn cấp đòi hỏi. |
|
458. This is the great and reassuring promise. Has the Triangles Network been built sufficiently for this potential response from the Buddhas of Activity to be outwardly borne and expressed? Are these great Beings aware of the thoughtform which for more than half a century has been under construction? We cannot yet know. The Masters know. |
458. Đây là lời hứa lớn lao và đầy trấn an. Mạng Lưới Tam Giác đã được xây dựng đủ vững chắc để đáp ứng tiềm tàng này từ các Đức Phật Hoạt Động có thể được chuyên chở và biểu lộ ra bên ngoài chưa? Các Đấng Cao Cả này có nhận biết hình tư tưởng đã được xây dựng hơn nửa thế kỷ không? Chúng ta chưa thể biết. Các Chân sư biết. |
|
Then gradually “the will of God will hold sway,” as our injunction expresses it. Paralleling all this will be the work of the men and women of goodwill throughout the world, but in itself entirely objective—worldwide and amazingly useful. |
Rồi dần dần “ý chí của Thượng đế sẽ nắm quyền chi phối”, như huấn lệnh của chúng ta diễn đạt. Song hành với tất cả điều này sẽ là công việc của những người nam và nữ có thiện chí khắp thế giới, nhưng tự nó hoàn toàn khách quan—mang tầm thế giới và hữu ích một cách đáng kinh ngạc. |
|
459. The Triangles Network is so important precisely because it is an instrument by means of which the day when “the will of God will hold sway” may be hastened. Its roots are in Shamballa where the Will of God actually does hold sway. |
459. Mạng Lưới Tam Giác quan trọng chính vì nó là một công cụ nhờ đó ngày mà “ý chí của Thượng đế sẽ nắm quyền chi phối” có thể được thúc đẩy đến nhanh hơn. Rễ của nó ở trong Shamballa, nơi Ý Chí của Thượng Đế thật sự đang nắm quyền chi phối. |
|
Disciples need to learn to think in terms of group synthesis. This implies the achieving by them of deepened subjective relationships and increased sensitivity to the higher impression and the inner inspiration. The vertical life of the spirit and the horizontal life of relationship must be expressed simultaneously in some measure, before the significance of these Rules can be somewhat grasped. |
Các đệ tử cần học suy nghĩ theo những thuật ngữ của sự tổng hợp nhóm. Điều này hàm ý việc họ đạt được những mối liên hệ chủ quan sâu sắc hơn và sự nhạy bén gia tăng đối với ấn tượng cao siêu hơn và cảm hứng bên trong. Đời sống thẳng đứng của tinh thần và đời sống ngang của mối liên hệ phải được biểu lộ đồng thời ở một mức độ nào đó, trước khi thâm nghĩa của các Quy Luật này có thể được phần nào nắm bắt. |
|
460. The beauty of the Triangles Work is that it can facilitate the simultaneous living of the vertical life of the spirit and the horizontal life of relationship. The Triangles Work is an agent of synthesis. |
460. Vẻ đẹp của Công Việc Tam Giác là nó có thể tạo điều kiện cho việc sống đồng thời đời sống thẳng đứng của tinh thần và đời sống ngang của mối liên hệ. Công Việc Tam Giác là một tác nhân của sự tổng hợp. |
|
461. The vertical arm of the cross can be correlated with the first ray; the horizontal arm of the cross can be correlated with the second ray—the ray of relationship. |
461. Cánh tay thẳng đứng của thập giá có thể được tương ứng với cung một; cánh tay ngang của thập giá có thể được tương ứng với cung hai—cung của mối liên hệ. |
|
462. Can the cross become a cross in motion, turning on itself? |
462. Liệu thập giá có thể trở thành một thập giá chuyển động, tự xoay quanh chính nó không? |
|
We have been considering Shamballa, and I have given you some information (hitherto not communicated in words) re the Council Chamber of Sanat Kumara and of Those Who constitute its membership |
Chúng ta đã xem xét Shamballa, và Tôi đã trao cho các bạn một số thông tin, trước đây chưa từng được truyền đạt bằng lời, liên quan đến Phòng Hội Đồng của Đức Sanat Kumara và của Những Đấng cấu thành thành viên của phòng ấy |
|
463. DK seems to be suggesting that communicating in words is only one way of transmitting this deeply occult information. There are others. |
463. Chân sư DK dường như đang gợi ý rằng truyền đạt bằng lời chỉ là một cách để truyền tải thông tin huyền bí sâu xa này. Còn có những cách khác. |
|
. I would pause here to remind you of two facts: |
. Ở đây Tôi muốn dừng lại để nhắc các bạn về hai sự kiện: |
|
1. Shamballa is a state of consciousness or a phase of sensitive awareness wherein there is acute and dynamic response to divine purpose—a response made possible by the synthesis of purpose and of spiritual relationship which exists between Those Who are associated with Sanat Kumara. |
1. Shamballa là một trạng thái tâm thức hay một giai đoạn của nhận biết nhạy bén, trong đó có đáp ứng sắc bén và năng động đối với Thiên Ý—một đáp ứng được làm khả hữu bởi sự tổng hợp giữa mục đích và mối liên hệ tinh thần vốn hiện hữu giữa Những Đấng liên kết với Đức Sanat Kumara. |
|
464. Here is another excellent definition of Shamballa. |
464. Đây là một định nghĩa tuyệt hảo khác về Shamballa. |
|
465. We learn that Shamballa is actually “a phase of sensitive awareness”. This provides the point of tension by means of which Shamballa demonstrates as a state of consciousness as well. |
465. Chúng ta học được rằng Shamballa thật ra là “một giai đoạn của nhận biết nhạy bén”. Điều này cung cấp điểm tập trung nhất tâm nhờ đó Shamballa cũng biểu lộ như một trạng thái tâm thức. |
|
466. Such is the consciousness or awareness of those within Shamballa that They respond acutely and dynamically to the Divine Purpose They sense. |
466. Tâm thức hay nhận biết của Những Đấng trong Shamballa là như thế đến nỗi Các Ngài đáp ứng một cách sắc bén và năng động với Thiên Ý mà Các Ngài cảm nhận. |
|
467. Those Who ‘locate’ Their consciousness in Shamballa have an intensely purposeful spiritual relationship with each other. They are united to each other in the bonds of Divine Purpose. |
467. Những Đấng “định vị” tâm thức của Các Ngài trong Shamballa có một mối liên hệ tinh thần mãnh liệt đầy mục đích với nhau. Các Ngài được hợp nhất với nhau trong những mối dây của Thiên Ý. |
|
468. We have to remind ourselves of what Shamballa really is in order to remove from our minds any conventional thoughts about its nature. |
468. Chúng ta phải tự nhắc mình Shamballa thật sự là gì để loại bỏ khỏi trí mình mọi tư tưởng quy ước về bản chất của nó. |
|
2. Brotherhood, as it essentially is, constitutes a major mystery; also it is one which is only in process of solving, and that only on the two higher levels of the cosmic physical plane—those levels which we call the logoic and the monadic. |
2. Tình huynh đệ, xét như bản chất cốt yếu của nó, cấu thành một bí nhiệm lớn; đó cũng là một bí nhiệm chỉ đang trong tiến trình được giải đáp, và chỉ trên hai cấp độ cao hơn của cõi hồng trần vũ trụ—những cấp độ mà chúng ta gọi là cõi Thượng đế và cõi chân thần. |
|
469. DK is not here speaking of the conventional definitions of Brotherhood but of Brotherhood “as it essentially is”. |
469. Ở đây Chân sư DK không nói về các định nghĩa quy ước của Tình huynh đệ mà về Tình huynh đệ “như nó cốt yếu là”. |
|
470. Brotherhood is a monadic and, in a way, trans-monadic state of union. We can see why its essential nature is mysterious for a kind of awareness found upon the monadic and logoic planes is necessary for its “solving”. |
470. Tình huynh đệ là một trạng thái hợp nhất thuộc chân thần và, theo một cách nào đó, vượt chân thần. Chúng ta có thể thấy vì sao bản chất cốt yếu của nó là bí nhiệm, bởi cần có một loại nhận biết được tìm thấy trên các cõi chân thần và Thượng đế để “giải đáp” nó. |
|
I am aware that you understand brotherhood in terms of the One Father and His children. That understanding is in itself so limited and inaccurate that it serves mainly to distort the truth; yet all that you can grasp at this time is [Page 277] embodied in this concept. |
Tôi biết rằng các bạn hiểu tình huynh đệ theo nghĩa Một Cha và các con của Ngài. Sự thấu hiểu ấy tự nó quá giới hạn và không chính xác đến nỗi chủ yếu chỉ làm méo mó chân lý; tuy vậy, tất cả những gì các bạn có thể nắm bắt vào lúc này đều được [Page 277] hàm chứa trong khái niệm này. |
|
471. Here we have DK again sweeping away the conventional. |
471. Ở đây, một lần nữa, chúng ta thấy Chân sư DK quét sạch cái quy ước. |
|
The nearest description of the true relationship might be said to be as follows: Brotherhood is an expression of the relation which the planetary Logos (on the cosmic mental plane) |
Có thể nói rằng mô tả gần nhất về mối liên hệ chân thực là như sau: Tình huynh đệ là một biểu hiện của mối liên hệ mà Đức Hành Tinh Thượng đế, trên cõi trí vũ trụ, |
|
472. And, thus, in His soul nature… |
472. Và do đó, trong bản chất linh hồn của Ngài… |
|
bears to His Personality as it expresses itself through the planet with all its forms of life, upon the cosmic physical plane; this relationship is focussed through Sanat Kumara Who is the individualised Mind of that great Life. |
duy trì với Phàm ngã của Ngài khi phàm ngã ấy biểu lộ qua hành tinh cùng mọi hình tướng sự sống của nó, trên cõi hồng trần vũ trụ; mối liên hệ này được tập trung qua Đức Sanat Kumara, Đấng là Trí Tuệ đã biệt ngã hóa của Sự sống Vĩ Đại ấy. |
|
473. Now we are given a truly occult definition of Brotherhood, and also a most specific understanding of the relationship of Sanat Kumara to the Planetary Logos. |
473. Giờ đây chúng ta được trao một định nghĩa thật sự huyền bí về Tình huynh đệ, đồng thời cũng có một sự thấu hiểu hết sức cụ thể về mối liên hệ của Đức Sanat Kumara với Đức Hành Tinh Thượng đế. |
|
474. To call Sanat Kumara the “individualized Mind of that great Life” (i.e., of the Planetary Logos) is another way of calling Sanat Kumara an expression of the soul or egoic nature of the Planetary Logos. Yet another perspective which reveals Sanat Kumara in a more limited light is also possible. |
474. Gọi Đức Sanat Kumara là “Trí Tuệ đã biệt ngã hóa của Sự sống Vĩ Đại ấy”, tức của Đức Hành Tinh Thượng đế, là một cách khác để gọi Đức Sanat Kumara là một biểu hiện của bản chất linh hồn hay chân ngã của Đức Hành Tinh Thượng đế. Tuy vậy, cũng có thể có một viễn cảnh khác mặc khải Đức Sanat Kumara trong một ánh sáng giới hạn hơn. |
|
475. Therefore, Brotherhood is a condition of soul-infusion as it arises because of the relation between the egoic lotus and personality of the Planetary Logos. |
475. Do đó, Tình huynh đệ là một tình trạng thấm nhuần linh hồn khi nó nảy sinh do mối liên hệ giữa Hoa Sen Chân Ngã và Phàm ngã của Đức Hành Tinh Thượng đế. |
|
476. Can we, therefore, relate Brotherhood to the immanence of God the Planetary Logos in His Creation? |
476. Vậy, chúng ta có thể liên hệ Tình huynh đệ với tính nội tại của Thượng đế, Đức Hành Tinh Thượng đế, trong Công Trình Sáng Tạo của Ngài không? |
|
Wording it otherwise, the planetary Logos on His Own plane is to Sanat Kumara what the soul is to the human personality upon the physical plane in the three worlds. |
Diễn đạt cách khác, Đức Hành Tinh Thượng đế trên cõi riêng của Ngài đối với Đức Sanat Kumara cũng như linh hồn đối với phàm ngã con người trên cõi hồng trần trong ba cõi thấp. |
|
477. From this perspective Sanat Kumara becomes the personality of the Planetary Logos, if the Planetary Logos is considered as the soul (and not the Monad). |
477. Từ viễn cảnh này, Đức Sanat Kumara trở thành Phàm ngã của Đức Hành Tinh Thượng đế, nếu Đức Hành Tinh Thượng đế được xem là linh hồn, chứ không phải chân thần. |
|
478. Were the Planetary Logos considered as the Monad, then Sanat Kumara would justly be considered the Planetary Logos’ soul expression. |
478. Nếu Đức Hành Tinh Thượng đế được xem là chân thần, thì Đức Sanat Kumara có thể được xem một cách chính đáng là biểu hiện linh hồn của Đức Hành Tinh Thượng đế. |
|
479. In any case, in these references, at least, there is no strict equality between the Planetary Logos and Sanat Kumara. |
479. Dù thế nào đi nữa, ít nhất trong các đoạn tham chiếu này, không có sự đồng nhất nghiêm ngặt giữa Đức Hành Tinh Thượng đế và Đức Sanat Kumara. |
|
The sum total of the relation and of the relationships set up is, therefore, inadequately covered by the word “brotherhood.” |
Do đó, tổng thể của mối liên hệ và các mối liên hệ được thiết lập không được từ “tình huynh đệ” bao hàm một cách đầy đủ. |
|
480. DK has revealed Brotherhood as a set of relationships with a cosmic origin. It means much more than the average disciple (and even the average initiate) can fathom. |
480. Chân sư DK đã mặc khải Tình huynh đệ như một tập hợp các mối liên hệ có nguồn gốc vũ trụ. Nó có ý nghĩa lớn hơn nhiều so với điều mà đệ tử trung bình, và ngay cả điểm đạo đồ trung bình, có thể dò thấu. |
|
481. The relationships are based upon the realization of the One within the Many. |
481. Các mối liên hệ được đặt nền trên sự chứng nghiệm Đấng Duy Nhất bên trong Cái Nhiều. |
|
“Fellowship,” so frequently used to express a similar idea, is in reality the mode whereby a dimly sensed brotherhood seeks to make its presence felt. |
“Tình bằng hữu”, vốn thường được dùng để diễn tả một ý tưởng tương tự, thật ra là phương thức nhờ đó một tình huynh đệ chỉ được cảm nhận lờ mờ tìm cách làm cho sự hiện diện của nó được cảm thấy. |
|
482. Fellowship, then, is Brotherhood in limited expression. |
482. Vậy, tình thân hữu là Tình Huynh Đệ trong biểu hiện giới hạn. |
|
483. The average human being is far more likely to register “fellowship” than “brotherhood”. |
483. Con người trung bình dễ ghi nhận “tình thân hữu” hơn nhiều so với “tình huynh đệ”. |
|
The words “the fellowship of Christ” indicate the emergence of this concept subjectively upon the mental plane; |
Các từ “tình thân hữu của Đức Christ” chỉ sự xuất hiện của khái niệm này một cách chủ quan trên cõi trí; |
|
484. “The fellowship of the Christ” is the fellowship of the soul, itself an expression of the perceived oneness of essence which is the awareness of the Monad. |
484. “Tình thân hữu của Đức Christ” là tình thân hữu của linh hồn, tự nó là một biểu hiện của tính nhất nguyên được nhận biết của yếu tính, vốn là nhận thức của chân thần. |
|
485. The “fellowship of Christ” is not just an emotionally sensed bond. It is a soul bond, for the soul aspect expressing on the higher mental plane is necessary if the sense of “the fellowship of Christ” to arise. |
485. “Tình thân hữu của Đức Christ” không chỉ là một mối liên kết được cảm nhận bằng cảm xúc. Đó là mối liên kết của linh hồn, vì phương diện linh hồn biểu hiện trên cõi thượng trí là điều cần thiết để ý thức về “tình thân hữu của Đức Christ” phát sinh. |
|
486. The type of love expressed in this “fellowship” is Venusian and focussed on the mental plane, to which Venus has such a close relation. |
486. Loại tình thương được biểu hiện trong “tình thân hữu” này thuộc về Sao Kim và tập trung trên cõi trí, là cõi mà Sao Kim có liên hệ rất mật thiết. |
|
487. We must ask where the group known as the “Friends of the Christ” can be found in relation to “the fellowship of Christ”? There is a strong wisdom content in those who are allowed to number themselves among the “Friends of the Christ”. |
487. Chúng ta phải hỏi nhóm được biết đến như “Những Người Bạn của Đức Christ” có thể được tìm thấy ở đâu trong tương quan với “tình thân hữu của Đức Christ”? Có một hàm lượng minh triết mạnh mẽ nơi những người được phép kể mình vào hàng “Những Người Bạn của Đức Christ”. |
|
488. Yet the Christ works to instill in those human beings who can grasp it, a true sense of Brotherhood, of which fellowship with Him is simply the anticipation. |
488. Tuy nhiên, Đức Christ làm việc để khơi dậy nơi những con người có thể nắm bắt điều ấy một ý thức chân thực về Tình Huynh Đệ, mà tình thân hữu với Ngài chỉ đơn giản là sự báo trước. |
|
this will be followed, as time elapses, by concrete manifestation upon the physical plane. |
theo thời gian, điều này sẽ được tiếp nối bằng sự biểu hiện cụ thể trên cõi hồng trần. |
|
489. Following the mode of expression demanded by occultism, we must work from the abstract to the concrete. |
489. Theo phương thức biểu hiện mà huyền bí học đòi hỏi, chúng ta phải làm việc từ trừu tượng đến cụ thể. |
|
It is this idea which lies behind the glibly used words “idea, ideal and idol,” and which is also responsible for the growing sense of responsibility which characterises all human advancement upon the way of life. |
Chính ý tưởng này nằm sau những từ thường được dùng một cách trơn tru là “ý tưởng, lý tưởng và thần tượng”, và chính nó cũng chịu trách nhiệm về ý thức trách nhiệm ngày càng tăng, vốn đặc trưng cho mọi bước tiến của nhân loại trên đường đời. |
|
490. The greater sense of responsibility is exercised by those who approach the understanding of an “idea” (for these exercise the greater sense of Brotherhood), and the least by those still attached to the form, to an “idol”. |
490. Ý thức trách nhiệm lớn lao hơn được thực thi bởi những ai tiến gần đến sự thấu hiểu một “ý tưởng” vì họ thực thi ý thức lớn lao hơn về Tình Huynh Đệ, và ít nhất là bởi những ai vẫn còn bám vào hình tướng, vào một “thần tượng”. |
|
491. Many today are fighting in the most vicious manner merely for “idols”. |
491. Ngày nay, nhiều người đang chiến đấu theo cách hung ác nhất chỉ vì các “thần tượng”. |
|
It is this basic idea which governs the Council Chamber at Shamballa and which constitutes the motivating impulse behind the planetary expression of livingness. |
Chính ý tưởng căn bản này chi phối Hội Đồng tại Shamballa và cấu thành xung lực thúc đẩy phía sau biểu hiện hành tinh của tính sống động. |
|
492. We are speaking of Brotherhood. It is a Brotherhood within Shamballa which transcends the unified relations which can be felt in the “Fellowship of the Christ”. |
492. Chúng ta đang nói về Tình Huynh Đệ. Đó là một Tình Huynh Đệ bên trong Shamballa, vượt lên trên những mối liên hệ hợp nhất có thể được cảm nhận trong “Tình Thân Hữu của Đức Christ”. |
|
It is this also which characterises the ideal for which the Hierarchy stands and which implements the Plan; it is this spiritual planning which results in the growing “forms of relationship” which today seem to be taking definite shape in the concretising of the divine project: Right Human Relations. |
Chính điều này cũng đặc trưng cho lý tưởng mà Thánh đoàn đại diện và thực thi Thiên Cơ; chính sự hoạch định tinh thần này đưa đến những “hình thức quan hệ” ngày càng phát triển, mà ngày nay dường như đang mang hình dạng rõ rệt trong sự cụ thể hóa của dự án thiêng liêng: Các Mối Quan Hệ Đúng Đắn của Nhân Loại. |
|
493. Brotherhood. Fellowship. Right Human Relations. This is the sequence with which we are presented. The sequence of Idea, Ideal and Idol will also apply. |
493. Tình Huynh Đệ. Tình Thân Hữu. Các Mối Quan Hệ Đúng Đắn của Nhân Loại. Đây là trình tự được trình bày cho chúng ta. Trình tự Ý Tưởng, Lý Tưởng và Thần Tượng cũng sẽ áp dụng. |
|
494. For Shamballa, Brotherhood is a great fact, an idea. If we look at the essence of things, we shall find that an idea is far more real, far more factual than an ideal or an idol. |
494. Đối với Shamballa, Tình Huynh Đệ là một sự kiện vĩ đại, một ý tưởng. Nếu chúng ta nhìn vào yếu tính của sự vật, chúng ta sẽ thấy rằng một ý tưởng thực hơn rất nhiều, có tính sự kiện hơn rất nhiều so với một lý tưởng hay một thần tượng. |
|
495. We know that for Hierarchy, Brotherhood is a great ideal. The Theosophical Society was founded to promote the great ideal of Universal Brotherhood. |
495. Chúng ta biết rằng đối với Thánh đoàn, Tình Huynh Đệ là một lý tưởng vĩ đại. Hội Thông Thiên Học được thành lập để thúc đẩy lý tưởng vĩ đại về Tình Huynh Đệ Đại Đồng. |
|
496. As Shamballa and Hierarchy work towards the fulfillment of the promise of Brotherhood, They are working for the fusion of the soul and personality of the Planetary Logos, as we have just been instructed. |
496. Khi Shamballa và Thánh đoàn làm việc hướng tới sự hoàn thành lời hứa của Tình Huynh Đệ, Các Ngài đang làm việc cho sự dung hợp giữa linh hồn và phàm ngã của Hành Tinh Thượng đế, như chúng ta vừa được chỉ dạy. |
|
497. The term “idea” is, in this context, connected with the first aspect. The term “ideal” is connected with the second. The thought of planning is connected with the third aspect. |
497. Trong bối cảnh này, thuật ngữ “ý tưởng” liên hệ với phương diện thứ nhất. Thuật ngữ “lý tưởng” liên hệ với phương diện thứ hai. Tư tưởng về sự hoạch định liên hệ với phương diện thứ ba. |
|
498. Right Human Relations is the concretization, the objectification of the idea and ideal of Brotherhood. |
498. Các Mối Quan Hệ Đúng Đắn của Nhân Loại là sự cụ thể hóa, sự khách thể hóa của ý tưởng và lý tưởng về Tình Huynh Đệ. |
|
I have written these opening remarks because it is this elevated understanding of brotherhood which conditions divine purpose and which leads to the spiritual planning that will give you the due to the third major injunction, with this we shall now deal. This injunction is worded as follows: |
Tôi đã viết những nhận xét mở đầu này bởi vì chính sự thấu hiểu cao cả này về tình huynh đệ tác động lên Thiên Ý và dẫn đến sự hoạch định tinh thần, điều sẽ trao cho các bạn manh mối về huấn thị lớn thứ ba, mà giờ đây chúng ta sẽ bàn đến. Huấn thị này được diễn đạt như sau: |
|
499. We are learning that Brotherhood is of such an exalted nature that its understanding even conditions Divine Purpose. |
499. Chúng ta đang học rằng Tình Huynh Đệ có bản chất cao cả đến mức sự thấu hiểu về nó thậm chí tác động lên Thiên Ý. |
|
500. Brotherhood reveals factual relations as they exist within Shamballa and within the Ashram of Sanat Kumara. |
500. Tình Huynh Đệ mặc khải những mối quan hệ thực sự như chúng hiện hữu bên trong Shamballa và bên trong ashram của Đức Sanat Kumara. |
|
501. We are learning that both the Purpose and the Plan are intended to implement Brotherhood upon the Earth. Brotherhood expresses right relations on whatever level those relations exist—planetary, systemic or cosmic. |
501. Chúng ta đang học rằng cả Thiên Ý lẫn Thiên Cơ đều nhằm thực thi Tình Huynh Đệ trên Trái Đất. Tình Huynh Đệ biểu hiện những mối quan hệ đúng đắn ở bất cứ cấp độ nào mà các mối quan hệ ấy hiện hữu—hành tinh, thuộc hệ mặt trời hay vũ trụ. |
|
Part 4 – R&I (277-284) |
Phần 4 – Cung và Điểm Đạo (277-284) |
|
Commentary on Rule XIII Part IV of V |
Bình giảng về Quy luật mười ba, Phần bốn trong năm |
|
(All Highlighting, Bolding and Underlining—MDR) |
Mọi phần tô sáng, in đậm và gạch dưới—MDR |
|
Please read this Commentary with your book open or with reference to an electronic copy of the text. This will facilitate an appreciation of continuity. |
Xin hãy đọc phần Bình giảng này với sách đang mở trước mặt, hoặc tham chiếu đến một bản điện tử của văn bản. Điều này sẽ giúp dễ dàng nhận ra tính liên tục. |
|
5. Let Transfiguration follow Transformation, and may Transmutation disappear. |
5. Hãy để Biến hình theo sau Chuyển đổi, và mong sao Chuyển hoá biến mất. |
|
[Trang 278] |
|
|
I would here remind you that in these fourteen rules we must approach our theme from the angle of the initiate-consciousness and not from that of the blended soul-personality consciousness. |
Ở đây, tôi xin nhắc các bạn rằng trong mười bốn quy luật này chúng ta phải tiếp cận chủ đề của mình từ góc độ tâm thức điểm đạo đồ, chứ không phải từ góc độ tâm thức linh hồn-phàm ngã đã hòa trộn. |
|
1. The initiate-consciousness entirely transcends awareness of the personality when it wills to do so. |
1. Tâm thức điểm đạo đồ hoàn toàn vượt lên trên nhận thức về phàm ngã khi y muốn như vậy. |
|
2. For the true initiate, the vehicles of the personality have fallen below the threshold of consciousness. They can be reclaimed at will, but the consciousness of the true initiate is focussed within the spiritual triad. |
2. Đối với điểm đạo đồ chân chính, các hiện thể của phàm ngã đã rơi xuống dưới ngưỡng của tâm thức. Chúng có thể được thu hồi theo ý chí, nhưng tâm thức của điểm đạo đồ chân chính tập trung trong Tam Nguyên Tinh Thần. |
|
It is the higher approach which is here indicated, the problem of the initiate-group and not that of the individual within the group. |
Ở đây, chính cách tiếp cận cao hơn được chỉ ra, vấn đề của nhóm điểm đạo đồ, chứ không phải vấn đề của cá nhân trong nhóm. |
|
3. The initiate is ever group conscious. The problem of the initiate group is a still more demanding problem than the problem of the initiate. |
3. Điểm đạo đồ luôn có ý thức về nhóm. Vấn đề của nhóm điểm đạo đồ là một vấn đề còn đòi hỏi hơn cả vấn đề của chính điểm đạo đồ. |
|
4. For the initiate, the individual consciousness is merged and blended in the group consciousness. He normally thinks in terms of the group and the whole and may find it almost abnormalto think only in terms of himself. |
4. Đối với điểm đạo đồ, tâm thức cá nhân được hòa nhập và hòa trộn vào tâm thức nhóm. Y thường suy nghĩ theo phương diện của nhóm và toàn thể, và có thể thấy việc chỉ suy nghĩ theo phương diện của chính mình gần như là bất thường. |
|
Hence the great difficulty in putting any of these teachings into words. |
Do đó có khó khăn lớn lao trong việc đưa bất kỳ giáo huấn nào trong số này thành lời. |
|
5. It is to be assumed that that which must be known will silently and intuitively ‘come’ to the initiate. Words are poor things when it comes to embodying the fulness of realization. |
5. Có thể giả định rằng điều phải được biết sẽ âm thầm và bằng trực giác “đến” với điểm đạo đồ. Lời nói là những phương tiện nghèo nàn khi cần thể hiện sự viên mãn của chứng nghiệm. |
|
To the average aspirant to accepted discipleship, the three words which distinguish this third major injunction (but which symbolically constitute the fifth injunction in the rule) might be defined as follows: The ideas conveyed are those of an aspirant to the Mysteries as he faces initiation. Let us take these words in the order given in Rule XIII. |
Đối với người chí nguyện trung bình hướng tới địa vị đệ tử được chấp nhận, ba từ phân biệt huấn thị lớn thứ ba này, nhưng về mặt biểu tượng cấu thành huấn thị thứ năm trong quy luật, có thể được định nghĩa như sau: Những ý tưởng được truyền đạt là những ý tưởng của một người chí nguyện bước vào các Huyền Nhiệm khi y đối diện với điểm đạo. Chúng ta hãy xét các từ này theo thứ tự được đưa ra trong Quy luật mười ba. |
|
6. DK seems to suggest that He is writing for the average aspirant to accepted discipleship. When one is not yet an accepted disciple, one is, in a way, an aspirant or probationary disciple. |
6. Chân sư DK dường như gợi ý rằng Ngài đang viết cho người chí nguyện trung bình hướng tới địa vị đệ tử được chấp nhận. Khi một người chưa phải là đệ tử được chấp nhận, theo một cách nào đó, y là người chí nguyện hay đệ tử dự bị. |
|
7. By the time the 1940’s had been reached, those in DK’s group were all accepted disciples (though they certainly had their fair share of problems within the sphere of personality. |
7. Đến khi bước vào thập niên 1940, những người trong nhóm của Chân sư DK đều là đệ tử được chấp nhận, dù chắc chắn họ cũng có phần vấn đề không nhỏ trong phạm vi phàm ngã. |
|
8. DK is going to deal with the three words concerned from two perspectives; first the lower perspective. |
8. Chân sư DK sẽ bàn đến ba từ liên quan từ hai viễn cảnh; trước hết là viễn cảnh thấp hơn. |
|
1. Transfiguration—that stage upon the Path of Initiation wherein the third initiation is undergone, wherein the personality is irradiated by the full light of the soul and the three personality vehicles are completely transcended; they have become simply forms through which spiritual love may flow out into the world of men in the salvaging task of creation. |
1. Biến hình—giai đoạn trên Con Đường Điểm Đạo trong đó lần điểm đạo thứ ba được trải qua, trong đó phàm ngã được chiếu rọi bởi ánh sáng trọn vẹn của linh hồn và ba hiện thể của phàm ngã được vượt lên hoàn toàn; chúng đã trở thành chỉ đơn giản là những hình tướng qua đó bác ái tinh thần có thể tuôn chảy vào thế giới loài người trong nhiệm vụ cứu độ của sự sáng tạo. |
|
9. The requirements are high. We have the personality being irradiated by the full light of the soul and the three personality vehicles completely transcended. |
9. Các đòi hỏi rất cao. Chúng ta có phàm ngã được chiếu rọi bởi ánh sáng trọn vẹn của linh hồn và ba hiện thể của phàm ngã được vượt lên hoàn toàn. |
|
10. In some ways it seems that these achievements should climax at the fourth initiation rather than the third, but we must accept what is said here as a statement of fact as Master DK sees the facts. |
10. Theo một vài phương diện, dường như các thành tựu này nên đạt tới cao điểm ở lần điểm đạo thứ tư hơn là lần thứ ba, nhưng chúng ta phải chấp nhận điều được nói ở đây như một tuyên bố về sự kiện, theo cách Chân sư DK nhìn thấy các sự kiện. |
|
11. What does it mean that “the three personality vehicles are completely transcended”? Certainly the consciousness is no longer centered in any one of them, nor for that matter, in the personality as the personality. |
11. Điều đó có nghĩa gì khi nói rằng “ba hiện thể của phàm ngã được vượt lên hoàn toàn”? Chắc chắn tâm thức không còn đặt trung tâm trong bất kỳ hiện thể nào trong số đó, cũng không còn đặt trong phàm ngã với tư cách là phàm ngã. |
|
12. Spiritual love is deeply understood by the third degree initiate. The power of the planet Venus is elevated. Venus, we remember, is the hierarchical ruler of Capricorn, the sign most archetypally associated with the third degree. |
12. Bác ái tinh thần được điểm đạo đồ cấp ba thấu hiểu sâu sắc. Quyền năng của hành tinh Sao Kim được nâng cao. Chúng ta nhớ rằng Sao Kim là chủ tinh thánh đoàn của Ma Kết, dấu hiệu được liên kết một cách nguyên mẫu nhất với cấp độ thứ ba. |
|
13. The focus of the consciousness is within the soul field and, increasingly, still higher. |
13. Trọng tâm của tâm thức nằm trong trường linh hồn và, ngày càng nhiều hơn, còn cao hơn nữa. |
|
14. “Spiritual love” is buddhi. Via Venus, there is increasing contact with buddhi and thus a release of spiritual love through the now mastered personality vehicles. |
14. “Bác ái tinh thần” là Bồ đề. Qua Sao Kim, có sự tiếp xúc ngày càng tăng với Bồ đề, và do đó có sự giải phóng bác ái tinh thần qua các hiện thể phàm ngã nay đã được làm chủ. |
|
15. While Venus is not a planet specifically related to the buddhic plane (as are Jupiter, Neptune and Mercury), Venus strongly influences the Solar Angels whose energy is largely that of buddhi, and (as a planet) the Logos of Venus is working upon the buddhic portion of the cosmic astral plane. |
15. Dù Sao Kim không phải là một hành tinh liên hệ đặc biệt với cõi Bồ đề như Sao Mộc, Sao Hải Vương và Sao Thủy, Sao Kim ảnh hưởng mạnh mẽ đến các Thái dương Thiên Thần, những Đấng có năng lượng phần lớn là năng lượng của Bồ đề, và với tư cách một hành tinh, Thượng đế của Sao Kim đang làm việc trên phần Bồ đề của cõi cảm dục vũ trụ. |
|
2. Transformation—the evolutionary process which is carried on upon the Path of Discipleship, in which the disciple transforms his lower threefold “appearance” or personality and begins to display divine “quality.” |
2. Chuyển đổi—tiến trình thăng thượng tiến hoá được tiến hành trên Con Đường Đệ Tử, trong đó đệ tử chuyển đổi “sắc tướng” hay phàm ngã tam phân thấp của y và bắt đầu biểu lộ “phẩm tính” thiêng liêng. |
|
16. This is not complete “transcendence “ of the personality vehicles, but a re-conditioning of them in such a manner that they can begin to display divine quality. ‘Forms’ of soul energy being to emerge through the personality. |
16. Đây không phải là sự “vượt lên” hoàn toàn các hiện thể của phàm ngã, mà là sự tái định hình chúng theo cách để chúng có thể bắt đầu biểu lộ phẩm tính thiêng liêng. Các “hình tướng” của năng lượng linh hồn bắt đầu xuất hiện qua phàm ngã. |
|
17. Transformation is active in the soul-infusion process. The personality vehicles are becoming qualified by the soul. We remember one important definition of the soul: “the soul is the qualityof life”. |
17. Chuyển đổi hoạt động trong tiến trình linh hồn thấm nhuần. Các hiện thể của phàm ngã đang trở nên được linh hồn định phẩm. Chúng ta nhớ một định nghĩa quan trọng về linh hồn: “linh hồn là phẩm tính của sự sống”. |
|
18. Processes of transformation eventually give way to the process of transfiguration. |
18. Các tiến trình chuyển đổi cuối cùng nhường chỗ cho tiến trình biến hình. |
|
His physical body becomes obedient to the dictates of his mind, which is becoming responsive to the higher mind through the medium of the soul; |
Thể xác của y trở nên tuân phục các mệnh lệnh của thể trí y, vốn đang trở nên đáp ứng với thượng trí qua trung gian của linh hồn; |
|
19. Let us note this. In this context, soul is not higher mind. We may presume that “higher mind”, in this context, means triadal mind, i.e., the abstract mind. |
19. Chúng ta hãy lưu ý điều này. Trong bối cảnh này, linh hồn không phải là thượng trí. Chúng ta có thể giả định rằng “thượng trí”, trong bối cảnh này, có nghĩa là trí tuệ thuộc Tam nguyên tinh thần, tức là trí trừu tượng. |
|
20. The soul (a form of consciousness focussed on the second subplane of the mental plane—by the time this stage of evolution is reached) serves as the conduit. |
20. Linh hồn, một hình thức tâm thức tập trung trên cõi phụ thứ hai của cõi trí—khi giai đoạn tiến hoá này đã đạt tới—đóng vai trò như ống dẫn. |
|
21. If we look for the correspondences between the spiritual triad and the personality we find (by one method, at least) that atma is the higher correspondence of lower mind, buddhi of kama and the higher mind of the etheric-physical body. From another perspective, atma can accord with the etheric-physical body, buddhi again with the sentiency of the astral body, and the higher mind with the lower mind. |
21. Nếu chúng ta tìm các tương ứng giữa Tam Nguyên Tinh Thần và phàm ngã, chúng ta thấy rằng, ít nhất theo một phương pháp, atma là tương ứng cao hơn của hạ trí, Bồ đề là tương ứng cao hơn của dục vọng, và thượng trí là tương ứng cao hơn của thể dĩ thái-hồng trần. Từ một viễn cảnh khác, atma có thể tương ứng với thể dĩ thái-hồng trần, Bồ đề lại tương ứng với tính cảm thụ của thể cảm dục, và thượng trí tương ứng với hạ trí. |
|
22. We have a link between physical body, brain, mind, soul and higher mind. |
22. Chúng ta có một mối liên kết giữa thể xác, bộ não, thể trí, linh hồn và thượng trí. |
|
23. We also note the word “dictates”. A dictator dictates. The relationship is intended to be a kind of dictatorship. The mind (inspired by the soul and higher mind) is to dictate to the physical body. This is as it should be though the implication is sometimes resisted by aspirants who are still rather more personal than they could be. |
23. Chúng ta cũng lưu ý từ “mệnh lệnh”. Một kẻ độc tài ra lệnh. Mối quan hệ này được dự định là một loại sự độc tài. Thể trí, được linh hồn và thượng trí truyền cảm hứng, phải ra lệnh cho thể xác. Điều này đúng như nó phải là, dù hàm ý ấy đôi khi bị những người chí nguyện vẫn còn phần nào thiên về phàm ngã hơn mức họ có thể cưỡng lại. |
|
his emotional nature becomes the receptacle of buddhi or of the intuition; |
bản chất cảm xúc của y trở thành nơi tiếp nhận Bồ đề hay trực giác; |
|
24. We can assume here that buddhi and intuition are equated. The emotional nature, when functioning in this manner, becomes a direct link to buddhi or the intuition. Thus, when a person in this condition says, “I have a feeling that…”, he may well be speaking of the activation of the intuition. |
24. Ở đây, chúng ta có thể giả định rằng Bồ đề và trực giác được xem là tương đương. Bản chất cảm xúc, khi vận hành theo cách này, trở thành một mối liên kết trực tiếp với Bồ đề hay trực giác. Vì vậy, khi một người trong tình trạng này nói: “Tôi có cảm giác rằng…”, y rất có thể đang nói về sự kích hoạt của trực giác. |
|
then, after the third initiation it disappears altogether, and the buddhic vehicle becomes the main instrument of sentiency. |
rồi, sau lần điểm đạo thứ ba, nó hoàn toàn biến mất, và hiện thể Bồ đề trở thành khí cụ chính của tính cảm thụ. |
|
25. This is quite an amazing statement. |
25. Đây là một tuyên bố khá đáng kinh ngạc. |
|
26. Can tears be induced by the sentiency of the buddhic nature? We are told that “Jesus wept”. Either it was Jesus (definitely a third degree initiate) weeping or it was the Christ through Jesus. We may presume that the weeping derived from impersonal sentiency. |
26. Nước mắt có thể được gợi lên bởi tính cảm thụ của bản chất Bồ đề chăng? Chúng ta được nói rằng “Đức Jesus đã khóc”. Hoặc đó là Đức Jesus, chắc chắn là một điểm đạo đồ cấp ba, đang khóc, hoặc đó là Đức Christ qua Đức Jesus. Chúng ta có thể giả định rằng tiếng khóc ấy phát xuất từ tính cảm thụ phi cá nhân. |
|
27. We can see from this section of text that the buddhic vehicle is not the only instrument of sentiency. |
27. Từ đoạn văn này, chúng ta có thể thấy rằng hiện thể Bồ đề không phải là khí cụ duy nhất của tính cảm thụ. |
|
28. Let us remember that we are speaking of the process of “transformation”. |
28. Chúng ta hãy nhớ rằng chúng ta đang nói về tiến trình “chuyển đổi”. |
|
29. In any case we are told that the emotional nature (does this mean the astral body, as well, or just a tendency of the astral body to respond in a certain way) disappears altogether after the third initiation. It is at this time that the buddhic vehicle is coordinated and, thus, ready for more extensive use. |
29. Dù thế nào đi nữa, chúng ta được nói rằng bản chất cảm xúc, điều này có nghĩa là cả thể cảm dục nữa chăng, hay chỉ là một khuynh hướng của thể cảm dục đáp ứng theo một cách nào đó, hoàn toàn biến mất sau lần điểm đạo thứ ba. Chính vào lúc này, hiện thể Bồ đề được phối hợp và do đó sẵn sàng cho việc sử dụng rộng rãi hơn. |
|
He begins rapidly to co-ordinate the buddhic vehicle, and in its co-ordination he develops the power of synthesis, at first in small measure, and gradually in fuller detail. (IHS 89) |
Y bắt đầu nhanh chóng phối hợp hiện thể Bồ đề, và trong sự phối hợp của nó, y phát triển quyền năng tổng hợp, lúc đầu ở mức nhỏ, rồi dần dần trong chi tiết đầy đủ hơn. (IHS 89) |
|
After the third initiation a corresponding stimulation takes place in the permanent atoms of the Triad, leading to a co-ordination of the buddhic vehicle, and the transference of the lower polarisation into the higher. (IHS 139) |
Sau lần điểm đạo thứ ba, một sự kích thích tương ứng diễn ra trong các nguyên tử trường tồn của Tam Nguyên Tinh Thần, dẫn đến sự phối hợp của hiện thể Bồ đề, và sự chuyển dịch của sự phân cực thấp vào sự phân cực cao hơn. (IHS 139) |
|
After the third Initiation, a corresponding stimulation takes place in the permanent atoms of the Triad, leading to the co-ordination of the buddhic vehicle, and the transference of the lower polarisation into the higher. (TCF 208) |
Sau lần điểm đạo thứ ba, một sự kích thích tương ứng diễn ra trong các nguyên tử trường tồn của Tam Nguyên Tinh Thần, dẫn đến sự phối hợp của hiện thể Bồ đề, và sự chuyển dịch của sự phân cực thấp vào sự phân cực cao hơn. (TCF 208) |
|
30. So first the emotional nature becomes the receptacle of buddhi and then the buddhic nature takes over the function of sentiency, the emotional nature disappearing. |
30. Vì vậy, trước hết bản chất cảm dục trở thành bình chứa của Bồ đề, rồi bản chất Bồ đề đảm nhận chức năng cảm tri, trong khi bản chất cảm dục biến mất. |
|
31. We could say that, after the third degree, when one feels one feels through the medium of love, or loving identification. |
31. Chúng ta có thể nói rằng, sau cấp độ thứ ba, khi một người cảm nhận thì người ấy cảm nhận qua phương tiện của bác ái, hay sự đồng hóa bằng tình thương. |
|
32. We see the lofty stage of development required by the third degree. |
32. Chúng ta thấy giai đoạn phát triển cao cả mà cấp độ thứ ba đòi hỏi. |
|
The mind, in due course, is equally transformed by impression from the higher mind, as it endeavours to implement the will nature of the Monad. |
Thể trí, đúng lúc, cũng được chuyển đổi tương tự nhờ ấn tượng từ thượng trí, khi nó cố gắng thực hiện bản chất ý chí của chân thần. |
|
33. Another linking sequence is given: mind, higher mind, (atma, inferred), and the will nature of the Monad. Chart VIII, TCF 817, shows the will nature of the Monad linked to the atmic permanent atom. |
33. Một chuỗi liên kết khác được đưa ra: thể trí, thượng trí, atma, được suy ra, và bản chất ý chí của chân thần. Biểu đồ 8, Luận về Lửa Vũ Trụ 817, cho thấy bản chất ý chí của chân thần liên kết với nguyên tử trường tồn atma. |
|
34. “Transformation” as here discussed seems to be a conditioning of personality vehicles such that they are fit to receive impression from and infusion by triadal principles. The true soul, we remember, is the ‘free Ego’—the spiritual triad. |
34. “Chuyển đổi” như được bàn ở đây dường như là một sự tác động lên các vận cụ phàm ngã sao cho chúng đủ thích hợp để tiếp nhận ấn tượng từ các nguyên khí thuộc Tam nguyên tinh thần và được các nguyên khí ấy thấm nhuần. Linh hồn chân thật, chúng ta nhớ, là ‘Chân ngã tự do’—Tam nguyên tinh thần. |
|
35. We have been dealing with the qualification of the personality vehicles by the soul (as usually conceived) and still higher sources, and the gradual change (or transformation) in condition of the personality vehicles such that they are fit fully to express the higher energies. Thus, not only do the personality vehicles receive the higher energies but their nature is so changed that the higher energies find a means of full expression through those vehicles. |
35. Chúng ta đã bàn đến việc các vận cụ phàm ngã được linh hồn, theo cách hiểu thông thường, và các nguồn còn cao hơn nữa, định phẩm; cùng với sự thay đổi dần dần, hay sự chuyển đổi, trong tình trạng của các vận cụ phàm ngã, sao cho chúng đủ thích hợp để biểu lộ trọn vẹn các năng lượng cao siêu hơn. Như vậy, các vận cụ phàm ngã không chỉ tiếp nhận các năng lượng cao siêu hơn, mà bản chất của chúng còn được thay đổi đến mức các năng lượng cao siêu hơn tìm được phương tiện biểu lộ trọn vẹn qua những vận cụ ấy. |
|
3. Transmutation—the method whereby that which is lower is absorbed by the higher, |
3. Chuyển hoá—phương pháp nhờ đó cái thấp được cái cao hấp thu, |
|
36. If this is the case, the elevation of sacral force into the throat center and of solar plexus force into the heart is a kind of transmutation. |
36. Nếu đúng như vậy, việc nâng mãnh lực xương cùng lên trung tâm cổ họng và mãnh lực tùng thái dương lên tim là một loại chuyển hoá. |
|
37. If we think carefully, we can see how aspiration promotes transmutation. |
37. Nếu suy nghĩ cẩn thận, chúng ta có thể thấy khát vọng thúc đẩy sự chuyển hoá như thế nào. |
|
whereby force is transmuted into energy, |
nhờ đó mãnh lực được chuyển hoá thành năng lượng, |
|
38. In a general sense (as regards the microcosm), force is of the personality and energy is of the soul. |
38. Theo nghĩa tổng quát, xét về Tiểu thiên địa, mãnh lực thuộc về phàm ngã và năng lượng thuộc về linh hồn. |
|
39. Forces are applied and directed. Energies are not so localized. They are freer and less dependent upon the presence of a vehicle of expression. |
39. Các mãnh lực được áp dụng và điều hướng. Các năng lượng không bị định vị như vậy. Chúng tự do hơn và ít lệ thuộc hơn vào sự hiện diện của một vận cụ biểu lộ. |
|
40. The transmutation of force into energy may be considered the rendering of personality forces resonant to the energies of the soul, such that these personality forces can become conduits for soul energy. It is impossible to think that the frequencies of personality forces are brought into such a state that they equal those of the soul, otherwise such forces would not longer be ‘located’ on the planes of the personality. |
40. Sự chuyển hoá mãnh lực thành năng lượng có thể được xem là việc làm cho các mãnh lực phàm ngã cộng hưởng với các năng lượng của linh hồn, sao cho các mãnh lực phàm ngã này có thể trở thành những kênh dẫn cho năng lượng linh hồn. Không thể nghĩ rằng các tần số của mãnh lực phàm ngã được đưa vào một trạng thái đến mức chúng ngang bằng với tần số của linh hồn; nếu không, các mãnh lực ấy sẽ không còn ‘định vị’ trên các cõi của phàm ngã nữa. |
|
whereby the energy of the three lower centres is carried up into the three higher centres (head, heart and throat) and which later enables the initiate to [Page 279] centralise all the energies in the three directing centres in the head. |
nhờ đó năng lượng của ba trung tâm thấp được đưa lên ba trung tâm cao, đầu, tim và cổ họng, và về sau cho phép điểm đạo đồ [Page 279] tập trung mọi năng lượng vào ba trung tâm điều hướng trong đầu. |
|
41. Presumably, these three directing centers are the thousand petalled lotus, the ajna center and the alta major center. |
41. Có lẽ ba trung tâm điều hướng này là hoa sen ngàn cánh, trung tâm ajna và trung tâm alta major. |
|
42. It is possible that an even more occult triangle in the head is being referenced. |
42. Có thể ở đây đang nói đến một tam giác trong đầu còn huyền bí hơn nữa. |
|
43. Searching for an easy way of thinking of transmutation, we can think of it as a kind of ‘carrying up’. Transformation is qualification. Transfiguration is transcendence. |
43. Khi tìm một cách dễ hiểu để nghĩ về sự chuyển hoá, chúng ta có thể xem nó như một loại ‘đưa lên’. Chuyển đổi là sự định phẩm. Biến hình là sự siêu vượt. |
|
This transmuting process goes forward under the pressure of daily life experience, under the magnetic effect of soul contact, and as the inevitable result of evolution itself. |
Tiến trình chuyển hoá này tiến triển dưới áp lực của kinh nghiệm đời sống hằng ngày, dưới tác động từ tính của sự tiếp xúc với linh hồn, và như kết quả tất yếu của chính sự tiến hoá. |
|
44. Let us tabulate the three methods which propel the transmuting process: |
44. Chúng ta hãy lập bảng ba phương pháp thúc đẩy tiến trình chuyển hoá: |
|
1. The pressure of daily life experience |
1. Áp lực của kinh nghiệm đời sống hằng ngày |
|
2. The magnetic effect of soul contact |
2. Tác động từ tính của sự tiếp xúc với linh hồn |
|
3. The inevitable effect of evolution itself |
3. Tác động tất yếu của chính sự tiến hoá |
|
45. Daily life is a refiner’s fire, a burning ground. Through daily experience, a necessary purification promoting the elevation of forces occurs. |
45. Đời sống hằng ngày là ngọn lửa của người tinh luyện, là vùng đất cháy. Qua kinh nghiệm hằng ngày, một sự thanh luyện cần thiết diễn ra, thúc đẩy việc nâng cao các mãnh lực. |
|
46. Daily life also leads to many frustrations of desire and of the urge to satisfaction. Thus arises aspiration which drives energies ‘upwards’. |
46. Đời sống hằng ngày cũng dẫn đến nhiều nỗi thất vọng của dục vọng và của thôi thúc muốn được thỏa mãn. Do đó khát vọng nảy sinh, thúc đẩy các năng lượng ‘hướng lên’. |
|
47. Soul magnetism draws lower forces upwards, reconfiguring these forces, altering their vibratory frequency, until they rise, thus becoming their higher counterparts. Therefore, if we wish to see our lower vehicles transmuted, frequent, rhythmic contact with the Solar Angel/soul is of the utmost necessity. Solar Angel/solar angels |
47. Từ điện của linh hồn kéo các mãnh lực thấp lên trên, tái cấu hình các mãnh lực này, thay đổi tần số rung động của chúng, cho đến khi chúng vươn lên, nhờ đó trở thành các đối phần cao hơn của chính chúng. Vì vậy, nếu chúng ta muốn thấy các vận cụ thấp của mình được chuyển hoá, thì sự tiếp xúc thường xuyên, nhịp nhàng với Thái dương Thiên Thần/linh hồn là điều hết sức cần thiết. Thái dương Thiên Thần/các thái dương Thiên Thần |
|
48. Evolution follows the Divine Plan which contains within itself the drive towards elevation. Under evolutionary impulsion lower patterns are gradually reconfigured into higher patterns, a process which amounts to a lifting up, a transmutation of force into energy. |
48. Sự tiến hoá đi theo Thiên Cơ, vốn hàm chứa trong chính nó động lực hướng tới sự nâng cao. Dưới xung lực thăng thượng tiến hoá, các mô hình thấp dần dần được tái cấu hình thành các mô hình cao hơn, một tiến trình tương đương với sự nâng lên, một sự chuyển hoá mãnh lực thành năng lượng. |
|
49. One of the clearest ways of understanding transmutation is as an elevation of vibratory frequency. This heightening of frequency is equivalent to upliftment. |
49. Một trong những cách rõ ràng nhất để thấu hiểu sự chuyển hoá là xem nó như sự nâng cao tần số rung động. Sự nâng tần số này tương đương với sự nâng lên. |
|
50. We can see that these three processes cannot really be considered independently of each other. Certainly, transformation is dependent upon transmutation and transfiguration is dependent upon transformation and transfiguration as well. |
50. Chúng ta có thể thấy rằng ba tiến trình này thật ra không thể được xem xét độc lập với nhau. Chắc chắn, sự chuyển đổi lệ thuộc vào sự chuyển hoá, và sự biến hình lệ thuộc vào sự chuyển đổi cũng như sự biến hình. |
|
51. There is even a sense in which the final process of release or liberation can be considered the climax of the transmutative process—i.e., the alchemical release of the volatile essence (for man, ultimately, the Monad). |
51. Thậm chí có một ý nghĩa theo đó tiến trình cuối cùng của sự giải thoát hay phóng thích có thể được xem là đỉnh điểm của tiến trình chuyển hoá—nghĩa là sự giải phóng theo thuật luyện kim của tinh chất dễ bay hơi, mà đối với con người, rốt cuộc là chân thần. |
|
All these three spiritualising processes are well known, in theory at least, to all spiritual aspirants; |
Cả ba tiến trình tinh thần hoá này đều được tất cả những người chí nguyện tinh thần biết rõ, ít nhất là về lý thuyết; |
|
52. That’s the humbling point; they are known “in theory”. They occur mostly unconsciously to the average spiritual aspirant. The aspirant must learn to consciously promote and cooperate with these liberating processes. Obviously, learning about them is the first step. Next comes doing nothing to inhibit the processes. Finally, there is a meditation upon the processes aided by visualization of the methods entailed and of desirable results. |
52. Đó là điểm khiến ta khiêm nhường; chúng được biết “về lý thuyết”. Chúng diễn ra phần lớn một cách vô thức nơi người chí nguyện tinh thần trung bình. Người chí nguyện phải học cách có ý thức thúc đẩy và cộng tác với các tiến trình giải thoát này. Hiển nhiên, học biết về chúng là bước đầu tiên. Kế đến là không làm gì để ức chế các tiến trình ấy. Sau cùng, có sự tham thiền về các tiến trình, được hỗ trợ bằng sự hình dung các phương pháp liên quan và các kết quả đáng mong muốn. |
|
they are expressions of soul-personality intention and effective interplay; |
chúng là những biểu hiện của ý định linh hồn-phàm ngã và sự tương tác hữu hiệu; |
|
53. If there is effective soul-personality interplay, the processes of transmutation and transformation will be occurring, followed by transfiguration. The overall process is long however: “Triple the call must be and long it takes to sound it forth”. (Rule III for Aspirants to Initiation). |
53. Nếu có sự tương tác hữu hiệu giữa linh hồn và phàm ngã, các tiến trình chuyển hoá và chuyển đổi sẽ diễn ra, rồi tiếp theo là biến hình. Tuy nhiên, tiến trình tổng thể thì dài lâu: “Tiếng gọi phải tam phân và cần thời gian dài để xướng nó ra”. Quy luật 3 dành cho những người chí nguyện hướng tới điểm đạo. |
|
they also constitute a paralleling activity to the task of building the antahkarana, as modes of alignment play a large part in the process of transmutation. |
chúng cũng cấu thành một hoạt động song hành với nhiệm vụ xây dựng antahkarana, vì các phương thức chỉnh hợp giữ vai trò lớn trong tiến trình chuyển hoá. |
|
54. Building the antahkarana is largely an alignment process. As this process is gradually perfected, the energy access promoted by personality/triadal alignment goes far to further the transmutative and transformative process, and assists in making transfiguration a reality. |
54. Xây dựng antahkarana phần lớn là một tiến trình chỉnh hợp. Khi tiến trình này dần dần được hoàn thiện, sự tiếp cận năng lượng do chỉnh hợp phàm ngã/Tam nguyên tinh thần thúc đẩy sẽ góp phần rất lớn vào việc đẩy xa hơn tiến trình chuyển hoá và chuyển đổi, đồng thời hỗ trợ biến sự biến hình thành một thực tại. |
|
55. We must remember here the dynamic of ‘etheric substitution’—the substitution of the energies of the higher ethers, the cosmic ethers, for the lower ethers. In this regard it is well to recollect that each plane (such as the astral plane, buddhic plane, atmic plane and even the mental plane) has subplanes which can be considered etheric—the four higher subplanes of each solar or systemic plane. |
55. Ở đây chúng ta phải nhớ đến động lực của ‘sự thay thế dĩ thái’—việc thay thế các năng lượng của những dĩ thái cao, các dĩ thái vũ trụ, cho các dĩ thái thấp. Về phương diện này, cần nhớ rằng mỗi cõi, như cõi cảm dục, cõi Bồ đề, cõi atma và ngay cả cõi trí, đều có các cõi phụ có thể được xem là dĩ thái—bốn cõi phụ cao của mỗi cõi thái dương hay cõi hệ thống. |
|
It is not, however, with these attitudes, processes and interpretations that the initiate is concerned, but with the significance of these processes in terms of the completed antahkarana and from the point of view of the “angle of intention” of the Monad. |
Tuy nhiên, điểm đạo đồ không quan tâm đến các thái độ, tiến trình và cách diễn giải này, mà quan tâm đến thâm nghĩa của các tiến trình ấy xét theo antahkarana đã hoàn tất và từ quan điểm của “góc độ ý định” của chân thần. |
|
56. Thus far, we have been presented with a description of Transmutation, Transformation and Transfiguration as usually understood by the spiritual aspirant and as usually applied to the microcosm. |
56. Cho đến đây, chúng ta đã được trình bày một mô tả về Chuyển hoá, Chuyển đổi và Biến hình như thường được người chí nguyện tinh thần hiểu và như thường được áp dụng cho Tiểu thiên địa. |
|
57. The Tibetan’s intention, however, is to reveal the higher significances of these three processes. |
57. Tuy nhiên, ý định của Chân sư Tây Tạng là mặc khải các thâm nghĩa cao hơn của ba tiến trình này. |
|
58. The initiate has completed the building of the antahkarana and is slowly making application to participate in the sphere of influence of the Monad. We remember that the completed microcosmic antahkarana has its highest point of anchorage in the Monad. (cf. Group Meditation III, DINA II) |
58. Điểm đạo đồ đã hoàn tất việc xây dựng antahkarana và đang từ từ áp dụng để tham dự vào khối cầu ảnh hưởng của chân thần. Chúng ta nhớ rằng antahkarana tiểu thiên địa đã hoàn tất có điểm neo cao nhất trong chân thần. Xem Bài Tham Thiền Nhóm 3, Đường Đạo Trong Kỷ Nguyên Mới 2. |
|
59. The Monad has certain intentions (specific objectives for the application of the monadic will). How does the antahkarana conduct those intentions into worlds lower than the monadic sphere? How do the three processes make possible the manifestation of those monadic intentions? |
59. Chân thần có những ý định nhất định, tức các mục tiêu chuyên biệt cho việc áp dụng ý chí chân thần. Antahkarana dẫn truyền những ý định ấy vào các thế giới thấp hơn khối cầu chân thần như thế nào? Ba tiến trình này làm cho sự biểu hiện của các ý định chân thần ấy trở nên khả hữu như thế nào? |
|
In other words: What do Transfiguration and Transformation signify to Members of the Hierarchy as They face the Way of the Higher Evolution? |
Nói cách khác: Biến hình và Chuyển đổi hàm nghĩa gì đối với các Thành viên của Thánh đoàn khi Các Ngài đối diện với Con đường Tiến Hóa Cao Siêu? |
|
60. Had we doubted the higher significances of this Rule or the kinds of elevated human beings to whom it could be applied? Rule XIII in its true and higher meaning, applies to the members of the Spiritual Hierarchy. This Rule, therefore, applies to the training of Members of the Spiritual Hierarchy. |
60. Phải chăng chúng ta đã từng nghi ngờ các thâm nghĩa cao hơn của Quy luật này, hoặc nghi ngờ loại người cao cả mà quy luật ấy có thể được áp dụng cho? Quy luật 13, trong ý nghĩa chân thật và cao hơn của nó, áp dụng cho các thành viên của Huyền Giai Tinh Thần. Do đó, Quy luật này áp dụng cho việc huấn luyện các Thành viên của Huyền Giai Tinh Thần. |
|
What can these words imply to Those for Whom the soul, the mediating principle, no longer has any factual significance? |
Những lời này có thể hàm ý gì đối với Những Đấng mà đối với Các Ngài, linh hồn, nguyên khí trung gian, không còn bất kỳ thâm nghĩa thực tế nào nữa? |
|
61. DK is seeking to explain Transmutation, Transformation and Transfiguration as they apply to those Who no longer have a causal body. They have passed through the fourth initiation. |
61. Chân sư DK đang tìm cách giải thích Chuyển hoá, Chuyển đổi và Biến hình khi chúng áp dụng cho Những Đấng không còn thể nguyên nhân nữa. Các Ngài đã vượt qua lần điểm đạo thứ tư. |
|
62. When considering the sweep of the advanced Rules, we should not consider this unreasonable. Rule XI already took us to the fourth initiation as did Rule IV. |
62. Khi xem xét toàn bộ phạm vi của các Quy luật nâng cao, chúng ta không nên cho điều này là vô lý. Quy luật 11 đã đưa chúng ta đến lần điểm đạo thứ tư, cũng như Quy luật 4. |
|
63. As the initiate has (in full identification) become the Spirit, there is no longer need for any bridge to meditate between the personality and the Spirit. He has crossed the ‘burning bridge’(to use the imagery suggested by Master M.), and through the process of its burning, the poles have become united. |
63. Vì điểm đạo đồ đã, trong sự đồng hóa trọn vẹn, trở thành Tinh thần, nên không còn cần bất kỳ cây cầu nào để làm trung gian giữa phàm ngã và Tinh thần. Y đã vượt qua ‘cây cầu cháy’, dùng hình ảnh do Chân sư M. gợi ra, và qua tiến trình cháy của nó, các cực đã trở nên hợp nhất. |
|
Consider for a moment that the initiate who has undergone the first major initiation (the Transfiguration) and the two initiations of the threshold (the Birth and Baptism of the Christian Mysteries)has created the antahkarana in order to establish direct relation between the Monad and the personality, |
Hãy xét trong giây lát rằng điểm đạo đồ đã trải qua lần điểm đạo chính yếu thứ nhất, tức Biến hình, và hai lần điểm đạo của ngưỡng cửa, tức Giáng Sinh và Rửa Tội của các Bí nhiệm Kitô giáo, đã tạo lập antahkarana nhằm thiết lập mối liên hệ trực tiếp giữa chân thần và phàm ngã, |
|
64. Again we are informed of the elevated achievements associated with the third initiation. The antahkarana has been created and, to some extent at least, there has been established a direct relation between the Monad and the personality. The relation is not as complete as it will be at the fourth initiation. At the fifth initiation, this section of the antahkarana is no longer needed. |
64. Một lần nữa, chúng ta được cho biết về những thành tựu cao cả gắn liền với lần điểm đạo thứ ba. Antahkarana đã được tạo lập và, ít nhất ở một mức độ nào đó, một mối liên hệ trực tiếp giữa chân thần và phàm ngã đã được thiết lập. Mối liên hệ này chưa hoàn toàn như nó sẽ là ở lần điểm đạo thứ tư. Ở lần điểm đạo thứ năm, phần này của antahkarana không còn cần thiết nữa. |
|
between the centre of universal awareness or identification and the form-expression in the three worlds. |
giữa trung tâm nhận thức hay đồng hóa vũ trụ và biểu hiện-hình tướng trong ba cõi giới. |
|
65. This is an excellent definition of the Monad and should be remembered. |
65. Đây là một định nghĩa tuyệt hảo về chân thần và cần được ghi nhớ. |
|
66. In occultism, the solar system is often considered to be the “universe”. Further the Monad has its “home within the sun”. We may infer, therefore, that “universal awareness” is to some degree a form of awareness taking place within the consciousness of the Solar Logos. |
66. Trong huyền bí học, hệ mặt trời thường được xem là “vũ trụ”. Hơn nữa, chân thần có “nhà ở trong mặt trời”. Do đó, chúng ta có thể suy ra rằng “nhận thức vũ trụ” ở một mức độ nào đó là một hình thức nhận thức diễn ra trong tâm thức của Thái dương Thượng đế. |
|
The antahkarana is constructed and constitutes an active channel of contact. The soul which has for ages directed the various and varying personalities is no longer in existence; |
Antahkarana được kiến tạo và cấu thành một kênh tiếp xúc linh hoạt. Linh hồn, vốn qua nhiều thời đại đã điều hướng các phàm ngã khác nhau và luôn biến đổi, nay không còn tồn tại nữa; |
|
67. We cannot be speaking only of the initiate of the third degree for the causal body does not disappear at that point and the soul/Solar Angel is, if anything increasingly active. |
67. Chúng ta không thể đang nói chỉ về điểm đạo đồ cấp độ thứ ba, vì thể nguyên nhân không biến mất ở điểm đó, và linh hồn/Thái dương Thiên Thần, nếu có gì, lại ngày càng hoạt động mạnh hơn. |
|
68. If the soul has been the director, then, in this context, we must consider the soul to mean the Solar Angel. |
68. Nếu linh hồn đã là đấng điều hướng, thì trong bối cảnh này, chúng ta phải xem linh hồn có nghĩa là Thái dương Thiên Thần. |
|
69. Think what it means for our personality to be directed by the soul/Solar Angel. Can we feel this directorship in operation? |
69. Hãy nghĩ xem phàm ngã của chúng ta được linh hồn/Thái dương Thiên Thần điều hướng nghĩa là gì. Chúng ta có thể cảm nhận sự điều hướng này đang vận hành không? |
|
the causal body has disappeared, shattered at the moment when the initiate (at the fourth initiation) cries out and says: “My God, my God, why hast Thou forsaken me?” |
thể nguyên nhân đã biến mất, bị phá vỡ vào khoảnh khắc điểm đạo đồ, ở lần điểm đạo thứ tư, kêu lên và nói: “Thượng đế của con, Thượng đế của con, sao Ngài bỏ rơi con?” |
|
70. Are we being given the ‘mantram of shattering’? Or are we being told that when the causal body is shattered—at that very moment—the initiate cries out—in realization—with these words (of their equivalent in both thought and speech)? |
70. Phải chăng chúng ta đang được trao ‘mantram phá vỡ’? Hay chúng ta đang được cho biết rằng khi thể nguyên nhân bị phá vỡ—ngay chính khoảnh khắc ấy—điểm đạo đồ kêu lên—trong sự chứng nghiệm—bằng những lời này, hoặc bằng những lời tương đương với chúng trong cả tư tưởng lẫn lời nói? |
|
The Temple of Solomon, the spiritual temple “not made with hands, eternal in the Heavens,” is no longer required; |
Đền thờ Solomon, ngôi đền tinh thần “không do tay người làm nên, vĩnh cửu trên các Cõi Trời,” không còn cần thiết nữa; |
|
71. If not made with “hands”, then the devic builders serve as the silent, assembling ‘hands’. |
71. Nếu không được làm bằng “tay”, thì các thiên thần kiến tạo phụng sự như những ‘bàn tay’ âm thầm lắp ráp. |
|
72. The word “eternal” is, of course, relative. It is not equivalent to “forever”. |
72. Từ “vĩnh cửu”, dĩ nhiên, là tương đối. Nó không tương đương với “mãi mãi”. |
|
73. The entire process is governed by necessity. When there is no more need for the Solar Angel, it withdraws. |
73. Toàn bộ tiến trình chịu sự chi phối của nhu cầu. Khi không còn nhu cầu đối với Thái dương Thiên Thần nữa, nó rút lui. |
|
it has served its ancient purpose, |
nó đã phục vụ Thiên Ý cổ xưa của mình, |
|
74. “Ancient” because the process was instituted millions of years ago. |
74. “Cổ xưa” vì tiến trình này đã được thiết lập từ hàng triệu năm trước. |
|
and that which has been deemed eternal must disappear in the light of [Page 280] THAT to which eternity is only a phase of that which shall later be revealed. |
và cái đã được xem là vĩnh cửu phải biến mất trong ánh sáng của [Page 280] CÁI ĐÓ mà đối với nó, vĩnh cửu chỉ là một giai đoạn của điều sẽ được mặc khải về sau. |
|
75. Here we have an amazing statement and one that assures us that “eternity” is a term used to determine only a term within the science of cycles. |
75. Ở đây chúng ta có một phát biểu kỳ diệu, và là một phát biểu bảo đảm với chúng ta rằng “vĩnh cửu” là một thuật ngữ chỉ được dùng để xác định một kỳ hạn trong khoa học về các chu kỳ. |
|
76. We note that the soul has been “deemed” eternal, but is not really so (if we consider the term “eternal” to indicate “forever” or even a vaster cycle). |
76. Chúng ta lưu ý rằng linh hồn đã được “xem là” vĩnh cửu, nhưng thật ra không phải như vậy, nếu chúng ta xem thuật ngữ “vĩnh cửu” là chỉ “mãi mãi” hay thậm chí một chu kỳ rộng lớn hơn. |
|
77. The word “THAT”, in this context, probably indicates the Monad or the Spirit. |
77. Từ “CÁI ĐÓ”, trong bối cảnh này, có lẽ chỉ chân thần hay Tinh thần. |
|
78. Thus, we are to consider “eternity” (or ‘an eternity’) as the completion of one, great cycle—a cycle of consciousness. |
78. Như vậy, chúng ta phải xem “vĩnh cửu”, hay ‘một vĩnh cửu’, là sự hoàn tất của một chu kỳ lớn—một chu kỳ của tâm thức. |
|
79. The ‘eternity’ of the entire soul cycle is but one cycle within the far greater cycle of the Monad. |
79. ‘Vĩnh cửu’ của toàn bộ chu kỳ linh hồn chỉ là một chu kỳ trong chu kỳ lớn lao hơn rất nhiều của chân thần. |
|
All that now remains for the initiate are the two points of living purpose to which we give the names of spirit-matter or life-appearance. |
Tất cả những gì hiện còn lại cho điểm đạo đồ là hai điểm của Thiên Ý sống động mà chúng ta gọi bằng các tên tinh thần-vật chất hay sự sống-sắc tướng. |
|
80. We are to consider the remaining periodical vehicles as “points of living purpose”. |
80. Chúng ta phải xem các vận cụ chu kỳ còn lại như “các điểm của Thiên Ý sống động”. |
|
81. As there are two points remaining, the Technique of Duality can be applied, though in a manner which relates the monadic ray and the combined rays of the soul-infused personality, and not just the soul and personality rays. |
81. Vì còn lại hai điểm, Kỹ Thuật Nhị Nguyên có thể được áp dụng, dù theo một cách liên hệ cung chân thần với các cung kết hợp của phàm ngã được linh hồn thấm nhuần, chứ không chỉ với các cung linh hồn và phàm ngã. |
|
82. The entire personality becomes, in this instance, the matter aspect. |
82. Trong trường hợp này, toàn thể phàm ngã trở thành phương diện vật chất. |
|
83. We notice that both points are endowed with purpose. Through soul-infused personality is not simply an automaton. |
83. Chúng ta nhận thấy rằng cả hai điểm đều được ban cho mục đích. Trong trường hợp này, phàm ngã được linh hồn thấm nhuần không chỉ là một bộ máy tự động. |
|
The lesson ahead of the initiate is to realise the inner meaning (not the obvious and easily grasped meaning) that spirit is matter at its highest point, and matter is spirit at its lowest. |
Bài học phía trước điểm đạo đồ là nhận ra ý nghĩa nội tại, chứ không phải ý nghĩa hiển nhiên và dễ nắm bắt, rằng tinh thần là vật chất ở điểm cao nhất của nó, và vật chất là tinh thần ở điểm thấp nhất của nó. |
|
84. This realization is accomplished through pursuing the higher meaning of the little discussed Technique of Duality (cf. EP II, 378 and following) |
84. Sự nhận ra này được hoàn thành bằng cách theo đuổi ý nghĩa cao siêu hơn của Kỹ Thuật Nhị Nguyên ít được bàn đến, xem EP II, 378 và các trang tiếp theo. |
|
85. The initiate is about the understand a truer meaning of Spirit-Matter. |
85. Điểm đạo đồ sắp thấu hiểu một ý nghĩa chân thực hơn của Tinh thần-Vật chất. |
|
86. Perhaps the “inner meaning” which is not the obvious and easily grasped meaning comes from the ability to identify as both Spirit and Matter. |
86. Có lẽ “ý nghĩa nội tại” vốn không phải là ý nghĩa hiển nhiên và dễ nắm bắt phát sinh từ khả năng đồng hoá với cả hai: Tinh thần và Vật chất. |
|
This involves the free interplay of life-energy, consciously applied as the result of age-long processes, and matter-force, via the antahkarana. |
Điều này bao hàm sự tương tác tự do của năng lượng sự sống, được áp dụng một cách có ý thức như kết quả của các tiến trình kéo dài qua nhiều thời đại, và mãnh lực vật chất, thông qua antahkarana. |
|
87. What will now be accomplished? Life-energy and matter-force will have free interplay via the antahkarana. The soul and matter aspect will be fused and, together, will be considered matter-force. |
87. Điều gì sẽ được hoàn thành lúc này? Năng lượng sự sống và mãnh lực vật chất sẽ có sự tương tác tự do thông qua antahkarana. Linh hồn và phương diện vật chất sẽ được dung hợp và, cùng nhau, sẽ được xem là mãnh lực vật chất. |
|
88. The factor of synthesis, realized in Spirit, is now also realized within the relatively lower worlds of the soul-infused personality. |
88. Yếu tố tổng hợp, được chứng nghiệm trong Tinh thần, giờ đây cũng được chứng nghiệm trong các cõi tương đối thấp hơn của phàm ngã được linh hồn thấm nhuần. |
|
The “rainbow bridge” becomes a channel for the impact of monadic or life energy upon substance, so that substance, taking form under the cyclic intention of the planetary Logos, may become increasingly coloured or qualified by the energy of universality. |
“Cây cầu vồng” trở thành một kênh dẫn cho tác động của năng lượng chân thần hay năng lượng sự sống lên chất liệu, để chất liệu, khi khoác lấy hình tướng theo ý định chu kỳ của Đức Hành Tinh Thượng Đế, có thể ngày càng được nhuộm màu hay được phẩm định bởi năng lượng của tính phổ quát. |
|
89. We see that the antahkarana serves not only as an instrument of consciousness but as an instrument facilitating monadic impact. |
89. Chúng ta thấy rằng antahkarana không chỉ phụng sự như một khí cụ của tâm thức, mà còn như một khí cụ tạo thuận lợi cho tác động chân thần. |
|
90. In this context we can consider substance as matter-force. |
90. Trong bối cảnh này, chúng ta có thể xem chất liệu như mãnh lực vật chất. |
|
91. It is clear that, in light of the definition of transformation offered above, we are dealing with the transformation of matter-substance. |
91. Rõ ràng, dưới ánh sáng của định nghĩa về sự chuyển đổi đã nêu ở trên, chúng ta đang bàn đến sự chuyển đổi của vật chất-chất liệu. |
|
92. Substance takes form. How? According to the cyclic intention of the Planetary Logos. Different cycles are qualified by different energies, patterns and intentions, and hence different forms result. |
92. Chất liệu khoác lấy hình tướng. Như thế nào? Theo ý định chu kỳ của Đức Hành Tinh Thượng Đế. Các chu kỳ khác nhau được phẩm định bởi những năng lượng, mô hình và ý định khác nhau, và vì thế các hình tướng khác nhau xuất hiện. |
|
93. We are told of forms becoming increasingly qualified by the “energy of universality”. This is a profound thought. May we say that the consciousness using the form no longer finds the form opaque to the realization of universality (even while consciousness is still apparently imbedded within the form). |
93. Chúng ta được cho biết về việc các hình tướng ngày càng được phẩm định bởi “năng lượng của tính phổ quát”. Đây là một tư tưởng sâu xa. Chúng ta có thể nói rằng tâm thức đang sử dụng hình tướng không còn thấy hình tướng là mờ đục đối với sự nhận ra tính phổ quát, ngay cả khi tâm thức dường như vẫn còn cắm sâu trong hình tướng. |
|
94. All forms are somehow interrelated. Under the impact of universality the sensitivity of forms to an ever wider range of relationships becomes possible. There develops, eventually, sensitivity to all forms within a particular ring-pass-not, and this can be described as a ‘universal sensitivity’. |
94. Mọi hình tướng đều liên hệ với nhau theo một cách nào đó. Dưới tác động của tính phổ quát, khả năng nhạy bén của các hình tướng đối với một phạm vi quan hệ ngày càng rộng hơn trở nên khả hữu. Cuối cùng, sự nhạy bén đối với mọi hình tướng trong một vòng-giới-hạn đặc thù được phát triển, và điều này có thể được mô tả là một “sự nhạy bén phổ quát”. |
|
95. Simultaneously, consciousness becomes aware of all relations within that designated ring-pass-not and, thus, may be designated as universal consciousness. |
95. Đồng thời, tâm thức trở nên nhận biết mọi quan hệ trong vòng-giới-hạn đã được chỉ định ấy, và do đó có thể được gọi là tâm thức phổ quát. |
|
96. Form-substance is sensitized so that it does no longer prevents consciousness from achieving pervasive sensitivity. Perhaps this is what it means that substance “may become increasingly coloured or qualified by the energy of universality”. |
96. Hình tướng-chất liệu được làm cho nhạy bén, để nó không còn ngăn cản tâm thức đạt đến sự nhạy bén thấm khắp. Có lẽ đây là ý nghĩa của việc chất liệu “có thể ngày càng được nhuộm màu hay được phẩm định bởi năng lượng của tính phổ quát”. |
|
97. The necessary growing sensitivity is of two kinds—the sensitivity of consciousness and the sensitivity of substance. Naturally, increasing sensitivity in either one will enhance the sensitivity or responsiveness of the other. |
97. Sự nhạy bén ngày càng tăng cần thiết có hai loại — sự nhạy bén của tâm thức và sự nhạy bén của chất liệu. Dĩ nhiên, sự nhạy bén gia tăng trong một bên sẽ tăng cường sự nhạy bén hay khả năng đáp ứng của bên kia. |
|
You can see from the above somewhat involved sentences how inadequate is language to express the understanding and the intention of the Hierarchy. |
Từ những câu ở trên, vốn có phần phức tạp, các bạn có thể thấy ngôn ngữ bất toàn đến mức nào trong việc diễn đạt sự thấu hiểu và ý định của Thánh Đoàn. |
|
98. DK is very skilled in the use of language and we can see that He is laboring to present ideas conveying some very subtle energy relationships. He says He is not fully succeeding and, at this point, only He will know. |
98. Chân sư DK rất khéo léo trong việc sử dụng ngôn ngữ, và chúng ta có thể thấy rằng Ngài đang nỗ lực trình bày những ý tưởng truyền đạt một vài quan hệ năng lượng rất vi tế. Ngài nói rằng Ngài chưa hoàn toàn thành công, và ở điểm này, chỉ Ngài mới biết. |
|
To the initiate, therefore, the two words, Transfiguration and Transformation, mean something quite different than they mean to a disciple, whilst Transmutation is now meaningless to him, for there is nothing within him which requires transmuting |
Do đó, đối với điểm đạo đồ, hai từ Biến hình và Chuyển đổi có nghĩa hoàn toàn khác với ý nghĩa của chúng đối với một đệ tử, trong khi Chuyển hoá giờ đây không còn ý nghĩa gì đối với y, vì trong y không có gì cần được chuyển hoá |
|
99. We might say that as regards the initiate’s personal/individual nature, the process of Transmutation is meaningless to him. He has carried matter into heaven, accomplishing the necessary elevations of force until they have become energy. |
99. Chúng ta có thể nói rằng, xét theo bản chất cá nhân/biệt lập của điểm đạo đồ, tiến trình Chuyển hoá không còn ý nghĩa gì đối với y. Y đã đưa vật chất vào thiên giới, hoàn thành những sự nâng cao mãnh lực cần thiết cho đến khi chúng trở thành năng lượng. |
|
100. As previously stated earlier in the text, he still utilizes Transmutation in relation to the redemption of his environment (gross and subtle). |
100. Như đã được nêu trước đó trong bản văn, y vẫn sử dụng Chuyển hoá liên quan đến sự cứu chuộc môi trường của mình, cả thô trược lẫn vi tế. |
|
101. We will seek to understand the ways in which the initiate’s understanding of the processes of Transfiguration and Transformation is different from the understanding by a disciple. |
101. Chúng ta sẽ tìm cách thấu hiểu những phương cách mà sự thấu hiểu của điểm đạo đồ về các tiến trình Biến hình và Chuyển đổi khác với sự thấu hiểu của một đệ tử. |
|
102. We are now looking, in a larger and more general sense, at the meaning of the three processes. |
102. Giờ đây chúng ta đang xem xét ý nghĩa của ba tiến trình theo một nghĩa rộng lớn và tổng quát hơn. |
|
It might consequently be stated that: |
Do đó, có thể phát biểu rằng: |
|
1. Transmutation concerns the expression of the life force upon the three lower planes of human living and evolution. |
1. Chuyển hoá liên quan đến sự biểu lộ của mãnh lực sự sống trên ba cõi thấp của đời sống và tiến hoá nhân loại. |
|
103. Transmutation, therefore (at least in this context) concerns the eighteen lower subplanes. |
103. Do đó, Chuyển hoá, ít nhất trong bối cảnh này, liên quan đến mười tám cõi phụ thấp. |
|
104. DK may still be speaking of the normal understanding of transmutation and not of its possible higher definitions. |
104. Chân sư DK có thể vẫn đang nói về sự thấu hiểu thông thường về chuyển hoá, chứ không phải về những định nghĩa cao hơn có thể có của nó. |
|
105. From a symbolic perspective is concerns the elevation of the forces into the “Moon” into the “Sun”. |
105. Từ góc nhìn biểu tượng, nó liên quan đến việc nâng cao các mãnh lực trong “Mặt Trăng” vào “Mặt Trời”. |
|
106. The lower eighteen subplanes are (from the microcosmic perspective) the matter aspect. |
106. Mười tám cõi phụ thấp hơn, từ góc nhìn tiểu thiên địa, là phương diện vật chất. |
|
2. Transformation concerns in a most peculiar manner the three aspects of mind upon the mental plane |
2. Chuyển đổi liên quan theo một cách hết sức đặc biệt đến ba phương diện của trí tuệ trên cõi trí |
|
107. In the earlier definition of Transformation, it concerned the sensitizing and requalifying of all aspects of the personality—rendering these aspects expressive of soul quality. |
107. Trong định nghĩa trước đó về Chuyển đổi, nó liên quan đến việc làm cho mọi phương diện của phàm ngã trở nên nhạy bén và được tái phẩm định — khiến các phương diện này biểu lộ phẩm tính của linh hồn. |
|
108. Now the definition is a somewhat higher one and applies only to the threefold plane of mind. |
108. Giờ đây, định nghĩa này có phần cao hơn và chỉ áp dụng cho cõi trí tam phân. |
|
a. The lower mind |
a. Hạ trí |
|
b. The son of mind, the soul |
b. Con của Trí Tuệ, linh hồn |
|
c. The higher mind. |
c. Thượng trí. |
|
109. Yet, we might say that if “three minds unite”, the various aspects of the personality will be far more capable of carrying and expressing soul quality. |
109. Tuy vậy, chúng ta có thể nói rằng nếu “ba trí hợp nhất”, các phương diện khác nhau của phàm ngã sẽ có khả năng mang và biểu lộ phẩm tính linh hồn một cách mạnh mẽ hơn nhiều. |
|
110. In what way is the threefold mind to be infused by Divine Quality, which is, presumably, of a more elevated nature that soul quality, per se? |
110. Bằng cách nào trí tuệ tam phân sẽ được Phẩm Tính Thiêng Liêng thấm nhuần, vốn có lẽ thuộc một bản chất cao hơn chính phẩm tính linh hồn? |
|
111. To what are the three aspects to become receptive and finally fully expressive? |
111. Ba phương diện ấy sẽ trở nên tiếp nhận và cuối cùng biểu lộ trọn vẹn điều gì? |
|
3. Transfiguration concerns the life of the Spiritual Triad upon its own three levels of identification. |
3. Biến hình liên quan đến sự sống của Tam Nguyên Tinh Thần trên ba cấp độ đồng hoá riêng của nó. |
|
112. Again, we have an elevation of the definition. DK speaks (R&I 278) of the transcendence of the personality vehicles during the process of transfiguration. Here it is the soul nature that is transcended as, in this higher form of Transfiguration, the focus is definitely within the spiritual triad and not just in its lowest aspect. |
112. Một lần nữa, chúng ta có một sự nâng cao định nghĩa. Chân sư DK nói trong R&I 278 về sự siêu vượt các vận cụ phàm ngã trong tiến trình biến hình. Ở đây, chính bản chất linh hồn được siêu vượt, vì trong hình thức cao hơn này của Biến hình, tiêu điểm rõ ràng nằm trong Tam Nguyên Tinh Thần chứ không chỉ trong phương diện thấp nhất của nó. |
|
113. Irradiation by the “full light of the soul” will be replaced by irradiation by the Monad. |
113. Sự chiếu rọi bởi “ánh sáng trọn vẹn của linh hồn” sẽ được thay thế bằng sự chiếu rọi bởi Chân thần. |
|
To this might be added the fact that: |
Có thể thêm vào điều này sự kiện rằng: |
|
1. The three lower planes of transmutation are the dense, liquid and gaseous sub-planes of the cosmic physical plane. |
1. Ba cõi thấp của chuyển hoá là các cõi phụ đậm đặc, lỏng và khí của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
114. DK is now speaking in cosmic terms and from a cosmic perspective. Cosmically considered the lowest eighteen subplanes are part of the dense physical plane of the Solar Logos. Even the highest three subplanes of the systemic mental plane must be included for they are still part of the cosmic gaseous subplane. |
114. Giờ đây Chân sư DK đang nói bằng các thuật ngữ vũ trụ và từ một góc nhìn vũ trụ. Xét theo vũ trụ, mười tám cõi phụ thấp nhất là một phần của cõi hồng trần đậm đặc của Thái dương Thượng đế. Ngay cả ba cõi phụ cao nhất của cõi trí hệ thống cũng phải được bao gồm, vì chúng vẫn là một phần của cõi phụ khí vũ trụ. |
|
2. The mental plane is a unique location (or state of consciousness) whereon or wherein the lower planes are [Page 281] subjected to impression from the three higher. |
2. Cõi trí là một vị trí độc đáo, hay một trạng thái tâm thức, trên đó hoặc trong đó các cõi thấp [Page 281] chịu ấn tượng từ ba cõi cao. |
|
115. From this perspective, the mental plane may be considered a bridging plane. |
115. Từ góc nhìn này, cõi trí có thể được xem là một cõi bắt cầu. |
|
116. It is difficult to know exactly what DK means by the three higher planes and the lower planes. |
116. Thật khó biết chính xác Chân sư DK muốn nói gì qua ba cõi cao và các cõi thấp. |
|
117. When we speak of the three higher planes, it is as if we are working within the field of expression of the Planetary Logos, for the logoic plane is probably not to be included. For the Planetary Logos, the three higher systemic planes are the buddhic plane, the atmic plane and the monadic plane. |
117. Khi chúng ta nói về ba cõi cao, dường như chúng ta đang làm việc trong trường biểu lộ của Đức Hành Tinh Thượng Đế, vì cõi Thượng đế có lẽ không được bao gồm. Đối với Đức Hành Tinh Thượng Đế, ba cõi hệ thống cao hơn là cõi Bồ đề, cõi atma và cõi chân thần. |
|
118. The “lower planes” in this context may be considered the astral plane and the physical plane. From what we learn below, however, this is presumably not the case. Probably, a ‘higher three’ and a ‘lower three’ are meant. |
118. “Các cõi thấp” trong bối cảnh này có thể được xem là cõi cảm dục và cõi hồng trần. Tuy nhiên, từ những gì chúng ta học được bên dưới, có lẽ không phải như vậy. Có lẽ điều được ngụ ý là một “ba cõi cao” và một “ba cõi thấp”. |
|
119. And yet, as we learn below, it may only be five planes which are involved in the Transmutation and Transformation processes. How are five planes, then, to be divided into three and three, or is the division simply into a higher three and a lower two? |
119. Tuy nhiên, như chúng ta học được bên dưới, có thể chỉ có năm cõi tham dự vào các tiến trình Chuyển hoá và Chuyển đổi. Vậy thì năm cõi sẽ được chia thành ba và ba như thế nào, hay sự phân chia chỉ đơn giản là thành ba cõi cao và hai cõi thấp? |
|
120. We may also examine the following possible division: atma-buddhi-manas bridged through the second and third mental subplanes to the concrete mind-astral nature-etheric-physical nature. In this type of division, the mental plane has aspects which pertain to both a higher three and a lower three. The concrete mind becomes the apex of the lower three and the higher mind becomes the base of the higher three. |
120. Chúng ta cũng có thể khảo sát sự phân chia khả hữu sau đây: atma-Bồ đề-manas được bắt cầu qua các cõi phụ thứ hai và thứ ba của cõi trí đến trí cụ thể-bản chất cảm dục-bản chất dĩ thái-hồng trần. Trong kiểu phân chia này, cõi trí có những phương diện thuộc về cả một bộ ba cao và một bộ ba thấp. Trí cụ thể trở thành đỉnh của bộ ba thấp, và thượng trí trở thành nền tảng của bộ ba cao. |
|
The higher three and the lower three are subjected to a definitely esoteric and mysterious process, and it is on this plane that the work of transmutation is completed—from the angle of the initiate. |
Ba cõi cao và ba cõi thấp chịu một tiến trình nhất định có tính huyền bí và bí nhiệm, và chính trên cõi này mà công việc chuyển hoá được hoàn tất — từ góc độ của điểm đạo đồ. |
|
121. DK speaks of a mysterious process affecting and linking “the higher three and the lower three”. Above we speculated about a “higher three” and a ‘lower two’—apparently not the division He intends to discuss. |
121. Chân sư DK nói về một tiến trình bí nhiệm tác động đến và liên kết “ba cõi cao và ba cõi thấp”. Ở trên, chúng ta đã suy đoán về một “ba cõi cao” và một “hai cõi thấp” — hiển nhiên không phải là sự phân chia mà Ngài định bàn đến. |
|
122. How shall we consider the higher three and lower three—as complete planes?; or as the physical plane, astral plane and lower mental plane (the lower three) and the higher mental plane, the buddhic plane and the atmic plane (the higher three)? This latter approach seems to be what is meant. |
122. Chúng ta nên xem xét ba cõi cao và ba cõi thấp như thế nào — như những cõi trọn vẹn?; hay như cõi hồng trần, cõi cảm dục và cõi hạ trí, tức ba cõi thấp, cùng với cõi thượng trí, cõi Bồ đề và cõi atma, tức ba cõi cao? Cách tiếp cận sau có vẻ là điều được ngụ ý. |
|
123. The mental plane as an entirety cannot be considered a ‘middle plane’ for a higher and lower three, because there are not three planes ‘below’ the mental plane. |
123. Toàn bộ cõi trí không thể được xem là một “cõi trung gian” cho một bộ ba cao và một bộ ba thấp, vì không có ba cõi “bên dưới” cõi trí. |
|
124. While the work of Transmutation is “completed” on the mental plane, we have just been told (a little earlier in the text) that it is the work of Transformation which is particularly related to the three aspects of the mental plane. |
124. Dù công việc Chuyển hoá được “hoàn tất” trên cõi trí, chúng ta vừa được cho biết, hơi sớm hơn trong bản văn, rằng chính công việc Chuyển đổi mới đặc biệt liên hệ đến ba phương diện của cõi trí. |
|
“Transformation concerns in a most peculiar manner the three aspects of mind upon the mental plane”. |
“Chuyển đổi liên quan theo một cách hết sức đặc biệt đến ba phương diện của trí tuệ trên cõi trí”. |
|
125. We see that it may not be profitable to draw unbridgeable, hard-and-fast distinctions between these two processes—transmutation and transfiguration. |
125. Chúng ta thấy rằng có thể không ích lợi gì khi vạch ra những phân biệt cứng nhắc, không thể bắt cầu, giữa hai tiến trình này — chuyển hoá và biến hình. |
|
3. The three planes of the Spiritual Triad are the spheres whereon transformation goes forward. |
3. Ba cõi của Tam Nguyên Tinh Thần là những khối cầu nơi sự chuyển đổi tiến triển. |
|
126. DK is again elevating the perspective. This statement follows upon the thought that on the mental plane the work of Transmutation is completed. |
126. Chân sư DK lại đang nâng cao góc nhìn. Phát biểu này tiếp nối tư tưởng rằng trên cõi trí, công việc Chuyển hoá được hoàn tất. |
|
127. Therefore, it makes sense that on the three planes of the spiritual triad, the process of Transformation (more elevated than the process of Transmutation) should go forward. |
127. Do đó, thật hợp lý khi trên ba cõi của Tam Nguyên Tinh Thần, tiến trình Chuyển đổi, vốn cao hơn tiến trình Chuyển hoá, sẽ tiếp diễn. |
|
128. We remember that the earlier type of transformation involved the display or expression of quality within the personality. |
128. Chúng ta nhớ rằng loại chuyển đổi trước đó bao hàm sự hiển bày hay biểu lộ phẩm tính trong phàm ngã. |
|
This transformation has naught to do with the transforming of the personality, |
Sự chuyển đổi này không liên quan gì đến việc chuyển đổi phàm ngã, |
|
129. …which was the kind of transformation discussed in relation to the disciple. |
129. …vốn là loại chuyển đổi đã được bàn đến liên quan đến đệ tử. |
|
130. We remember, we are now dealing with Transformation as conceived by an initiate and even a high initiate. |
130. Chúng ta nhớ rằng giờ đây chúng ta đang bàn đến Chuyển đổi như được một điểm đạo đồ, và thậm chí một điểm đạo đồ cao cấp, quan niệm. |
|
but is uniquely related to the interior work of the Hierarchy and the effect of this living, developing intensity upon the Members of the Hierarchy. |
mà liên hệ một cách độc nhất với công việc nội tại của Thánh Đoàn và ảnh hưởng của cường độ sống động, đang phát triển này lên các Thành viên của Thánh Đoàn. |
|
131. Two types of Transformation are being discussed. Really, three have been mentioned in this text: |
131. Hai loại Chuyển đổi đang được bàn đến. Thật ra, trong bản văn này đã có ba loại được đề cập: |
|
1. The transformation of the personality. |
1. Sự chuyển đổi của phàm ngã. |
|
2. Transformation as it applies to the three levels of the mind. |
2. Chuyển đổi khi áp dụng cho ba cấp độ của trí tuệ. |
|
3. Transformation within the realm of the spiritual triad, affecting the Spiritual Hierarchy. |
3. Chuyển đổi trong lĩnh vực của Tam Nguyên Tinh Thần, tác động đến Huyền Giai Tinh Thần. |
|
132. The process of Transformation as it affects the Hierarchy is called a “living, developing intensity”. This is an intensity of cohesion, of comprehensive understanding, of intuition, or idealism, of realization. You can see that, when thinking of the developing, transformative intensity, I am thinking of the siddhis of the buddhic and atmic planes which the Members of the Hierarchy develop |
132. Tiến trình Chuyển đổi khi tác động đến Thánh Đoàn được gọi là một “cường độ sống động, đang phát triển”. Đây là một cường độ của sự cố kết, của sự thấu hiểu bao quát, của trực giác, hoặc chủ nghĩa lý tưởng, của sự chứng nghiệm. Các bạn có thể thấy rằng, khi nghĩ về cường độ đang phát triển và có tính chuyển đổi này, tôi đang nghĩ đến các quyền năng thần thông của các cõi Bồ đề và atma mà các Thành viên của Thánh Đoàn phát triển |
|
133. The sphere of application is no longer the personality of the microcosm, nor is it the three aspects of mind upon the mental plane. Rather, it is the vibratory domain whereon the Spiritual Hierarchy is focussed. It is the realm of the spiritual triad, though it may or may not include the manasic permanent atom. |
133. Lĩnh vực áp dụng không còn là phàm ngã của tiểu thiên địa, cũng không phải là ba phương diện của trí tuệ trên cõi trí. Đúng hơn, đó là lĩnh vực rung động nơi Huyền Giai Tinh Thần được tập trung. Đó là cảnh giới của Tam Nguyên Tinh Thần, dù nó có thể bao gồm hoặc không bao gồm Nguyên tử trường tồn manas. |
|
Five planes are therefore involved in these two phases of the divine work. |
Do đó, năm cõi có liên quan trong hai giai đoạn này của công việc thiêng liêng. |
|
134. We may question whether or not six systemic planes should be included in the work of Transfiguration and Transformation. |
134. Chúng ta có thể đặt câu hỏi liệu sáu cõi hệ thống có nên được bao gồm trong công việc Biến hình và Chuyển đổi hay không. |
|
135. Yet if we divide the mental planet into a higher and lower aspect, we can have our “higher three” and “lower three” and still confine the “divine work” of Transmutation and Transformation to five systemic planes. |
135. Tuy nhiên, nếu chúng ta chia cõi trí thành phương diện cao và thấp, chúng ta có thể có “ba cõi cao” và “ba cõi thấp” của mình, mà vẫn giới hạn “công việc thiêng liêng” của Chuyển hóa và Chuyển đổi vào năm cõi hệ thống. |
|
4. The two highest planes (the monadic and the logoic) are the planes of transfiguration, from the point of view of the higher initiate. |
4. Hai cõi cao nhất, tức cõi chân thần và cõi Thượng đế, là các cõi của Biến hình, theo quan điểm của điểm đạo đồ cao cấp hơn. |
|
136. By “higher initiate”, in this case, we mean an initiate beyond the third degree—in fact an initiate of the fourth degree or a Master. |
136. Trong trường hợp này, khi nói “điểm đạo đồ cao cấp hơn”, chúng ta muốn nói đến một điểm đạo đồ vượt quá cấp độ thứ ba—thật ra là một điểm đạo đồ cấp độ thứ tư hoặc một Chân sư. |
|
137. Transfiguration, microcosmically, is associated with the third degree, but let us remember that the Christ can focus His consciousness on the logoic plane and that He is also an initiate of a certain degree in relation to the Sirian system of initiation. |
137. Xét theo tiểu thiên địa, Biến hình gắn liền với cấp độ thứ ba, nhưng chúng ta hãy nhớ rằng Đức Christ có thể tập trung tâm thức của Ngài trên cõi Thượng đế, và Ngài cũng là một điểm đạo đồ thuộc một cấp độ nào đó trong liên hệ với hệ thống điểm đạo Thiên Lang. |
|
138. Putting these ideas together, we can infer that the Christ, passing through the various phases of the seventh degree, is passing through the Transfiguration from the Sirian perspective. |
138. Khi đặt các ý tưởng này lại với nhau, chúng ta có thể suy ra rằng Đức Christ, khi trải qua các giai đoạn khác nhau của cấp độ thứ bảy, đang trải qua Biến hình theo viễn cảnh Thiên Lang. |
|
By then the processes of transmutation have dropped below the threshold of consciousness, and though the initiate (working with forms in the three worlds) has his instrument upon the outer physical plane, his own work and hierarchical activity is strictly triadal and monadic, with a steadily growing responsiveness to logoic intent. |
Đến lúc ấy, các tiến trình chuyển hóa đã rơi xuống dưới ngưỡng tâm thức, và dù điểm đạo đồ, khi làm việc với các hình tướng trong ba cõi thấp, có khí cụ của y trên cõi hồng trần bên ngoài, công việc riêng của y và hoạt động thuộc Thánh đoàn vẫn hoàn toàn thuộc Tam Nguyên Tinh Thần và chân thần, với sự đáp ứng ngày càng tăng đối với ý định của Thượng đế. |
|
139. Usually the word “Logos” (when not qualified) signifies the Solar Logos. We cannot be sure, however, whether, in this context, it is not the Planetary Logos which is indicated. |
139. Thông thường, từ “Thượng đế” khi không có định ngữ chỉ Thái dương Thượng đế. Tuy nhiên, chúng ta không thể chắc rằng, trong bối cảnh này, điều được chỉ ra không phải là Đức Hành Tinh Thượng Đế. |
|
140. We are dealing with an initiate whose consciousness is focussed in the spiritual triad. Further he is coming into increasing rapport with his Monad and is growing into the perspective of (probably) the Planetary Logos and learning what the logoic Will is, and how to obey it. A Chohan of the sixth or seventh degrees is learning something of the logoic Will of the Solar Logos. |
140. Chúng ta đang đề cập đến một điểm đạo đồ có tâm thức tập trung trong Tam Nguyên Tinh Thần. Hơn nữa, y đang bước vào sự giao cảm ngày càng tăng với chân thần của mình, đang lớn dần vào viễn cảnh của, có lẽ là, Đức Hành Tinh Thượng Đế, và học biết Ý Chí của Thượng đế là gì, cũng như cách tuân phục Ý Chí ấy. Một vị Chưởng quản thuộc cấp độ thứ sáu hoặc thứ bảy đang học biết đôi điều về Ý Chí Thượng đế của Thái dương Thượng đế. |
|
141. We have been examining the meanings of Transmutation, Transformation and Transfiguration from the perspective of the average disciple, to that of the initiate and, finally, to that of ahigher initiate. We can see that each of these three process will have its higher and lower correspondences. The processes represented on the various levels have points in common but also many distinctions. |
141. Chúng ta đã khảo sát các ý nghĩa của Chuyển hóa, Chuyển đổi và Biến hình, từ góc nhìn của đệ tử trung bình, đến góc nhìn của điểm đạo đồ, và sau cùng đến góc nhìn của một điểm đạo đồ cao cấp. Chúng ta có thể thấy rằng mỗi tiến trình trong ba tiến trình này sẽ có các tương ứng cao và thấp của nó. Các tiến trình được biểu thị trên những cấp độ khác nhau có những điểm chung, nhưng cũng có nhiều điểm phân biệt. |
|
Let us now consider the phases of transfiguration and transformation as far as is possible in an exoteric instruction, and “may transmutation disappear” for all disciples as time elapses, and that with speed—owing to the great need today for hierarchical workers. |
Bây giờ chúng ta hãy xem xét các giai đoạn của Biến hình và Chuyển đổi trong chừng mực có thể trong một giáo huấn ngoại môn, và “cầu mong chuyển hóa biến mất” đối với mọi đệ tử khi thời gian trôi qua, và biến mất nhanh chóng—do nhu cầu lớn lao hiện nay về những người hoạt động của Thánh đoàn. |
|
142. Do we feel Master DK giving us more than a little push? He is asking us to get our vehicles into shape so that we may participate in the more important work of transformation and transfiguration. Only thus can we become true hierarchical workers. |
142. Chúng ta có cảm thấy Chân sư DK đang ban cho chúng ta hơn cả một chút thúc đẩy không? Ngài đang yêu cầu chúng ta chỉnh đốn các hiện thể của mình để chúng ta có thể tham gia vào công việc quan trọng hơn của Chuyển đổi và Biến hình. Chỉ như thế chúng ta mới có thể trở thành những người hoạt động đích thực của Thánh đoàn. |
|
143. Here DK is discussing transmutation as it applies to the phase of development known as discipleship. |
143. Ở đây, DK đang bàn về chuyển hóa khi nó áp dụng cho giai đoạn phát triển được gọi là địa vị đệ tử. |
|
144. How do we respond when we see that the need for hierarchical workers is great? |
144. Chúng ta đáp ứng như thế nào khi thấy rằng nhu cầu về những người hoạt động của Thánh đoàn là lớn lao? |
|
It might here be asked: What is the work undertaken by the Masters Themselves upon the three planes of the Spiritual Triad? |
Ở đây có thể đặt câu hỏi: Công việc mà chính các Chân sư đảm nhận trên ba cõi của Tam Nguyên Tinh Thần là gì? |
|
145. Who is it that works on the planes of the spiritual triad? Only a Master of the Wisdom can fully do this. A third degree initiate cannot work fully on the buddhic plane. A fourth degree initiate cannot work fully on the atmic plane. |
145. Ai là người làm việc trên các cõi của Tam Nguyên Tinh Thần? Chỉ một Chân sư Minh triết mới có thể làm điều này trọn vẹn. Một điểm đạo đồ cấp độ thứ ba không thể làm việc trọn vẹn trên cõi Bồ đề. Một điểm đạo đồ cấp độ thứ tư không thể làm việc trọn vẹn trên cõi atma. |
|
Students are well aware that many of the Masters are occupied with the evolutionary processes of the various kingdoms in nature in the three lower worlds. They forget that the majority are not so occupied. |
Các đạo sinh đều biết rõ rằng nhiều Chân sư đang bận rộn với các tiến trình thăng thượng tiến hoá của những giới khác nhau trong thiên nhiên nơi ba cõi thấp. Họ quên rằng đa số các Ngài không bận rộn như thế. |
|
146. Man is quite self-centered or, at least, has centered his consciousness within the processes occurring with the lower three worlds. |
146. Con người khá tập trung vào bản thân, hoặc ít nhất, đã tập trung tâm thức của mình trong các tiến trình đang diễn ra nơi ba cõi thấp. |
|
Have you ever wondered what it is that incites a Master to stay working in the three worlds and with His mind focussed upon its evolutionary processes? Have you ever considered what else it might be possible that intrigued and demanded His interest? The self-centred attitude of mankind is inclined to believe that human need, and incidentally the need of the [Page 282] other kingdoms in nature, are all that prompts the Hierarchy to carry on its work of salvaging and stimulation. |
Bạn đã bao giờ tự hỏi điều gì thúc đẩy một Chân sư tiếp tục làm việc trong ba cõi thấp và giữ thể trí của Ngài tập trung vào các tiến trình thăng thượng tiến hoá của chúng chưa? Bạn đã bao giờ xét đến điều gì khác có thể hấp dẫn và đòi hỏi sự quan tâm của Ngài chưa? Thái độ tập trung vào bản thân của nhân loại có khuynh hướng tin rằng nhu cầu của con người, và nhân tiện cả nhu cầu của các giới khác trong thiên nhiên, là tất cả những gì thúc đẩy Thánh đoàn tiếp tục công việc cứu vãn và kích thích của mình.[Page 282] |
|
147. DK is trying to enlarge our consciousness and decentralize our point of view. There is a little irony in his words. Obviously our “all too human” self-importance amuses Him slightly. |
147. DK đang cố gắng mở rộng tâm thức của chúng ta và làm cho quan điểm của chúng ta bớt quy về bản thân. Trong lời Ngài có một chút châm biếm. Rõ ràng, tính tự quan trọng “quá ư con người” của chúng ta khiến Ngài hơi mỉm cười. |
|
148. Clearly a Master is motivated by compassion, but there is far more to the story. |
148. Rõ ràng một Chân sư được thúc đẩy bởi lòng từ bi, nhưng câu chuyện còn nhiều hơn thế. |
|
But that is only a partial estimate of the work which They are doing. In the processes of carrying forward Their work, the consciousness of the Master is being steadily expanded, and this because of the nature of Their work in the three worlds; it necessarily becomes more and more inclusive. |
Nhưng đó chỉ là một ước lượng phiến diện về công việc mà Các Ngài đang làm. Trong các tiến trình tiến hành công việc của Các Ngài, tâm thức của Chân sư đang được mở rộng đều đặn, và điều này là do bản chất công việc của Các Ngài trong ba cõi thấp; nó tất yếu trở nên ngày càng bao gồm hơn. |
|
149. A Master of the Wisdom has not arrived at any final stage of consciousness expansion. He, too, is constantly in need of expanding His awareness. |
149. Một Chân sư Minh triết chưa đạt đến bất kỳ giai đoạn cuối cùng nào của sự mở rộng tâm thức. Ngài cũng thường xuyên cần mở rộng nhận thức của mình. |
|
150. Working in the three worlds is, for a Master and in part, a means to an end—expansion of consciousness and inclusiveness. This expansion is, of course, necessary as it is for all beings. |
150. Đối với một Chân sư, làm việc trong ba cõi thấp, phần nào, là một phương tiện để đạt một mục đích—sự mở rộng tâm thức và tính bao gồm. Dĩ nhiên, sự mở rộng này là cần thiết, như đối với mọi hữu thể. |
|
151. A Master is master of the three lower worlds. |
151. Một Chân sư là chủ nhân của ba cõi thấp. |
|
That is the effect upon Him, as He works on behalf of humanity or on behalf of the other kingdoms in nature. There is a definite and evolutionary effect. |
Đó là hiệu quả tác động lên Ngài, khi Ngài làm việc vì nhân loại hoặc vì các giới khác trong thiên nhiên. Có một hiệu quả xác định và mang tính thăng thượng tiến hoá. |
|
152. DK is speaking of how a Master gains by working on behalf of humanity and the lower kingdoms in the three lower worlds. Yet this is only preparation to the less expected point He wishes to make. |
152. DK đang nói về cách một Chân sư thu được lợi ích khi làm việc vì nhân loại và các giới thấp trong ba cõi thấp. Tuy nhiên, đây chỉ là sự chuẩn bị cho điểm ít được mong đợi hơn mà Ngài muốn nêu ra. |
|
But on the higher three levels of the Spiritual Triad, another type of evolutionary impulse is directing His activities. I have told you elsewhere that consciousness (as we understand it) |
Nhưng trên ba cấp độ cao của Tam Nguyên Tinh Thần, một loại xung lực thăng thượng tiến hoá khác đang định hướng các hoạt động của Ngài. Tôi đã nói với các bạn ở nơi khác rằng tâm thức, như chúng ta hiểu nó, |
|
153. This is the vital point. It cannot be that consciousness, per se, is transcended, because the Monad has consciousness as do the Planetary Logoi and Solar Logoi. |
153. Đây là điểm thiết yếu. Không thể nói rằng chính tâm thức, tự nó, bị vượt qua, bởi vì chân thần có tâm thức, cũng như các Hành Tinh Thượng đế và các Thái dương Thượng đế. |
|
is being transcended, and a new aspect of universal sentiency is taking its place. To this development I have given the inadequate name of Identification. |
đang được vượt qua, và một phương diện mới của cảm thức phổ quát đang thay thế nó. Tôi đã đặt cho sự phát triển này cái tên chưa đầy đủ là Sự Đồng Hóa. |
|
154. DK discriminates between consciousness and Identification. He calls it a “new aspect of universal sentiency”. It touches, eventually, every aspect of the whole of which the higher initiate is conscious. |
154. DK phân biện giữa tâm thức và Sự Đồng Hóa. Ngài gọi đó là một “phương diện mới của cảm thức phổ quát”. Cuối cùng, nó chạm đến mọi phương diện của toàn thể mà điểm đạo đồ cao cấp hơn có ý thức về nó. |
|
155. May we suspect that this aspect of “universal sentiency” will come increasingly into prominence (among the advanced) during the ‘Age of Universality’—the Aquarian Age. |
155. Chúng ta có thể nghi ngờ rằng phương diện này của “cảm thức phổ quát” sẽ ngày càng trở nên nổi bật trong hàng ngũ những người tiến bộ trong “Kỷ Nguyên Phổ Quát”—Kỷ Nguyên Bảo Bình. |
|
156. When DK speaks of universal sentiency, is He speaking of a type of awareness which eventually will pervade the solar system and will, thus, be “universal”. |
156. Khi DK nói về cảm thức phổ quát, phải chăng Ngài đang nói về một loại nhận thức cuối cùng sẽ thấm khắp hệ mặt trời và như vậy sẽ là “phổ quát”? |
|
157. With consciousness (a the human being understands and experiences it) something of the subject/object distinction prevails. In the state of Identification this distinction is entirely overcome. |
157. Với tâm thức, như con người hiểu và trải nghiệm nó, vẫn còn tồn tại phần nào sự phân biệt giữa chủ thể và đối tượng. Trong trạng thái Đồng Hóa, sự phân biệt này hoàn toàn bị vượt qua. |
|
This is a word which involves consciousness, which invokes the will, which is dynamic in nature, inclusive in contact, and which is also based upon the doctrine of non-separativeness. |
Đây là một từ ngữ hàm chứa tâm thức, khơi gọi ý chí, có bản chất năng động, bao gồm trong sự tiếp xúc, và cũng đặt nền trên giáo lý về tính bất phân ly. |
|
158. This is a most thought-provoking definition of Identification. Let us tabulate for clarity— |
158. Đây là một định nghĩa rất đáng suy ngẫm về Sự Đồng Hóa. Để rõ ràng, chúng ta hãy lập bảng— |
|
159. Identification: |
159. Sự Đồng Hóa: |
|
1. Involves consciousness |
1. Hàm chứa tâm thức |
|
2. Invokes the will |
2. Khơi gọi ý chí |
|
3. Is dynamic in nature |
3. Có bản chất năng động |
|
4. Is inclusive in contact |
4. Bao gồm trong sự tiếp xúc |
|
5. In based upon the doctrine of non-separativeness |
5. Đặt nền trên giáo lý về tính bất phân ly |
|
160. We could ponder on these requirements one by one. |
160. Chúng ta có thể suy ngẫm từng yêu cầu này một. |
|
161. While it involves consciousness, it is more. |
161. Dù nó hàm chứa tâm thức, nó còn hơn thế nữa. |
|
162. Its realization requires the will but also invokes it. |
162. Sự chứng nghiệm nó đòi hỏi ý chí, nhưng cũng khơi gọi ý chí. |
|
163. It is not a passive state. It is assertive on the level of being. |
163. Nó không phải là một trạng thái thụ động. Nó có tính khẳng định trên cấp độ của hiện hữu. |
|
164. It touches all. |
164. Nó chạm đến tất cả. |
|
165. It does not admit of the perception of separation. It hides all difference and blots out all form. |
165. Nó không chấp nhận nhận thức về sự chia tách. Nó che khuất mọi khác biệt và xoá mờ mọi hình tướng. |
|
This, however, is only a beginning of an entirely new phase of development; |
Tuy nhiên, đây chỉ là khởi đầu của một giai đoạn phát triển hoàn toàn mới; |
|
166. We can see the Identification is the ‘curriculum’ of the high initiate. |
166. Chúng ta có thể thấy Sự Đồng Hóa là “giáo trình” của điểm đạo đồ cao cấp. |
|
consciousness eventually drops below the level of perception. |
tâm thức cuối cùng rơi xuống dưới cấp độ tri giác. |
|
167. The sense that ‘this’ perceives ‘that’ is negated. A state of being which fuses subject and object supervenes. |
167. Cảm giác rằng “cái này” tri giác “cái kia” bị phủ định. Một trạng thái hiện hữu dung hợp chủ thể và đối tượng xuất hiện. |
|
It [Page consciousness]becomes as automatic and unregistered in its expression as animal instinct is to the human being. |
Nó [Page consciousness]trở nên tự động và không được ghi nhận trong biểu hiện của nó, như bản năng động vật đối với con người. |
|
168. This may mean that one is automatically sensitive to a full range of vibrations. Yet, because the state of Identification prevails, there is no ‘otherness’ in these vibrations. |
168. Điều này có thể có nghĩa là người ta tự động nhạy cảm với toàn bộ phạm vi rung động. Tuy nhiên, vì trạng thái Đồng Hóa chiếm ưu thế, nên không có “tính khác” trong những rung động này. |
|
It functions, but the man is not consciously aware of it. |
Nó vận hành, nhưng con người không ý thức một cách hữu thức về nó. |
|
169. This is interesting for it means that man is not consciously aware of consciousness! |
169. Điều này thú vị, vì nó có nghĩa là con người không ý thức một cách hữu thức về tâm thức! |
|
170. So many of us strive to be conscious. In the state of Identification this striving has ceased. Man simply is conscious—of heights and depths, of interiors and exteriors. But He is identified with the being of that of which he is conscious. He has intuitively recognized identity of essence with that of which he is conscious. |
170. Rất nhiều người trong chúng ta nỗ lực để trở nên hữu thức. Trong trạng thái Đồng Hóa, nỗ lực này đã chấm dứt. Con người chỉ đơn giản là hữu thức—về những chiều cao và chiều sâu, về bên trong và bên ngoài. Nhưng y được đồng hóa với hiện hữu của điều mà y có tâm thức về nó. Y đã trực giác nhận ra sự đồng nhất về yếu tính với điều mà y có tâm thức về nó. |
|
It is a protective mechanism. |
Nó là một bộ máy bảo vệ. |
|
171. DK is suggesting that consciousness is a “protective mechanism”. It is a form of sensitivity which reveals the nature of contacts and their potential effect upon the one who is experiencing the sensitivity. |
171. DK đang gợi ý rằng tâm thức là một “bộ máy bảo vệ”. Nó là một hình thức nhạy cảm mặc khải bản chất của các tiếp xúc và hiệu quả tiềm tàng của chúng đối với người đang trải nghiệm sự nhạy cảm ấy. |
|
The will aspect of the Monad supersedes but does not negate love (which has become, in its turn, instinctual); |
Phương diện ý chí của chân thần thay thế nhưng không phủ định bác ái, vốn đến lượt nó đã trở thành bản năng; |
|
172. This is of the utmost importance for those who think that when one moves into will one abandons love. |
172. Điều này có tầm quan trọng tối thượng đối với những ai nghĩ rằng khi người ta bước vào ý chí thì người ta từ bỏ bác ái. |
|
173. In our solar system, at least, Love cannot be abandoned. Will serves Love. |
173. Ít nhất trong hệ mặt trời của chúng ta, Bác ái không thể bị từ bỏ. Ý chí phụng sự Bác ái. |
|
174. If love has become instinctual (and for us, true intelligence is not yet instinctual) then a loving, harmonious response is always present and need not be pursued. |
174. Nếu bác ái đã trở thành bản năng, và đối với chúng ta, trí tuệ chân thực vẫn chưa trở thành bản năng, thì một đáp ứng đầy tình thương và hài hòa luôn hiện diện, và không cần phải theo đuổi. |
|
a one-pointed, rapier-like assumption of identification takes the place of the inclusiveness hitherto felt and practised. |
một sự đảm nhận Đồng Hóa nhất tâm, sắc bén như mũi kiếm, thay thế cho tính bao gồm đã được cảm nhận và thực hành trước đây. |
|
175. One sentence after another speaks of occult profundities. |
175. Hết câu này đến câu khác đều nói về những chiều sâu huyền bí. |
|
176. When we enter that stage of antahkarana-building called “Projection”, we realize that we are practicing the preliminary steps to this “rapier-like assumption of Identification”. |
176. Khi chúng ta bước vào giai đoạn xây dựng antahkarana gọi là “Phóng Chiếu”, chúng ta nhận ra rằng mình đang thực hành những bước sơ khởi dẫn đến “sự đảm nhận Đồng Hóa sắc bén như mũi kiếm” này. |
|
177. When attempting to achieve identification, DK gives us a vital hint as to procedure. |
177. Khi cố gắng đạt đến Đồng Hóa, DK ban cho chúng ta một gợi ý thiết yếu về phương pháp. |
|
178. Identification touches an essence untouched by inclusiveness. The core of being is accessed in Identification. In inclusiveness, the other still exists. In Identification, it does not. |
178. Đồng Hóa chạm đến một yếu tính mà tính bao gồm chưa chạm tới. Trong Đồng Hóa, người ta tiếp cận được lõi của hiện hữu. Trong tính bao gồm, cái khác vẫn còn tồn tại. Trong Đồng Hóa, nó không còn. |
|
Perhaps I can convey to you something of what I mean by pointing out that the circle with the point at the centre is symbolic of the perfected man. |
Có lẽ tôi có thể truyền đạt cho các bạn phần nào điều tôi muốn nói bằng cách chỉ ra rằng vòng tròn với điểm ở trung tâm là biểu tượng của con người hoàn thiện. |
|
179. This, incidentally, is the symbol of the Master. It may also be the symbol of Venus (the dot) crossing the face of the Sun (the circle). |
179. Nhân tiện, đây là biểu tượng của Chân sư. Nó cũng có thể là biểu tượng của Sao Kim, tức điểm, đi ngang qua mặt Mặt Trời, tức vòng tròn. |
|
He is rounded out; he is inclusive both vertically (soul contact) and horizontally (human relationship), |
Y đã được làm tròn đầy; y bao gồm cả theo chiều dọc, tức tiếp xúc linh hồn, lẫn theo chiều ngang, tức quan hệ nhân loại, |
|
180. Thus, the Master is the cross as well—the ‘encircled cross’. |
180. Như vậy, Chân sư cũng là thập giá—“thập giá được bao quanh”. |
|
yet he stands at the centre of his consciousness and of its self-imposed ring-pass-not. From thence he never moves, but is aware all the time of all that proceeds within his sphere of influence. Here is the symbol of the Master, from a specific point of attainment. |
nhưng y đứng tại trung tâm tâm thức của mình và tại vòng-giới-hạn tự áp đặt của nó. Từ đó y không bao giờ di chuyển, nhưng luôn luôn nhận biết mọi điều diễn ra trong phạm vi ảnh hưởng của mình. Đây là biểu tượng của Chân sư, xét từ một điểm thành tựu đặc thù. |
|
181. There are a number of degrees of Masters. We call a fifth degree Initiate, “Master”. We call Chohans of the sixth and seventh degrees “Master” as well. |
181. Có một số cấp độ Chân sư. Chúng ta gọi một điểm đạo đồ cấp độ thứ năm là “Chân sư”. Chúng ta cũng gọi các vị Chưởng quản thuộc cấp độ thứ sáu và thứ bảy là “Chân sư”. |
|
182. A symbol even more apt might be the sphere with the point at the center. |
182. Một biểu tượng còn thích hợp hơn có thể là khối cầu với điểm ở trung tâm. |
|
183. The point within the circle applies, I think, to the initiate of the fifth degree, for the Sun is the Rule of Leo, the fifth sign. |
183. Tôi nghĩ điểm trong vòng tròn áp dụng cho điểm đạo đồ cấp độ thứ năm, vì Mặt Trời là chủ tinh của Sư Tử, dấu hiệu thứ năm. |
|
184. The immovability of the Master is related to the process of Identification. He never moves from the central point but is one with (and inclusive of) all points within the periphery of His ring-pass-not symbolized by His circle. |
184. Tính bất lay chuyển của Chân sư liên hệ đến tiến trình Đồng Hóa. Ngài không bao giờ rời khỏi điểm trung tâm, nhưng là một với, và bao gồm, mọi điểm trong chu vi vòng-giới-hạn của Ngài, được tượng trưng bởi vòng tròn của Ngài. |
|
185. The Master has become a miniature sun. He is like a Solar Logos to His own relatively tiny ring-pass-not. |
185. Chân sư đã trở thành một mặt trời thu nhỏ. Ngài giống như một Thái dương Thượng đế đối với vòng-giới-hạn tương đối nhỏ bé của chính Ngài. |
|
[Page 283] |
|
|
But the Master Himself is not static. |
Nhưng chính Chân sư không tĩnh tại. |
|
186. We remember that Identification is a process which is “dynamic in nature”. |
186. Chúng ta nhớ rằng Đồng Hóa là một tiến trình “có bản chất năng động”. |
|
187. It is paradoxical but the Master can stand and the center and still be ‘elsewhere’ within His ring-pass-not. He pervades that ring-pass-not. |
187. Điều này có vẻ nghịch lý, nhưng Chân sư có thể đứng ở trung tâm mà vẫn hiện tồn “ở nơi khác” trong vòng-giới-hạn của Ngài. Ngài thấm nhuần vòng-giới-hạn ấy. |
|
His field of work is clear; His realm of contacts—human, subhuman and super-human—is also clear. Within the ring-pass-not and in the world of sentiency and in relation to the world of loving understanding, He stands the Master. |
Trường hoạt động của Ngài thì rõ ràng; lĩnh vực tiếp xúc của Ngài—nhân loại, dưới nhân loại và siêu nhân loại—cũng rõ ràng. Bên trong vòng-giới-hạn và trong thế giới của cảm thụ và trong liên hệ với thế giới của sự thấu hiểu yêu thương, Ngài đứng vững như Chân sư. |
|
188. Thought the Master stands, He also relates—to all within His realm of contacts. |
188. Dù Chân sư đứng vững, Ngài cũng liên hệ—với tất cả những gì nằm trong lĩnh vực tiếp xúc của Ngài. |
|
189. As we learn to be centred and, yet, in sentient contact with that which is apparently elsewhere within our ring-pass-not, we are in rehearsal for that later stage of development we call the Master. |
189. Khi chúng ta học cách trở nên tập trung mà vẫn ở trong tiếp xúc cảm thụ với những gì dường như ở nơi khác trong vòng-giới-hạn của mình, chúng ta đang diễn tập cho giai đoạn phát triển về sau mà chúng ta gọi là Chân sư. |
|
190. DK is telling us something about the buddhic nature of the Master for ultimately the buddhic plane is the world of sentiency and it is certainly the world of loving understanding. Although an atmic focus is within the capabilities of the Master, it is upon the buddhic plane that His type of consciousness flourishes. |
190. Chân sư DK đang nói với chúng ta điều gì đó về bản chất Bồ đề của Chân sư, vì rốt cuộc cõi Bồ đề là thế giới của cảm thụ, và chắc chắn là thế giới của sự thấu hiểu yêu thương. Dù một điểm tập trung atma nằm trong khả năng của Chân sư, chính trên cõi Bồ đề mà kiểu tâm thức của Ngài nở rộ. |
|
It is at this precise point in time and space that the work of Transformation begins for the Master—a transformation which is brought about by the unfoldment and the development made possible upon the three levels of the Spiritual Triad. |
Chính tại điểm chính xác này trong thời gian và không gian mà công việc Chuyển đổi bắt đầu đối với Chân sư—một sự chuyển đổi được tạo nên nhờ sự khai mở và sự phát triển khả hữu trên ba cấp độ của Tam Nguyên Tinh Thần. |
|
191. Our discussion of Transformation began with a focus upon the disciple’s personality. We then moved to the mental plane and focussed on the three aspects of the mind. We then moved into the realm of the spiritual triad. |
191. Cuộc bàn luận của chúng ta về Chuyển đổi bắt đầu với sự tập trung vào phàm ngã của đệ tử. Sau đó chúng ta chuyển sang cõi trí và tập trung vào ba phương diện của thể trí. Rồi chúng ta đi vào lĩnh vực của Tam nguyên tinh thần. |
|
192. Now we are relating the process of Transformation to a Master. |
192. Giờ đây chúng ta đang liên hệ tiến trình Chuyển đổi với một Chân sư. |
|
193. When a Master can stand as a miniature sun, identifying with all within His ring-pass-not, the word of Transformation begins for Him. The Transformation which I possible for a Master is based upon unfoldments within the spiritual triad. |
193. Khi một Chân sư có thể đứng vững như một mặt trời thu nhỏ, đồng hoá với tất cả những gì nằm trong vòng-giới-hạn của Ngài, công cuộc Chuyển đổi bắt đầu đối với Ngài. Sự Chuyển đổi khả hữu đối với một Chân sư đặt nền trên những sự khai mở trong Tam nguyên tinh thần. |
|
194. We remember that, in general, Transformation involves qualification, reception and eventual expression of higher energies which have been received. |
194. Chúng ta nhớ rằng, nói chung, Chuyển đổi bao hàm việc phẩm định, tiếp nhận và cuối cùng là biểu lộ những năng lượng cao hơn đã được tiếp nhận. |
|
As this transformation takes place, a new activity supervenes which finally enables the Master to break through the planetary ring-pass-not, and thus arrive at the door of the Higher Evolution. |
Khi sự chuyển đổi này diễn ra, một hoạt động mới xuất hiện, cuối cùng giúp Chân sư có khả năng đột phá qua vòng-giới-hạn hành tinh, và như thế đến được cánh cửa của Tiến Hóa Cao Siêu. |
|
195. A transformational activity is an inviting activity. Something new and greatly empowering is received and a new level of activity, display and expression result. |
195. Một hoạt động chuyển đổi là một hoạt động mời gọi. Một điều mới mẻ và có sức tăng cường lớn lao được tiếp nhận, và kết quả là một cấp độ mới của hoạt động, sự hiển bày và biểu lộ. |
|
196. We are learning that those Masters Who have taken the sixth degree have the capability to “break through the planetary ring-pass-not”. Not all choose to do so, of course. |
196. Chúng ta đang học rằng những Chân sư đã nhận lần điểm đạo thứ sáu có khả năng “đột phá qua vòng-giới-hạn hành tinh”. Dĩ nhiên, không phải tất cả đều chọn làm như vậy. |
|
197. This breaking through the planetary ring-pass-not, does not necessarily mean that the Chohan is severing His connection with the cosmic physical plane. The ability to do this comes still later at the ninth degree. |
197. Việc đột phá qua vòng-giới-hạn hành tinh này không nhất thiết có nghĩa là vị Chohan cắt đứt mối liên hệ của Ngài với cõi hồng trần vũ trụ. Khả năng làm điều này chỉ đến về sau, ở cấp độ thứ chín. |
|
What I have now to say may be made somewhat clearer by means of the following symbol. The Master has now penetrated into another cosmic level, but He is still within the aura of the One Life. |
Điều tôi sắp nói giờ đây có thể được làm rõ hơn phần nào bằng biểu tượng sau đây. Chân sư giờ đây đã xuyên nhập vào một cấp độ vũ trụ khác, nhưng Ngài vẫn còn ở trong hào quang của Sự Sống Duy Nhất. |
|
198. We are speaking of the advanced Master—one Who is a Chohan or almost so. |
198. Chúng ta đang nói về Chân sư tiến hoá cao—một Đấng là Chohan, hoặc gần như vậy. |
|
199. Presumably, this One Life is the life of the Solar Logos. |
199. Có lẽ, Sự Sống Duy Nhất này là sự sống của Thái dương Thượng đế. |
|
200. Just as we, at our level of discipleship, may penetrate into a higher level of life and consciousness without ‘leaving’ our habitual level, so it is for the penetrating Master/Chohan. |
200. Cũng như chúng ta, ở cấp độ địa vị đệ tử của mình, có thể xuyên nhập vào một cấp độ cao hơn của sự sống và tâm thức mà không “rời” cấp độ quen thuộc của mình, thì vị Chân sư Chohan đang xuyên nhập cũng như vậy. |
|
Now the cosmic astral plane is revealed to Him. |
Giờ đây cõi cảm dục vũ trụ được mặc khải cho Ngài. |
|
201. It must be said, however, that He is not yet polarized upon the cosmic physical plane. His level of sentiency is not customarily ‘there’ |
201. Tuy nhiên, cần nói rằng Ngài chưa phân cực trên cõi hồng trần vũ trụ. Cấp độ cảm thụ của Ngài không thường lệ “ở đó” |
|
He sees the reason why, first of all, sentiency had to be developed; why it had then to be used and mastered and finally had to be completely negated—negated in such a manner that it dropped below the level of consciousness. |
Ngài thấy lý do vì sao, trước hết, năng lực cảm thụ đã phải được phát triển; vì sao sau đó nó phải được sử dụng và làm chủ, và cuối cùng phải bị phủ định hoàn toàn—bị phủ định theo cách khiến nó rơi xuống dưới cấp độ tâm thức. |
|
202. The cosmic sentiency of the cosmic astral plane, however, is not negated. It is sentiency as experienced on the lower levels of the cosmic physical plane and even, eventually, on the higher levels of that cosmic plane, which will be negated as the highest type of Initiate refuses contact with the cosmic physical plane—and this at the ninth degree. |
202. Tuy nhiên, cảm thụ vũ trụ của cõi cảm dục vũ trụ không bị phủ định. Chính cảm thụ như được kinh nghiệm trên các cấp độ thấp của cõi hồng trần vũ trụ, và thậm chí cuối cùng trên các cấp độ cao hơn của cõi vũ trụ ấy, sẽ bị phủ định khi loại Điểm đạo đồ cao nhất từ chối tiếp xúc với cõi hồng trần vũ trụ—và điều này xảy ra ở cấp độ thứ chín. |
|
203. When a faculty drops below the level of consciousness, it does not mean that it ceases to exist, to condition and to inform. So many necessary functions continue, though unregistered, and the consciousness is focused on higher levels. |
203. Khi một quan năng rơi xuống dưới cấp độ tâm thức, điều đó không có nghĩa là nó ngừng hiện hữu, ngừng tác động và ngừng thấm nhuần. Rất nhiều chức năng cần thiết vẫn tiếp tục, dù không được ghi nhận, còn tâm thức thì tập trung trên các cấp độ cao hơn. |
|
There is no glamour upon the cosmic astral plane, |
Không có ảo cảm trên cõi cảm dục vũ trụ, |
|
204. The following will have to be borne in mind when considering the absence or presence of glamor upon the cosmic astral plane. Perhaps the glamor which is absent is glamor as we know it. |
204. Điều sau đây cần được ghi nhớ khi xem xét sự vắng mặt hay hiện diện của ảo cảm trên cõi cảm dục vũ trụ. Có lẽ ảo cảm vắng mặt là ảo cảm như chúng ta biết nó. |
|
Though the initiate may not be a part of the planetary government, and though he may not be a member of the Council at Shamballa (for only a limited number of initiates are so placed), he nevertheless has the right to move on identical levels and to prepare himself for those higher evolutionary processes which will give him entrance to the cosmic astral plane. This will enable him to “see through” and to recognise “cosmic glamour,” and will give him the hidden key to the world of feeling and of sentiency of which our feeling-response and our emotional and intuitional sensitivity are but the dim and distorted reflections. This is a factor of some importance to have in mind if a right sense of proportion is to be developed. (R&I 201-202) |
Dù điểm đạo đồ có thể không thuộc chính quyền hành tinh, và dù y có thể không phải là thành viên của Hội đồng tại Shamballa, vì chỉ một số hữu hạn các điểm đạo đồ được đặt vào vị trí ấy, tuy nhiên y vẫn có quyền di chuyển trên các cấp độ tương đồng và chuẩn bị cho những tiến trình thăng thượng tiến hoá cao hơn sẽ cho y lối vào cõi cảm dục vũ trụ. Điều này sẽ giúp y “nhìn xuyên qua” và nhận ra “ảo cảm vũ trụ,” và sẽ trao cho y chìa khóa ẩn tàng vào thế giới của cảm xúc và cảm thụ, mà sự đáp ứng-cảm xúc của chúng ta cùng sự nhạy cảm về cảm xúc và trực giác của chúng ta chỉ là những phản chiếu mờ nhạt và méo mó. Đây là một yếu tố khá quan trọng cần ghi nhớ nếu muốn phát triển Ý thức đúng về tỉ lệ. (R&I 201-202) |
|
and only those who have dominated sentient reaction upon all levels of the cosmic physical plane and are completely free from it, can then—through the illumined will and through the power of that mysterious quality (if I may so call a factual expression) of identification—direct the lowest aspect of cosmic desire upon the cosmic astral plane. |
và chỉ những ai đã chế ngự phản ứng cảm thụ trên mọi cấp độ của cõi hồng trần vũ trụ và hoàn toàn tự do khỏi nó, bấy giờ mới có thể—thông qua ý chí được soi sáng và thông qua quyền năng của phẩm tính huyền nhiệm ấy, nếu tôi có thể gọi một biểu hiện thực tại như vậy, tức là sự đồng nhất hóa—điều hướng phương diện thấp nhất của dục vọng vũ trụ trên cõi cảm dục vũ trụ. |
|
205. Well, the statement is so profound that we cannot fathom it. It is written for very high initiates—perhaps for Masters. |
205. Thật vậy, phát biểu này sâu xa đến mức chúng ta không thể dò thấu. Nó được viết cho các điểm đạo đồ rất cao—có lẽ cho các Chân sư. |
|
206. What, really, is required to direct even the lowest aspect of cosmic desire upon the cosmic astral plane—both the illumined will (let us remember the appellation, “Victors through the clear, pure will”) and also Identification. When we see that cosmic astral desire is directed, we are alerted that the will is definitely involved. |
206. Thật sự, điều gì được đòi hỏi để điều hướng ngay cả phương diện thấp nhất của dục vọng vũ trụ trên cõi cảm dục vũ trụ—cả ý chí được soi sáng, chúng ta hãy nhớ danh xưng “Những Bậc Chiến Thắng nhờ ý chí trong sáng, thuần khiết”, và cả sự Đồng nhất hóa. Khi chúng ta thấy rằng dục vọng cảm dục vũ trụ được điều hướng, chúng ta được cảnh báo rằng ý chí chắc chắn có tham dự. |
|
207. It is interesting that DK says there is no glamour upon the cosmic astral plane, and yet, the Black Lodge, cosmically considered, is focused on the cosmic astral plane! Can it be said that such beings are free from glamour? Or that their presence upon the cosmic astral plane is an aberration and that they do not affect that plane as a whole, but only the cosmic physical plane (though their focus is upon the cosmic astral plane)? |
207. Điều thú vị là Chân sư DK nói không có ảo cảm trên cõi cảm dục vũ trụ, thế mà Hắc đoàn, xét theo vũ trụ, lại tập trung trên cõi cảm dục vũ trụ! Có thể nói rằng những thực thể như vậy tự do khỏi ảo cảm không? Hay sự hiện diện của họ trên cõi cảm dục vũ trụ là một lệch lạc, và họ không tác động đến toàn bộ cõi ấy, mà chỉ tác động đến cõi hồng trần vũ trụ, dù điểm tập trung của họ ở trên cõi cảm dục vũ trụ? |
|
This necessarily has to be tuned in with that to which they [Page who have dominated sentient reaction upon the cosmic physical plane] are irrevocably related. |
Điều này nhất thiết phải được hòa điệu với cái mà họ [Trang những người đã chế ngự phản ứng cảm thụ trên cõi hồng trần vũ trụ] có liên hệ không thể đảo ngược. |
|
208. What is “that” to which they are irrevocably related? Is it their Cosmic Path? The Source to which that Path will lead? It is obviously something of which they are essentially a part. |
208. “Cái đó” mà họ có liên hệ không thể đảo ngược là gì? Có phải là Con Đường Vũ Trụ của họ chăng? Nguồn Cội mà Con Đường ấy sẽ dẫn tới chăng? Hiển nhiên đó là điều mà về bản chất họ là một phần trong đó. |
|
209. We are being told that, cosmically, the desire nature of these Initiates is directed towards their utmost Essence. |
209. Chúng ta đang được cho biết rằng, xét theo vũ trụ, bản chất dục vọng của các Điểm đạo đồ này được điều hướng về Yếu Tính tối hậu của họ. |
|
This identification is therefore the highest expression of divine purpose upon the cosmic physical plane, even whilst it is the lowest aspect of the cosmic astral desire. |
Do đó, sự đồng nhất hóa này là biểu hiện cao nhất của Thiên Ý trên cõi hồng trần vũ trụ, ngay cả khi nó là phương diện thấp nhất của dục vọng cảm dục vũ trụ. |
|
210. An amazing statement. If we wish to know how we may bridge from the cosmic physical plane to the cosmic astral plane, it is through the faculty of Identification. |
210. Một phát biểu đáng kinh ngạc. Nếu chúng ta muốn biết bằng cách nào mình có thể bắt cầu từ cõi hồng trần vũ trụ đến cõi cảm dục vũ trụ, thì đó là thông qua quan năng Đồng nhất hóa. |
|
211. One begins to wonder whether Neptune (a planet of Identification and a planet which can definitely be related to the cosmic astral plane) is not the bridge. |
211. Người ta bắt đầu tự hỏi liệu Sao Hải Vương, một hành tinh của Đồng nhất hóa và là một hành tinh chắc chắn có thể liên hệ với cõi cảm dục vũ trụ, có phải là cây cầu ấy hay không. |
|
212. In the state of Identification, when ‘transported’ to the cosmic astral plane, one desires only what one essentially is. |
212. Trong trạng thái Đồng nhất hóa, khi được “chuyển di” đến cõi cảm dục vũ trụ, người ta chỉ ham muốn điều mà về bản chất người ta là. |
|
Therefore, my brothers, the transformation with which this rule deals is the transformation of consciousness into identification. More than that I may not say. To express the true meaning I have no words or symbols. |
Các huynh đệ của Tôi, vì vậy, sự chuyển đổi mà quy luật này đề cập đến là sự chuyển đổi tâm thức thành đồng nhất hóa. Hơn thế nữa, tôi không thể nói. Để diễn đạt ý nghĩa chân thật, tôi không có lời nói hay biểu tượng nào. |
|
213. This is one of the most important statements given in this Rule. |
213. Đây là một trong những phát biểu quan trọng nhất được đưa ra trong Quy luật này. |
|
214. Throughout the discussion, Transformation has meant many things. We read now of how the high initiate can transform Himself into a Master, or a Master into a Chohan. |
214. Trong suốt cuộc bàn luận, Chuyển đổi đã mang nhiều ý nghĩa. Giờ đây chúng ta đọc về cách vị điểm đạo đồ cao có thể chuyển đổi chính mình thành một Chân sư, hoặc một Chân sư thành một Chohan. |
|
215. Sometimes “consciousness” is contrasted with the term “Life”. In this instance, “consciousness” is contrasted with “Identification”. |
215. Đôi khi “tâm thức” được đối chiếu với thuật ngữ “Sự Sống”. Trong trường hợp này, “tâm thức” được đối chiếu với “Sự Đồng nhất hóa”. |
|
216. “Life” and “Identification” are intimately related. When one lives one identifies. When one identifies one lives. |
216. “Sự Sống” và “Sự Đồng nhất hóa” có liên hệ mật thiết. Khi người ta sống thì người ta đồng nhất hóa. Khi người ta đồng nhất hóa thì người ta sống. |
|
In this line of approach through identification, the Master builds that of which the spiritual correspondence is [Page 284] the manasic antahkarana. |
Trong đường lối tiếp cận này thông qua đồng nhất hóa, Chân sư xây dựng cái mà tương ứng tinh thần của nó là [Page 284] antahkarana manas. |
|
217. What we learn here is that not all antahkaranas are “manasic”. Apparently the type of antahkarana advanced members of humanity are building is only preliminary to later types of esoteric construction. |
217. Điều chúng ta học được ở đây là không phải mọi antahkarana đều là “manas”. Rõ ràng loại antahkarana mà các thành viên tiến hoá cao của nhân loại đang xây dựng chỉ là phần sơ khởi cho những loại kiến tạo huyền bí về sau. |
|
218. As well, there are aspects of the customary antahkarana which touch buddhic, atmic and monadic levels. As the antahkarana reaches to those levels, can we say they are entirely “manasic”? |
218. Hơn nữa, có những phương diện của antahkarana thông thường chạm đến các cấp độ Bồ đề, atma và chân thần. Khi antahkarana vươn tới những cấp độ ấy, liệu chúng ta có thể nói chúng hoàn toàn là “manas” không? |
|
The antahkarana which is now emerging is a projection from the Ashram of a Master; |
Antahkarana hiện đang xuất hiện là một sự phóng chiếu từ ashram của một Chân sư; |
|
219. In this case, the strands of this greater antahkarana will be woven from the ashramically projected threads. |
219. Trong trường hợp này, các sợi của antahkarana lớn hơn này sẽ được dệt từ những sợi dây được phóng chiếu từ ashram. |
|
220. This type of projection must, necessarily, originate on a plane higher than that of the lower mental plane whence more strictly human antahkaranic projections originate. |
220. Loại phóng chiếu này tất yếu phải phát sinh trên một cõi cao hơn cõi hạ trí, là nơi các phóng chiếu antahkarana mang tính nhân loại nghiêm ngặt hơn phát sinh. |
|
221. When we think about this projection, we are to remember that the Ashram of the Master (most Masters, at least) is focussed upon the buddhic plane. |
221. Khi suy nghĩ về sự phóng chiếu này, chúng ta cần nhớ rằng ashram của Chân sư, ít nhất là của hầu hết các Chân sư, được tập trung trên cõi Bồ đề. |
|
there are, therefore, seven ways into the Way of the Higher Evolution. |
do đó, có bảy con đường đi vào Con đường Tiến Hóa Cao Siêu. |
|
222. Each of these “ways” comes from one of the Seven Major Ashrams. |
222. Mỗi “con đường” này đến từ một trong Bảy Ashram Chính. |
|
223. Of course, now there are nine ways into the Way of Higher Evolution. |
223. Dĩ nhiên, giờ đây có chín con đường đi vào Con đường Tiến Hóa Cao Siêu. |
|
That particular condition does not now exist, and the supreme Directors of the seven cosmic Paths are today in the same position as was the Hierarchy then; the word has gone forth to our three Great Lords—the Manu, the Christ and the Mahachohan—via the three Buddhas of Activity, to act in order to tighten up on requirements, to make the sixth initiation and not the fifth, the decisive one, and to present those on the seven rays with a wider range of choices and a greater diversity of choice. Thus the Masters will have nine choices to face when They face Their decision; there will then be no need for Those on certain rays to pass to certain already determined Paths, but They can move forward under Their Own inspiration and with greater freedom. (R&I 411-412) |
Tình trạng đặc thù ấy nay không còn tồn tại, và các Đấng Chỉ Đạo tối cao của bảy Con Đường Vũ Trụ ngày nay ở trong cùng vị thế như Thánh đoàn khi ấy; linh từ đã phát ra đến ba Đấng Chúa Tể Vĩ Đại của chúng ta—Đức Manu, Đức Christ và Đức Mahachohan—thông qua ba Đức Phật Hoạt Động, để hành động nhằm siết chặt các yêu cầu, để làm cho lần điểm đạo thứ sáu chứ không phải lần thứ năm trở thành lần quyết định, và để đặt trước những vị thuộc bảy cung một phạm vi lựa chọn rộng hơn và sự đa dạng lựa chọn lớn hơn. Như vậy các Chân sư sẽ có chín lựa chọn phải đối diện khi Các Ngài đối diện với quyết định của mình; khi ấy sẽ không cần để Những Đấng thuộc một số cung nhất định phải đi vào những Con Đường đã được định sẵn, mà Các Ngài có thể tiến tới dưới cảm hứng của Chính Các Ngài và với tự do lớn hơn. (R&I 411-412) |
|
224. From whence do these two additional threads extend? Will we discover their source is we contemplate the sequence 7—9—10? |
224. Hai sợi dây bổ sung này kéo dài từ đâu? Liệu chúng ta sẽ khám phá ra nguồn của chúng khi chiêm ngưỡng chuỗi 7—9—10 không? |
|
225. We can imagine that all the threads projected from the subsidiary Ashrams (for instance the several sub-Ashrams on the second ray) are woven into one cable which is projected from thegreater ray Ashram as a whole. |
225. Chúng ta có thể hình dung rằng tất cả các sợi dây được phóng chiếu từ các ashram phụ, chẳng hạn vài ashram phụ trên cung hai, được dệt thành một sợi cáp duy nhất, phóng chiếu từ ashramlớn hơn của cung như một tổng thể. |
|
These seven ways correspond to the seven Ashrams upon the seven Rays; |
Bảy con đường này tương ứng với bảy ashram trên bảy Cung; |
|
226. Although the seven rays “correspond”, they are each trodden by Initiates on all the rays. This presents a complication. |
226. Dù bảy cung “tương ứng”, mỗi con đường trong đó đều được các Điểm đạo đồ thuộc mọi cung bước đi. Điều này tạo ra một sự phức tạp. |
|
they are related also to the seven initiations, to the seven principles of man, and to all the other many septenates |
chúng cũng liên hệ với bảy lần điểm đạo, với bảy nguyên khí của con người, và với tất cả nhiều bộ bảy khác |
|
227. The ways are related, but, as stated, the correspondence is not exact. |
227. Các con đường có liên hệ với nhau, nhưng như đã nói, sự tương ứng không hoàn toàn chính xác. |
|
It is the force of Will, generated by the Master, during the process of |
Chính mãnh lực của Ý chí, do Chân sư tạo sinh, trong tiến trình |
|
228. In the following processes, a Master’s “force of Will” is generated. |
228. Trong các tiến trình sau đây, “mãnh lực Ý chí” của một Chân sư được tạo sinh. |
|
1. Attaining the fifth initiation |
1. Đạt đến lần điểm đạo thứ năm |
|
229. The struggle must be intense. |
229. Cuộc đấu tranh hẳn phải mãnh liệt. |
|
2. Working in the three worlds of creative salvaging |
2. Hoạt động trong ba cõi giới của sự cứu vãn sáng tạo |
|
230. This will call for all resourcefulness—and patience, one of the last qualities of the will to develop. |
230. Điều này sẽ đòi hỏi mọi sự tháo vát—và sự kiên nhẫn, một trong những phẩm tính cuối cùng của ý chí được phát triển. |
|
3. Achieving ashramic purpose and consequent group activity |
3. Thành tựu mục đích ashram và hoạt động nhóm phát sinh từ đó |
|
231. Here we are speaking of the Great Ashram of Sanat Kumara. |
231. Ở đây chúng ta đang nói về Đại Ashram của Đức Sanat Kumara. |
|
4. Manifesting ray energy |
4. Biểu hiện năng lượng cung |
|
232. Every Master must be the representative of both his monadic ray and His triadal or egoic ray. The function of the ray of the spiritual triad (which is the same of the soul ray) continues up to and including the stage of Master. |
232. Mỗi Chân sư phải là đại diện của cả cung chân thần của Ngài lẫn cung Tam nguyên hay cung chân ngã của Ngài. Chức năng của cung thuộc Tam nguyên tinh thần, vốn giống với cung linh hồn, tiếp tục cho đến và bao gồm giai đoạn Chân sư. |
|
5. Demonstrating a faculty which is known only to initiates who have passed beyond the third initiation. |
5. Biểu thị một quan năng chỉ các điểm đạo đồ đã vượt qua lần điểm đạo thứ ba mới biết. |
|
233. What this faculty may be, is deliberately veiled by DK. |
233. Quan năng này có thể là gì, Chân sư DK cố ý che phủ. |
|
234. In all these five processes the Will of the Master is strengthened. |
234. Trong tất cả năm tiến trình này, Ý chí của Chân sư được tăng cường. |
|
235. I think we may infer that this force of Will is used to project the higher strand of the antahkarana which emerges from the Ashram. |
235. Tôi nghĩ chúng ta có thể suy ra rằng mãnh lực Ý Chí này được dùng để phóng chiếu tuyến cao của antahkarana, vốn xuất hiện từ ashram. |
|
This provides the focussed intention which enables the Master to attain what is called transformation, |
Điều này cung cấp ý định tập trung nhất tâm, nhờ đó Chân sư có thể đạt tới điều được gọi là chuyển đổi, |
|
236. The force of Will which the Master has generated in the five processes listed above enable Him to “attain what is called transformation”. |
236. Mãnh lực Ý Chí mà Chân sư đã tạo ra trong năm tiến trình được liệt kê ở trên giúp Ngài “đạt tới điều được gọi là chuyển đổi”. |
|
237. In other words, that “force of Will” which is gained by the Master in these five processes enables Him to transform consciousness into Identification. |
237. Nói cách khác, “mãnh lực Ý Chí” mà Chân sư đạt được trong năm tiến trình này giúp Ngài chuyển đổi tâm thức thành sự Đồng hóa. |
|
238. It is being suggested that without this force of Will, the higher type of Transformation here discussed cannot be effected. |
238. Ở đây đang được gợi ý rằng nếu không có mãnh lực Ý Chí này, loại Chuyển Đổi cao hơn đang được bàn đến ở đây không thể được thực hiện. |
|
239. Those Who after the sixth initiation stay with our planet and work upon the Path of Earth Service are distinguished by Their power of Identification. |
239. Những Đấng sau lần điểm đạo thứ sáu ở lại với hành tinh chúng ta và hoạt động trên Con Đường Phụng Sự Địa Cầu được phân biệt bởi quyền năng Đồng hóa của Các Ngài. |
|
and later, to project the dynamic impulse of His spiritual will in such a manner that He succeeds in piercing the planetary ring-pass-not; |
và về sau, phóng chiếu xung lực năng động của ý chí tinh thần của Ngài theo cách khiến Ngài thành công trong việc xuyên thủng vòng-giới-hạn hành tinh; |
|
240. How does a Chohan make His way onto one of the Cosmic Paths? Through an act of projection—projecting “the dynamic impulse of His spiritual will”. |
240. Một Chohan tiến vào một trong các Con Đường Vũ Trụ bằng cách nào? Bằng một hành vi phóng chiếu—phóng chiếu “xung lực năng động của ý chí tinh thần của Ngài”. |
|
241. By a dynamic act of will, the cosmic astral plane is penetrated. |
241. Bằng một hành vi ý chí năng động, cõi cảm dục vũ trụ được xuyên thấu. |
|
242. Just as the solar system is bounded by the cosmic astral plane and everything to be found upon the cosmic astral plane and beyond is not considered to be within the solar system, so the boundary of the planetary ring-pass-not is the cosmic astral plane. These thoughts deserve pondering. |
242. Cũng như hệ mặt trời được bao giới bởi cõi cảm dục vũ trụ, và mọi thứ hiện hữu trên cõi cảm dục vũ trụ cũng như bên ngoài cõi ấy đều không được xem là nằm trong hệ mặt trời, thì ranh giới của vòng-giới-hạn hành tinh chính là cõi cảm dục vũ trụ. Những tư tưởng này đáng được suy ngẫm. |
|
243. Some of the highest forms of occult technique are here being suggested. |
243. Ở đây đang gợi ý một số hình thức cao nhất của kỹ thuật huyền bí. |
|
He is then given the freedom of the world, and not just the freedom of the worlds. |
Bấy giờ Ngài được ban cho sự tự do của thế giới, chứ không chỉ là sự tự do của các thế giới. |
|
244. This is clearly an occult statement. It cannot be said that the penetrating Initiate has full freedom on the cosmic astral plane. But certainly, His freedom upon the cosmic physical plane has expanded tremendously. |
244. Đây rõ ràng là một phát biểu huyền bí. Không thể nói rằng điểm đạo đồ xuyên thấu ấy có trọn vẹn tự do trên cõi cảm dục vũ trụ. Nhưng chắc chắn, sự tự do của Ngài trên cõi hồng trần vũ trụ đã mở rộng vô cùng lớn lao. |
|
245. Perhaps the sphere of the Monad is the “world”, whereas the five lower planes, form the atmic plane descending, are the “worlds”. |
245. Có lẽ khối cầu của chân thần là “thế giới”, trong khi năm cõi thấp hơn, từ cõi atma trở xuống, là “các thế giới”. |
|
246. The Monad is that synthetic state which includes or subsumes all five lesser states. Additionally and relevantly, the plane of the Monad is resonantly responsive to the cosmic astral plane. |
246. Chân thần là trạng thái tổng hợp bao gồm hoặc thâu nhiếp cả năm trạng thái nhỏ hơn. Hơn nữa, và một cách thích đáng, cõi của chân thần đáp ứng cộng hưởng với cõi cảm dục vũ trụ. |
|
It will be obvious that I am dealing with the subject of the sixth initiation. |
Hiển nhiên là tôi đang bàn đến chủ đề lần điểm đạo thứ sáu. |
|
247. This is the thirteenth Rule and DK is dealing with the sixth initiation. The scope and range of these Fourteen higher Rules is vast and amazing. |
247. Đây là Quy luật thứ mười ba và Chân sư DK đang bàn đến lần điểm đạo thứ sáu. Phạm vi và tầm bao quát của Mười Bốn Quy Luật cao này thật rộng lớn và đáng kinh ngạc. |
|
248. We are attempting to envision states of livingness which, presently, we cannot possibly reach or even fathom. |
248. Chúng ta đang cố gắng hình dung những trạng thái sinh hoạt mà hiện nay chúng ta không thể nào đạt tới, thậm chí cũng không thể dò thấu. |
|
When this initiation has been consummated, the Chohan then transcends the three worlds of the Spiritual Triad and is focussed as a “projecting agent of the Lighted Will” as it expresses itself upon the monadic plane. |
Khi cuộc điểm đạo này đã được hoàn tất, bấy giờ Chohan vượt lên trên ba cõi giới của Tam Nguyên Tinh Thần và được tập trung như một “tác nhân phóng chiếu của Ý Chí được Soi Sáng” khi ý chí ấy biểu lộ trên cõi chân thần. |
|
249. The ascending Master has become the Monad in expression. |
249. Chân sư đang thăng thượng đã trở thành chân thần trong biểu lộ. |
|
250. The Chohan is involved in an upward projection, building the higher antahkarana. It may also be presumed that as a “Blessed One”, He can project, for the sake of blessing, into the lower worlds. Such a one is the Buddha, formerly Gautama. |
250. Chohan tham dự vào một sự phóng chiếu hướng thượng, xây dựng antahkarana cao hơn. Cũng có thể giả định rằng, với tư cách là một “Đấng Chân Phúc”, Ngài có thể phóng chiếu, vì mục đích ban phúc, vào các thế giới thấp hơn. Một Đấng như thế là Đức Phật, trước kia là Gautama. |
|
251. We are speaking of a state of transcendence in which a projection penetrating the planetary ring-pass-not and thus the initial dimension of the cosmic astral plane can be, as it were, ‘launched’ from the monadic plane. |
251. Chúng ta đang nói về một trạng thái siêu việt trong đó một sự phóng chiếu xuyên qua vòng-giới-hạn hành tinh, và do đó xuyên vào chiều kích khởi đầu của cõi cảm dục vũ trụ, có thể, có thể nói như vậy, được ‘phóng xuất’ từ cõi chân thần. |
|
This stage of unfoldment is in reality the Ascension initiation, the true significance of which will be revealed through the medium of the coming world religion. |
Giai đoạn khai mở này, trong thực tại, là cuộc điểm đạo Thăng Thiên, thâm nghĩa chân thật của nó sẽ được mặc khải qua trung gian của tôn giáo thế giới sắp đến. |
|
252. This the true Ascension. It is an ascension in sentiency through and beyond the ring-pass-not of the Planetary Logos (disclosing that cosmic plane which correlates to the number six—the cosmic astral plane). |
252. Đây là cuộc Thăng Thiên chân thật. Đó là một sự thăng lên trong cảm thức, xuyên qua và vượt khỏi vòng-giới-hạn của Đức Hành Tinh Thượng Đế, mặc khải cõi vũ trụ tương ứng với con số sáu—cõi cảm dục vũ trụ. |
|
253. Today there is much talk about the so-called “Ascended Masters”, but those who speak of it so often don’t know what they are talking about. |
253. Ngày nay có nhiều lời bàn về những “Chân sư Thăng Thiên” được gọi như thế, nhưng những người nói về điều đó thường không biết mình đang nói gì. |
|
There then follows, as a result of this, what is called the true Transfiguration. This enables the initiate to function upon the logoic or highest plane of the cosmic physical plane. |
Bấy giờ, như một kết quả của điều này, sẽ tiếp theo điều được gọi là cuộc Biến Hình chân thật. Điều này cho phép điểm đạo đồ hoạt động trên cõi logoic, hay cõi cao nhất của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
254. The true Transfiguration, in the life of the advanced Initiate, is the seventh initiation. It follows the Transformation or Ascension which becomes possible at the sixth. |
254. Cuộc Biến Hình chân thật, trong đời sống của điểm đạo đồ tiến bộ, là lần điểm đạo thứ bảy. Nó theo sau cuộc Chuyển Đổi hay Thăng Thiên, vốn trở nên khả hữu ở lần điểm đạo thứ sáu. |
|
255. A little thought will reveal that we are dealing with Transfiguration in Sirian terms. |
255. Một chút suy nghĩ sẽ cho thấy rằng chúng ta đang bàn đến Biến Hình theo các thuật ngữ Sirius. |
|
256. We learned that all transformations involve a qualifying of the lower by the higher through the reception of the higher by the lower. The energy of the cosmic astral plane can infuse the Monad at the sixth initiation. Will and Identification make penetration to the cosmic astral plane possible and the descent of cosmic astral energy, enabling the Chohan of the sixth degree to become a cosmically sentient Monad, a “projecting agent of the lighted Will”. |
256. Chúng ta đã học rằng mọi sự chuyển đổi đều hàm ý việc cái thấp được cái cao định phẩm, thông qua sự tiếp nhận cái cao bởi cái thấp. Năng lượng của cõi cảm dục vũ trụ có thể thấm nhuần chân thần ở lần điểm đạo thứ sáu. Ý Chí và sự Đồng hóa khiến việc xuyên thấu đến cõi cảm dục vũ trụ trở nên khả hữu, cũng như khiến năng lượng cảm dục vũ trụ giáng xuống, nhờ đó Chohan cấp sáu trở thành một chân thần có cảm thức vũ trụ, một “tác nhân phóng chiếu của Ý Chí được soi sáng”. |
|
257. The relationship between Will and Desire is further revealed at this point of transition. Will pertains to the cosmic physical plane and operates through the Monad. Desire, as here conceived, is higher than Will and pertains to the cosmic astral plane. Identification becomes the bridge between the highest demonstration of Will upon the cosmic physical plane and the lowest demonstrations of cosmic desire on the cosmic astral plane. Again we must ponder. |
257. Mối quan hệ giữa Ý Chí và Dục Vọng được mặc khải thêm ở điểm chuyển tiếp này. Ý Chí thuộc về cõi hồng trần vũ trụ và vận hành qua chân thần. Dục Vọng, như được quan niệm ở đây, cao hơn Ý Chí và thuộc về cõi cảm dục vũ trụ. Sự Đồng hóa trở thành cây cầu giữa biểu hiện cao nhất của Ý Chí trên cõi hồng trần vũ trụ và những biểu hiện thấp nhất của dục vọng vũ trụ trên cõi cảm dục vũ trụ. Một lần nữa, chúng ta phải suy ngẫm. |
|
This—in Christian phraseology—is called the “sitting down upon the right hand of God in Heaven.” |
Điều này—trong ngôn ngữ Kitô giáo—được gọi là “ngồi bên hữu của Thượng đế trên Thiên Đường”. |
|
258. When the Christ “ascended into Heaven” to “sit at the right hand of the Father”, it was, we may interpret, a demonstration of His abilities as a sixth degree Initiate, and an aspect of the seventh initiation process which He began in those days and has yet to complete. |
258. Khi Đức Christ “thăng lên Thiên Đường” để “ngồi bên hữu của Cha”, chúng ta có thể diễn giải rằng đó là một sự biểu hiện các năng lực của Ngài với tư cách là một điểm đạo đồ cấp sáu, và là một phương diện của tiến trình điểm đạo thứ bảy mà Ngài đã bắt đầu trong những ngày ấy và vẫn còn phải hoàn tất. |
|
There the man who has attained this seventh initiation is transfigured. |
Tại đó, con người đã đạt tới lần điểm đạo thứ bảy này được biến hình. |
|
259. As we have suggested—in the Sirian sense. |
259. Như chúng ta đã gợi ý—theo nghĩa Sirius. |
|
The first contact comes along the line which he has projected as a result of transformation; |
Tiếp xúc đầu tiên đến theo đường tuyến mà y đã phóng chiếu như một kết quả của sự chuyển đổi; |
|
260. This Transformation is related to the sixth initiation. It is at that point that a great Projection occurs, allowing the Initiate to begin treading the Way of Higher Evolution and to becometransfigured from a Sirian perspective and in relation to the cosmic astral plane. |
260. Sự Chuyển Đổi này liên hệ với lần điểm đạo thứ sáu. Chính ở điểm ấy mà một cuộc Phóng Chiếu lớn lao xảy ra, cho phép điểm đạo đồ bắt đầu bước trên Con đường Tiến Hóa Cao Siêu và trở nênđược biến hình từ viễn tượng Sirius và trong tương quan với cõi cảm dục vũ trụ. |
|
it is made with [Page 285] That which has ever overshadowed Sanat Kumara. |
nó được thiết lập với [Page 285] Đấng vốn hằng phủ bóng Sanat Kumara. |
|
261. We may mean the Planetary Logos in His fullness, or we may mean the Solar Logos, as the Solar Logos ever overshadows Sanat Kumara (Who is His direct Disciple). |
261. Chúng ta có thể muốn nói đến Đức Hành Tinh Thượng Đế trong sự viên mãn của Ngài, hoặc có thể muốn nói đến Thái dương Thượng đế, vì Thái dương Thượng đế hằng phủ bóng Sanat Kumara, Đấng là đệ tử trực tiếp của Ngài. |
|
The Chohan has now taken the seventh initiation. |
Chohan nay đã nhận lần điểm đạo thứ bảy. |
|
262. We note that the One Who takes the seventh initiation is still called a Chohan. |
262. Chúng ta lưu ý rằng Đấng nhận lần điểm đạo thứ bảy vẫn được gọi là một Chohan. |
|
263. The seventh initiation is, in many respects, solar, and so “That” which overshadows Sanat Kumara may be considered solar. |
263. Lần điểm đạo thứ bảy, theo nhiều phương diện, mang tính thái dương, và vì thế “Đấng” phủ bóng Sanat Kumara có thể được xem là mang tính thái dương. |
|
6. Let the O.M. be heard right at the centre of the group, proclaiming God is All. |
6. Hãy để O.M. được nghe thấy ngay tại trung tâm của nhóm, công bố rằng Thượng đế là Tất Cả. |
|
It is not my intention to interpret this final phrase of Rule XIII. Its meaning lies beyond your most elevated comprehension. It concerns the transmutation of the O.M. into the originating SOUND, |
Tôi không có ý định diễn giải cụm từ cuối cùng này của Quy luật XIII. Ý nghĩa của nó nằm ngoài sự thấu hiểu cao nhất của các bạn. Nó liên quan đến sự chuyển hoá O.M. thành ÂM THANH khởi nguyên, |
|
264. Is this SOUND to be heard on the logoic plane? We recall earlier that the higher symbolic meaning of the O.M. is the Sound. Can we, symbolically, call the “Sound” the “higher octave” of the O.M.? |
264. ÂM THANH này có được nghe trên cõi logoic không? Chúng ta nhớ lại trước đây rằng ý nghĩa biểu tượng cao hơn của O.M. là Âm Thanh. Về mặt biểu tượng, chúng ta có thể gọi “Âm Thanh” là “quãng tám cao hơn” của O.M. không? |
|
265. Is the “originating SOUND” the same as the “Sound”? Perhaps the SOUND is much greater. Perhaps it is the SOUND of the Solar Logos rather than of the Planetary Logos. |
265. “ÂM THANH khởi nguyên” có giống với “Âm Thanh” không? Có lẽ ÂM THANH ấy lớn lao hơn nhiều. Có lẽ đó là ÂM THANH của Thái dương Thượng đế hơn là của Hành Tinh Thượng đế. |
|
bringing certain basic transformation and resulting in a transfiguration which extends to the entire planet and has reference to a certain major planetary initiation. |
đem lại một sự chuyển đổi căn bản nào đó và dẫn đến một cuộc biến hình mở rộng đến toàn thể hành tinh, đồng thời liên hệ đến một cuộc điểm đạo hành tinh trọng đại nào đó. |
|
266. We may be speaking here of a coming major initiation of our Planetary Logos. |
266. Ở đây có thể chúng ta đang nói về một cuộc điểm đạo trọng đại sắp đến của Đức Hành Tinh Thượng Đế của chúng ta. |
|
267. The fourth chain initiation is, for our Planetary Logos, imminent, and His second cosmic initiation is for Him the goal. |
267. Cuộc điểm đạo thuộc Dãy thứ tư, đối với Đức Hành Tinh Thượng Đế của chúng ta, đang cận kề, và cuộc điểm đạo vũ trụ thứ hai của Ngài là mục tiêu đối với Ngài. |
|
268. If transfiguration is to extend to the entire planet it will probably have to relate to the third cosmic initiation of our Planetary Logos, which may yet be a ‘distant’ event though, reasonably, achievable in this solar system. |
268. Nếu cuộc biến hình phải mở rộng đến toàn thể hành tinh, có lẽ nó sẽ phải liên hệ đến cuộc điểm đạo vũ trụ thứ ba của Đức Hành Tinh Thượng Đế của chúng ta, điều này có thể vẫn còn là một biến cố ‘xa xôi’, dù theo lý thì có thể đạt được trong hệ mặt trời này. |
|
With these matters we are not concerned. With them, only a few of the more advanced Masters are concerned. |
Chúng ta không bận tâm đến những vấn đề này. Chỉ một vài Chân sư tiến bộ hơn mới bận tâm đến chúng. |
|
269. We note the word “advanced”. If the normal Master cannot fathom these matters, we certainly cannot. |
269. Chúng ta lưu ý từ “tiến bộ”. Nếu Chân sư thông thường không thể dò thấu những vấn đề này, thì chắc chắn chúng ta cũng không thể. |
|
Therefore we will wait until, through resolution, we have resolved our spiritual problems, |
Vì vậy, chúng ta sẽ chờ cho đến khi, bằng quyết tâm, chúng ta đã giải quyết các vấn đề tinh thần của mình, |
|
270. Note in the word “resolution” the invocation of the will. |
270. Hãy lưu ý trong từ “quyết tâm” sự khẩn cầu đến ý chí. |
|
transmuted our lower natures |
chuyển hoá các bản chất thấp của chúng ta |
|
271. A transmutation occurring within the realm of personality. |
271. Một sự chuyển hoá diễn ra trong phạm vi của phàm ngã. |
|
and undergone the lower aspects of both transformations, and are consequently ready for the third initiation—that of the Transfiguration. |
và đã trải qua những phương diện thấp hơn của cả hai sự chuyển đổi, và do đó sẵn sàng cho lần điểm đạo thứ ba—cuộc Biến Hình. |
|
272. DK has returned us to occult sobriety! We have now returned to the place from whence we started. We are the microcosm and we are considering Transmutation, Transformation and Transfiguration as they apply to us. In other words, we are still looking to the third degree as Transfiguration. |
272. Chân sư DK đã đưa chúng ta trở lại với sự tỉnh táo huyền bí! Nay chúng ta đã trở về nơi mình khởi đầu. Chúng ta là tiểu thiên địa và đang xem xét Chuyển Hoá, Chuyển Đổi và Biến Hình khi chúng áp dụng cho chúng ta. Nói cách khác, chúng ta vẫn đang nhìn về cấp độ thứ ba như là Biến Hình. |
|
273. We have taken a magnificent journey through the extension of these processes, leading us to the penetration of the planetary ring-pass-not through a dynamic projection of the “force of Will” and, thence, to the cosmic astral plane—at least its energy has been registered. |
273. Chúng ta đã thực hiện một hành trình kỳ vĩ xuyên qua sự mở rộng của các tiến trình này, dẫn chúng ta đến việc xuyên thủng vòng-giới-hạn hành tinh bằng một sự phóng chiếu năng động của “mãnh lực Ý Chí” và, từ đó, đến cõi cảm dục vũ trụ—ít nhất năng lượng của nó đã được ghi nhận. |
|
274. The only way to ‘get there’ is to start where we are. |
274. Cách duy nhất để ‘đến đó’ là bắt đầu từ nơi chúng ta đang đứng. |
|
Part 5 |
Phần 5 |
|
Commentary on Rule XIII Part 28 Rules Group |
Bình giảng về Quy luật XIII Phần 28 Nhóm Quy Luật |
|
Commentary on Rule XIII Part V of V |
Bình giảng về Quy luật XIII Phần V trong V |
|
R&I and IHS, Rules XIII |
Cung và Điểm Đạo, và Điểm Đạo Nhân Loại và Thái Dương, Quy luật XIII |
|
(All Highlighting, Bolding and Underlining—MDR) |
(Toàn bộ phần tô sáng, in đậm và gạch dưới—do người bình giảng thực hiện) |
|
Please read this Commentary with your book open or with reference to an electronic copy of the text. This will facilitate an appreciation of continuity. |
Xin đọc phần Bình giảng này khi sách của bạn đang mở, hoặc tham chiếu đến một bản điện tử của văn bản. Điều này sẽ giúp dễ cảm nhận được tính liên tục. |
|
Let us consider the synthesis of these two Rules—Rules XIII. |
Chúng ta hãy xem xét sự tổng hợp của hai Quy Luật này—Quy Luật XIII. |
|
How can we approach these Rules in any matter which can be considered practical? |
Làm sao chúng ta có thể tiếp cận các Quy Luật này theo bất kỳ cách nào có thể được xem là thực tiễn? |
|
Rule XIII. |
Quy luật XIII. |
|
For Applicants: Four things the disciple must learn and comprehend before he can be shown the inmost mystery: first, the laws of that which radiates; the five meanings of magnetisation make the second; the third is transmutation or the secret lost of alchemy; and lastly, the first letter of the Word which has been imparted, or the hidden name egoic. |
Dành cho Ứng viên: Bốn điều mà đệ tử phải học và thấu hiểu trước khi y có thể được chỉ cho huyền nhiệm thâm sâu nhất: thứ nhất, các định luật của điều phát xạ; năm ý nghĩa của sự từ hóa tạo thành điều thứ hai; điều thứ ba là chuyển hoá, hay bí mật thất truyền của thuật luyện kim; và sau cùng, mẫu tự đầu tiên của Linh từ đã được truyền ban, hay danh xưng chân ngã ẩn giấu. |
|
1. We are searching for our soul-identity, our spiritual name. |
1. Chúng ta đang tìm kiếm bản sắc linh hồn của mình, danh xưng tinh thần của mình. |
|
2. For us, microcosmically, our soul-identity is our “inmost mystery”, or, at least the ‘gateway’ to the deepest inmost mystery, which, still more deeply, is the realm of the Monad. |
2. Đối với chúng ta, theo nghĩa tiểu thiên địa, bản sắc linh hồn của chúng ta là “huyền nhiệm thâm sâu nhất” của chúng ta, hoặc ít nhất là ‘cửa ngõ’ dẫn đến huyền nhiệm thâm sâu nhất sâu xa hơn, mà ở mức còn sâu hơn nữa là lĩnh vực của chân thần. |
|
3. Ultimately, it is the Monad which radiates. Secondarily, it is the soul which radiates, and finally the disciples within the Ashram who becomes a center of beneficent radiation. |
3. Rốt cuộc, chính chân thần là cái phát xạ. Thứ đến, chính linh hồn phát xạ, và cuối cùng là các đệ tử trong ashram, những người trở thành một trung tâm phát xạ thiện ích. |
|
4. The Dhyanis are fivefold. The egoic lotus is, from one important perspective, fivefold. Each area of the lotus has its peculiar type of magnetism, attracting to itself certain kinds of experiences and circumstances in the lower worlds. |
4. Các Dhyani có tính ngũ phân. Hoa sen chân ngã, từ một viễn tượng quan trọng, có tính ngũ phân. Mỗi vùng của hoa sen có loại từ điện riêng biệt của nó, thu hút về chính nó một số loại kinh nghiệm và hoàn cảnh nhất định trong các thế giới thấp hơn. |
|
5. We are on our way to becoming thoroughly magnetic souls-in-incarnation. As we enter the fifth kingdom of nature, this becomes an accomplished fact. |
5. Chúng ta đang trên đường trở thành những linh hồn đang nhập thể có từ tính trọn vẹn. Khi chúng ta bước vào giới thứ năm của thiên nhiên, điều này trở thành một sự kiện đã hoàn thành. |
|
6. So, we must learn to feel and express monadic radiation—the radiation of pure being (as far as it can be experienced on the cosmic physical plane). Soul radiance (of love and light) are also needed, and reflected monadic will is also involved. |
6. Vì vậy, chúng ta phải học cảm nhận và biểu lộ sự phát xạ chân thần—sự phát xạ của bản thể thuần khiết, trong chừng mực nó có thể được kinh nghiệm trên cõi hồng trần vũ trụ. Sự rạng chiếu của linh hồn, gồm tình thương và ánh sáng, cũng cần thiết, và ý chí chân thần phản chiếu cũng có liên quan. |
|
7. We are also meant to come together as souls. When the five meanings of magnetization are active in our life, we will come together as souls. This type of affiliation is more likely after the second initiation—correlating with the second law of the soul—the Law of Magnetic Impulse. |
7. Chúng ta cũng được dự định sẽ đến với nhau như những linh hồn. Khi năm ý nghĩa của sự từ hóa hoạt động trong đời sống chúng ta, chúng ta sẽ đến với nhau như những linh hồn. Loại liên kết này có nhiều khả năng xảy ra sau lần điểm đạo thứ hai—tương ứng với định luật thứ hai của linh hồn—Định luật Xung Động Từ Tính. |
|
8. As for transmutation, it concerns the third aspect of divinity primarily, the improvement of the quality of matter so that Spirit may eventually be released from thralldom to matter. |
8. Còn về chuyển hoá, nó chủ yếu liên quan đến phương diện thứ ba của thiên tính, tức sự cải thiện phẩm tính của vật chất để cuối cùng Tinh thần có thể được giải phóng khỏi ách nô lệ vào vật chất. |
|
9. We see that the three major aspects of divinity are treated sequentially—radiation (first aspect); magnetization (second aspect); transmutation (third aspect). |
9. Chúng ta thấy rằng ba phương diện chính của thiên tính được bàn đến theo trình tự—phát xạ, phương diện thứ nhất; từ hóa, phương diện thứ hai; chuyển hoá, phương diện thứ ba. |
|
10. Finally, the “hidden name egoic” reveals egoic identity and, thus, the true place of the individual in the Divine Plan and Purpose of the Master and, eventually, of the Planetary Logos and, finally, Solar Logos. |
10. Sau cùng, “danh xưng chân ngã ẩn giấu” mặc khải bản sắc chân ngã và, do đó, vị trí chân thật của cá nhân trong Thiên Cơ và Thiên Ý của Chân sư, rồi cuối cùng của Hành Tinh Thượng đế và, sau hết, của Thái dương Thượng đế. |
|
11. When these things can be accomplished, a true foundation for hierarchical work has been laid. |
11. Khi những điều này có thể được hoàn thành, một nền tảng chân thật cho công việc của Thánh đoàn đã được đặt xuống. |
|
12. We see that we are expected to express, eventually, as Monads and as souls, through a transmuted personality system. |
12. Chúng ta thấy rằng cuối cùng chúng ta được mong đợi sẽ biểu lộ như các chân thần và như các linh hồn, thông qua một hệ thống phàm ngã đã được chuyển hoá. |
|
13. Finally, we must absolutely know who we are—egoically. This is probably not yet the case for most of us. |
13. Sau cùng, chúng ta phải tuyệt đối biết mình là ai—theo chân ngã. Điều này có lẽ chưa đúng với phần lớn chúng ta. |
|
14. To the degree that we begin to master the Science of Destiny (a truly monadic science), to that degree we ill be led into the realization of our full spiritual identity and the expression of our identity. |
14. Ở mức độ chúng ta bắt đầu làm chủ Khoa Học Định Mệnh, một khoa học chân thần thật sự, ở mức độ ấy chúng ta sẽ được dẫn vào sự nhận biết bản sắc tinh thần trọn vẹn của mình và sự biểu lộ bản sắc của mình. |
|
For Disciples and Initiates: Let the group get ready to reveal the hidden mystery. |
Dành cho Đệ tử và Điểm đạo đồ: Hãy để nhóm chuẩn bị mặc khải huyền nhiệm ẩn giấu. |
|
15. For a true group of initiates (and this Rule is meant only for such), the “hidden mystery” has to do with planetary Identity. It concerns the life of the Planetary Logos, His nature and His destiny. |
15. Đối với một nhóm điểm đạo đồ chân thật, và Quy luật này chỉ dành cho những người như thế, “huyền nhiệm ẩn giấu” liên quan đến Bản Sắc Hành Tinh. Nó liên quan đến sự sống của Đức Hành Tinh Thượng Đế, bản chất của Ngài và định mệnh của Ngài. |
|
Let the group demonstrate the higher meaning of the lessons learnt, and these are four and yet are one. |
Hãy để nhóm biểu hiện ý nghĩa cao hơn của các bài học đã học, và những bài học này là bốn mà vẫn là một. |
|
16. The “higher meaning” concerns triadal realization. The higher mental plane, the buddhic plane, atmic plane and monadic plane are all involved. |
16. “Ý nghĩa cao hơn” liên quan đến sự chứng nghiệm Tam nguyên tinh thần. Cõi thượng trí, cõi Bồ đề, cõi atma và cõi chân thần đều có liên quan. |
|
17. The four words, as we discussed in a recent commentaries on this section are: Radiation. Magnetisation. Transmutation. Impartation. |
17. Bốn từ, như chúng ta đã bàn trong các bình giảng gần đây về phần này, là: Phát xạ. Từ hóa. Chuyển hoá. Truyền ban. |
|
18. Might we say (in the context of these four) that Radiation is of the atmic plane; Magnetization of the buddhic plane; Transmutation of the higher mental plane, and Impartation related to that which the Monad realizes of the Identity of the Planetary Logos and its place within that Logos. |
18. Liệu chúng ta có thể nói, trong bối cảnh của bốn điều này, rằng Phát xạ thuộc về cõi atma; Từ hóa thuộc về cõi Bồ đề; Chuyển hoá thuộc về Cõi thượng trí; và Truyền ban liên hệ đến điều mà chân thần chứng nghiệm về Bản Sắc của Đức Hành Tinh Thượng Đế và vị trí của nó trong Thượng đế ấy không. |
|
19. To simplify the matter, we have been used to living in the lower triangle (that of the personality), but when we learn the higher meaning of the lessons learnt, we must learn to focus within the spiritual triad as initiates and Masters do. |
19. Để đơn giản hóa vấn đề, chúng ta đã quen sống trong tam giác thấp, tức tam giác của phàm ngã; nhưng khi học được ý nghĩa cao hơn của những bài học đã lĩnh hội, chúng ta phải học cách tập trung trong Tam Nguyên Tinh Thần như các điểm đạo đồ và các Chân sư vẫn làm. |
|
Let the group understand the Law of Synthesis, of unity and fusion; |
Hãy để nhóm thấu hiểu Định luật Tổng Hợp, của hợp nhất và dung hợp; |
|
20. Our task here is to work with Monad, soul and soul-personality. |
20. Nhiệm vụ của chúng ta ở đây là làm việc với chân thần, linh hồn và linh hồn-phàm ngã. |
|
21. Synthesis is realized through monadic influence or contact. |
21. Tổng hợp được chứng nghiệm thông qua ảnh hưởng hay tiếp xúc chân thần. |
|
22. Unity is realized through soul-identification. |
22. Hợp nhất được chứng nghiệm thông qua sự đồng hóa với linh hồn. |
|
23. Fusion is realized as soul energy permeates the personality. |
23. Dung hợp được chứng nghiệm khi năng lượng linh hồn thấm nhuần phàm ngã. |
|
24. As a group of (at least probationary) initiates, we are to engage in all three processes. |
24. Là một nhóm các điểm đạo đồ, ít nhất là dự bị, chúng ta phải tham dự vào cả ba tiến trình. |
|
25. As synthesis “works its way down”, unity and fusion result. |
25. Khi tổng hợp “tự mở đường đi xuống”, hợp nhất và dung hợp sẽ phát sinh. |
|
26. As fusion gives way to realized unity and unity ascends towards the Monad, synthesis is understood and experienced. |
26. Khi dung hợp nhường chỗ cho hợp nhất đã được chứng nghiệm, và hợp nhất thăng lên hướng về chân thần, tổng hợp được thấu hiểu và trải nghiệm. |
|
let the threefold mode of working with that which is dynamic carry the group together towards the Higher Three where the Will of God holds sway; |
hãy để phương thức tam phân làm việc với điều vốn năng động đưa nhóm cùng tiến về Tam Nguyên Cao Siêu, nơi Ý Chí của Thượng Đế ngự trị; |
|
27. It is the will aspect which is dynamic, and groups at a high stage of unfoldment understand the nature of the spiritual will emerging from the Ashram and permeating the group. |
27. Chính phương diện ý chí là năng động, và các nhóm ở một giai đoạn khai mở cao thấu hiểu bản chất của ý chí tinh thần đang xuất lộ từ ashram và thấm nhuần nhóm. |
|
28. The mode of working with the will is threefold. |
28. Phương thức làm việc với ý chí là tam phân. |
|
29. The three major aspects of the will can be considered: |
29. Có thể xét đến ba phương diện chính của ý chí: |
|
a. The Will-to-Be |
a. Ý Chí-Hiện Tồn |
|
b. The Will-to-Good |
b. Ý Chí-hướng Thiện |
|
c. The Will-to-Know |
c. Ý Chí-Biết |
|
30. Or— |
30. Hoặc— |
|
a. The Will-to-Initiate |
a. Ý Chí-Khai Khởi |
|
b. The Will-to-Unify |
b. Ý Chí-Hợp Nhất |
|
c. The Will-to-Evolve |
c. Ý Chí-Tiến Hóa |
|
let Transfiguration follow Transformation and may Transmutation disappear. |
hãy để Biến hình tiếp nối Chuyển đổi, và mong sao Chuyển hoá biến mất. |
|
31. Here we are speaking of triadal developments. We are well beyond the third initiation when these three states (as presented in this section of the chapter) are being considered. |
31. Ở đây, chúng ta đang nói đến những phát triển thuộc Tam Nguyên Tinh Thần. Chúng ta đã vượt xa lần điểm đạo thứ ba khi ba trạng thái này, như được trình bày trong phần này của chương, được xét đến. |
|
32. The thought always to be realized is that anything that can be done within the personality can be done on a higher turn of the spiral within the spiritual triad. This we must practice as we build the rainbow bridge into the triad. |
32. Tư tưởng luôn cần được nhận thức là: bất cứ điều gì có thể thực hiện trong phàm ngã đều có thể được thực hiện trên một vòng xoắn cao hơn trong Tam Nguyên Tinh Thần. Chúng ta phải thực hành điều này khi xây dựng Cây cầu vồng vào Tam Nguyên Tinh Thần. |
|
Let the O.M. be heard right at the centre of the group, proclaiming God is All. |
Hãy để O.M. được nghe thấy ngay tại trung tâm của nhóm, công bố rằng Thượng đế là Tất Cả. |
|
33. Of course, we cannot know the true meaning of this. We scarcely know the meaning of the OM as it applies to the influence of the soul in relation to our personality. |
33. Dĩ nhiên, chúng ta không thể biết ý nghĩa đích thực của điều này. Chúng ta hầu như chưa biết ý nghĩa của OM khi nó áp dụng vào ảnh hưởng của linh hồn trong tương quan với phàm ngã của chúng ta. |
|
34. Yet, Sanat Kumara, as the representative of the great solar aspect, sounds a solar OM which is reflected at the center of the group. At this point, we know that God-the-Planetary-Logos is the planetary whole. |
34. Tuy nhiên, Đức Sanat Kumara, với tư cách là đại diện của phương diện thái dương vĩ đại, xướng một OM thái dương được phản chiếu tại trung tâm của nhóm. Ở điểm này, chúng ta biết rằng Thượng đế–Đức Hành Tinh Thượng Đế là toàn thể hành tinh. |
|
35. As we attune increasingly with Sanat Kumara, we shall know that God-the-Solar-Logos is the solar systemic whole—the “All” with which we must deal at this time—our true macrocosm. |
35. Khi chúng ta ngày càng hòa điệu với Đức Sanat Kumara, chúng ta sẽ biết rằng Thượng đế–Thái dương Thượng đế là toàn thể hệ mặt trời—“Tất Cả” mà chúng ta phải đề cập đến vào lúc này—Đại thiên địa đích thực của chúng ta. |
|
36. We can tell that only at the highest levels of group process can we hope to fulfill this Rule (in any respect). |
36. Chúng ta có thể thấy rằng chỉ ở những cấp độ cao nhất của tiến trình nhóm, chúng ta mới có thể hy vọng hoàn thành Quy luật này, dù ở bất kỳ phương diện nào. |
|
37. Thus, we have to see to right group development, and reach a very high level of integrated service, if we are to fulfil this Rule to any extent. |
37. Vì vậy, chúng ta phải chăm lo cho sự phát triển đúng đắn của nhóm và đạt tới một cấp độ rất cao của phụng sự tích hợp, nếu muốn hoàn thành Quy luật này đến bất kỳ mức độ nào. |
|
38. I would suggest that only when we become a truly ashramic group (in fact a group which is a unit within the Ashram) can we hope to take the initial steps towards fulfilling this Rule. |
38. Tôi xin gợi ý rằng chỉ khi nào chúng ta trở thành một nhóm thật sự mang tính ashram, thực ra là một nhóm làm thành một đơn vị trong ashram, chúng ta mới có thể hy vọng bước những bước đầu tiên hướng tới việc hoàn thành Quy luật này. |
|
39. It is our hope that studies on the 28 Rules may continue in a still more practical form beginning in February of 2009. |
39. Chúng ta hy vọng rằng việc nghiên cứu 28 Quy luật có thể tiếp tục dưới một hình thức còn thực tiễn hơn, bắt đầu vào tháng Hai năm 2009. |
|
In Light, Love and Power, |
Trong Ánh sáng, Bác ái và Quyền năng, |
|
Michael and Stefan |
Michael và Stefan |
[1] xếp vào, gộp vào
[2] 2. lúc bắt đầu
[3] 2. (nghĩa bóng) bí hiểm, khó hiểu